1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.

96 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua một thời gian ngắn tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần Mía đường Nông Cống với sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của các phòng ban chức năng và các thành viên trong Công ty, đặc biệt là các chị trong phòng kế toán của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống em đã thu nhận được nhiều kiến thức rất bổ ích. Báo cáo của em nghiên cứu về tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống. Nội dung báo cáo gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống. Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống. Phần 3: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt, mục tiêu hàng đầu cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh đó là sinh lợi Để thực hiện mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng vận động, phát triển, đổi mới phương thức quản lý, cách thức sản xuất phù hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Do vậy, sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất xã hội Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và là một công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp

Không nằm ngoài quy luật chung của sự phát triển đó, công ty cổ phần Mía đường Nông Cống đã, đang tìm ra và hoàn thiện hơn nữa mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của mình, hệ thống cung cấp thông tin kế toán tài chính sao cho đạt hiệu quả cao nhất nhằm cung cấp những thông tin thực sự

bổ ích cho việc ra những quyết định điều hành công ty của giám đốc Công ty Qua một thời gian ngắn tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần Mía đường Nông Cống với sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của các phòng ban chức năng và các thành viên trong Công ty, đặc biệt là các chị trong phòng kế toán của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống em đã thu nhận được nhiều kiến thức rất bổ ích Báo cáo của em nghiên cứu về tổ chức, quản lý của Công ty

cổ phần Mía đường Nông Cống

Nội dung báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.

Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty

cổ phần Mía đường Nông Cống.

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 3

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của các thầy, các cô trong bộ môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là cô giáo Nguyễn Thu Hà cùng với các cô chú cán bộ kế toán Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.

Tuy nhiên thời gian thực tập chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của cô giáo và các cô chú phòng kế toán Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống để bài báo cáo này được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hà Thị Duyên

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG

NÔNG CỐNG.

1 Quá trình hinh thành và phát triển

Công ty mía đường Nông Cống là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa Tiền thân là một phân xưởng sản xuất đường của Nhà máy đường Nông Cống( Nông Cống- Thanh Hóa) được thành lập năm 1970 Đến năm 2001 được đổi tên thành Công ty mía đường Nông Cống, hoạt động theo Quyết định thành lập doanh nghiệp số 2466/QĐ-UB ngày 28/12/1992 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Giấy phép kinh doanh số 106713 ngày 26/12/1993 do trọng tài kinh tế tỉnh Thanh Hóa cấp

Hiện nay trụ sở chính của Công ty đặt tại: xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa Ngành nghề kinh doanh là chế biến đường, cồn, bia hơi và phân vi sinh từ nguyên liệu chính là cây mía và các phụ phẩm của sản xuất đường

Công ty mía đường Nông Cống nằm ở vùng trung du phía tây tỉnh Thanh Hóa, có vùng nguyên liệu trải dài huyện Nông Cống với diện tích đất đai rộng lớn, loại đất Bazan phù hợp cho phát triển cây công nghiệp ngắn ngày như cây mía Lợi thế này đã tạo điều kiện cho Công ty phát triển vùng nguyên liệu mía cho sản xuất đường Thực hiện mục tiêu không ngừng đổi mới phát triển sản xuất, trong những năm qua Công ty đã mở rộng vùng nguyên liệu, đầu tư vốn cho bà con nông dân huyện phát triển diện tích trồng mía và cung cấp những loại giống mới có năng suất cao, chất lượng đường tốt cho nông dân.Cùng với việc phát triển vùng nguyên liệu Công ty đã từng bước đầu tư nâng công suất giây chuyền sản xuất đường: Ban đầu công suất chỉ 15 tấn mía/ngày (sản xuất chủ yếu đường phên) lên 30 tấn mía/ngày năm 1980 Đến

Trang 5

năm 1990 xây dựng nhà máy công suất 100 tấn mía ngày, năm 1995 Công ty tiếp tục đầu tư nâng công suất lên 200 tấn mía/ngày.

Năm 1999 Công ty thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới dây chuyền sản xuất theo công nghệ hiện đại công suất 1,250 tấn mía/ngày, thiết bị đồng bộ

do Tây Ban Nha cung cấp và theo công nghệ sản xuất đường của Cu Ba (một nước có truyền thống về phát triển mía đường) Tổng số vốn đầu tư 230 tỷ đồng Đây là công trình trọng điểm của Tỉnh, nằm trong chương trình 1 triệu tấn đường/năm của Chính Phủ được sử dụng vốn ODA hỗn hợp của vương quốc Tây Ban Nha Tháng 3/2001 dây chuyền đã lắp đặt xong và đi vào sản xuất ổn định, mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế cũng như về mặt xã hội Ngoài ra Công ty còn mở rộng sản xuất một số mặt hàng như : Cồn, bia hơi, phân vi sinh

Trang 6

2 Cơ cấu bộ máy quản lý của đơn vị.

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công

ty CP Mía Đường Nông Cống

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P KCS Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng hoá KHCN Kế Kế Tổ Nông nghiệm môi hoạch toán chức vụ

và phân trường kinh tài hành

tích doanh vụ chính

Nhà máy Xưởng Nhà máy

đường cồn, bia phân

Trang 7

cũng như tạo điều kiện cho cán bộ thuận tiện trong giải quyết công việc, Ban giám đốc quy định chức năng nhiệm vụ như sau:

+ Giám đốc Công ty:

Trong Công ty đứng đầu là Giám đốc Công ty, là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài sản, tiền vốn, lao động trong toàn Công ty Làm việc theo chế độ một thủ trưởng, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động trong Công ty Giám đốc trực tiếp giải quyết hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính trong Công ty Có trách nhiệm tạo việc làm, đảm bảo thu nhập và các chế độ khác theo luật định cho người lao động mà mình ký hợp đồng Tổ chức thanh tra, xử lý các vi phạm nội quy, quy chế, điều lệ của Công ty Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công

ty và thực hiện nộp ngân sách Nhà nước theo quy định

+ Phó giám đốc:

Là người giúp việc cho Giám đốc Công ty Phải hoàn thành chuyên môn khi Giám đốc Công ty phân công Phó giám đốc thực hiện công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công Tuyệt đối không được giải quyết những công việc quá hay trái với chức năng, nhiệm vụ mà Giám đốc Công ty

đã phân công

Phòng KCS – Hoá nghiệm và phân tích.

Dưới sự điều hành và quản lý của Giám đốc Công ty, tuân thủ triệt để các mẫu phân tích và chất lượng sản phẩm Quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất của Công ty

Phòng Khoa học – Công nghệ – Môi trường.

Phòng làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và trực thuộc Phó giám đốc sản xuất trong một số công việc do Giám đốc Công ty phân công Chịu trách nhiệm tư vấn cho Giám đốc Công ty về công tác Khoa học kỹ thuật, công nghệ, môi trường Đồng thời chỉ đạo kiểm tra các công tác

Trang 8

khoa học, kỹ thuật, công tác môi trường Các tài liệu kỹ thuật về quy trình công nghệ sản xuất và các tài liệu liên quan khác phải được tuyệt đối bí mật.

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.

Mục đích kinh doanh là phải có lãi trên cơ sở tuân thủ pháp luật Vì vậy phòng Kế hoạch - kinh doanh phải hiểu sâu về thị trường về điều kiện kinh doanh của Công ty, có nhiệm vụ tìm hiểu điều tra thị trường trong và ngoài tỉnh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao thị phần trên thị trường Trên cơ sở đó lập kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

Phòng Kế toán - Tài vụ:

Làm việc dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty, trực tiếp tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính trong Công ty Chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán về sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của Pháp luật; Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; Cùng với các phòng Kế hoạch - kinh doanh - vật tư giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch, xét duyệt kế hoạch các đơn vị sản xuất; Xây dựng nguồn tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty

Phòng Tổ chức - Hành chính.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên toàn Công ty Tham mưu cho Giám đốc về việc giải quyết các chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật … Xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên Quản lý lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ cho người lao động Theo dõi công tác an ninh trật tự, lập kế hoạch phòng cháy, chữa cháy Quản lý công

Trang 9

văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Lưu trữ công văn tài liệu Quản

lý trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại của toàn Công ty

Phòng Nông vụ:

Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và trực thuộc Phó giám đốc nguyên liệu Chịu trách nhiệm quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu bao gồm: Diện tích trồng và chăm sóc, diện tích chưa trồng Khảo sát kỹ chất đất để có kế hoạch cơ cấu giống phù hợp năng suất cao, tăng cường đầu tư thâm canh Lên kế hoạch thu đốn hợp lý đáp ứng có mía đều đặn đủ cho công suất hoạt động của nhà máy; Lập kế hoạch vận tải đảm bảo vận chuyển mía theo tiến độ thu đốn mía, không để mía khô trên ruộng; Phân vùng nguyên liệu để thành lập tổ quản lý vùng phù hợp Thống kế theo dõi và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư cho người trồng mía; Tổ chức tiêu thụ phân vi sinh

Các Nhà máy và Xưởng sản xuất.

+ Nhà máy sản xuất đường:

Hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty Bộ máy quản lý Nhà máy gồm : 01 Giám đốc nhà máy, 03 phó giám đốc kiêm trưởng ca sản xuất,

3 ca và 11 tổ sản xuất Nhà máy chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý sử dụng dây chuyền thiết bị công nghệ với công suất 1,250 tấn mía/ngày, quản lý về con người Tổ chức thực hiện sản xuất theo kế hoạch của Công ty Phải tuyệt đối tuân thủ về công tác an toàn lao động và an toàn thiết bị

+ Nhà máy sản xuất phân vi sinh và Xưởng sản xuất cồn.

Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản, con người được giao Hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất của Công ty giao và tuyệt đối đảm bảo an toàn cho người lao động và thiết bị

Trang 10

3. Cơ cấu, đặc điểm tổ chức kinh doanh của đơn vị.

Dây chuyền sản xuất đường có công nghệ tiên tiến do Tây Ban Nha chuyển giao, là dây chuyền có tự động hoá cao đạt tiêu chuẩn quốc tế Toàn

bộ quy trình sản xuất đường thông qua 3 giai đoạn thực hiện nối tiếp nhau theo quy trình nước chảy Thành phẩm của giai đoạn trước là nguyên liệu cho giai đoạn sau

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG TỪ MÍA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG

Mía cây Cân Bãi mía

Trang 11

Sơ đồ 01 :Sơ đồ qui trình ép mía lấy nước (giai đoạn 1)

Nước mía hỗn hợp Gia vôi sơ bộ Gia nhiệt lần 1

Xông SO 2 lần 1 Trung hoà Gia nhiệt lần 2

Cô đặc Xông SO 2 lần 2 Mật chè

Trang 12

Sơ đồ 02: Qui trình làm sạch nước mía (Giai đoạn 2)

Mật chè

Trợ tinh Trợ tinh Trợ tinh

Ly tâm Mật A Ly tâm Mật B Ly tâm

Đường Đường Đường

Trang 13

4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty cổ phần Mía đường Nông Cống.

Biểu 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đơn vị tính: 1000đ

1, Doanh thu BH & CCDV 170.657.215 180.699.756 275.561.167

2, Các khoản giảm trừ doanh

14, Tổng lợi nhuận trước thuế 19.455.550 7.377.733 38.765.371

15, Chi phí thuế TNDN hiện

-17, Lợi nhuận sau thuế 14.591.662,5 5.533.299,75 29.074.028

Trang 14

-Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy:

Tổng doanh thu của công ty tăng dần theo thời gian và tăng mạnh vào năm 2015, như trên bảng ta thấy tổng doanh thu năm 2015 tăng so với năm

2014 một khoản 94.861 triệu đồng,tương ứng tăng với tỷ lệ tăng 52%, trong khi đó năm 2014 tăng so với năm 2013 chỉ có 10.042 triệu đồng tương ứng tỷ

lệ tăng 5,88%, đây là dấu hiệu tốt thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm và tiếp nhận nhiều thêm các đơn hàng trong năm, cùng với đó thì tổng doanh thu và giá vốn hàng bán cũng tăng lên,bên cạnh đó giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 57.750 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 41,37% so với năm 2014, còn ở năm 2014 tăng so với năm 2013 giá vốn hàng bán chỉ với 17.097 triệu đồng với tỷ lệ 13,43% điều này chứng tỏ trong năm 2015 công ty đã sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả

Bên cạnh đó khi doanh thu tăng thêm cũng khiến giá vốn hàng bán tăng lên điều này chứng tỏ sự tăng lên của giá vốn hàng bán có tác động tới sự tăng lên của tổng doanh thu, và chứng tỏ doanh nghiệp có sự đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

`Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 giảm so với năm 2013, còn ở năm 2015 doanh thu này lại tăng do sự biến động của thị trường ,năm 2014 giảm so với năm 2013 giảm một lượng là 4052 triệu đồng,tương ứng tỷ lệ giảm là 65,21% năm 2014 tăng so với năm 2014 một lượng là 5286 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 244,46 % sự biến động doanh thu trong các năm do doanh nghiệp chưa biết tận dụng tối đa các cơ hội vì vậy doanh nghiệp có sự biến động về doanh thu hoạt động tài chính

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cao năm 2015, năm 2015 tăng 32.365 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 514,49 % so với năm 2014, do tổng doanh thu tăng lên Và các khoản làm giảm doanh thu có

Trang 15

sự tụt giảm không đáng kể so với khoản tăng của doanh nghiệp đã làm tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhìn chung, lợi nhuận sau thuế công ty tăng lên qua các năm và mức tăng lớn dần, từ năm 2013 tới năm 2015, các mặt yếu kém của năm 2014 đã được khắc phục, năm 2014 so với năm 2013 lợi nhuận sau thuế giảm 9.058 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 62,08% cho đến năm 2015 tăng so với năm

2014 một lượng là 23.541 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 425,45 % Kết quả này phản ánh tốc độ tăng lên của chi phí thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu của các năm, và tạo ra lợi nhuận tăng dần

Qua đó ta có thể nhận định sơ bộ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển, bộc lộ những khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai Lợi nhuận của công ty biến đông qua các năm thông qua việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí kết hợp với đầu tư cho cơ

sở sản xuất kinh doanh tăng

Trang 16

PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾUCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG.

1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần Mía

- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: VNĐ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Doang nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng trước

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty tuân thủ chế độ chứng từ kế toán được ban hành theo TT200/2014/QĐ - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính So với TT200 thì quyết định 15/2006/ QĐ- BTC mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều được lập chứng từ theo mẫu quy định thống nhất trong chế độ chứng từ kế toán Chứng từ phát sinh được phân loại theo nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh: Chứng từ

Trang 17

phản ánh chỉ tiêu tiền lương, chứng từ phản ánh chỉ tiêu hàng tồn kho, chứngtừ phản ánh tăng giảm TSCĐ … hoặc được phản ánh theo tính pháp lệnh: chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn … .Còn theo TT200/2014/QD-BTC thì doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được yêu cầu của luật kế toán

và đảm bảo minh bạch, rõ ràng Và trên thực tế thì công ty cổ phần mía đường Nông Cống vẫn sử dụng biểu mẫu cũ, không thay đổi

1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Để hệ thống hoá thông tin kế toán, Công ty đã tuân thủ quy định của Bộ Tài chính ban hành áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản theo quyết định TT200/2014/QĐ-BTC để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính nội bộ, Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết các cấp để hệ thống hoá thông tin kế toán chi tiết nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp So với quyết định 15/2006/QĐ- BTC thì TT200/2014/QĐ- BTC có những thay đổi sau:

- Các tài khoản tài sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn

- Bỏ các tài khoản 311, 242, 531

- Thêm các tài khoản:

+ TK 353 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi

+ TK 356 : Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ TK 417 : Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Do đặc điểm, quy mô và quy trình sản xuất của Công ty và xuất phát từ yêu cầu quản lý bộ máy kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán

“Chứng từ ghi sổ” Đây là hình thức kế toán có nhiều ưu điểm phù hợp cho cả

kế toán thủ công và kế toán máy Hình thức kế toán này cho phép kiểm tra đối chiếu chặt chẽ, dễ ghi chép, không đòi hỏi nghiệp vụ kỹ thuật cao, dễ phân

Trang 18

Bảng cân đối số phát

sinh

Báo cáo tài chính

công công tác kế toán, dễ tổng hợp số liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty, kết cấu các loại sổ đơn giản, gọn nhẹ

Công ty chủ yếu sử dụng phần mềm kế toán Misa

- Quan hệ đối chiếu:

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ tại Công ty cổ phần mía đường Nông Cống.

Trang 19

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc,

kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó đăng ký qua sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi làm căn cứ ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (lập từ sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Các loại sổ kế toán được mở tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính như sổ kế toán chi tiết theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; sổ theo dõi TSCĐ; sổ, thẻ kho theo dõi vật tư …

1.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.

Tuân thủ các quy định của chế độ kế toán hiện hành, hàng quý, hàng năm Công ty đều lập các báo cáo tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DN)

Ngoài ra, để phục vụ cho công tác quản lý tài chính của đơn vị, Công ty

đã thực hiện một số loại báo cáo kế toán nội bộ theo yêu cầu quản lý của từng thời điểm

1.6 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 20

1.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cổ phần mía đường Nông Cống là một Công ty có quy mô tương đối lớn, có cơ cấu tổ chức gồm một nhà máy sản xuất chính đó là Nhà máy sản xuất đường và Nhà máy sản xuất phân vi sinh, các Phân xưởng sản xuất cồn, bia hơi tập trung tại Công ty, vì vậy để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như hệ thống quản lý Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán

có cơ cấu gọn nhẹ theo hình thức kế toán tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc

Toàn bộ công tác kế toán của Công ty đều tập trung tiến hành tại phòng

kế toán tài chính của Công ty Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo

sơ đồ sau:

Sơ đồ 05: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty.

Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo

Quan hệ tác nghiệp

KẾ TOÁN TRƯỞNG (Kiêm trưởng phòng)

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

(Kiêm phó phòng)

KẾ TOÁN VẬT TƯ, LƯƠNG, CHI PHÍ SẢN XUẤT

KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÙNG NGUYÊN LIỆU

THỦ QUỸ

Trang 21

Bộ máy kế toán của Công ty gồm 07 người, tất cả đều có trình độ từ trung cấp trở lên, dưới sự chỉ đạo trực tiếp là kế toán trưởng (kiêm trường phòng)

có trình độ đại học

1.6.2 Các phần hành kế toán.

Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng).

Làm việc tuân thủ điều lệ kế toán trưởng Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính Công ty, tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê, thông tin kế toán và hạch toán kinh tế theo quy định của Bộ Tài chính Kế toán trưởng là kiểm soát viên thay mặt cho Nhà nước kiểm tra chế độ, thể lệ của Nhà nước về lĩnh vực tài chính Chịu trách nhiệm về tổ chức công tác kế toán thống kê phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua phân công, kiểm tra, kiểm soát để chỉ đạo công tác nghiệp vụ các phần hành, qua công tác tài chính kế toán để tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất, phương án sản phẩm, cải tiến quản lý trong Công ty Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vay, tự có và nguồn vốn khác huy động vào sản xuất kinh doanh

từ ghi sổ phục vụ cho công tác tổng hợp Giúp việc cho kế toán trưởng và điều hành khi kế toán trưởng đi công tác

Kế toán thu chi, công nợ và thành phẩm:

Trang 22

Là kế toán chi tiết được phân công theo dõi các khoản tiền mặt TK 111, tiền gửi ngân hàng TK 112, tài khoản 131- thanh toán với người mua, tạm ứng TK 141, phải thu phải trả TK 1388, 3388, thành phẩm TK 155, doanh thu

TK 511, thuế TK 133, 333 Mở sổ chi tiết cập nhật hàng ngày từng chứng từ theo dõi chi tiết đến từng khách nợ, chủ nợ Kiểm tra các chứng từ gốc trước khi làm phiếu thu, chi, nhập, xuất sản phẩm nếu có sai sót phát hiện kịp thời

để đảm bảo htính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các chứng từ ghi sổ số 1, 2, 3, 8 và bảng kê chi tiết các tài khoản theo dõi, thuế GTGT đầu ra, phối hợp với phần hành khác

để làm bảng kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Kế toán vật tư, tiền lương, BHXH và chi phí sản xuất.

Đây là kế toán chi tiết theo dõi các tài khoản 152, 153, 154, 3311, 334,

338, 621, 622, 627 Do vật tư của Công ty nhiều chủng loại, vì vậy sổ chi tiết phải được cập nhật hàng ngày theo chứng từ thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chủng loại, số lượng và giá cả Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc

để lập phiếu nhập, xuất kịp thời phục vụ cho sản xuất

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công và kế hoạch tiền lương để làm lương cho các bộ phận Chịu trách nhiệm chính trong công tác thanh toán tiền mía, tiền vận tải để làm phiếu nhập mía cùng với sự hỗ trợ thanh toán của toàn phòng Tập hợp chi phí sản xuất kịp thời vào cuối kỳ và khi có nhu cầu của Giám đốc Công ty Hàng tháng đối chiếu với thủ kho để xác định số liệu lên chứng từ ghi sổ số 5, 6, 7 có các bảng kê kèm theo

Kế toán đầu tư vùng nguyên liệu.

Do nhu cầu phát triển vùng nguyên liệu nên doanh số đầu tư hơn 10 tỷ đồng, chi tiết chủ nợ nhiều trả dài huyện Nông Cống, để thu hết nợ tránh sai sót nên phòng phân công 02 kế toán theo dõi

Trang 23

Hàng ngày soát xét các lệnh đầu tư để làm phiếu xuất phân vi sinh, cuối tháng đối chiếu với Nhà máy sản xuất phân vi sinh để làm phiếu nhập Căn cứ vào các chứng từ đầu tư, kế toán vào sổ chi tiết đến từng hộ dân trồng mía, cập nhật kịp thời chính xác không sót không nhầm chủ.

Trước khi vào vụ ép phải đối chiếu xong với cán bộ nông vụ phụ trách vùng để có đầy đủ số liệu công nợ, từ đó làm cơ sở cho nông vụ kê nợ vào lệnh nhập mía Vào vụ ép đối chiếu với các chủ nợ để kịp thời thu nợ qua phiếu thanh toán mía Hàng tháng lên chứng từ ghi sổ số 6B có bảng kê chi tiết kèm theo Làm báo cáo kịp thời khi có nhu cầu phục cho Công ty

Thủ quỹ.

Công tác thủ quỹ là công việc quan trọng liên quan trực tiếp đến tài sản của Công ty, vì vậy đòi hỏi tính thận trọng, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kiểm tra khi có đầy đủ chữ ký mới được thu, chi tiền Nếu có phát hiện sai sót báo cáo ngay trước lúc thu tiền, chi tiền Phát tiền đúng đối tượng chính chủ ghi trên chứng từ

Hàng ngày cập nhật sổ quỹ, đối chiếu với kế toán thu chi để nắm chắc

số dư báo cáo cho phòng kịp thời để có kế hoạch về tiền mặt Bảo quản tiền cẩn thận không được nhận, phát các loại tiền kém chất lượng, bảo quản chứng

từ gốc đóng theo thứ tự từng tập cuối tháng bàn giao lại cho kế toán theo dõi

2.Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.

Trang 24

Nguyên vật liệu chính là cây mía được tự trồng để phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phâm như đường… của công ty.Giá trị cây mía quyết định đến giá thành của sản phẩm được sản xuất ra.

1.2 Đặc điểm.

Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm

Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ chuyển dịch hết một lần vào giá trị sản phẩm làm ra

Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ.Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm

tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệu thừờng được nhập xuất hàng ngày do đó nếu không tổ chức tốt công tác quản

lý và hạch toán vật liệu sẽ gây ra lãng phí và mất mát

+ Cây mía được nhập xuất hằng ngày để đảm bảo cho việc sản xuất và chất lượng của san phẩm Cây mía không được để lâu vì rất dễ bị hỏng

+ Khi tham gia sản xuất, mía sẽ sản xuất hết 1 lần thành đường, bã mía còn lại được ủ làm phân

Yêu cầu quản lý NLVL :

Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết, từ các thời điểm nhập xuất tồn kho

Tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra, xác định số liệu trên sổ kế toán

và trên thực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực

Định kỳ phải kiểm tra sổ tồn kho trong các kho hàng, trong phân xưởng sản xuất nhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất, để cung cấp nguyên vật liệu ngay khi cần

Trang 25

2 Danh mục các loại nguyên vật liệu chính của công ty.

133 Thuế GTGT được khấu trừ TGTGTKT

3 Phân loại và đánh giá NVL.

3.1 Phân loại NVL

Hiện nay có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu mà cách chủ yếu là phân loại theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất Theo cách phân loại này thì NVL được phân loại như sau:

• Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu bị biến biến đổi hình dạng và tính chất của chúng sau sản xuất Trong quá trình chế biến sản xuất để cấu thành thực thể sản phẩm Vật liệu chính cũng có thể là những sản phẩm của công nghiệp hoặc nông nghiệp khai thác từ trong tự nhiên chưa qua khâu chế biến công nghiệp

+ Như cây mía để sản xuất đường; than bùn, bùn mía để sản xuất phân

vi sinh

• Vật liệu phụ: là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất Chủ yếu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc để đảm bảo cho tư liệu lao động hoạt động được bình thường Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu phụ trong quá trình sản xuất

Trang 26

+ Như vôi, thuốc tẩy màu, chất trợ lắng…

3.2 Đánh giá NVL.

Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, thống nhất ở công ty cổ phần mía đường Nông Cống nguyên vật liệu được đánh giá theo thực tế giúp cho việc hạch toán được chính xác chi phí vật liệu trong quá trình sản xuất giá thực tế của nguyên vật liệu mua vào được tính bằng giá mua ghi trên hoá đơn, khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán ghi giá thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, theo cách này sang đầu tháng sau kế toán mới tổng hợp vật liệu trong tháng

Do vậy khi xuất vật liệu kế toán chỉ theo dõi số lượng nhập xuất trên phiếu nhập kho và xuất kho

- Cách đánh giá nguyên vật liệu nhập kho: Nguyên vật liệu nhập kho có thể là do nhiều nguồn gốc khác nhau như: tự sản xuất, thuê gia công chế biến hoặc do nhập vốn góp liên doanh,kiểm kê phát hiện thừa… những nguồn phổ biến nhất là mua ngoài

+ Với nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá vật liệu được tính là: giá mua ghi trên hóa đơn của người bán cộng với các chi phí thu mua khác và thuế nhập khẩu ( nếu có ) trừ đi các khoản giám giá hàng mua và các khoản chiết khấu thương mại được hưởng

VD:Nhập kho 20000 tấn mía, đơn giá 10.000đ/kg GTGT 10%, thanh toán cho người bán bằng TGNH Chi phí vận chuyển 1.000.000đ, trong đó bao gồm 5% VAT

Lời giải:

+ Giá nguyên vật liệu nhập kho:

Trang 27

= 20000 x 10.000 + ( 20000 x 10.000 x 10 %) + 1.000.000 + ( 1.000.000 x 5%) = 221.050.000đ

- Cách đánh giá nguyên vật liệu xuất kho: Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán mà lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp cho doanh nghiệp mình

+ Phương pháp nhập trước xuất trước

+ Phương pháp bình quân

+ Phương pháp đích danh

+ Phương pháp hạch toán

VD: Tính giá nguyên vật liệu xuất kho như sau:

- Tồn kho đầu kỳ là 10000 tấn giá trị 95.000.000đ và có các nghiệp

vụ nhập kho như sau:

Ngày 24/1 nhập kho 1200 tấn mía giá trị 12.000.000đ

Ngày 29/1 nhập kho 850 tấn mía giá trị 8.600.000đ

Ngày 26/3 nhập kho 900 tấn mía giá trị 9.800.000đ

Ngày 26/4 tiến hành xuất kho 11000 tấn để sản xuất:

Giá nguyên vật liệu xuất kho là:

4.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Trang 28

Chấp hành chế độ kế toán quy định thực tế tất cả các loại vật liệu nhập phải nhập kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng

Biên bản kiểm tra vật tư mua về bao gồm:

- Đại diện phòng vật tư (cán bộ theo dõi vật tư)

- Đại diện phòng tài vụ (kế toán theo dõi nhập, xuất)

- Đại diện phòng kỹ thuật (cán bộ theo dõi an toàn)

- Thủ kho

Tiến hành chế độ kế toán quy định, thực tế thì tất cả các loại vật liệu được ghi vào biên bản kiểm nghiệm

Nếu vật tư không đúng chủng loại, quy cách, chất lượng theo hoá đơn

và hợp đồng thì ghi vào biên bản kiểm tra nhập kho, do ý kiến giải quyết của ban lãnh đạo nếu vật tư qua kiểm tra đạt yêu cầu thì tiến hành cho phép nhập kho, đồng thời thủ kho ký nhận số thực nhập vào phiếu nhập kho (cột thực nhập)

Các loại vật tư mua về nhập kho theo từng kho đã quy định cho từng loại vật liệu Thì kho có trách nhiệm sắp xếp các loại vật tư này một cách khoa học hợp lý đảm bảo yêu cầu bảo quản của từng loại vật tư, thuận lợi cho công tác nhập, xuất

Phần lớn nguyên vật liệu do công ty vận chuyển từ mới mua về nên giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho là giá trị ghi trên hoá đơn không bao gồm chi phí thu mua Khi số vật liệu này nhập kho thì kế toán chưa thể tính giá trị thực tế của nó mà phải có các chứng từ vận chuyển thì mới tính ra giá trị thực tế vật tư nhập đối với kế toán nhập vật liệu tự chế

Kế toán nhập một số vật liệu tự chế đây là những vật liệu tận dụng từ vật liệu ban đầu phải đưa vào giai đoạn gia công chế biến Khi sản xuất vật liệu tự chế dùng cho các tổ máy kế toán ghi vào sổ chi tiết vật tư kế toán tiến hành định khoản

Trang 29

Nợ TK 154 - Chi phí SXSP dở dang

Có TK: 152 - Nguyên vật liệu Khi vật liệu gia công chế biến xong, công ty đưa về nhập kho, thủ kho cũng tiến hành ghi vào thẻ kho kế toán phản ánh

Nợ TK: 152 Nguyên vật liệu

Có TK: 154 Chi phí SXSP dở dang

Giá thực tế = Giá VL xuất kho + CP tiền lương + khấu hao + CP sửa chữa (nếu có)

4.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu :

Để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá xuất kho các

bộ phận sử dụng trong công ty làm căn cứ để hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Để kiểm tra việc thực hiện mức tiêu hao thì tất cả các vật tư xuất kho có đầy đủ các thủ tục hợp lệ: xuất kho phải đúng quy cách chất lượng

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được duyệt, cán bộ vật tư tiến hành mua cho các phân xưởng sản xuất khi các sản phẩm tiến hành sản xuất phục vụ sản xuất thì nhân viên kế toán ở các phân xưởng làm giấy xin lĩnh vật tư lên phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật căn cứ vào kế hoạch sản xuất để viết phiếu xuất kho đã duyệt nhân viên phòng sản xuất yêu cầu thủ kho xuất vật tư

Khi xuất kho ghi số thực xuất vào cột thực xuất và ký vào phiếu xuất kho và người nhận vật tư cũng ký vào

5 Kế toán chi tiết NVL.

Hiện nay Công ty mía đường Nông Cống đang vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, đây là hình thức tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ

kế toán phát sinh theo bên có của các tài khoản kế toán kết hợp với phân tích các nghiệp vụ theo trình tự thời gian và việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế kết hợp rộng rãi với việc hạch toán tổng hợp và việc hạch

Trang 30

toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chi tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính để kế toán tổng hợp có số liệu, thông tin đầy

đủ, chính xác, tiết kiệm vật tư sử dụng phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

để hạch toán nó được tiến hành trên các chứng từ sau:

+ Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

Để lập các sổ kế toán, thẻ, sổ số dư (cho thủ kho và cho kế toán)

+ Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê

Nội dung của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển là: ở kho thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn về một số lượng Mỗi chứng từ ghi trong 1 dòng vào thẻ kho, thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng hợp số nhập - xuất, tính ra tồn kho từng mặt hàng theo từng danh điểm vật tư

Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vật tư theo từng kho, sổ này ghi mỗi tháng 1 lần

6 Quy trình luân chuyển chứng tứ kế toán

Sơ đồ kế toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 31

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

7 Kế toán tổng hợp

Do đặc điểm kinh doanh cũng như do yêu cầu của công tác quản lý công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung Phương pháp này theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm từng loại hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Các tài khoản được sử dụng để hạch toán vật liệu:

Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu"

TK 331: "Phải trả người bán"

TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Ngoài ra còn có các tài khoản khác như:

TK 111 "Tiền mặt"

TK 112 "Tiền gửi ngân hàng"

TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ"

Bảng kê nhập vật tư

Chứng từ ghi sổ số 1, 2, 6, 7

Sổ cái tài khoản 152, 621

Trang 32

Để làm rõ phần hành này em xin lấy 1 ví dụ liên quan đến nguyên vật liệu như sau:

VD: Theo tài liệu tháng 1 năm 2015, hoá đơn số N057450 phiếu nhập

kho ngày 27/1/2015

Ghi vào bảng nhập nguyên vật liệu thì tháng 1 dùng số 11.839.829đ

Kế toán tổng hợp định khoảnsố tiền 11.839.829đ

Theo định khoản:

Nợ TK 152: 11.839.829

Nợ TK 133: 1.183.982,9

Có TK 331: 13.023.811,9Trường hợp công ty thanh toán bằng tiền mặt cho các khoản chi phí có liên quan đến việc thu mua, cuối kỳ căn cứ vào hoá đơn, phiếu chi để ghi vào chứng từ

HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2: Giao cho khách hàng

Trang 33

Ngày 1 tháng 1 năm 2015

Đơn vị bán hàng: Nông trường Thăng Long

Địa chỉ: Xã Thăng Long – Nông Cống – Thanh Hóa

MST: 0600265262

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Lân

Địa chỉ: Khối 5 – Nông Cống – Thanh Hóa

Hình thức thanh toán: Trả chậm - Mã số 29003249171

TT Tên hàng hoá Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất, thuế GTGT:10%

Cộng tiền hàngTiền thuế GTGTTổng tiền thanh toán

11.839.8291.183.982,913.023.811,9

(Mười ba triệu không trăm hai mươi ba nghìn tám trăm mười một phảy chín đồng).

Người mua hàng

(Đã ký)

Người bán hàng (Đã ký)

Thủ trưởng đơn vị (Đã ký)

Biểu số 2:

Công ty cổ phầnmía đường Nông

Cống

Mẫu số: 01- VTTT200/2014/TT-BTCNgày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

Trang 34

Nông Cống – Thanh Hóa

PHIẾU NHẬP KHO

(Ngày 1 tháng 1 năm 2015)

Số: 029Nợ: TK 152

Có TK 331Người bán hàng: Các hộ dân huyện Nông Cống

Theo tờ kê số 029 ngày 1 tháng 1 năm 2015

Nhập tại kho: Nhà máy đường

Thủ trưởng đơn vị (Đã ký)

Trang 35

PHIẾU KIỂM TRA VẬT TƯ NHẬP KHO

Thủ kho (Đã ký)

Người nhận (Đã ký)

PHIẾU XUẤT KHO

(Ngày 1 tháng 1 năm 2015)

Trang 36

Số: 113Nợ: TK 621

Có TK 1521Người bán hàng: Nhà máy đường

Đơn vị: Công ty cổ phần mía đường Nông Cống

Địa chỉ: Xã Thăng Long- huyện Nông Cống- tỉnh Thanh hóa

Xuất tại kho: Kho vật tư công ty

TT Tên vật tư Mã VT Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thủ kho (Đã ký)

Kế toán trưởng (Đã ký)

Giám đốc (Đã ký)

Trang 37

Biểu số 5

Công ty cổ phần mía đường Nông Cống

Nông Cống – Thanh Hóa

Giám đốc (Đã ký)

Trang 38

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ

(Trích tháng 1 năm 2015)

Kế toán trưởng (Đã ký)

Trang 39

Công ty cổ phần mía đường Nông Cống

Nông Cống – Thanh Hóa

SỔ CÁI TÀI KHOẢN: 152

Ngày 1 tháng 1 năm 2015 Tên tài khoản: Nguyên vật liệu

Trang 40

I KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH DÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG.

1 Đặc điểm nguồn lao động :

1.1 Chức năng:

Tiền lương của công ty bao gồm các khoản tiền trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên phục vụ quản lý phân xưởng, đội bảo vệ

- Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, bồi thường độc hại và thuế thu nhập

1.3 Chính sách tuyển dụng nhân sự:

Công ty Cổ phần Mía Đường Nông Cống chủ yếu tuyển dụng nhân sự tại địa phương, cho nên khi cần đơn vị sẽ thông báo tuyển dụng

 Hồ sơ xin việc bao gồm:

- 1 đơn xin việc

- 1 sơ yếu lý lịch

Ngày đăng: 05/04/2016, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công (Trang 6)
Sơ đồ 01 :Sơ đồ qui trình ép mía lấy nước (giai đoạn 1) - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Sơ đồ 01 Sơ đồ qui trình ép mía lấy nước (giai đoạn 1) (Trang 11)
Sơ đồ 02:  Qui trình làm sạch nước mía (Giai đoạn 2) - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Sơ đồ 02 Qui trình làm sạch nước mía (Giai đoạn 2) (Trang 12)
Biểu 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
i ểu 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 13)
Bảng cân đối số phát - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Bảng c ân đối số phát (Trang 18)
1.6.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
1.6.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (Trang 20)
Bảng kê - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Bảng k ê (Trang 30)
Hình thức thanh toán: Trả chậm - Mã số 29003249171 - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Hình th ức thanh toán: Trả chậm - Mã số 29003249171 (Trang 33)
Sơ đồ 3.1   Sơ đồ phân bổ quỹ tiền lương - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phân bổ quỹ tiền lương (Trang 45)
Bảng chấm công - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Bảng ch ấm công (Trang 46)
Bảng thanh toán lương - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
Bảng thanh toán lương (Trang 46)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG SẢN PHẨM (Trang 60)
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI - Báo cáo thực tập: Một số phần hành kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần Mía đường Nông Cống.
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w