Trẻ sẽ bị mắc một số bệnh do dinh dưỡng không hợp lý sau: suydinh dưỡng, còi xương, tiêu chảy… Hiện nay, ở nước ta tỷ lệ trẻ em bị mắc bệnh suy dinh dưỡng còn khácao so với các nước đang
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
**********
LÊ THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI
XÃ NGỌC THANH - THỊ XÃ PHÚC YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý người và Động vật
Người hướng dẫn khoa học: ThS CAO BÁ CƯỜNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2em Vì cơ thể trẻ đang phát triển và hoàn thiện, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởngđến quá trình phát triển của trẻ, trong đó yếu tố quan trọng nhất là dinhdưỡng Một chế độ dinh dưỡng cân đối và hợp lý sẽ tạo điều kiện cho cơ thểtrẻ được phát triển toàn diện cả về thể lực và trí lực.
Trẻ em là nguồn nhân lực mới cho tương lai Việc chăm sóc, bảo vệ vàgiáo dục trẻ em ngày càng được toàn cộng đồng quan tâm Trẻ em bị bệnhkhông những ảnh hưởng tới tính mạng, tới sự phát triển về thể chất mà cònảnh hưởng tới sự phát triển tinh thần và trí tuệ của trẻ Khi trẻ có một cơ thểkhỏe mạnh trẻ sẽ có điều kiện tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh mộtcách hoàn toàn tự nhiên và hứng thú Ngược lại nếu chế độ dinh dưỡng củatrẻ không cân đối và hợp lý trẻ sẽ không có cơ hội được phát triển một cáchbình thường Trẻ sẽ bị mắc một số bệnh do dinh dưỡng không hợp lý sau: suydinh dưỡng, còi xương, tiêu chảy…
Hiện nay, ở nước ta tỷ lệ trẻ em bị mắc bệnh suy dinh dưỡng còn khácao so với các nước đang phát triển khác Một trong những nguyên nhânchính tạo ra tình trạng này là vấn đề thiếu kiến thức về dinh dưỡng cho trẻ củagia đình, do điều kiện chăm sóc ở mức chưa cao, hoặc do các bặc phụ huynhcho trẻ ăn thức ăn chưa đủ, chưa đúng thành phần dinh dưỡng Những nguyên
Trang 3nhân khác như : cho trẻ ăn dặm quá sớm làm cho trẻ có sức đề kháng kém, do
vệ sinh nhà ở, nguồn nước sinh hoạt không sạch…
Thực hiện tốt phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em sẽ góp phần vào pháttriển kinh tế - xã hội và cải thiện cuộc sống cho nhân dân nói chung và trẻ emnói riêng, tham gia tích cực vào việc thực hiện Luật “Bảo vệ sức khỏe trẻ em”
Ngọc Thanh là một xã thuộc khu vực nông thôn, trình độ dân trí cònthấp, không đồng đều, với 19 thôn, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khókhăn Do đó công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục còn nhiều hạn chế, đặcbiệt là việc phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi Điều đó ảnhhưởng đến việc học tập, vui chơi, thể chất và trí tuệ của trẻ
Vì vậy tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ
em dưới 5 tuổi tại Xã Ngọc Thanh – Thị Xã Phúc Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Xã Ngọc Thanh –Thị Xã Phúc Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc”
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi tại XãNgọc Thanh – Thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu này góp phần tìm hiểu, đánh giá tình hình SDD của trẻ
em dưới 5 tuổi tại xã Ngọc Thanh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc và sự ảnh hưởng
do điều kiện sống của trẻ: vệ sinh môi trường sống, điều kiện nuôi dưỡng chotrẻ, hiểu biết của bà mẹ tới bệnh SDD của trẻ em
- Định hướng chương trình GD và ĐT, đặc biệt có kế hoạch trong việcchăm sóc sức khỏe trẻ em tránh được tình trạng SDD ở trẻ Qua đó tìm ra chế
độ dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của trẻ
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình SDD ở trẻ em trên Thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình SDD ở trẻ em trên Thế giới
Theo ước tính của tổ chức y tế Thế giới (WHO), có trên 500 triệu trẻ
em thiếu dinh dưỡng ở các nước đang phát triển, làm 10 triệu trẻ em tử vong
mỗi năm Ngày 7-6- 2012, Tổng Giám đốc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Margaret Chan cảnh báo trên thế giới hiện nay có tới 20 triệu trẻ em dưới 5tuổi bị suy dinh dưỡng nặng cần được chăm sóc vì bị suy dinh dưỡng
Tại Indonesia Theo báo cáo, mỗi năm có hơn 3,5 triệu trẻ tử vong vìsuy dinh dưỡng Dữ liệu từ tổ chức phi chính phủ cho thấy hơn 170 triệu trẻ
em trên toàn thế giới không được nhận đủ dinh dưỡng trong giai đoạn quantrọng này Theo dữ liệu của Bộ Y tế Indonesia, tỷ lệ suy dinh dưỡng ởIndonesia trong năm 2010 là 17,9% Để đạt được các Mục tiêu thiên niên kỷ,chính phủ Indonesia phải giảm con số này xuống 15,5% vào năm 2015 Theocác số liệu của LHQ, khoảng 195 triệu trẻ em các nước nghèo bị suy dinhdưỡng, không được phát triển đầy đủ về thể chất và nhận thức từ khi đượcthai nghén cho đến 2 năm đầu đời Những em này sẽ trở thành những ngườikhuyết tật cả về thể chất lẫn trí tuệ rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo
Bên cạnh đó, mỗi năm còn có 358.000 bà mẹ tuổi từ 15 - 49 ở các nướcđang phát triển tử vong khi mang thai và sinh nở, gần 2,6 triệu trẻ sơ sinh và8,1 triệu trẻ em dưới 1 tuổi tử vong, phần lớn do không được nuôi dưỡng đủchất 80% số trẻ em suy dinh dưỡng trên toàn cầu tập trung chủ yếu ở 24 nướcđang phát triển trên thế giới
Trang 51.1.2 Tình hình SDD ở trẻ em tại Việt Nam
Ở Việt Nam,các điều tra dịch y tế học của Viện Dinh Dưỡng, Bộ y tếcho thấy 51,5% trẻ dưới 5 tuổi bị thiếu dinh dưỡng, trong đó có 10,9% ở thểnặng và 1,6% ở thể rất nặng
Năm 1999, Viện dinh dưỡng điều tra trên 52 tỉnh thành đã cho kết quả
ở trẻ em dưới 5 tuổi có tỷ lệ SDD như sau: SDD cân nặng/ tuổi là 36% trong
đó thể nặng 6,7% và thể rất nặng 0,6% SDD chiều cao/ tuổi là 37,2% vàSDD cân nặng, chiều cao là 9,8%.
Theo thống kê của Viện dinh Dưỡng Quốc gia, mức độ SDD ở trẻ emViệt Nam hiện nay rất cao, với tỷ lệ 31,9% ( tương đương cứ 3 bé thì có một
em bé bị thấp còi)
Tại hội thảo sữa học đường Quốc Tế lần đầu tiên được tổ chức tại ViệtNam (trong 2 ngày 25 – 26/11), bà Lê Bạch Mai, Phó Viện trưởng Viện DinhDưỡng Quốc gia Việt Nam cho biết, tỷ lệ SDD ở nước ta đứng thứ 20 trênThế giới – mức rất cao
1.2 Dinh dưỡng là gì?
Dinh dưỡng là một quá trình phức hợp bao gồm việc đưa vào cơ thểnhững thức ăn cần thiết qua quá trình tiêu hoá và hấp thụ để bù đắp hao phínăng lượng trong quá trình hoạt động sống của cơ thể và tạo ra sự đổi mới các
tế bào và mô cũng như điều tiết các chức năng sống của cơ thể
Dinh dưỡng là nhu cấu sống hằng ngày của con người, trẻ em cần dinhdưỡng để phát triển thể lực và trí lực, người lớn cần dinh dưỡng để duy trì sựsống và làm việc hay nói cách khác dinh dưỡng quyết định sự tồn tại và pháttriển của cơ thể Đặc trưng cơ bản của sự sống là sinh trưởng, phát triển, sinhsản, cảm ứng, vận động, trao đổi chất và năng lượng Trong các đặc trưng đó,đặc trưng quan trọng nhất là trao đổi chất và năng lượng vì nó chi phối tất cảcác đặc trưng khác và là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống
Trang 61.3 Vai trò của dinh dưỡng đối với cơ thể
Con người là một thực thể sống nhưng sự sống không thể có được nếucon người không ăn và uống Chúng ta đều có thể thấy rõ tầm quan trọng củaviệc ăn uống Ăn uống là nhu cầu hằng ngày, là một nhu cầu cấp bách, bứcthiết không thể không có Không chỉ giải quyết chống lại cảm giác đóimà ănuống để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động, ngoài ra thức ăn cũngcung cấp axit amin, vitamin, chất khoáng là những chất cần thiết cho sự pháttriển của cơ thể, duy trì các tế bào, tổ chức,…và trong cơ thể luôn có hai quátrình đồng hóa và dị hóa, mà quá trình tiêu hao và hấp thụ các chất có từ thức
ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho hai quá trình này
Lứa tuổi trẻ em, cơ thể đang trong giai đoạn phát triển và lớn lên, do đónhu cầu về năng lượng là rất cao Trong trường hợp bị thiếu ăn thì trẻ là đốitượng đầu tiên chịu hậu quả về các bệnh dinh dưỡng như: suy dinh dưỡngprotein – năng lượng, các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu iot, thiếuvitamin A)
Ở Việt Nam , tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ vẫn còncao (trên 30%), trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2,5kg chiếm tỉ lệ 10%, tỉ lệ phụ
nữ ở tuổi sinh đẻ và đang cho con bú bị thiếu năng lượngchiếm trên20%, Nguyên nhân chính của các vấn đề trên là do thiếu ăn, thiếu kiến thức
về dinh dưỡng, vệ sinh môi trường kém,…( Viện Dinh dưỡng năm 2000)
Đối với trẻ mầm non, nếu thiếu dinh dưỡng, cơ thể sẽ chậm lớn, chậmphát triển, kéo dài tình trạng trên sẽ dẫn tới sụt cân, tiêu hao tổ chức và suydinh dưỡng Ngược lại nếu thừa dinh dưỡng (chủ yếu là thừa protein, songvẫn thiếu các chất dinh dưỡng khác) sẽ ảnh hưởng không tốt đến cấu trúc,chức phận của tế bào, làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, tim mạch, huyếtáp,…Vì vậy dinh dưỡng hợp lý là vấn đề vô cùng cần thiết đối với sức khỏe
Trang 7trẻ em Việc cung cấp đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cho cơ thể trẻ em phụthuộc vào 2 vấn đề:
- Kiến thức hiểu biết của các bậc cha mẹ, những người làm công tácnuôi dậy trẻ về nhu cầu dinh dưỡng trẻ em, nuôi con bằng sữa mẹ, chế độ ăn
Mọi hoạt động sống của con người đều cần năng lượng, cơ thể conngười cần năng lượng để cung cấp năng lượng cho các hoạt động: các quátrình chuyển hóa, hoạt động của cơ, giữ cân bằng nhiệt của cơ thể, hoạt động
củ não, các mô thần kinh Nếu thiếu năng lượng kéo dài sẽ suy dinh dưỡng,cơthể bị gầy sút và cạn kiệt Các tổn thương do đói gây ra tồn tại lâu hay chóngphụ thuộc theo tuổi Đối với cơ thể đang phát triển tác hại vô cùng lớn, suydinh dưỡng do thiếu năng lượng và protein dù tạm thời cũng để lại hậu quảlâu dài Cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu kéo dài sẽ tích lũy năng lượng
dư thừa dưới dạng mỡ và dẫn tới tình trạng béo phì với những hậu quả rất xấucho sức khỏe và rất khó điều chỉnh
Trang 8Theo đề nghị của Viện Dinh dưỡng năm 1996 thì tổng số năng lượngtrong một ngày của trẻ em Việt Nam là:
- 3 – 6 tháng tuổi: 620 kcal/ ngày; 6 – 12 tháng tuổi: 820 kcal/ ngày
- 1 – 3 tuổi: 1300 kcal/ ngày; 4 – 6 tuổi: 1600 kcal/ ngày
1.4.2 Dinh dưỡng đối với cơ thể trẻ
1.4.2.1 Protein
Protein là yếu tố tạo hình chính, tham gia vào thành phần các cơ bắp,máu, bạch huyết, hocmôn, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết Dovai trò này, protein có liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể (tuầnhoàn, hô hấp, sinh dục, tiêu hóa, bài tiết hoạt động thần kinh và tinh thần )
Protein cần thiết cho chuyển hóa bình thường các chất dinh dưỡngkhác, đặc biệt là các vitamin và chất khoáng Khi thiếu protein, nhiều vitaminkhông phát huy đầy đủ chức năng của chúng mặc dù không thiếu về số lượng
Protein còn là nguồn năng lượng cho cơ thể, thường cung cấp 15% năng lượng của khẩu phần, 1g protein đốt cháy trong cơ thể cho 4 Kcal,nhưng về mặt tạo hình không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế protein
10%-Protein kích thích sự thèm ăn và vì thế nó giữ vai trò chính tiếp nhậncác chế độ ăn khác nhau Thiếu protein gây ra các rối loạn quan trọng trong
cơ thể như ngừng lớn hoặc chậm phát triển, mỡ hóa gan, rối loạn hoạt độngnhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh dục), thay đổi thành phần protein máu,giảm khả năng miễn dịch sinh học của cơ thể và tăng tính cảm thụ của cơ thểvới các bệnh nhiễm khuẩn
1.4.2.2 Lipit
Trước tiên đó là nguồn năng lượng, 1g chất béo cho 9 Kcal Thức ăngiàu lipit là nguồn năng lượng đậm đặc cần thiết cho người lao động nặng,cần thiết cho thời kì phục hồi dinh dưỡng đối với người ốm
Trang 9Chất béo dưới da và quanh phủ tạng là tổ chức bảo vệ, giúp cơ thể tránh khỏicác tác động bất lợi của môi trường bên ngoài như nóng, lạnh Người gầy, lớp
mỡ dưới da mỏng thường kém chịu đựng với sự thay đổi của thời tiết
Photphatit là thành phần cấu trúc tế bào thần kinh, não, tim, gan, tuyếnsinh dục tham gia vào quá trình dinh dưỡng của tế bào nhất là tính thấm củamàng tế bào Ðối với người trưởng thành photphatit là yếu tố quan trọng điềuhòa chuyển hóa cholesterol
Cholesterol cũng là thành phần cấu trúc tế bào và tham gia một số chứcnăng chuyển hóa quan trọng như:
- Cholesterol là tiền chất của axit mật tham gia vào quá trình nhũ tươnghóa
- Cholesterol tham gia tổng hợp các nội tố vỏ thượng thận (coctizon,testosterol, andosterol, nội tố sinh dục, vitamin D3)
- Cholesterol có vai trò liên kết các độc tố tan máu (saponin) và các độc
tố tan máu của vi khuẩn, kí sinh trùng
Người ta cũng thấy vai trò không thuận lợi của cholesterol trong một sốbình như vữa xơ động mạch, một số khối u ác tính Vì thế cần cân nhắc thậntrọng các trường hợp dùng thức ăn giàu cholesterol (lòng đỏ trứng) đối vớicác bệnh nhân có liên quan tới các bệnh kể trên
Các axit béo chưa no cần thiết (linoleic, a - linolenic, arachidonic) cóvai trò quan trọng trong dinh dưỡng để điều trị các eczema khó chữa, trong sựphát triển bình thường của cơ thể và tăng cường sức đề kháng Ngoài ra, chấtbéo còn rất cần thiết cho quá trình chế biến nấu nướng thức ăn làm cho thức
ăn trở nên đa dạng, ngon miệng
1.4.2.3 Gluxit
Ðối với người vài trò chính của gluxit là sinh năng lượng Hơn một nửanăng lượng của khẩu phần do gluxit cung cấp, 1g gluxit khi đốt cháy trong cơ
Trang 10thể cho 4 Kcal Ở gan, glucoza được tổng hợp thành glycogen Gluxit ăn vàotrước hết chuyển thành năng lượng, số dư một phần chuyển thành glycogen
và một phần thành mỡ dự trữ
Ở mức độ nhất định, gluxit tham gia tạo hình như một thành phần của
tế bào và mô Trong cơ thể luôn luôn xẩy ra quá trình phân giải gluxit để tạonăng lượng nhưng hàm lượng gluxit máu luôn luôn ở mức 80-120 mg%
Ăn uống đầy đủ gluxit sẽ làm giảm phân hủy protein đến mức tối thiểu.Ngược lại khi lao động nặng nếu cung cấp gluxit không đầy đủ sẽ làm tăngphân hủy protein Ăn uống quá nhiều, gluxit thừa sẽ chuyển thành lipit và đếnmức độ nhất định sẽ gây ra hiện tượng béo phệ
Trong cơ thể, Vitamin A duy tri tình trạng bình thường của biểu mô.Khi thiếu vitamin A, da và niêm mạc khô, sừng hóa, vi khuẩn dễ xâm nhậpgây viêm nhiễm đó là các biểu hiện khô mắt, khô giác mạc Vitamin A có vaitrò quan trọng đối với chức phận thị giác Sắc tố nhạy cảm với ánh sáng nằm
ở võng mạc là rodopxin gồm protein và dẫn xuất của vitamin A Khi tiếp xúcvới ánh sáng, rodopxin phân giải thành opxin (protein) và retinen (Andehytcủa vitamin A) Khi mắt nghỉ, vitamin A dần dần được phục hồi từ retinennhưng không hoàn toàn Do việc bổ sung vitamin A thường xuyên từ thức ăn
là cần thiết Dưới đây là chu trình chuyển hoá vitamin A trong cơ thể
Trang 11* Vitamin D
Đó là một nhóm chất trong đó về phương diện dinh dưỡng có 2 chấtquan trọng là ecgocanxiferon (vitamin D2) và colecanxiferon (vitamin D3).Trong thực vật eo ecgosterol, dưới tác dụng của ánh nắng sẽ choecgocanxiferon Trong động vật và người có 7-dehydro-cholesterol, dưới tác'dụng cửa ánh nắng sẽ cho coleeanxiferon
Vai trò chính của Vitamin D là tăng hấp thụ canxi và photpho ở ruộtnon Nó cũng có tác dụng trực tiếp tới quá trình cốt hóa Như vậy, vitamin D
là yếu tố chống còi xương và kích thích sự tăng trưởng của cơ thể
* Vitamin E
Còn có tên là tocopherol Vitamin E là một chất chống oxy hoá tốt docản trở phản ứng xấu của các gốc tự do trên các tế bào của cơ thể Vitamin Engăn ngừa lão hoá: do phản ứng chống oxy hoá bằng cách ngăn chặn các gốc
tự do
Vitamin E ngăn ngừa ung thư: Kết hợp với vitamin C tạo thành nhân tốquan trọng làm chậm sự phát sinh của một số bệnh ung thư.Vitanmin E ngăn ngừa bệnh tim mạch: vitamin E làm giảm các cholestrol xấu
và làm tănng sự tuần hoàn máu nên làm giảm nguy cơ mắc các bênh timmạch
Vitamin E có hệ thống miễn dịch: kích thích hệ thống miễn dịch hoạtđộng bình thường bằng việc bảo vệ các tế bào
* Vitamin K
Tuy vitamin K không phổ biến như các loại vitamin khác nhưng chúng
vô cùng quan trọng với sự sống, giúp cơ thể bé khỏe mạnh và được phát triểntoàn diện Tình trạng thiếu hụt vitamin K chỉ xảy ra ở trẻ sơ sinh không xảy ra
ở người lớn Bởi sự vận chuyển vitamin K qua nhau thai của trẻ còn yếu
Trang 12Vitamin K là một vitamin tan được trong chất béo, do đó, chúngthường được “lưu trữ” trong mô mỡ và gan "K" xuất phát từ tiếng Đức:Koagulations vitamin Vitamin K đóng một vai trò đặc biệt trong quá trìnhlàm đông máu, tránh xuất hiện chảy máu ở trẻ Đông máu, hay còn gọi là tìnhtrạng máu vón cục và quá trình chống đông, hiện tượng này vô cùng quantrọng, giúp duy trì trạng thái cân bằng bên trong cơ thể bé Vitamin K cũnggiúp cho canxi được hấp thụ dễ dàng, giúp cho xương bé chắc khỏe
1.4.2.4.2 Các vitamin tan trong nước
* Vitamin B 1
Tia min dưới dạng tiamin pirophotphat là coenzim của mencarboxylaza, men này cần cho phản ứng khử carboxyn của axit xetonic (axitpyruvic, axit - xetoglutaric )
Khi thiếu vitamin B1 axit pyruvic sẽ tích lũy trong cơ thể gây độc cho
hệ thống thần kinh Vì thế nhu cầu via min B1 đối với cơ thể tỉ lệ thuận vớinhu cầu năng lượng
Vitamin B1 tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thầnkinh do nó ức chế khử axetyl-cholin Do đó khi thiếu vitamin Bi gây ra hàngloạt các rối loạn có liên quan tới các rối loạn dẫn truyền thần kinh như tê bì,táo bón, hồi hộp, không ngon miệng Đó là các dấu hiệu của bệnh Beriberi Vitamin B có trong các hạt ngũ cốc, rau, đậu, thịt nạc, lòng đỏ trứng, gan,thận
* Vitamin B 2
Riboflavin là thành phần của nhiều hệ thống men tham gia chuyển hóatrung gian Ví dụ FMN (Flavin-mono-nucleotit), FAD (Flavin-adenin-dinucleotit) là các enzim quan trọng trong sự hô hấp của tế bào và mô nhưchất vận chuyển hydrogen
Trang 13Vitamin B2 cần cho chuyển hóa protein, khi thiếu một phần các axitmin của thức ăn không được sứ dụng và ra theo nước tiểu Ngược lại khi thiếuprotein, quá trình tạo men flavoprotein bị rối loạn Vì vậy khi thiếuproteinthường xuất hiện triệu chứng thiếu vitamin B2
Ngoài ra vitamin B2 có ảnh hưởng tới khả năng cảm thụ ánh sáng củamắt nhất là đối với sự nhìn màu Khi thiếu vitamin B2 sẽ có tổn thương ở giácmạc và nhân mắt Riboflavin có nhiều trong các lá xanh, đậu đỗ, phủ tạng củađộng vật
* Vitamin PP
Vitamin PP ( Nia xin, axit nieotinic)
Tất cả các tế bào sống đều cần ma xin và dẫn xuất của nó Chúng làthành phần cốt yếu của 2 coenzim quan trọng chuyển hóa gluxit và hô hấp tếbào là Nicotinamit Adenin Dinucleotit (Nad-coenzim I) và NicotinamitAdenin Dinucleotit Photphat (NADP- Coenzim II) Vai trò chính của NAD vàNADP là chuyển H+ từ một cơ chất tới một coenzim hay một cơ chất khác.Như vậy có sự tham gia phối hợp của riboflavin và nia xin trong các phản ứng
hô hấp tế bào
Trong cơ thể, tryptophan có thể chuyển thành axit nicotinic Quá trìnhnày xẩy ra ở ruột và gan và bị cản trở khi thiếu piridoxin Cứ 60mgtryptophan cho 1 mg axit nicotinic
Thiếu nia xin và tryptophan là nguyên nhân của bệnh Pellagra Các biểu hiệnchính của bệnh là viêm da nhất là vùng da tiếp xúc ánh nắng mặt trời, viêmniêm mạc, ỉa chảy, có các rối loạn về tinh thần
Thịt gia cầm, bò, lợn nhất là phủ tạng chứa nhiều vitamin PP Lớp ngoài củacác hạt gạo, ngô, mì, đậu lạc vừng rất giàu vitamin PP
Trang 14* Vitamin B 6
Vitamin B6 hoạt động như một coenzym giúp chuyển hóa tryptophanthành niacin Nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa chất đạm,chất béo, carbohydrate Tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin và sựbài tiết của tuyến thượng thận
Vitamin này còn cần thiết cho phản ứng lên men tạo glucose từglycogen, góp phần duy trì lượng đường huyết trong máu ổn định; giúp bảo
vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch, và duy trì chức năng não khỏe mạnh.Khi bị thiếu hụt vitamin B6 (pyridoxin) có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bàosắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn và khô nứt môi Vìvậy, trong trường hợp như do dinh dưỡng không cung cấp đủ, nhu cầu cơ thểtăng (phụ nữ mang thai, cho con bú ), do bệnh tật như nghiện rượu, bỏng,suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp,nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột như tiêu chảy, viêm ruột, kém hấp thu liênquan đến bệnh về gan - mật cần thiết phải bổ sung vitamin B6
Tuy nhiên, nếu bổ sung vitamin B6 quá liều cũng gây ra độc tính Nhu cầu hàng ngày về vitamin B6 cho trẻ em là 0,3 - 2 mg, người lớnkhoảng 1,6 - 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 - 2,2mg Phụ nữmang thai hoặc đang cho con bú nên tránh dùng liều cao vì có thể ảnh hưởngxấu đến sự phát triển của thai nhi hay trẻ sơ sinh Hiếm gặp tình trạng thiếuhụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấpthu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên
Với người bệnh điều trị bằng thuốc chống lao isoniazid hoặc phụ nữ uốngthuốc tránh thai (vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uốngthuốc tránh thai, và thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitaminB6), nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường
Trang 15Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng B6 có thể nguy hại nếu sử dụngvới liều cao, đặc biệt đối với hệ thần kinh Ở Mỹ, người bán thuốc bắt buộcphải yêu cầu bệnh nhân có đơn bác sĩ mới bán vitamin B6 ở liều lượng 10mg/ngày.
Theo các chuyên gia sức khỏe, tối ưu nhất là tăng cường vitamin B6cho cơ thể qua con đường thực phẩm với các loại thức ăn như: thịt bò, pa-tê,
cá thu, trứng gia cầm, sữa, khoai tây, chuối, các cây họ đậu
Để nhận được lợi ích vitamin B6 tốt nhất, sản phẩm hoa quả, thịt tươisống cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh; sữa và ngũ cốc nên để nơi thoáng mát, khôráo, không ẩm ướt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp
* Vitamin B 9
Vai trò của vitamin B9 đối với thai phụ rất quan trọng
Nhu cầu dinh dưỡng cho cả mẹ và bé trong giai đoạn mang thai đều rấtcao Một chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất sẽ giúp thai phụ khỏe mạnh, thai nhiphát triển toàn diện
Các loại vitamin, nguyên tố vi lượng và khoáng chất như vitamin B9(Folate), sắt, canxi, vitamin B6, vitamin B12… cần được bổ sung cho ngườiphụ nữ trong suốt thai kỳ, trong đó, Folate đóng vai trò đặc biệt quan trọng.B9 là vitamin nhóm B rất quan trọng đối với quá trình hình thành tế bào mớicủa cơ thể Sau khi thụ thai, từ ngày 21 đến ngày 27 của thai kỳ, Folate gópphần hình thành và phát triển hệ thần kinh của thai nhi Thông thường, tronggiai đoạn này, nhiều thai phụ chưa biết mình mang thai nên đã bỏ qua "thờiđiểm vàng" để bổ sung Folate.Việc thiếu hụt Folate có thể dẫn đến nguy cơ bịkhiếm khuyết ống thần kinh ở trẻ Điều này xảy ra khi các ống thần kinh đóngkhông hoàn thiện, dẫn đến não và tủy sống của trẻ phát triển không bìnhthường Đa số trẻ bị khiếm khuyết này thường không sống được Một nghiên
Trang 16cứu cho thấy có đến 94% trẻ sơ sinh mắc các khiếm khuyết này bị tử vongtrong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành ống thần kinh
và góp phần quan trọng trong sự phát triển trí não của thai nhi, Folate còn rấtcần thiết cho phụ nữ trước và trong suốt thời kỳ mang thai Theo Giáo sư,Tiến sĩ Tim Green, Đại học Otago, New Zealand, Folate có tác dụng ngănngừa nguy cơ thiếu máu, nguy cơ sinh non, sinh con nhỏ yếu, bị băng huyếtkhi sinh… cho thai phụ
Một thai kỳ khỏe mạnh, thai nhi được phát triển toàn diện luôn là mongmỏi của các bà mẹ Chính vì vậy, sự chuẩn bị toàn diện về mọi mặt, đặc biệt
là vấn đề dinh dưỡng luôn cần được quan tâm hàng đầu Theo khuyến nghịcủa Bộ Y tế năm 2007, tất cả phụ nữ dự định mang thai cần bắt đầu bổ sung400mcg Folate mỗi ngày vào khoảng 24 tuần trước thời điểm dự định có thai.Đến khi mang thai, nhu cầu Folate sẽ tăng cao gấp 1,5 lần so với lúc bìnhthường, do đó thai phụ cần bổ sung 600mcg Folate mỗi ngày
Theo Trung tâm Phòng tránh bệnh Mỹ (CDC), thai phụ được bổ sung đủFolate trong suốt thai kỳ có thể giảm đến 50% - 70% nguy cơ khiếm khuyếtống thần kinh cho trẻ, thậm chí còn giúp phòng tránh dị tật về môi, tim, ốngtiểu và chân tay ở trẻ mới sinh
Việc bổ sung Folate có thể thông qua chế độ ăn uống hằng ngày Tuynhiên, chế độ ăn uống thông thường khó có thể đảm bảo đủ lượng Folate cầnthiết do chất này tan trong nước và dễ bị mất đi trong quá trình chế biến thức
ăn Vì vậy, thai phụ thường được khuyên dùng thêm các loại sữa giàu Folatedành cho phụ nữ mang thai
Anmum Materna là nhãn hiệu sữa dành cho phụ nữ mang thai và chocon bú được nghiên cứu và phát triển bởi Trung tâm nghiên cứu của Anmum.Sản phẩm đã được thử nghiệm lâm sàng, giúp làm tăng hàm lượng Folate,
Trang 17giảm nguy cơ khiếm khuyết ống thần kinh ở thai nhi và ngăn ngừa thiếu máu
ở mẹ Sữa còn chứa DHA, Ganglioside, sắt, canxi và khoảng 30 dưỡng chấtquan trọng khác giúp cơ thể và trí não bé phát triển hoàn thiện Sản phẩm mớicòn được bổ sung Probiotics DR10 – lợi khuẩn của trung tâm nghiên cứu củaAnmum - hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp hấp thụ các dưỡng chất tốt hơn
* Vitamin B 12
Vitamin B12 là tên chung chỉ các cobalamin hoạt động trong cơ thểnhư cyanocobalamin, hydroxocobalamin , chúng có nhiều trong động vậtnhư thịt, cá, trứng, gan
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thiếu máu như thiếu máu do dinhdưỡng, thiếu máu do bệnh lý cơ quan tạo máu, thiếu máu do tan máu trong
đó thiếu máu dinh dưỡng (tức là thiếu các nguyên liệu cần thiết cho quá trìnhtạo máu như sắt, vitamin B12, acid folic, magie, kẽm, đồng, coban ) lànguyên nhân thường gặp nhất
Trong đó, vitamin B12 là tên chung chỉ các cobalamin hoạt động trong
cơ thể như cyanocobalamin, hydroxocobalamin , chúng có nhiều trong độngvật như thịt, cá, trứng, gan ngoài ra trong cơ thể người được tổng hợp mộtlượng nhỏ nhờ một số vi khuẩn ở ruột
Khi thiếu vitamin B12 sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu hồng cầu to,viêm đa dây thần kinh, rối loạn cảm giác, rối loạn vận động khu trú ở chân
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thiếu vitamin B12 như trong bệnh Biermer,sau cắt đoạn dạ dày ruột, hội chứng kém hấp thu, xơ
Trang 18các tổ chức liên kết và xương (xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, đaumỏi xương khớp)
Vitamin C kích thích hoạt động của các tuyến thượng thận, tuyến yên,hoàng thể, cơ quan tạo máu và do đó vai trò của Viatmin C liên quan tới chứcphận của các cơ quan này như kích thích sự phát triển ở trẻ em, phục hồi sứckhỏe, vết thương mau lành, tăng sức bền mao mạch, tăng khả năng lao động,
sự dẻo dai và tăng sức kháng nhiễm
Trong tự nhiên, Vitamin C có nhiều trong rau quả nhưng hàm lượngcủa chúng giảm thường xuyên do các yếu tố nội tại của thực phẩm và các yếu
tố vật lý khác như ánh sáng, nhiệt độ cao, các men oxy hóa và các ion kimloại ( Fe, Cu)
Trong tối, nhiệt độ thấp các món ăn hỗn hợp nhất là món ăn chua,vitamin được duy trì lâu hơn
Vitamin C rất dễ tan trong nước, do đó trong quá trình chế biến cần lưu
ý để tránh sự hao hụt không cần thiết và tận dụng các phần nước của thức ăn
Ca (1,5%), P (L%), MG (0,05%), K (0,35%), NA (0,15%) ; Các yếu tố vilượng là I, F, Cu, Co, Mn, Zn còn gọi là yếu tố vết Lượng tro của mộtngười trưởng thành khoảng 2 kg tương đương 4% trọng lượng cơ thể Khoảngmột nửa đường chất khoáng đó là yếu tố tạo hình của các tổ chức xương và tổchức mềm, phần còn lại nằm trong các dịch thể
Trang 19Hàm lượng các chất khoáng trong các mô không giống nhau Xương chứanhiều chất khoáng nhất còn da và mô mỡ chỉ chiếm dưới 0,7% Một số chấtkhoáng nằm trong các liên kết hữu cơ như iot trong tyroxin, sắt tronghemoglobin, còn phần lớn các khoáng chất đều ở dạng muối Nhiều loại muốinày hòa tan trong nước như natri clond, canxi clond, nhiều loại khác rất ít tan.Quan trọng nhất là các canxi photphat, ma giê photphat của xương
Vai trò dinh dưỡng của các chất khoáng trong cơ thể rất đa dạng vàphong phú: Các muối photphat và cacbonat của canxi, ma giê là thành phầncâu tàu xương, răng, đặc biệt cần thiết Ở trẻ em, phụ nữ nuôi con bằng sửa.Khi thiếu canxi, xương trở nên xốp, mô liên kết biến đổi Quá trình này xẩy ra
ở trẻ em làm xương bị mềm, biến dạng (còi xương) Những thay đổi này trởnên nghiêm trọng khi kèm theo thiếu vitamin D Ngoài ra, canxi còn tham giađiều hòa quá trình đông máu và giảm tính kích thích thần kinh cơ
Chuyển hóa canxi liên quan chặt chê với chuyển hóa photpho, ngoài việc tạoxương, photpho còn tham gia tạo các tổ chức mềm (não, cơ )
Photpho là thành phần của một số men quan trọng tham gia chuyển hóaprotein, lipit, gluxit, hô hấp tế bào và mô, các chức phận của cơ và thần kinh
Ðể đốt cháy các chất hữu cơ trong cơ thể mọt phân tử hữu cơ đều phải quagiai đoạn liên kết với photpho (ATP)
Ðể duy trì độ Ph tương đối hằng định của nội môi, cần có sự tham giacủa chất khoáng đặc biệt là các muối photphat, ka li, natri Ðể duy trì cânbằng áp lực thẩm thấu giữa khu vực trong và ngoài tế bào, cần có sự tham giacủa chất khoáng, quan trọng nhất là Nacl và KCL Na tri còn tham gia vàođiều hòa chuyển hóa nước, có ảnh hưởng tới khả năng giữ nước của cácprotein-keo Ðậm độ Na+ thay đổi dẫn đến cơ thể mất nước hay giữ nướcMột số chất khoáng tham gia thành phần một số hợp chất hữu cơ có vai tròđặc biệt Sắt với hemoglobin và nhiều men oxy hóa trong hô hấp tế bào, thiếu
Trang 20sắt gáy thiếu máu Iot với tiroxin là hormon của tuyến giáp trạng, thiếu Iot lànguyên nhân bệnh bướu cổ địa phương Cu, Co là các chất tham gia vào quátrình tạo máu
Hiện nay vai trò của chất khoáng nhất là các vi yếu tố còn chưa đượcbiết đầy đủ
Các chất khoáng phân phối không đều trong thức ăn Các thực phẩmtrong đó tổng lượng các ion K+, Na+, Ca++ Mg++ chiếm ưu thế được coi lànguồn các yếu tố kiềm Thuộc loại này gồm có phần lớn rau lá, rau củ, quảtươi sữa và chế phẩm của các thực phẩm này
1.4.2.6 Nước
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn
ăn được có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ănđược vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước
Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ,50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nướctrong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tươngmáu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịchngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóahọc và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dungmôi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó đượcchuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước
Nước là thành phần cơ bản của tất cả các tổ chức và dịch thể Mọi quátrình chuyển hóa trong tế bào và mô chỉ xây ra bình thường khi đủ nước.Người ta có thể nhịn ăn để sống 3-4 tuần nếu mỗi ngày tiêu thụ 300-400 mlnước nhưng sẽ chết trong vòng 4-5 ngày nếu không được uống nước
Nguồn nước cho cơ thể là ăn, uống và sản phẩm của quá trình chuyển hóaprotein, lipit, gluxit trong cơ thể
Trang 21Đối với trẻ nước cũng có vai trò rất quan trọng, các bà mẹ nên chú ýcho trẻ uống nước thường xuyên tùy theo điều kiện thời tiết, và nên cho trẻuống đúng cách, đúng tư thế
1.5 Phân loại SDD protein – năng lượng
1.5.1 Cơ sở khoa học của các phương pháp đánh giá SDD
1.5.1.1 Đo trọng lượng của cơ thể (P)
- Cân nặng (CN) tụt hoặc ngừng phát triển là triệu chứng giúp phát hiện
1.5.1.5 Đo nếp xếp da giúp xác định độ dày lớp mỡ dưới da
1.5.1.6 Đánh giá ngăn nội bào dựa vào xét nghiệm sinh hóa: protid máu, điện giải đồ, bilan lipid máu…
1.5.2 Các cách phân loại SDD
1.5.2.1 Theo lớp mỡ dưới da
Căn cứ vào sự mất lớp mỡ dưới da ở bụng, mặt và mông
- SDD độ I: chỉ mất lớp mỡ dưới da bụng
- SDD độ II: mất lớp mỡ dưới da bụng + mông
- SDD độ III: mất lớp mỡ dưới da bụng + mông + má
Trang 22Tiêu chuẩn chẩn đoán về phân độ này không áp dụng đúng và rộng rãi được
vì hiện tượng mất tổ chức mỡ xảy ra sớm và nhanh trong SDD do thiếu nănglượng, còn trong SDD do thiếu đạm chủ yếu thì lớp mỡ lại ít mất hơn
- Vì số đo VCT phụ thuộc khối cơ và độ dày lớp mỡ dưới da nên tiêuchuẩn này cũng có mặt hạn chế như tiêu chuẩn trên, nó có giá trị trong cộngđồng hơn là dùng để đánh giá SDD một cách chính xác
1.5.2.3 Cách phân độ SDD dựa theo tiêu chuẩn cân nặng / tuổi (CN/ T) theo TCYTTG
Hiện nay TCYTTG đề nghị lấy điểm ngưỡng ở dưới 2 độ lệch chuẩn 2SD) so với quần thể tham chiếu NCHS để coi là nhẹ cân Quy ước 1SD là10% cân nặng chuẩn
(-Gồm có 3 độ:
- Từ -2SD đến -3SD: Thiếu dinh dưỡng độ I
- Từ < -3SD đến -4SD: Thiếu dinh dưỡng độ II
- Dưới -4SD: Thiếu dinh dưỡng độ III
1.5.2.4 Theo Wellcome (1969)
Cách đánh giá trên tuy dễ thực hiện nhưng có mặt hạn chế nhất là khitrẻ bị phù do thiếu đạm vì cân nặng không thực Do đó Wellcome đã đề nghịkết hợp 2 tiêu chuẩn giảm cân nặng và phù để đánh giá SDD
Trang 23đi 19,8% Trong thập kỉ 90, bình quân hằng năm tỉ lệ thấp còi trẻ em nước tagiảm 1,9% (từ 56,7% năm 1990 xuống còn 36,7% năm 2000)
Trang 24- Gầy còm: Khi cân nặng hiện tại giảm >20% so với cân nặng chuẩnứng với chiều cao hiện có Biểu hiện SDD cấp tính thường do nhiễm trùngcấp Nếu được nhanh chóng điều chỉnh về chế độ ăn trẻ sẽ phục hồi hoàntoàn Ở nước ta trong 10 năm nay tỉ lệ mắc bệnh vẫn còn cao.
- Thể còi cọc – gầy còm: Biểu hiện tình trạng SDD mạn tiến triển Trẻ
có chế độ ăn thiếu nhiều, ngày càng sụt cân và giảm chiều cao: CN/CC <80%hoặc CC/T <90% Trẻ thực sự cần được sự giúp đỡ
1.6 Nguyên nhân gây bệnh SDD
1.7 Các biện pháp phòng bệnh
1.7.1 Đảm bảo việc nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì trongsữa mẹ có đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, đường, mỡ,vitamin và muối khoáng với tỷ lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thểtrẻ Bú mẹ, trẻ sẽ lớn nhanh, phòng được suy dinh dưỡng
Sữa mẹ chứa nhiều chất kháng khuẩn, tăng cường sức đề kháng cho trẻ,chống các bệnh đường ruột và bệnh nhiễm khuẩn Trong sữa mẹ có nhữngyếu tố bảo vệ cơ thể trẻ mà không một thức ăn nào có thể thay thế được Dotác dụng kháng khuẩn của sữa mẹ nên trẻ được bú sữa mẹ sẽ ít mắc bệnhTrẻ bú mẹ ít bị dị ứng, eczema như ăn sữa bò
Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế vì không phụ thuộc vào giờ
giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế Trẻ bú sữa mẹ sẽ kinh tế hơnnhiều vì sữa mẹ không mất tiền mua Khi người mẹ ăn uống đầy đủ, tinh thầnthoải mái sẽ có đủ sữa cho con bú
Nuôi con bằng sữa mẹ có điều kiện gắn bó mẹ con, người mẹ có nhiều
thời gian gần gũi tự nhiên, đó là yếu tố tâm lý quan trọng giúp cho việc pháttriển hài hoà của đứa trẻ
Cho con bú góp phần hạn chế sinh đẻ và giảm tỷ lệ ung thư vú
Trang 251.7.2 Đảm bảo cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, đủ chất
Sữa mẹ là thức ăn đầu tiên và tốt nhất đối với trẻ trong 6 tháng đầu,nhưng sau 6 tháng do trẻ phát triển nhanh, nhu cầu dinh dưỡng đòi hỏi caohơn vì thế để đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng, ngoài sữa mẹ, trẻ cần được
bổ sung (ăn sam hay ăn dặm)
1.7.2.1.Ăn bổ sung hợp lý là gì? Đó là cho trẻ ăn thêm các loại thức ăn
khác ngoài sữa mẹ như bột, cháo, cơm, hoa quả, hợp lý theo thời điểm, hợp lýtheo đúng độ tuổi, hợp lý về số lượng, chất lượng, cân đối giữa các thànhphần dinh dưỡng và được chế biến theo đúng phương pháp
1.7.2.2 Khi nào nên bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung?
- Như trên đã nói, trong vòng 6 tháng đầu (tức là từ khi trẻ được sinh rađến 179 ngày) chỉ cần cho trẻ bú sữa mẹ, trong trường hợp người mẹ thiếusữa hoặc phải đi làm thì cho trẻ ăn các loại sữa bột công thức dành cho trẻdưới 6 tháng hoặc sữa đậu nành
- Từ tháng thứ 7 trở đi (tức là từ tròn 180 ngày trở đi), ngoài sữa mẹ, trẻcần được ăn bổ sung các loại thực phẩm khác
1.7.2.3 Nguyên tắc ăn bổ sung:
- Cho trẻ ăn từ lỏng đến đặc, từ ít đến nhiều và nhất thiết phải tập chotrẻ ăn quen với những thực phẩm mới
- Số lượng thức ăn và số lần cho ăn tăng dần theo tháng tuổi, đảm bảothức ăn hợp khẩu vị của trẻ
- Sử dụng đa dạng các nhóm thực phẩm sạch, tươi và chế biến bảo quảnhợp lý
- Tăng thêm dầu mỡ để đảm bảo nhu cầu lipid, cung cấp năng lượngcao cho trẻ hoạt động và phát triển
- Dụng cụ chế biến sạch, rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến và cho trẻăn
Trang 26- Cho trẻ bú sữa mẹ càng nhiều càng tốt.
- Không nên cho trẻ ăn mì chính
- Không cho trẻ ăn bánh kẹo/uống nước ngọt trước bữa ăn
- Tất cả các loại thức ăn tươi, sạch, giàu dinh dưỡng mà người lớn ănhàng ngày đều có thể cho trẻ ăn được, trừ rượu, bia và các loại gia vị chua,cay
- Trẻ nhỏ không cần kiêng dầu, mỡ, rau xanh, cá, tôm, cua, trứng, thịt
vì một lượng nhỏ các loại thức ăn này cũng giúp cho trẻ khoẻ mạnh
- Phải đa dạng hoá trong bữa ăn bổ sung của trẻ, đó chính là phươngpháp tô màu bát bột, làm cho bát bột của trẻ có màu sắc của các loại thựcphẩm:
• Màu xanh của rau (rau muống, rau ngót, rau cải, rau dền )
• Màu vàng của trứng, cà rốt, bí đỏ và các loại thức ăn có màu vàng,màu da cam
• Màu nâu của thịt, cá, tôm, cua, lươn, nhộng, lạc, vừng
• Trong một ngày, thậm chí trong một bữa ăn trẻ phải được ăn đủ 8nhóm thực phẩm như đã nêu trên
1.7.2.4.Số bữa ăn của trẻ ăn bổ sung hợp lý:
Trong ăn bổ sung hợp lý số bữa ăn của trẻ phải phù hợp với từng thángtuổi:
• 7 tháng: bú mẹ là chính + 1 - 2 bữa bột loãng đặc dần lên và nước quả
• 8 - 9 tháng: bú mẹ + 2 - 3 bữa bột đặc (10%) + nước quả hoặc hoa quảnghiền
• 10 - 12 tháng: bú mẹ + 3 - 4 bữa bột đặc (15%) + hoa quả nghiềnKhông chỉ số bữa phù hợp với tháng tuổi, mà lượng các chất dinhdưỡng trong mỗi ngày cũng phải phù hợp với tháng tuổi của trẻ Hiện nay,nhất là ở các thành phố lớn, xu hướng các bà mẹ thường cho con ăn quá nhiều
Trang 27chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa ), nhưng lại thiếu chất bột đường (gạo, mì,khoai, bún, phở) và rau quả.
1.7.3 Đảm bảo vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường sạch sẽ
Ở độ tuổi từ 0 – 5 tuổi trẻ rất nhạy cảm với môi trường cũng như thờitiết nên gia đình đặc biệt là các bà mẹ cần phải nắm được những đặc điểm đó
để chăm sóc con em mình
Các bà mẹ phải chuy ý đến vệ sinh cá nhân của trẻ, luôn luôn để trẻsạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, thức ăn cho trẻ phải tươi,đạt vệ sinh an toàn thực phẩm Ngoài ra trước khi cho trẻ ăn các bà mẹ phảirửa tay cho trẻ sạch sẽ nhằm hạn chế lượng vi khuẩn xâm nhập qua đường ănuống
Khi nuôi trẻ nhỏ các bà mẹ nên chú ý đến vệ sinh môi trường bởi môitrường bị ô nhiễm cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh nguyhiểm Môi trường trẻ sống cần được phải luôn sạch sẽ thoáng mát, không córuồi muỗi, sử dụng nước sạch để sinh hoạt, ăn uống và tắm giặt
Trang 28Triệu chứng khi trẻ tiêm thuốc thường gặp phải khi tiêm loại thuốc này là đau
ở vết tiêm, hay sốt nhẹ
1.7.4.2 DTaP
Thuốc chủng ngừa DTaP bảo vệ trẻ chống lại bệnh bạch hầu (một loại
vi khuẩn có thể tạo khiến cổ họng của trẻ biến thành màu xám hoặc đen),bệnh uốn ván (một bệnh nhiễm trùng có thể gây co thắt cơ bắp rất mạnh khiếntrẻ có thể phá vỡ xương), và ho gà (một căn bệnh rất dễ lây gây ra nghiêmtrọng , không thể kiểm soát ho, được biết đến như ho gà)
Năm liều vắc-xin cho trẻ em tại các độ tuổi 2 tháng, 4 tháng, 6 tháng,
15 đến 18 tháng, và 4 đến 6 tuổi (Và tiêm nhắc lại ở độ tuổi 11 hoặc 12 vàsau đó cứ mỗi 10 năm.)
1.7.4.3 MMR
Loại vắc xin này kết hợp bảo vệ chống lại ba loại virus: sởi (gây sốtcao, phát ban toàn cơ thể trẻ); quai bị (gây đau mặt, sưng tuyến nước bọt, vàđôi khi bìu sưng ở bé trai); và Rubella hay bệnh sởi Đức (mà có thể gây dị tậtbẩm sinh nếu có nhiễm trùng xảy ra trong thai kỳ)
Hãy bắt đầu tiêm loại vắc xin này cho trẻ khi trẻ được 12 đến 15 thángtuổi và tiêm nhắc lại lần nữa trong độ tuổi từ 4 và 6 tuổi
Bạn cần phòng ngừa bằng cách sử dụng những loại vắc xin cần tiêmcho trẻ Ảnh: internet
1.7.4.4 Bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu, là loại bệnh phát ban rất dễ lây ở trẻ do virus thủy đậugây ra Bệnh thủy đậu có thể gây ra nhiễm trùng và các biến chứng nguy hiểmkhác Thường trẻ bị thủy đậu có thể dẫn đến bị bệnh zona, một bệnh phát banphồng rộp rất đau đớn
Loại vắc xin phòng bệnh này được tiêm chủng cho trẻ tốt nhất ở độ tuổi
12 đến 15 tháng và nhắc lại vào độ tuổi giữa 4 và 6 tuổi
Trang 291.7.4.5 Vắc xin Haemophilus cúm B (Hib)
Haemophilus cúm B là loại vi khuẩn gây viêm màng não biểu hiện mứcviêm bao quanh não và tủy sống, là đặc biệt nguy hiểm cho trẻ em dưới 5tuổi
Vắc-xin Hib được khuyến khích tiêm cho trẻ trong độ tuổi 2, 4, 6, và 12đến 15 tháng tuổi Sốt, sưng và tấy đỏ tại nơi tiêm là tác dụng phụ tthườnggặp khi trẻ tiêm loại vắc xin này
1.7.4.6 Bại liệt (IPV)
Bại liệt có thể gây tê liệt và thậm chí tử vong cho trẻ Thuốc chủngngừa bệnh bại liệt là một thành côngbởi vì vắc-xin loại trừ hoàn toàn các loại
vi rút gây bệnh bại liệt ở trẻ Trẻ em nên được tiêm IPV ở độ tuổi 2 tháng, 4tháng, 6 đến 18 tháng tuổi và sau đó tiêm nhắc lại một lần nữa trong độ tuổi
từ 4 đến 6 tuôi
Tiêm chủng cúm được bắt đầu vào mùa thu mỗi năm Ảnh: internet
1.7.4.7 Phế cầu khuẩn liên hợp (PCV)
Vắc-xin này, được gọi là PCV13 (tên thường gọi Prevnar), bảo vệchống lại 13 loại vi khuẩn có thể gây ra tất cả các loại tình trạng xáo trộn sứckhỏe ở trẻ như bệnh viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng tai, nhiễm trùngmáu, và thậm chí tử vong
Với loại vắc xin này trẻ phải tiêm tổng cộng bốn mũi vào độ tuổi 2, 4,
6, và 12 đến 15 tháng tuổi để trẻ được bảo vệ chống lại các vi khuẩn phế cầukhuẩn Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc chủng bao gồm buồn ngủ,sưng tại vết tiêm, sốt nhẹ, và khó chịu
1.7.4.8 Bệnh cúm (flu)
Tiêm chủng cúm được bắt đầu vào mùa thu mỗi năm Các Trung tâmkiểm soát dịch bệnh đề nghị tiêm phòng vắc xin cúm cho trẻ ở độ tuổi từ 6
Trang 30tháng tuổi trở lên Tác dụng phụ thường gặp của thuốc gồm đau nhức, tấy đỏ,hoặc sưng tại vết tiêm ngừa Có thể gây sốt và đau nhức ở cơ thể.
1.7.4.9 Virut Rota (RV)
Thuốc chủng ngừa vi rút rota (RV); (tên thuốc RotaTeq, Rotarix) – mộtloại virut gây bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ được trao cho trẻ em ở 2 và 4 thángtuổi (RotaTeq được tiêm cho trẻ vào lúc 6 tháng.) Thuốc chủng này được sảnxuất ở dạng lỏng và là dạng thuốc uống Nó có thể làm cho trẻ khó chịu hơnmột chút và cũng có thể gây tiêu chảy nhẹ hoặc nôn mửa
Thuốc ngừa chủng vi rút rota là loại vắc xin cần tiêm cho trẻ ở 2 và 4 thángtuổi Ảnh: Internet
1.7.4.10 Viêm gan A
Trẻ em có thể bắt viêm gan A từ đồ ăn hay thức uống hoặc khi ăn phảithức ăn bị ô nhiễm hoặc đưa các vật nhiễm khuẩn vào miệng Đây là bệnh dovirus gây tổn hại đến gan với một số triệu chứng gồm sốt, mệt mỏi, vàng da,
và chán ăn
Trẻ em tuổi từ 12 đến 23 tháng tuổi thường được tiêm hai liều thuốcchủng ngừa viêm gan A, với một khoảng thời gian cách nhau tối thiểu là sáutháng giữa các mũi tiêm
Đau nơi tiêm, đau đầu, và chán ăn là những tác dụng phụ thường gặpnhất của thuốc chủng ngừa này
1.7.4.11 Viêm màng não (MCV4)
Vắc-xin này, được gọi là MCV4 (Menactra), giúp con bạn bảo vệchống lại vi khuẩn viêm màng não – bệnh phổ biến có thể lây nhiễm ở cácmàng bao quanh não và tủy sống MCV4 được khuyến khích tiêm cho trẻ tốtnhất ở độ tuổi 11 hoặc 12 tuổi, và tât cả mọi người ở độ tuổi từ 2 đến 55 cónguy cơ nhiễm trùng Khi tiêm loại vắc xin này, một tác dụng phụ thường gặp
đó là chỗ tiêm sẽ hơi đau
Trang 311.7.4.12 Human papillomavirus (HPV)
Vắc xin phòng chống ung thư cổ tử cung
Human papillomavirus (HPV) chủng ngừa (tên thuốc Gardasil,Cervarix) được đưa ra tiêm cho trẻ ba liều trong thời gian 6 tháng, và đượcchấp thuận cho các em gái ở độ tuổi từ 9 đến 26 là tốt nhất
Loại vắc xin này bảo vệ trẻ chống lại hai loại vi rút lây truyền qua đường tìnhdục nguyên nhân phổ biến gây bệnh ung thư cổ tử cung
1.7.5 Tuyên truyền giáo dục
Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em triển khai trên phạm
vi toàn quốc đã đạt một số kết quả nhất định Tính đến thời điểm 6 tháng đầunăm 2012; Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi từ 20,34%năm 2011 xuống còn 19,7% Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹcân giảm từ 16,26% năm 2011 xuống còn 15,6% Chương trình tập trung vào
2 đối tượng chính là Phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 5 tuổi.Phòng chống suydinh dưỡng trẻ em bắt đầu từ khi phụ nữ mang thai Trẻ được chăm sóc từ bàothai khi ra đời sẽ có đủ cân nặng và sức khỏe Chăm sóc phụ nữ mang thai làchăm sóc cho trẻ em Các hoạt động như đăng ký quản lý thai nghén, khámthai, tiêm phòng uốn ván, bổ sung viên sắt, tư vấn về chế độ ăn uống, nghỉngơi, lao động, vệ sinh thai nghén được thực hiện thường xuyên ở cơ sở.Kết quả tỷ lệ phụ nữ được quản lý thai nghén đạt 99,8%, tỷ lệ phụ nữ đượckhám thai đủ, đúng lịch đạt 95,86%, tỷ lệ sản phụ sinh con tại cơ sở y tế đạt99,491%.Bên cạnh chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, cáchoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em được triển khai tập trung vào cáchoạt động, bao gồm: theo dõi tăng trưởng và tư vấn dinh dưỡng cho trẻ thôngqua các buổi thực hành dinh dưỡng Tại các nơi trọng điểm về phòng chốngsuy dinh dưỡng đã triển khai việc theo dõi chiều cao và cân nặng cho trẻ emdưới 2 tuổi và trẻ từ 2 đến 5 tuổi suy dinh dưỡng định kỳ hàng tháng Trong
Trang 32đợt chiến dịch Vi chất dinh dưỡng tháng 6 hàng năm, trẻ em trong độ tuổiđược bổ sung Vitamin A và tẩy giun theo đúng quy định Bên cạnh đó,chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em thì cũng thường xuyên tổchức triển khai hoạt động cung cấp Vitamin A cho các bà mẹ sau đẻ và trẻ emsau khi bị bệnh.Cán bộ chuyên trách dinh dưỡng xã và cộng tác viên dinhdưỡng phối hợp với các lực lượng truyền thông khác như cán bộ văn hóa xã,cán bộ phụ nữ, cộng tác viên dân số tổ chức các buổi truyền thông dinh dưỡngdưới các hình thức: loa đài, khẩu hiệu, cổ động, nói chuyện sức khỏe, thăm hộgia đình.Bà mẹ có con dưới 2 tuổi và các bà mẹ có thai được tư vấn về dinhdưỡng.
Các bữa ăn tại Trường mầm non có vai trò quan trọng không kém gì bữa ăntại nhà cho trẻ Ngành giáo dục đào tạo đã chỉ đạo triển khai các chương trìnhnày
1.8 Khái quát về Xã Ngọc Thanh
1.8.1 Vị trí địa lý
Xã Ngọc Thanh là 1 xã miền núi, dân tộc thuộc ngoại thị thị xã PhúcYên - tỉnh Vĩnh Phúc liền kề với huyện Bình Xuyên (tỉnh Vĩnh Phúc), huyệnSóc Sơn (TP Hà Nội), phường Đồng Xuân - xã Cao Minh của thị xã PhúcYên Nằm ở vị trí 21020’ vĩ Bắc; 105045 kinh Đông, cách Trung tâm thànhphố Vĩnh Yên 20km về phía Tây và Trung tâm Thủ đô Hà Nội 40km về phíaĐông
Xã Ngọc Thanh bao gồm toàn bộ địa phận hành chính xã Ngọc Thanh
là 7.732,68ha Giới hạn như sau:
Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên;
Phía Nam giáp xã Cao Minh, phường Đồng Xuân thị xã Phúc Yên - tỉnhVĩnh Phúc;
Phía Đông giáp xã Minh Trí - huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;
Trang 33Phía Tây giáp xã Trung Mỹ, xã Bá Hiến huyện Bình Xuyên, tỉnh VĩnhPhúc.
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết trung tâm xã Ngọc Thanh: làkhu vực trung tâm xã hiện tại Cải tạo, chỉnh trang kết hợp xây mới, quy mô10ha
1.8.2 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm xã Ngọc Thanh là xã miền núi, địa hình chia cắt bởi 3 dải núithấp tạo thung lũng phía Bắc; phía Nam có địa hình đồng bằng và hồ lớn ĐạiLải
Địa hình bằng và trũng: Tập trung ở phía Nam của xã và dọc theothung lũng, chiếm tỷ lệ diện tích tới 20%, là vùng trồng lúa, màu, thổ canh thổ
cư các thôn phía Nam và hồ Đại Lải
Địa hình núi thấp, đồi thoải Tỷ lệ diện tích chiếm 80% diện tích tựnhiên toàn xã; bao gồm các vùng rừng tự nhiên, phòng hộ, rừng trồng sảnxuất
1.8.3 Khí hậu
Khí hậu mang đặc điểm chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùathuộc tiểu vùng IIa chia ra 2 mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10;mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sauMùa mưa do ảnh hưởng của giómùa Đông Nam làm cho nhiệt độ không khí nóng, mưa nhiều, tháng nóngnhất là tháng 6 Đáng chú ý là lượng mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9kèm theo bão Các tháng 4, 5, 6 thỉnh thoảng xuất hiện gió Tây khô và nóng.Mùa khô là ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, không khí lạnh, mưa phùn,thiếu ánh sáng, ẩm ướt Tháng lạnh nhất là tháng 1
-Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,40C
+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 6): 300C
Trang 34+ Số giờ nắng trung bình năm: 1.760 giờ
+ Tổng nhiệt độ trung bình năm: 8.600 0 C
1.8.4 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
1.8.4.1 Hiện trạng đất đai, dân số, lao động
Bảng 1 : Diện tích đất tự nhiên toàn xã Ngọc Thanh
TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
trong đó đất trồng lúa
1.651,32511,29
20,0
- Dân số: Thời điểm 09/08/2012 tổng dân số toàn xã Ngọc Thanh là
11.500 người Tổng hộ dân là 2.734 hộ/21 thôn
- Lao động: Tổng số lao động trong độ tuổi là 7.014 lao động Cơ cấu
kinh tế: nông, lâm thủy 50%; công nghiệp xây dựng 25%; dịch vụthương mại 25%
Trang 35- Đặc điểm dân tộc: trên địa bàn xã Ngọc Thanh, 46% dân cư là người
Sán Dìu, 54% là người Kinh
28781807254
1.089
Thanh Cao 1Thanh Cao 2
1437469
1758887
789
Thôn Chung (Đèo Bụt) 1
Thôn Chung (Đèo Bụt) 2
18374109
750
Trang 36TT Tên thôn Dân hộ Số dân
- Nông nghiệp:
+ Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 3.387,1 mẫu
- Chăn nuôi đàn gia súc trâu, bò khoảng 3.881 con và gia cầm500.000con, lợn 8.500 con, cá (diện tích nuôi trồng thủy sản 15,88ha) theophương pháp gia đình tự quản đạt 17 tỷ đồng năm 2010
- Cơ sở sản xuất: Mới bắt đầu hình thành kinh doanh cá thể, đạt 5%
trong cơ cấu tổng thu
- GDP: mức thu nhập bình quân đầu người/năm còn thấp: 7,05 triệuđồng người/năm Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là 10,03% (270 hộ)
- Cơ sở hệ thống hạ tầng xã hội, thể thao, y tế, giáo dục, môi trường:
+ Trường học: 3 trường tiểu học kiên cố, 2 THCS kiên cố; 2 trườngmầm non kiên cố + bán kiên cố và 1 trường mầm non đang xây dựng; Nhàvăn hóa thôn hiện có 7 nhà văn hóa thôn/21 thôn song chưa có sân thể thaothôn; sân vận động xã quy mô 7.000 m2; chưa có nhà văn hóa xã
Trang 37+ Trạm y tế: có 2 cơ sở (Tân An và Đồng Đằm) Mỗi cơ sở 120m2 sàn,nhà kiên cố
+ Vệ sinh môi trường: chưa có bãi thu gom chất thải rắn, 40% hộ giađình có nhà vệ sinh theo yêu cầu của Bộ Y tế Nghĩa địa hiện có 12 nghĩa địa(tổng diện tích 14,42ha) ổn định dự kiến mở rộng cả 12 nghĩa địa hiện có vàxây mới 2 nghĩa địa Thanh Lộc và Thanh Cao
+ Chợ xã: chưa có Mới có chợ nhỏ thuộc dự án khu tái định cư
+ UBND xã: Nhà kiên cố, gồm 1 nhà làm việc có phòng họp, 2 tầng.Hai nhà các phòng ban 1 tầng, sân khoảng 500m2; dự kiến đầu tư nâng cấp
+ Bưu điện xã: nhà kiên cố (mái gói, 1 tầng, diện tích sàn 40m2, thựcchất chỉ là phòng dịch vụ bưu chính), đã có mạng Internet; diện tích đất300m2
- Về nhà ở: Toàn xã có 4.105 ngôi nhà Bao gồm:
+ Nhà kiên cố và bán kiên cố: 2.053 nhà (50%)
+ Nhà xây cấp IV (nhà tạm): 2.052 nhà (50%)
1.8.4.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.8.4.3.1 Giao thông:
Toàn xã Ngọc Thanh hiện có 90km đường giao thông nông thôn trong
đó bao gồm: đường trục xã, liên xã 25,0km; đường trục thôn 20,0km; đườngngõ, xóm 21,0km; đường nội đồng, dân sinh 24,0km
- Đường trục xã, liên xã: 25,0km là đường bê tông xi măng loại B Nềnđường rộng 6,5; mặt 3,5m (trùng TL 301)
- Đường trục thôn: tổng 20km; trong đó 10,5km đã được cứng hóa bằng
bê tông xi măng đạt chuẩn theo tiêu chí Nền đường rộng từ 5 ÷ 6m; mặt rải
bê tông
Trang 38- Đường ngõ xóm: tổng 21,0km; trong đó 5km đã được cứng hóa bằng
bê tông xi măng Nền 4m; chủ yếu là đường đất Thực trạng 21,0km đườngngõ xóm này còn lầy lội vào mùa mưa
- Đường trục nội đồng và đường dân sinh kiêm cứu hỏa: tổng 45kmđường đất; tổng số 15 tuyến, trong đó 9 tuyến đạt tiêu chí rộng 3,5m
- Xã có tuyến giao thông đối ngoại TL 301 chạy qua
1.8.4.3.2 Cấp điện sinh hoạt:
Xã Ngọc Thanh đạt 100% hộ gia đình và các cơ sở CTCC trên địa bàn xã
đã được dùng điện lưới quốc gia từ 13 trạm hạ thế 10/0,4KV hiện có, côngsuất các trạm là: TBA An Lập I công suất 250KVA; TBA An Lập II180KVA; TBA An Lập III 250KVA; TBA Ngọc Quang 180KVA; TBA BơmThanh Cao 100KVA; TBA DA TN X.P 50KVA; TBA Đồng Câu 180KVA;TBA Đồng Tâm 50KVA; TBA Đồng Trầm 180KBA; TBA Tân Bình 2 cs180KVA; TBA Tân Bình 2 cs 180KVA; TBA CQT Ngọc Thanh 250KVA;TBA Đại Lải III 250KVA Tổng công suất là 8.200KVA
- Nguồn điện:
Xã Ngọc Thanh đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia trực tiếp từ tuyếnđiện 35KV, 10KV lấy nguồn từ TG Phúc Yên và TG Xuân Hoà (TG: Trunggian)
- Lưới điện:
Xã Ngọc Thanh hiện sử dụng nguồn điện từ tuyến 35KV và 10KV tiếtdiện AC70-95 Hệ thống dây hạ thế được đầu tư từ nguồn vốn REII mới đưavào vận hành năm 2008 Tỷ lệ dùng điện thường xuyên an toàn đạt 100%.Nhìn chung phụ tải điện xã Ngọc Thanh chủ yếu dùng trong điện sinh hoạt,một số trạm biến áp cấp điện cho các khu dự án và một phần rất nhỏ cho sảnxuất Về nguồn điện: đảm bảo cung cấp đủ điện cho xã trong các giai đoạntới
Trang 39Nhận xét: Đạt tiêu chí NTM.
1.8.4.3.3 Cấp nước sinh hoạt:
Trên địa bàn xã Ngọc Thanh, 90% hộ dân hiện sử dụng nước giếngkhơi và nước suối; chỉ có khoảng 10% hộ dân khu nghỉ mát hồ Đại Lải sửdụng nước máy Số lượng hộ dân còn lại sử dụng giếng khoan, giếng đào.Dọc đường ven hồ Đại Lải đã có đường ống cấp nước D200 mm và D150 mmcấp nước đến hồ Đại Lải từ NMN Phúc Yên công suất 20.000 m3/ngđ
Nhận xét: Chưa đạt tiêu chí NTM.
1.8.4.3.4 Thủy lợi:
Hệ thống thuỷ lợi xã Ngọc Thanh gồm có:
Hồ chứa nước: hồ Đá Bia; hồ Tân Bình; hồ Móc Son; hồ Đập Ba; hồĐầm Lăn; hồ Chăn Nuôi; hồ Đồng Dằm 15 ha; dự kiến xây 2 hồ là hồ HangDơi và Thanh Lộc (tổng số 9 hồ);
Đập nước: đập Lập Đinh 1; đập Lập Đinh 2
Cống: cống 1; cống 2;
Kênh tưới nước: địa bàn Ngọc Thanh I gồm có: kênh nhánh N2 chiềudài 2.040 m; kênh T1 chiều dài 1.641m; kênh T1 chiều dài 620 m; kênh T3Đồng Hỗ chiều dài 250m; kênh T4 chiều dài 320m; kênh T5 chiều dài1.040m; tuyến kênh nhánh 1, 2, 3 từ đập Thanh Cao (hồ Đồng Đằm) chiều dài4.760m; suối dẫn nước hồ Thanh Liên dài 2.200m; kênh tuyến 1,2,3 hồ LậpĐinh I dài 2.550m; kênh chính 1,2 hồ Lập Đinh II dài 7.820m Tổng chiều dàicác tuyến kênh địa bàn Ngọc Thanh I là 13.381m Địa bàn Ngọc Thanh IIgồm có: kênh dẫn nước từ hồ Đồng Tâm dài 940m; kênh dẫn nước từ đập Tân
An dài 700m; kênh dẫn từ đập 3 Gốc Duối dài 1.900m; kênh dẫn nước từĐầm Lăn dài 1.600m; các tuyến kênh dẫn nước thôn Thanh Lộc dài 5.850m;các tuyến kênh dân nước thôn Thọ Am dài 4.850m; các tuyến kênh dân nướcthôn Tân An dài 4.700m; các tuyến kênh dẫn nước thôn Bác Ái dài 5.420m;
Trang 40các tuyến kênh dẫn nước thôn Đồng Chằm dài 8.600m; các tuyến kênh dẫnnước thôn Đồng Câu dài 6.800m; các tuyến kênh dẫn nước thôn Gốc Duối dài6.600m Tổng chiều dài các tuyến kênh địa bàn Ngọc Thanh II là 47.960m.
Hệ thống kênh mương toàn xã Ngọc Thanh có tổng chiều dài là 61.351km
đã kiên cố hóa chưa được nhiều
Nhận xét: Chưa đạt tiêu chí NTM.
1.8.4.3.5 Hiện trạng hệ thống thoát nước:
Hiện nay trên địa bàn xã Ngọc Thanh chưa có hệ thống thoát nước.Nước mưa và nước bẩn ngấm xuống đất chảy tràn xuống khe tụ thủy hoặcsuối, đầm, sông Đã có khoảng 60% số hộ trong xã có nhà vệ sinh đạt yêu cầucủa Bộ Y tế qua bể tự hoại, còn lại nước bẩn hầu như không xử lý xả thẳngvào cống chảy xuống suối
1.8.4.3.7 Nghĩa trang, nghĩa địa:
Nghĩa địa của xã Ngọc Thanh có 12 nghĩa địa, diện tích 14,42ha Trong
đó, có một số nghĩa địa nhỏ lẻ phân tán, gần dân cư có thể giảm bớt và mởrộng một số nghĩa địa chính đủ phục vụ cho xã
1.8.5 Tài nguyên đất nông nghiệp, lâm nghiệp