1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)

142 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tìm hiểu những tác động, ảnh hưởng của vốn xã hội đối với khả năng tiếp cận việc làm, tìm kiếm công việc, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa

Hà Nội, 2015

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

3 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài 18

4 Mục đích – nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 19

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 20

6 Câu hỏi nghiên cứu 20

7 Giả thuyết nghiên cứu 20

8 Phương pháp nghiên cứu 20

9 Những điểm hạn chế của luận văn 23

PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH 25

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 25

1.1 Cơ sở lý luận chung 25

1.2 Khái niệm công cụ 26

1.2.1 Khái niệm “vai trò” 26

1.2.2 Khái niệm “vốn xã hội” 28

1.2.3 Khái niệm “nguồn nhân lực” 31

1.2.4 Khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” 32

1.2.5 Khái niệm “nguồn nhân lực trẻ” 33

1.3 Các lý thuyết áp dụng 33

Lý thuyết về vốn xã hội 33

1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

1.4.1 Phường Tự An 35

1.4.2 Phường Thắng Lợi 37

1.5 Đặc điểm khách thể nghiên cứu 39

CHƯƠNG 2: TẠO DỰNG, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VỐN XÃ HỘI CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ 54

2.2 Tạo dựng, duy trì và mở rộng vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ 54

2.2.1 Tạo dựng vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ 54

Trang 4

2.2.2 Duy trì, củng cố vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ 61

2.2.3 Phát triển vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ 71

CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ 73

3.1 Vốn xã hội trong quá trình tìm kiếm việc làm, cơ hội thăng tiến, nâng cao năng lực làm việc 73

3.1.1 Vốn xã hội trong quá trình tìm kiếm việc làm 73

3.1.2 Vốn xã hội đối với cơ hội thăng tiến nghề nghiệp 78

3.1.3 Vốn xã hội trong việc bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực, trình độ 79

3.2 Vốn xã hội trong môi trường làm việc 85

3.2.1 Vốn xã hội trong công việc 85

3.2.2 Mối quan hệ của nguồn nhân lực trẻ với đồng nghiệp cơ quan 89

3.3 Những rào cản của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ 95

3.3.1 Gây khó khăn, trở ngại trong công việc 95

3.3.2 Hạn chế sự sáng tạo 98

3.3.3 Hiện tượng chảy máu chất xám 100

PHẦN 3: KẾT LUẬN 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 109

BIÊN BẢN PHỎNG VẤN SÂU 123

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu giới tính 39

Bảng 1.2: Cơ cấu nhóm tuổi 39

Bảng 1.3: Đặc điểm tôn giáo 40

Bảng 1.4: Cơ cấu học vấn 41

Bảng 1.5: Tình trạng hôn nhân 42

Bảng 1.6: Thâm niên công tác 42

Bảng 1.7 : Thâm niên công tác chia theo nhóm tuổi (P < 0,01) 43

Bảng 1.8: Khả năng đáp ứng của trình độ ngoại ngữ đối với yêu cầu công việc 45

Bảng 1.9: Khả năng đáp ứng của trình độ ngoại ngữ đối với yêu cầu công việc phân theo trình độ học vấn (P < 0,01) 46

Bảng 1.10: Khả năng đáp ứng của trình độ tin học đối với yêu cầu công việc 48

Bảng 2.1: Mức độ tích cực tham gia vào các nhóm/tổ chức xã hội phân theo giới tính 57

Bảng 2.2: Sự chủ động của cá nhân trong các hoạt động ăn uống, vui chơi, giải trí 69

Bảng 2.3: Người đến thăm nhà riêng nhiều nhất 71

Bảng 3.1: Tỷ lệ tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực 80

Bảng 3.2: Tỷ lệ tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực phân theo giới tính 81

Bảng 3.3: Tỷ lệ tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực phân theo trình độ học vấn 82

Bảng 3.4: Nguồn cung cấp thông tin về các khóa tập huấn 83

Bảng 3.5: Mức độ thường xuyên nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ trong công việc 86

Bảng 3.6: Mức độ thường xuyên đi chơi với đồng nghiệp trong cơ quan phân theo nhóm tuổi (P = 0,039) 92

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Mức độ phù hợp giữa công việc hiện tại và chuyên môn được đào tạo 49 Biểu đồ 1.2: Mức độ phù hợp giữa công việc hiện tại và chuyên môn được đào tạo phân theo giới tính (P = 0,0276) 50 Biểu đồ 1.3: Mức độ phù hợp giữa công việc hiện tại và trình độ chuyên môn được đào tạo phân theo trình độ học vấn (P = 0,00) 51 Biểu đồ 2.1: Mức độ tham gia tích cực vào các nhóm/tổ chức xã hội 54 Biểu đồ 2.2: Nhóm/tổ chức xã hội quan trọng nhất 58 Biểu đồ 2.3: Những điểm chung với các thành viên trong nhóm/tổ chức xã hội được đánh giá quan trọng nhất 60 Biểu đồ 2.4: Cách thức và phương tiện duy trì vốn xã hội của các nhóm/tổ chức xã hội 62 Biểu đồ 2.5: Nhóm xã hội thường xuyên được duy trì thông qua các hoạt động

ăn uống, vui chơi, giải trí 66 Biểu đồ 2.6: Nhóm xã hội thường xuyên được duy trì thông qua các hoạt động

ăn uống, vui chơi, giải trí phân theo giới tính 68 Biểu đồ 3.1: Thời gian xin được việc làm chính thức sau khi tốt nghiệp 74 Biểu đồ 3.2: Yếu tố quan trọng trong việc tiếp cận cơ hội việc làm của nguồn nhân lực trẻ 76 Biểu đồ 3.3: Mức độ chú trọng vào các yếu tố để có vị trí công tác tốt hơn 78 Biểu đồ 3.4: Mức độ chú trọng vào các yếu tố để có cơ hội được bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn 79 Biểu đồ 3.5: Những hỗ trợ từ đồng nghiệp 88 Biểu đồ 3.6: Mức độ hòa thuận với đồng nghiệp trong cơ quan 90 Biểu đồ 3.7: Mức độ thường xuyên đi chơi với đồng nghiệp trong cơ quan 91 Biểu đồ 3.8: Mức độ gần gũi với cơ quan, cảm thấy mình thực sự là một phần của cơ quan 93 Biểu đồ 3.9: Người gây trở ngại, khó khăn trong công việc của nguồn nhân lực trẻ 96

Trang 7

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong các nguồn lực của sản xuất xã hội, lao động, vốn, tài nguyên, khoa học - công nghệ thì nguồn nhân lực (hay còn gọi là nguồn lực con người - Human Resources) giữ vai trò quan trọng nhất, là yếu tố quyết định sự thành công về kinh tế - xã hội của mỗi một quốc gia Lênin từng nói rằng: Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là người công nhân, là người lao động Đảng ta luôn luôn xác định, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, đầu tư cho nguồn lực con người là đầu tư cho sự phát triển nhanh và bền vững Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, lợi thế cạnh tranh và vị thế của các quốc gia tùy thuộc rất lớn vào nguồn nhân lực được đào tạo một cách hệ thống, có khả năng thích nghi với thị trường lao động đầy biến đổi như hiện nay Có thể nói, nguồn nhân lực luôn là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển đất nước, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ Đây là đội ngũ tiềm năng, là thế hệ tương lai gánh vác sứ mệnh của đất

nước Không phải ngẫu nhiên mà Các Mác nhấn mạnh rằng “Con người là yếu tố số một của lao động sản xuất” và trong truyền thống nước ta cũng luôn xác định rằng: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” Một quốc gia muốn

phát triển luôn cần dựa vào yếu tố con người và chỉ có con người mới có khả năng vạch hướng phát triển trong tương lai của đất nước Không gì bằng yếu

tố con người, không gì có thể sánh được với tri thức, sự sáng tạo của con người

Đắk Lắk là một tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên, có chiến lược rất quan trọng về chính trị, kinh tế, và quốc phòng – an ninh Đây là một tỉnh có tiềm năng lớn về kinh tế, tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, phong phú, đặc biệt có diện tích đất và rừng khá lớn, có lợi thế trong sản xuất nông, lâm nghiệp Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục của tỉnh khá phát triển Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có bước phát triển, các ngành dịch vụ có những chuyển biến tích cực, góp phần thúc

Trang 8

đẩy sản xuất và tiêu dùng xã hội Kết cấu hạ tầng phát triển khá nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Các vấn đề xã hội,

y tế, giáo dục từng bước có những thay đổi lớn, tích cực

Bên cạnh đó, tỉnh Đắk Lắk cũng có đội ngũ nguồn nhân lực trẻ rất dồi dào, làm việc ở các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau Đội ngũ nhân lực trẻ này đang từng bước khẳng định vị trí của mình trên con đường sự nghiệp thông qua năng lực, kỹ năng làm việc và tri thức Song hành cùng với những kỹ năng, tri thức giáo dục là các mối quan hệ xã hội, các mạng lưới xã hội mà các cá nhân là thành viên Ở mỗi mạng lưới xã hội, các cá nhân có các vai trò khác nhau tương ứng với những quyền lợi mà họ được hưởng kèm theo Các mối quan hệ xã hội giúp các cá nhân liên kết với nhau, là một trong những điều kiện thuận lợi giúp cá nhân phát triển và tạo bước thăng tiến trong sự nghiệp Nói cách khác, vốn xã hội là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển trong nghề nghiệp của đội ngũ nhân lực trẻ tuổi tỉnh Đắk Lắk

Nhằm tìm hiểu những tác động, ảnh hưởng của vốn xã hội đối với khả năng tiếp cận việc làm, tìm kiếm công việc, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, các mối quan hệ trong công việc cùng những hạn chế của nó đối với nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk cũng như

phương thức tạo dựng và duy trì vốn xã hội của họ, tôi lựa chọn đề tài “Vai

trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk (Nghiên cứu trường hợp tại phường Tự An và phường Thắng Lợi” làm đề

tài cho luận văn của mình

Đề tài được thực hiện với sự nỗ lực hết mình của bản thân song không tránh khỏi những thiết sót Tôi mong nhận được ý kiến, đóng góp của thầy cô

và bạn bè quan tâm để đề tài ngày càng được hoàn thiện Tôi xin chân thành cảm ơn./

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu về vốn xã hội trên thế giới

Trang 9

Khi bàn đến vốn xã hội trên thế giới không thể không kể đến các tác giả như Francis Fukuyama, Robert Putnam, Pierre Bourdieu, James Coleman…

Họ là những tác giả với rất nhiều những tác phẩm nghiên cứu về vốn xã hội

đã được công bố và ứng dụng vào thực tế khi mà vốn xã hội đang ngày càng được bàn luận nhiều như hiện nay

Fukuyama là một nhà xã hội học nổi tiếng, ông có nhiều nghiên cứu về vốn xã hội và có những đóng góp to lớn trong việc phát triển khái niệm vốn

xã hội Ông quan niệm rằng vốn xã hội chính là thành tố văn hóa của xã hội hiện đại – những xã hội mà kể từ thời kỳ Khai sáng đã được tổ chức dựa trên

cơ sở của các định chế chính thức, trên cơ sở nhà nước pháp quyền và lý tính Định nghĩa của ông về vốn xã hội nhấn mạnh nhiều hơn đến yếu tố chuẩn

mực xã hội Trong nghiên cứu “Vốn xã hội, xã hội dân sự và phát triển” năm

2001, tác giả đã khẳng định vốn xã hội là những chuẩn mực không chính thức thúc đẩy sự hợp tác giữa các cá nhân Cụ thể, nó chính là các mối quan hệ xã hội, sự liên kết xã hội của cá nhân và tập thể Theo ông, trong các hoạt động kinh tế, mỗi cá nhân sẽ giảm được nhiều chi phí giao dịch nhờ vào vốn xã hội giữa họ Có thể thấy, quan điểm của Fukuyama về mối quan hệ giữa vốn xã hội và phát triển kinh tế có nhiều điểm tương đối giống với tác giả Bourdieu

Cả hai tác giả đều cho thấy được những mặt tích cực của vốn xã hội đối với phát triển kinh tế, tất nhiên song hành với nó vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực nhất định bởi mọi vấn đề đều có tính hai mặt Năm 2002, trong bài báo

“Vốn xã hội và phát triển: Chương trình nghị sự tới” Fukuyama đã nhấn

mạnh đến tính tích cực của vốn xã hội Tác giả đã đề cập đến mối liên hệ giữa vốn xã hội và sự phát triển trên phạm vi toàn cầu Đây là mối liên hệ phổ biến

và tất yếu, dù ở thời đại nào cũng có, vấn đề là chúng ta có nhận thức được và vận dụng tốt vốn xã hội hiện có hay không Tác giả chỉ ra cách mà vốn xã hội

có thể đóng góp vào phát triển kinh tế và xóa bỏ đói nghèo – một giải pháp thực sự hữu ích và cần thiết, qua đó càng thể hiện được tính tích cực của vốn

xã hội Ông cũng giải thích rằng vốn xã hội giữ vai trò quan trọng trong sự

Trang 10

phát triển của nhiều doanh nghiệp ở Mỹ Latinh Vốn xã hội cũng giúp cho nhiều người vượt ra khỏi những khó khăn trong giai đoạn suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng ở các khu vực này [13] Trước đó, trong một bài viết khác

của ông với tiêu đề: “Vốn xã hội và xã hội dân sự” (Social Capital and Civil Society) của Francis Fukuyama – Viện nghiên cứu chính sách công thuộc

trường Đại học George Mason, 1/11/1999 đã đề cập tới mối quan hệ giữa vốn

xã hội và xã hội dân sự Qua đó, ông cũng nhấn mạnh vai trò của vốn xã hội trong xã hội dân sự, những chức năng, vị trí mà nó có trong xã hội dân sự [43]

Một tác giả khác cũng đã có những đóng góp rất quan trọng khi nghiên

cứu về vốn xã hội, đó là Robert Putnam Trong cuốn sách nổi tiếng “Chơi Bowling một mình” (Bowling alone), Putnam đã bàn đến lý thuyết vốn xã hội

như là “giá trị cốt lõi của các mạng lưới xã hội” Theo tác giả, vốn xã hội cũng như các loại vốn khác (vốn vật chất, vốn con người) đều là những loại

“vốn” có khả năng làm tăng năng suất từ những tác động tương hỗ của các mối tương tác thông qua mạng lưới xã hội, các quy tắc xã hội cũng như niềm tin của con người trong xã hội (những thành tố quan trọng của vốn xã hội), do

đó vốn xã hội có giá trị đối với những ai có khả năng sử dụng nó [47] Chính

vì vậy, nhắc đến quan điểm về vốn xã hội của Putnam, tác giả Trần Hữu Quang đã khẳng định “Putnam không những đã đào sâu khái niệm vốn xã hội

mà còn đề xuất những chỉ báo nhằm đo lường vốn xã hội” (Trần Hữu Quang, 2006) Tuy nhiên, đóng góp quan trọng của Putnam đối với khuynh hướng tiếp cận lý thuyết vốn xã hội chính là việc ông coi niềm tin của con người (trust) trong xã hội như một giá trị cốt lõi của vốn xã hội

Trong tác phẩm “Các hình thức của vốn” (The form of capital) của P

Bourdieu viết năm 1986, ông đã đưa khái niệm “vốn” của lĩnh vực kinh tế vào lĩnh vực xã hội học để phân tích quá trình lưu thông của các loại tài sản khác nhau trong không gian xã hội [42] Từ khái niệm “vốn” này, tác giả đã mở rộng khái niệm, không chỉ bị bó hẹp trong quan niệm về kinh tế Ông đã đưa

Trang 11

khái niệm vốn xã hội trở thành một khái niệm khoa học với cách hiểu “Vốn

xã hội là một mạng lưới lâu bền bao gồm các mối liên hệ quen biết nhau và nhận ra nhau, những mối liên hệ này ít nhiều đã được thể chế hóa” Bourdieu cho rằng “khối lượng vốn xã hội của một cá nhân cụ thể nào đó phụ thuộc vào mức độ liên hệ rộng hay hẹp mà anh ta có thể huy động được trong thực tế, và vào khối lượng vốn kinh tế, vốn văn hóa hay vốn biểu tượng của từng người

mà anh ta có liên hệ” (dẫn theo Trần Hữu Quang, 2006 khi bàn về quan điểm vốn xã hội của P.Bourdieu) Cách xử lý khái niệm của Bourdieu là công cụ hết sức quan trọng, tập trung vào những điều lợi mà cá nhân có được nhờ tham gia vào các nhóm, và vào việc chủ ý tạo dựng sự quảng giao nhằm tạo ra nguồn lực này Tác giả khẳng định rằng “những lợi lộc có được là nhờ thành viên một nhóm, là cơ sở cho sự đoàn kết vốn khiến cho có thể có khoản lợi đó” Mạng lưới xã hội không phải là một thứ trời cho mà phải được tạo dựng thông qua các chiến lược đầu tư nhằm thể chế hóa các quan hệ nhóm để có thể dùng làm nguồn gốc đáng tin cậy sản sinh ra các điều lợi khác Có thể phân giải vốn xã hội thành hai yếu tố: thứ nhất, bản thân quan hệ xã hội là cái cho phép các cá nhân có quyền tiếp cận những nguồn lực thuộc sở hữu của những người cùng hội với mình, và thứ hai, số lượng và chất lượng những nguồn lực này Mặt khác, muốn giành và có được vốn xã hội, phải chú ý đầu

tư cả những nguồn lực kinh tế lẫn văn hóa [5]

2.2 Nghiên cứu về vốn xã hội ở Việt Nam

“Vốn xã hội” là một thuật ngữ được đề cập nhiều trong hai thập kỷ gần đây trong giới khoa học xã hội, nhưng đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về vốn xã hội Mỗi tác giả khi bàn về vốn xã hội đều có những quan điểm khác nhau, xem xét và tiếp cận nó từ các hướng khác nhau Vốn xã hội được nghiên cứu khá nhiều ở các nước phát triển và dần dần lan rộng sang các nước khác Ở Việt Nam, nghiên cứu về vốn xã hội đang ngày càng nhiều

và tiêu biểu phải kể đến các tác giả như Trần Hữu Dũng, Trần Hữu Quang, Lê Ngọc Hùng, Hoàng Bá Thịnh, Nguyễn Tuấn Anh hay Nguyễn Quý Thanh

Trang 12

Nhìn chung nghiên cứu về vốn xã hội ở Việt Nam được chia ra thành hai nhóm chính: nhóm giới thiệu lý thuyết về vốn xã hội và vận dụng lý thuyết về vốn xã hội trong các nghiên cứu thực tiễn

Trần Hữu Dũng là một tác giả tiêu biểu theo hướng nghiên cứu thứ nhất về vốn xã hội: giới thiệu lý thuyết về vốn xã hội Trong bài viết “Vốn xã hội và kinh tế”(Thời Đại số 8, 2003), tác giả đã chỉ ra được những quan điểm

khác nhau về vốn xã hội của một số tác giả lớn trên thế giới như Pierre Bourdieu, James Coleman, Robert Putnam, Francis Fukuyama, Hernando De Soto Tác giả cũng khẳng định rằng quan điểm về vốn xã hội của các tác giả trên có hơi hướng tiếp cận thể chế văn hóa trong vấn đề phát triển, nhất là ở một quốc gia cổ truyền mà thể chế văn hóa có lúc (hoặc theo vài tác giả) là vật cản, có lúc (hoặc theo nhiều tác giả khác) là lực đẩy, trong tiến hóa kinh tế

xã hội.Qua đó, ông cũng phê bình một vài điểm trong các quan điểm của các tác giả về vốn xã hội như quan điểm của Bourdieu quá thiên về kinh tế, Putnam lẫn lộn nguyên nhân và hậu quả khi cho rằng sự suy giảm các hoạt động tập thể là gây hậu quả tiêu cực (giảm vốn xã hội)… Ngoài ra, tác giả còn khẳng định rằng cần phả làm rõ hơn đặc điểm của vốn xã hội trong mối quan

hệ với các loại vốn khác như vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn con người [9]

Trong một bài viết khác với tên gọi “Vốn xã hội và phát triển kinh tế” trên tạp chí Tia sáng và Thời báo kinh tế Sài Gòn năm 2006, tác giả Trần Hữu

Dũng cũng chỉ ra mối quan hệ giữa vốn xã hội và phát triển kinh tế, sự tác động qua lại giữa vốn xã hội và các chính sách kinh tế Mở đầu bài viết, tác giả cũng đề cập đến khái niệm về vốn xã hội, vốn xã hội là gì? Tác giả chỉ ra

sự giống nhau và khác nhau giữa vốn xã hội và các loại vốn khác và cuối cùng ông nhấn mạnh vốn xã hội là sản phẩm của tập thể (khác với vốn vật chất, vốn con người), không chỉ là của cá nhân mà theo thuật ngữ kinh tế thì

vốn xã hội được gọi là một thứ hàng hóa công Khi phân tích mối quan hệ

giữa vốn xã hội và phát triển kinh tế, ông cho rằng vốn xã hội giúp giải quyết những “bài toán tập thể”, tiết kiệm chi phí giao dịch và quan trọng vốn xã hội

Trang 13

có thể tác động đến chất lượng và tốc độ tích lũy của những loại vốn khác Nói về sự tác động qua lại giữa vốn xã hội và chính sách kinh tế, ông cho rằng mọi chính sách kinh tế đều có những bối cảnh xã hội nhất định và vốn xã hội

là một nguồn lực giúp phát triển các chính sách kinh tế đó Cuối cùng, tác giả Trần Hữu Dũng kết luận rằng vốn xã hội là một ý niệm hữu ích, cơ bản, giúp

ta nhớ rằng liên hệ quen biết, sự tin cẩn, thể chế xã hội có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Tuy nhiên, tác giả vẫn cảnh bảo rằng ý niệm về vốn

xã hội này chưa thật linh hoạt, vẫn còn mập mờ, chưa đủ chính xác để đưa vào mọi phân tích kinh tế [10]

Tiếp đến nhóm thứ nhất về giới thiệu lý thuyết về vốn xã hội là tác giả

Trần Hữu Quang Trong bài viết “Tìm hiểu khái niệm vốn xã hội” năm 2006,

tác giả Trần Hữu Quang đã đóng góp phần nào vào việc khái niệm hóa “vốn

xã hội”, chủ yếu dưới cách tiếp cận xã hội học Cũng giống như Trần Hữu Dũng, phần đầu bài viết tác giả cũng bàn về quan điểm của một số tác giả như Bourdieu, Colemans về vốn xã hội, từ đó định nghĩa lại xem thế nào là vốn xã hội Sau đó, tác giả đi vào phân tích các kích thước văn hóa và định chế của vốn xã hội Theo ông, khi đề cập đến vốn xã hội cần đặt nó trong mối quan hệ với với chuẩn mực, sự cố kết , hợp tác, trong bối cảnh văn hóa xã hội và các định chế xã hội Có như vậy, quan điểm về vốn xã hội mới thật sự trở nên tròn trịa, hài hòa và bao hàm được đầy đủ các nội dung cần có [25]

Hoàng Bá Thịnh cũng là một tác giả tiêu biểu khi nghiên cứu về vốn xã

hội ở Việt Nam Trong bài viết “Vốn xã hội, mạng lưới xã hội và những phí tổn” trên Tạp chí Xã hội học số 1 (105) năm 2009 của tác giả cũng cho ta thấy

được quan niệm về vốn xã hội và mạng lưới xã hội Mở đầu bài viết, tác giả

đã đưa ra một số khái niệm về vốn xã hội của Bourdieu, James Coleman hay World Bank, từ đó cũng rút ra luận điểm chính về mạng lưới xã hội, thuyết mạng lưới xã hội Tác giả cũng khẳng định rằng trong mạng xã hội, vốn con người nằm ở các đầu mối còn vốn xã hội nằm ở các đường liên hệ, quan hệ giữa các đầu mối và mạng lưới xã hội có thể phân chia thành mạng lưới xã

Trang 14

hội vi mô và mạng lưới xã hội vĩ mô Vốn xã hội và mạng lưới xã hội muốn duy trì được cần phải trả những phí tổn, trên cơ sở đó tác giả đã liên hệ đến một số “phí tổn” có thể phải trả ở Việt Nam Cấu trúc và chức năng của vốn

xã hội cũng là nội dung được tác giả bàn đến trong bài viết [33]

Có thể kể thêm một số bài viết khác khi nghiên cứu về vốn xã hội ở

Việt Nam như “Vốn và vốn xã hội” của Nguyễn Quang A năm 2006 [1],

“Vốn xã hội và phát triển” của Nguyễn Ngọc Bích năm 2006 [6] hay “Lời giải cho các bài toán phát huy vốn xã hội” của Phan Chánh Dưỡng năm 2006 [11], “Vốn xã hội ở Việt Nam” của Nguyễn Vạn Phú năm 2006 [28]… Các

bài viết là các cơ sở khoa học quan trọng giúp hiểu thêm về vốn xã hội, tuy nhiên những bài viết này chủ yếu chỉ dừng lại ở việc bàn và giới thiệu lý thuyết về vốn xã hội , chưa tạo ra được những luận điểm lý thuyết cụ thể để

áp dụng vào nghiên cứu thực tiễn

Hướng nghiên cứu thứ hai là nghiên cứu thực nghiệm về vốn xã hội Nghiên cứu “Quan hệ họ hàng với việc dồn điền đổi thửa và sử dụng ruộng đất dưới góc nhìn vốn xã hội ở một làng Bắc Trung Bộ” của Nguyễn Tuấn

Anh và Fleur Thomese năm 2007 đã vận dụng quan điểm về vốn xã hội để chứng minh rằng nhờ vào nguồn vốn xã hội nên các hộ nông dân có thể tiến hành dồn điền đổi thửa một cách phi chính thức mà không cần dựa trên giấy

tờ hay quan hệ mang tính chính thức, pháp lý Nói cách khác, việc dồn điền đổi thửa ở đây được thực hiện dựa trên sự quen biết, sự tin tưởng, các mối quan hệ xã hội của các hộ nông dân trong các mạng lưới xã hội mà họ là thành viên Sau đó, các tác giả cũng có kết quả nghiên cứu về vai trò của vốn

xã hội trong khu vực nông thôn Bắc Trung Bộ Với nghiên cứu này, các tác giả đã làm rõ sự biến đổi vai trò của vốn xã hội trong quan hệ họ hàng Một ví

dụ điển hình như người nông dân đã sử dụng vốn xã hội trong các quan hệ họ hàng để theo đuổi các lợi ích kinh tế liên quan đến sản xuất nông nghiệp, nghề thủ công, hoạt động tín dụng Ngoài ra, các tác giả còn làm rõ vai trò của vốn

xã hội trong quan hệ họ hàng với việc tạo ra nguồn lực tài chính nhằm hỗ trợ

Trang 15

trẻ em đến trường, tức là góp phần tạo ra vốn xã hội [3] Bài viết “Vốn xã hội

và mấy vấn đề đặt ra trong nghiên cứu vốn xã hội ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Tuấn Anh trên Tạp chí Xã Hội Học, số 3(115) năm 2011 cũng đã

điểm qua khái niệm và một vài những quan điểm khác nhau về vốn xã hội Kế

đó, tác giả bàn tới bản chất hai mặt của vốn xã hội Bên cạnh tính tích cực, vốn xã hội cũng bộc lộ những tác động tiêu cực như Portes cho rằng vốn xã hội là sự loại trừ những người ngoài, đòi hỏi thái độ thái quá đối với các thành viên, hạn chế tự do cá nhân (mối cá nhân trong một mối quan hệ nào đó đều

có sự ràng buộc nhất định), hay Putnam cho rằng vốn xã hội có thể tạo ra bè phái, tham nhũng, tâm lý coi tộc người của mình là trung tâm (trích từ Smith

và Kulynych, 2002) Qua đó, tác giả cũng sơ lược qua tình hình nghiên cứu về vốn xã hội ở Việt Nam hiện nay ra sao và sự cần thiết nghiên cứu vốn xã hội

ở nông thôn Việt Nam [4]

Bài viết “Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam” của Lê Ngọc Hùng trên Tạp chí Nghiên cứu con người, số 4(37) năm 2008 cho thấy quan điểm cả tác giả về vốn xã hội được

nhìn nhận từ góc độ kinh tế học Trong bài viết của mình, tác giả đã bàn đến thuyết chức năng về vốn xã hội (quan điểm của Coleman), thuyết cấu trúc về vốn xã hội (quan điểm của Bourdieu) Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng mô hình tổng hợp về vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội (sơ đồ cầu trúc 3 người, sơ đồ vốn người, vốn xã hội và mạng lưới xã hội) Cuối cùng tác giả đã rút ra một số phát hiện về vốn xã hội, vốn người và mạng lưới xã hội

và một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ở Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh nước ta đang trải qua thời kỳ quá độ “kép” từ xã hội nông nghiệp truyền thống sang xã hội công nghiệp hiện đại và từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa [17]

Trong nghiên cứu thực nghiệm “Sự phổ biến và Chi phí của Vốn xã hội trong kinh doanh nhỏ tại Việt Nam” của Nguyễn Quý Thanh và Stephen J

Appold năm 2004 đã làm nổi bật vai trò của vốn xã hội trong các doanh

Trang 16

nghiệp nhỏ ở Hà Nội Các tác giả khẳng định vốn xã hội có vai trò quan trong trong việc giúp các doanh nghiệp vay vốn để khởi nghiệp Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh kinh tế hiện đại ngày nay khi các quan hệ xã hội, mạng lưới xã hội ngày càng tỏ ra là cần thiết và hữu ích trong quá trình phát triển [30]

Có thể nói, vốn xã hội ở Việt Nam đang ngày càng trở nên phổ biến và ngày càng có nhiều bài viết, nghiên cứu thực nghiệm về vốn xã hội Những bài viết, nghiên cứu thực nghiệm này thực sự cung cấp những kiến thức quý báu, giúp ta có thêm luận điểm cụ thể để tiếp tục theo đuổi các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo về vốn xã hội

2.3 Nghiên cứu về nguồn nhân lực trên thế giới

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệhiện đại, kinh tế trí thức và toàn cầu hoá, các nước ngày càng chú ý đến pháttriển nguồn nhân lực Có khá nhiều nghiên cứu khác nhau trên thế giới bàn về nguồn nhân lực, giáo dục – đào tạo, mỗi nghiên cứu lại được xem xét, tiếp cận theo những hướng khác nhau

Nghiên cứu “Quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh phi tập trung hóa” của tác giả Amada E.Green do Ngân hàng thế giới công bố cũng khẳng

định rằng quản lý nguồn nhân lực phải được coi là yếu tố thiết yếu thuộc về quá trình phi tập trung hóa Bên cạnh đó, nghiên cũng cho thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi

quốc gia [26] Trong cuốn “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa – hiện đại hóa” của Nguyễn Minh Hạc (2001) một lần nữa nhấn mạnh và khẳng định được điều này [14]

Ấn phẩm “Human resources development along the Asian – Pacific Rim ” (Nguồn nhân lực trong phát triển ở khu vực Châu Á – Thái Bình

Dương) dựa trên nhân tố then chốt là nguồn nhân lực Sử dụng nhiều số liệu gần đây, các tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa sự phát triển nguồn nhân lực,

Trang 17

cũng như sự mở rộng của hệ thống giáo dục trong quá trình phát triển ở khu vực này

Ở Hàn Quốc, năm 2005 tác giả Jang Ho Kim đã cho xuất bản cuốn sách

“Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực: các sáng kiến của chính phủ

để phát triển kinh tế để hội nhập xã hội tại Hàn Quốc” Cuốn sách đã đề cập

đến các thách thức kinh tế xã hội trong phát riển nguồnnhân lực chất lượng cao tại Hàn Quốc, khẳng định vai trò to lớn của nguồnnhân lực chất lượng cao khả năng cạnh tranh nguồn nhân lực của đất nước, đưa ra định hướng phát triển Đặc biệt cuốn sách đã đưa ra và phân tích các vấn đề giáodục và đào tạo nghề, kết hợp đào tạo với nghiên cứu và phát triển, những vấn đề về xây dựng xã hội học tập ở Hàn Quốc [24]

Ở Trung Quốc, năm 2012 cuốn sách “Chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc với việc khai thác nguồn nhân lực nông thôn”

của tác giả Vương Xung được xuất bản tại Nhà xuất bản Nhân dân, đã trình bày sự tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc hiện nay, nêu lên những yếu tố của chất lượng tăng trưởng, trong đó chú trọng phân tích yếu tố nguồn nhân lực Qua đó, cuốn sách cũng chỉ ra một số vấn đề khai thác và pháthuy nguồn nhân lực nông thôn, trong đó nhấn mạnh cần chú trọng đến giáodục và đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo và nâng cao chất lượng tăngtrưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc trong bối cảnh mới [41]

2.4 Nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

trẻ ở Việt Nam

Đảng và nhà nước ta luôn xác định ưu tiên các chương trình, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, trong đó có nguồn nhân lực trẻ bởi đây là yếu tố chính quyết định sự thành công trên con đường phát triển kinh tế xã hội nước nhà Từ trước đến nay, có rất nhiều những công trình nghiên cứu, những tác phẩm, bài viết của các tác giả bàn về vấn đề nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trẻ dưới các hướng tiếp cận và nhìn nhận khác nhau

Trang 18

Trong bài báo “Phát triển con người, nguồn nhân lực - quan niệm và chính sách” của Phạm Minh Hạc (2008) , trong cuốn sách “Những vấn đề lý luận và thực tiễn mới đặt ra trong tình hình hiện nay”, Nhà xuất bản Chính trị

quốc gia, Hà Nội đã trình bày một số vấn đề cơ sở lý luận về phát triển con người Tác giả đã đưa ra kháiniệm cơ bản về nguồn nhân lực, nhân tài, đội ngũ lao động, từ đó phân tích một số nét thực trạng và đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực đất nước [15]

Công trình nghiên cứu do Nguyễn Văn Khánh làm chủ biên với tên gọi

“Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam” (Nguyễn Văn Khánh –

Chủ biên, 2010) đã chỉ ra được thực trạng tạo dựng và duy trì nguồn lực trí tuệ Việt Nam như thế nào, qua đó cũng cho thấy được sự kế thừa có chọn lọc và phát huy được những giá trị cốt lõi từ các nguồn lực trí tuệ [22] Bên

cạnh đó, năm 2012 tác giả cũng cho xuất bản cuốn “Nguồn lực trí tuệ Việt Nam – lịch sử, hiện trạng và triển vọng” (Nguyễn Văn Khánh – Chủ biên, 2012) để khẳng định lại một lần nữa vai trò to lớn của nguồn lực trí tuệ

Việt Nam đối với việc phát triển đất nước trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay [23] Có thể nói, các công trình nghiên cứu này

là những tài liệu vô cùng hữu ích, quý báu, nó làm sáng tỏ nhiều vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực Việt Nam

Trong luận án tiến sĩ Kinh tế Chính trị của Lê Thị Hồng Điệp (2010) có

tên gọi “Phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam” lại một lần nữa nhấn mạnh đến vấn đề phát triển nguồn

nhân lực tại Việt Nam Luận án đã trình bày những khái niệm cơ bản như: nguồn nhân lực, nguồn nhânlực chất lượng cao, đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao của nước ta, vấnđề phát riển nguồn nhân lực chất lượng cao Ngoài

ra, tác giả còn phân tích những vấn đề gia tăngdân số, cơ cấu nguồn nhân lực,

tỷ lệ nhân lực khoa học công nghệ, đặc điểm,yêu cầu của kinh tế tri thức đối với nguồn nhân lực chất lượng cao Trên cơ sở đó, đưa ra đề xuấtnhững giải

Trang 19

pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đểhình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam [12]

Luận án tiến sĩ “ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh

tế trọng điểm miền Trung” của Lê Quang Hùng (2011), Viện Chiến lược phát

triển – một tài liệu tham khảo hữu ích về tổng quan nguồn nhân lực tại Việt Nam Luận án được thực hiện dưới cách tiếp cận dưới góc độ kinh tếđã trình bày tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đánh giá thực trạng gồm ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân củanguồn nhân lực chất lượng cao nơi đây Bên cạnh đó, luận án còn chỉ ra một số yêu cầu, giải pháp pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm ở miền Trung và đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục - đào tạo [19]

Trong tác phẩm “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” của hai tác giả Vũ Văn Phúc,

Nguyễn Duy Hùng (Đồng chủ biên – 2012) đề cập khá rõ về vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển hội nhập Mở đầu tác phẩm, tác giả trình bày một số kháiniệm cơ bản về nhân lực, nguồn nhân lực, phân tích đặc điểm của nguồn nhânlực Việt Nam, những vấn đề cơ bản để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Qua đó, khẳng định nguồn nhân lực là cốt lõi, quyết định đến sự thành bại khi một đất nước muốn hội nhập và phát triển quốc tế [27] Đây là cuốn sách có giá trị tham khảo trong nghiên cứu và trong chỉ đạo thực tiễn phát riển nguồnnhân đất nước hiện nay

Năm 2012, trong bài báo “Giáo dục, đào tạo với phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, đăng trên Tạp chí

Cộng sản, số 83 của Đường Vĩnh Sường đã phân tích vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao Tác giả đã đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta, phân tích một số hạn chế, yếu kém của nguồn nhân lực nước ta so với một số nước khác trong khu vực và thế giới

Trang 20

Cuối cùng, tác giả đưa ra những giải pháp chínhvề giáo dục và đào tạo để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [29]

Nhìn chung, đến nay có rất nhiều các nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ ở Việt Nam của các tác giả khác nhau Mỗi tác giả lại nhìn nhận và tiếp cận vấn đề dưới các cách khác nhau, do đó nội dung nghiên cứu trở nên phong phú, đa dạng hơn bao giờ hết Tuy nhiên, dù có nghiên cứu theo các hướng khác nhau thì các giả đều thống nhất ở điểm khẳng định vai trò to lớn của nguồn nhân lực đến phát triển tình hình kinh tế xã hội chung của đất nước, là nhân tố chính quyết định sự thành công, là động lực thúc đẩy nền kinh tế tri thức của nước nhà

3 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Với phương thức tiếp cận vấn đề xã hội dưới góc độ xã hội học, đề tài

đã ứng dụng một số phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, lý thuyết cơ bản của xã hội học như lý thuyết về vốn xã hội vào nghiên cứu thực tiễn Qua đây

có thể giúp chúng ta kiểm chứng được lý thuyết xã hội học và góp phần tri thức cho một số ngành khoa học khác Từ những kết quả nghiên cứu này, hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào bức tranh tổng thể nghiên cứu chung về vốn xã hội,

về phát triển nguồn nhân lực trẻ và những đặc thù nổi bật tại địa bàn nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua việc vận dụng các lý thuyết để đạt được ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn là mục tiêu trực tiếp mà tôi muốn hướng đến Đề tài mang lại những kết quả nghiên cứu mới về vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đắk Lắk hiện nay Những kết quả nghiên cứu đó thực sự

có giá trị khi nghiên cứu về vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ Từ

đó, tôi đã đưa ra những kết luận về những tác động tích cực và tiêu cực của

Trang 21

vốn xã hội đem lại khi bàn về phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk nói

riêng và nguồn nhân lực trẻ trong cả nước nói chung

4 Mục đích – nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

4.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk hiện nay nhằm chỉ ra những thực trạng, đúc rút ra các kết luận, nhận định về những tác động tích cực và những rào cản của vốn xã hội với mục đích cuối cùng là phát triển nguồn nhân lực trẻ (cụ thể là những cán bộ đang làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở tỉnh Đắk Lắk nói riêng và những tỉnh, thành phố có đặc trưng địa lý, tình hình kinh tế - xã hội tương tự như tỉnh Đắk Lắk nói chung

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Sơ lược chung về đặc điểm của khách thể nghiên cứu

- Phân tích về cách thức tạo dựng, duy trì, củng cố vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk

- Chỉ ra vai trò của vốn xã hội trong quá trình tìm kiếm việc làm, cơ hội tiếp cận việc làm, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và tác động tích cực của vốn xã hội trong môi trường làm việc, trong công việc của nguồn nhân lực trẻ

- Nhận diện bước đầu một số những rào cản còn tồn tại khi nghiên cứu vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk

- Rút ra một số kết luận thông qua kết quả nghiên cứu, từ đó có sự nhìn nhận đúng đắn về vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ ở những tỉnh có đặc thù kinh tế - xã hội tương tự như tỉnh Đắk Lắk

- Đề xuất một số khuyến nghị để có thể tiếp tục phát huy, tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển nguồn nhân lực

Trang 22

5 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2014 đến tháng 12/2014

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiện nay nguồn nhân lực trẻ đang tạo dựng, duy trì và mở rộng vốn xã hội như thế nào?

- Vốn xã hội có vai trò gì trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Nguồn nhân lực trẻ hiện nay đang tạo dựng, duy trì và mở rộng vốn xã hội một cách khá chủ động và linh hoạt Họ sử dụng các biện pháp, các phương tiện hiện đại nhằm kết nối, tạo ra vốn xã hội và phát triển hiệu

quả vốn xã hội đó

- Vốn xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình tìm kiếm việc làm, cơ hội thăng tiến, bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn Bên cạnh đó, vốn xã hội còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực trẻ trong công việc, trong các mối quan hệ với cấp trên, đồng nghiệp trong ngoài cơ quan

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Mẫu nghiên cứu

Cơ cấu mẫu định lượng:

Tổng số người tham gia nghiên cứu: 500 người

Trang 23

Nguyên tắc chọn mẫu: Mẫu nghiên cứu được xác định trên cơ sở phương pháp lấy mẫu nghiên cứu thuận tiện với cơ cấu mẫu như sau:

Cơ cấu mẫu theo nhóm tuổi:

8.2 Phương pháp phân tích tài liệu

Nghiên cứu được tiến hành bước đầu bằng việc thu thập và phân tích các tài liệu trong nước và quốc tế liên quan đến vốn xã hội và nguồn nhân lực trẻ Cụ thể, tôi đã sử dụng những báo cáo khoa học, bài viết trên các tạp chí khoa học (tạp chí Xã hội học, tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, tạp chí con người…), luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỹ… , một số tài liệu nước ngoài có liên quan đến đề tài nghiên cứu Các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu cũng được sử dụng làm tài liệu trong luận văn nghiên cứu cùng với cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk: www.daklak.gov.vn

Trang 24

Đặc biệt, trong nghiên cứu này, tôi đã sử dụng số liệu thứ cấp của tỉnh

Đắk Lắk với số lượng 500 bảng hỏi từ đề tài cấp nhà nước với tên gọi “Vai trò của vốn xã hội trong sự phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” do PGS.TS Nguyễn Hồi Loan làm

chủ nhiệm đề tài Đây là đề tài được thực hiện năm 2014 với cơ quan chủ trì

là trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các khách thể nghiên cứu là những cán bộ trẻ đang công tác tại các cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước, đang sinh sống và làm việc ở hai phường Tự An và Thắng Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện 500 bảng hỏi được khảo sát và khách thể nghiên cứu sẽ tự điền câu trả lời vào phiếu khi được trưng cầu ý kiến

Các thông tin thu được từ bộ số liệu khảo sát thực địa tại hai phường

Tự An và Thắng Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk được tôi phân tích bằng phần mềm xử lý số liệu định lượng SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 16.0 Ngoài ra, đối với một số phân tích khác cũng được sử dụng bằng phần mềm phân tích thống kê SAS (Statistical Analysis Systems) phiên bản 9.1 để có được những kết quả nhanh và đầy đủ hơn

Bên cạnh bộ số liệu định lượng của đề tài, tôi còn sử dụng các thông tin định tính ở các bản phỏng vấn sâu được thực hiện 2014 cùng với việc thu thập thông tin bằng bảng hỏi ở hai phường Tự An và phường Thắng Lợi Các biên bản tọa đàm của tỉnh Đắk Lắk về các vấn đề liên quan đến sử dụng vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ của tỉnh cũng được sử dụng và phân tích trong luận văn

8.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu là phương pháp không thể thiếu trong luận văn nghiên cứu nhằm thu thập những thông tin định tính, hiểu sâu, kỹ hơn về vấn đề đang nghiên cứu Trong đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu

8 trường hợp, là các cán bộ từ 18 đến 34 tuổi đang làm việc tại các cơ quan

Trang 25

hành chính sự nghiệp của nhà nước tại 2 phường Tự An và Thắng Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Phỏng vấn sâu cũng được tiến hành đồng đều ở cả nam giới và nữ giới, làm việc ở các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau

và có thâm niên công tác khác nhau Cụ thể:

- Giáo viên: 2 người

- Công an: 1 người

Do một số yếu tố chủ quan nên tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu qua điện thoại và email, do đó quá trình phỏng vấn sâu mất nhiều thời gian hơn bình thường và một biên bản phỏng vấn sâu được hoàn thành là kết quả của nhiều lần trao đổi qua điện thoại và email Việc phỏng vấn sâu qua điện thoại và email vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, song tôi đã cố gắng, nỗ lực để đạt được những kết quả tốt nhất

9 Những điểm hạn chế của luận văn

Việc sử dụng bộ số liệu thứ cấp từ một đề tài nghiên cứu cấp nhà nước khác (đề tài “Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” do PGS.TS Nguyễn Hồi Loan làm chủ nhiệm đề tài) có nhiều điểm thuận tiện, tuy nhiên tôi cũng nhận thấy còn một số điểm còn hạn chế trong luận văn, cụ thể:

Về phạm vi nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu của đề tài là nguồn nhân

lực trẻ nhưng chỉ tập trung khai thác vào nhóm cán bộ làm việc trong các đơn

vị hành chính sự nghiệp nhà nước, do đó mẫu nghiên cứu chưa thực sự điển hình và mang tính đại diện bởi hiện nay số lượng nguồn lao động trẻ tuổi

Trang 26

đang làm việc trong các doanh nghiệp tư nhân, các công ty nước ngoài ngày càng nhiều Nếu khách thể nghiên cứu được mở rộng hơn thì kết quả nghiên cứu sẽ toàn diện và đầy đủ hơn về bức tranh nguồn nhân lực trẻ tuổi nói chung và ở tỉnh Đắk Lắk nói riêng

Về đặc điểm nghiên cứu: Không gian nghiên cứu trong đề tài là tỉnh

Đắk Lắk – một tỉnh nằm trung tâm tại vùng Tây Nguyên với nhiều đặc điểm

về địa lý, điều kiện tự nhiên và con người đa dạng Nếu bổ sung thêm yếu tố dân tộc của khách thể nghiên cứu thì đề tài sẽ khai thác được nhiều nội dung hơn bởi chính những đặc thù của tỉnh

Trang 27

PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận chung

Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là những nguyên tắc và quan điểm của xã hội học Mác- Lênin, là

cơ sở phương pháp luận, đóng vai trò nền tảng xuyên suốt quá trình nghiên cứu đề tài Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận góp phần định hướng, chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, cải tạo chính bản

thân chúng ta

+ Quan điểm toàn diện: cần nhận thức đối tượng ở trong các mối liên

hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau; nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động, biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển Theo quan điểm biện chứng, các sự vật- hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập tương đối, vừa quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau

Vận dụng nguyên lý trên vào đề tài, ta thấy giữa các cá nhân luôn có mối quan hệ qua lại với nhau, họ gắn kết, giúp đỡ nhau Chính những mối quan hệ xã hội đó giúp cá nhân hoàn thiện bản thân và phát triển sự nghiệp

+ Quan điểm duy vật lịch sử đòi hỏi chúng ta, khi nhận thức về sự vật tác động vào nó phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển Chủ nghĩa duy vật lịch sử cũng chỉ ra rằng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, đồng thời phụ thuộc vào tồn tại xã hội Ở trong nhiều thời kì lịch sử khác nhau, có những luận điểm tư tưởng xã hội khác nhau là do những điều kiện khác nhau của đời sống vật chất quy định Nghiên cứu về vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ đòi hỏi chúng ta phải xem xét

sự vật, hiện tượng trong bối cảnh thời gian và không gian của từng vùng miền nhất định Cụ thể ở đề tài, cần tìm hiểu những tác động tích cực và tiêu cực

Trang 28

của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ - những cán bộ đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước

+ Theo quan điểm phát triển: sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất Đây là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật Sự phát triển diễn tả quá trình trong đó cái mới ra đời thay thế cái cũ, là hiện tượng diễn ra không ngừng trong tự nhiên và xã hội Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những hiện tượng đang tồn tại ở sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi thụt lùi Cùng với sự phát triển của văn minh nhân loại là sự mở rộng và gắn kết giữa con người, mở rộng các mạng lưới xã hội của cá nhân Sự phát triển về các mối quan hệ xã hội là yếu tố thuận lợi giúp cá nhân phát triển con đường sự nghiệp bản thân

Nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là luôn xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển và trong những mối liên hệ phổ biến Một

sự vật, hiện tượng khi thay đổi tất yếu dẫn đến sự thay đổi của các sự vật, hiện tượng xã hội khác Khi các mối quan hệ xã hội thay đổi và phát triển, nó sẽ dẫn đến những sự thay đổi tương ứng Việc cá nhân mở rộng các mạng lưới

xã hội của mình đã góp phần tạo nên sự thay đổi của chính bản thân cá nhân bởi những yếu tố về sự nghiệp, học tập cũng có thể thay đổi theo Hay nói cách khác, vốn xã hội thực sự đã góp phần trong phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực trẻ nói riêng

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Khái niệm “vai trò”

Theo Robertsons vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ được gắn liền với một vị thế xã hội nhất định Khái niệm vai trò xã hội bắt nguồn từ khái niệm vai diễn trên sân khấu Vai diễn trên sân

Trang 29

khấu đòi hỏi diễn viên phải nhập tâm, bắt chước và học tập đóng vai của những nhân vật được đạo diễn phân đóng Còn vai trò xã hội không có tính chất tưởng tượng, bắt chước cứng nhắc và nhất thời Những hành vi thực tế của một người nhờ học hỏi được những kinh nghiệm, lối sống, tác phong từ trước đó trong cuộc sống Vai trò xã hội của một người có nghĩa là người đó phải đảm nhận hay thể hiện đầy đủ các hành vi, nghĩa vụ, hệ thống chuẩn mực trên cơ sở vị thế của người đó Đồng thời họ cũng nhận được những quyền lợi

xã hội tương ứng với việc thực hiện vai trò của họ [7]

Vai trò là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan căn cứ vào đòi hỏi của xã hội với từng vị thế nhất định để thực hiện quyền và nghĩa

vụ tương ứng với các vị thế đó Có khá nhiều những định nghĩa khá nhau về vai trò nhưng nhìn chung các quan điểm, định nghĩa đều thống nhất với nhau

ở một điểm vai trò là quyền và nghĩa vụ được gắn với một vị trí xã hội nhất

định.“Vai trò xã hội là chức năng xã hội, là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan bởi vị thế xã hội của cá nhân trong hệ thống các quan

hệ xã hội hoặc hệ thống các quan hệ giữa các cá nhân.” [7]

Cũng cần có sự phân biệt giữa thuật ngữ “vai trò” và thuật ngữ “vị thế”, chúng không phải là một và không đồng nhất với nhau Vị thế và vai trò của

cá nhân trong xã hội bắt nguồn từ vị trí kinh tế, chính trị, xã hội của họ, từ địa

vị của các cá nhân thuộc các giai cấp và các nhóm xã hội khác mà quy định nên Mỗi cá nhân có nhiều vị thế và vai trò khác nhau ở gia đình, ngoài xã hội…và tuỳ theo vai trò của mình mà cá nhân sẽ có cách ứng xử, hành vi, tác phong, hành động tương ứng với vai trò mà cá nhân đảm trách Vị thế và vai trò luôn gắn bó mật thiết với nhau Không thể nói tới vị thế mà không nói tới vai trò và ngược lại [7]

Trong đề tài này, khái niệm “vai trò” được sử dụng với nghĩa là những chức năng, tác dụng đối với sự vật, hiện tượng Cụ thể là tìm hiểu, nghiên cứu

về vai trò, những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong phát

Trang 30

triển nguồn nhân lực trẻ, cũng như những rào cản khi sử dụng vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ

1.2.2 Khái niệm “vốn xã hội”

Vốn xã hội (Social capital) là thuật ngữ lần đầu tiên được Lyda Judson Hanifan – một nhà giáo dục Mỹ đưa ra vào năm 1916 khi ông bàn đến vấn đề

trường học ở nong thôn Bắc Mỹ Theo ông “Thiện ý, tình bằng hữu, sự đồng cảm và giao thiệp giữa những cá nhân và gia đình tạo thành một đơn vị xã hội” … Nếu (một cá nhân) giao tiếp với những láng giềng của mình và họ với láng giềng của họ thì sẽ có sự tích tụ vốn xã hội, cái có thể thỏa mãn ngay các nhu cầu xã hội của anh ta và có thể có một tiềm năng xã hội đủ để cải thiện đáng kể điều kiện sống của cả cộng đồng” [4] Tuy nhiên, dù đã được sử

dụng từ đầu thế kỷ XX nhưng nó chỉ được sử dụng rộng rãi sau công trình của James Coleman, P Bourdieu, Putnam vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990 Thuật ngữ liên quan đến mạng lưới xã hội, các chuẩn mực

và sự tán thành, thừa nhận khiến cho hành động hợp tác giữa các cá nhân và các cộng đồng được dễ dàng Năm 1995 đã có sự bùng nổ trong các chủ đề nghiên cứu về vốn xã hội với phạm vi rộng ở các ngành khoa học hàn lâm Điều này cho thấy được sự chưa thống nhất, nhất quán trong các cách hiểu, quan niệm nhất định về thuật ngữ “vốn xã hội” Ở mối một tác giả vốn xã hội lại được nhìn nhận và nghiên cứu, sử dụng theo các cách khác nhau

Năm 1990, nhà xã hội học người Mỹ James Coleman đưa ra một khái niệm rất rộng về vốn xã hội mà không dựa vào cơ sở nghiên cứu lĩnh vực hẹp,

theo ông “Vốn xã hội được định nghĩa bằng chức năng của nó Nó không phải là những thực thể riêng lẻ mà là những thực thể đa dạng, với hai thành

tố chung: chúng bao gồm một số khía cạnh của cấu trúc xã hội và tất nhiên là chúng linh hoạt trong các hành động của các tác nhân – dù các cá nhân hoặc liên kết các tác nhân – trong cấu trúc đó Cũng giống như các hình thức khác của vốn, nhờ vốn xã hội có thể đạt được những mục tiêu cụ thể mà nếu không

có vốn xã hội thì không thể đạt được”(Halpern, 2005) Đồng thời, tác giả

Trang 31

cũng khẳng định vốn xã hội bao gồm những đặc trưng trong đời sống xã hội như: các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực (norms), và sự tin cậy trong xã hội (social trust) [43] Đây cũng là những yếu tố giúp cho các thành viên trong cộng đồng có thể hành động chung với nhau một cách có hiệu quả nhằm đạt tới những mục tiêu chung

Trước đó năm 1980, trong một công trình xuất bản, khi tìm cách giải thích tình trạng bất bình đẳng xã hội và quá trình tái sản xuất tình trạng bất bình đẳng ấy, nhà xã hội học Pháp P Bourdieu đã du nhập khái niệm “vốn” hay “tư bản” (capital) của lĩnh vực kinh tế vào lĩnh vực xã hội học để phân tích quá trình lưu thông của các loại tài sản khác nhau trong không gian xã hội Ông định nghĩa vốn xã hội là một loại “mạng lưới lâu bền” bao gồm các mối liên hệ quen biết nhau và nhận ra nhau, những mối liên hệ này ít nhiều đã

được định chế hóa Do đó, theo ông, vốn xã hội Phải thừa nhận rằng vốn xã hội có thể mang đến một sự khác biệt về các hình thức mà không thể thiếu được trong việc giải thích cấu trúc và những động lực về sự khác biệt giữa các xã hội” (Bourdieu và Wacquant, 1992) Trước đó, ông đã từng khẳng định

“Vốn xã hội là một thuộc tính của mỗi cá nhân trong xã hội và bất cứ ai cũng

có thể khai thác vốn xã hội nhằm đem lại các lợi ích kinh tế thông thường”

năm sau, trong một bài viết khác, Fukuyama lại đưa ra một định nghĩa khác:

“Vốn xã hội là các chuẩn mực, giá trị được chia sẻ để thúc đẩy sự hợp tác xã hội, điều này được chứng minh bằng các mối quan hệ thực sự” (Fukuyama,

2002) Định nghĩa vốn xã hội của Fukuyama có đặc điểm là nhấn mạnh hơn đến yếu tố “chuẩn mực xã hội” bởi theo ông đây là nhân tố rất căn bản, cần thiết, không thể thiếu được trong các mối quan hệ xã hội từ trước đến nay Dù

Trang 32

là chuẩn mực chính thức hay không chính thức ông cũng khẳng định vốn xã hội chính là các mối quan hệ xã hội thực sự ràng buộc các cá nhân với nhau [44]

Nhà xã hội học Putnam – giảng viên Đại học Harvard cũng đã rất nhiều

lần đề cập đến khái niệm “vốn xã hội”: “Những mối liên hệ trong mạng kết nối giữa các cá thể từng con người với nhau, giữa cá thể con người và xã hội,

về những mối quan hệ tạo ra sự có đi có lại, sự tin cậy nhau, về những chẩn mực hình thành từ những mối quan hệ này Với nghĩa như vậy, vốn xã hội liên quan mật thiết đến phẩm chất công dân”(Putnam, 2000) Putnam không

những đào sâu khải niệm “vốn xã hội” mà còn đề xuất những chỉ báo nhằm đo lường vốn xã hội Trong một công trình nghiên cứu đối chiếu giữa miền bắc

và miền nam nước Ý, Putnam đã khảo sát vốn xã hội xét về nhiều mức độ tham gia vào đời sống công dân qua những chỉ báo như: mức độ tham gia vào các cuộc bầu cử, số lượng phát hành báo chí, mức độ gia nhập tự nguyện vào các hội và mức độ tin tưởng vào các định chế công cộng Ông kết luận rằng miền bắc nước Ý, nơi mà những chỉ báo trên đều mang tính thuận lợi hơn miền nam, nghĩa là có “vốn xã hội” phát triển hơn, những thành tựu về khả năng quản trị của nhà nước, về hiệu quả của các định chế cũng như sự phát triển kinh tế xã hội [47]

Nhìn chung, dù có nhiều cách hiểu và nhiều quan điểm khác nhau về vốn xã hội nhưng các tác giả đều thống nhất với nhau ở chỗ vốn xã hội gắn liền với mạng lưới xã hội, quan hệ xã hội, chẳng hạn như vốn xã hội kết nối với các mạng lưới xã hội tương đối bền vững (Boudieu, 1986), vốn xã hội nằm trong quan hệ xã hội (Coleman, 1988), vốn xã hội ở trong mạng lưới xã hội và mạng lưới xã hội là một thành tố quan trọng của vốn xã hội (Putnam, 2000), hoặc cần quan sát vốn xã hội thông qua mạng lưới xã hội (Portes, 1998) Vốn xã hội được cấu thành bởi các thành tố chính là các mối quan hệ

xã hội qua lại, các mạng lưới xã hội và niềm tin Trong đề tài nghiên cứu này, vốn xã hội cũng được sử dụng với những yêu tố cấu thành như vậy Chính

Trang 33

niềm tin của con người, các mối quan hệ xã hội và những mạng lưới xã hội

mà cá nhân là thành viên đã gắn kết con người với nhau, từ đó tạo những điều kiện thuận lợi để cá nhân tự hoàn thiện và phát triển

1.2.3 Khái niệm “nguồn nhân lực”

Nguồn nhân lực (human resourses) được hiểu như “nguồn lực con người”, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong phát triển kinh tế xã hội ổ mỗi quốc gia Thuật ngữ này xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi có sự thay đổi về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động Sự xuất hiện của thuật ngữ “nguồn nhân lực” là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phương thức quản lý mới đối với phương thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con người trong lao động Hay nói cách khác, yếu tố con người khi đó được coi là yếu tố quan trọng trong kinh tế lao động

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc thì: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”

Định nghĩa này của Liên Hợp Quốc có phần thiên về chất lượng của nguồn nhân lực Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý [21]

Theo Phạm Minh Hạc thì: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn

bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào

đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung) bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [14]

Theo Nguyễn Hữu Dũng thì: “Nguồn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ: năng lực xã hội và tính năng động xã hội Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng

Trang 34

nhất của dân số, có khả năng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội”

1.2.4 Khái niệm “phát triển nguồn nhân lực”

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân” [21]

Theo quan niệm của Liên hợp quốc, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục, đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống Theo tổ chức này, phát triển nguồn nhân lực là một khái niệm rộng, đòi hỏi các chiến lược, chính sách, kế hoạch và chương trình mang tính lồng ghép và phối hợp, nhằm bảo ðảm sự phát triển đầy đủ các tiềm nãng của con người Hiện nay, khái niệm này của Liên hợp quốc được sử dụng phổ biến và sâu rộng hơn cả so với khái niệm của các tác giả và tổ chức khác

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực tuy nhiên đều tựu chung ở một điểm chung nhất là phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt để tham gia một cách hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia Ở bất kỳ một quốc gia nào cũng đều có những chương trình, chiến lược riêng nhằm phát triển nguồn năng lực, coi là chìa khóa cho sự thành công chung trong quá trình phát triển kinh tế xã

Trang 35

hội của đất nước Do vậy, phát triển nguồn nhân lực luôn được coi trọng và quan tâm ở mỗi một quốc gia

1.2.5 Khái niệm “nguồn nhân lực trẻ”

Khái niệm “nguồn nhân lực trẻ” là sự cụ thể hóa từ khái niệm “nguồn nhân lực” nói chung Các tác giả, nhà nghiên cứu cũng đã có nhiều những bàn luận liên quan đến khái niệm nguồn nhân lực trẻ và cách sử dụng khái niệm này

Theo tổ chức Lao động Quốc tế thì “Nguồn nhân lực trẻ là một nhóm người thuộc lực lượng lao động với độ tuổi nằm trong giới hạn từ 15 đến 34 tuổi được gắn với mọi giai cấp, tầng lớp dân tộc, mọi tầng lớp kinh tế xã hội

và tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và đặc điểm của từng quốc gia, dân tộc” Nội dung của định nghĩa này cũng thống nhất với nhiều những cách

định nghĩa và quan điểm khác về nguồn nhân lực trẻ Nguồn nhân lực chính

là nguồn nhân lực hướng tới tương lai [21]

Trong luận văn, nguồn nhân lực trẻ được hiểu là lực lượng lao động, tập trung vào nhóm có độ tuổi từ 18 đến 34, ở các tầng lớp khác nhau, đang làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước Do đặc điểm giới hạn về độ tuổi nên ở nhóm lao động trẻ này sẽ có những điểm riêng, khác biệt

so với những nhóm lao động ở các độ tuổi khác

1.3 Các lý thuyết áp dụng

Lý thuyết về vốn xã hội

Lý thuyết về vốn xã hội chỉ ra rằng mỗi con người, tổ chức đều có vốn

xã hội của riêng mình Vốn xã hội bao gồm các mối liên kết của họ trong một

tổ chức, trong một nhóm xã hội nhỏ như gia đình, bạn bè, trong cơ quan và với các đối tượng khác Bên cạnh đó nó còn là các hành động chuẩn đã được cộng đồng, chính quyền thể chế hóa, được chính thức hóa buộc mọi cá nhân hoạt động trong tổ chức đó phải tuân theo Vốn xã hội là sự chấp nhận hoặc tuân theo các hành vi chuẩn mực đã được cộng đồng thông qua Trong điều kiện hiện nay, những biến đổi của môi trường kinh tế, xã hội, khoa học – công

Trang 36

nghệ và thông tin có tác động đáng kể vào việc hình thành và sử dụng vốn xã hội của mỗi người và tổ chức

Theo Bourdieu, vốn xã hội là toàn bộ nguồn lực (thực tế hoặc tiềm ẩn) xuất phát từ mạng lưới quen biết trực tiếp hoặc gián tiếp (đồng hương, đồng môn, các nhóm cùng sở thích…) Trong đa số các trường hợp, mạng lưới này

đã có từ lâu và đã được thể chế hóa phần nào Nhờ nó, những cá nhân, tập thể, gia đình, tổ chức nào có càng nhiều móc nối thì càng chiếm ưu thế Nói cách khác, mạng lưới này là sợi dây liên kết ccon người, nó có giá trị sử dụng như một loại “vốn” [42]

Nhà xã hội học người Mỹ James Coleman cũng khẳng định rằng vốn con người là quan trọng nhất và coi vốn xã hội luôn luôn là có ích vì nó đóng góp vào sự hình thành vốn con người Vốn xã hội không phải là tài sản cá nhân của riêng một người bất kỳ nào mặc dù cá nhân có thể sử dụng như tài sản cá nhân không trao đổi và chia sẻ cho người khác Theo Coleman, vốn xã hội được tạo ra bởi những thay đổi để hình thành những năng lực, kỹ năng thúc đẩy hành động mới ở con người Trong mạng lưới xã hội, vốn con người nằm ở các đầu mối và vốn xã hội nằm ở các đường liên hệ, quan hệ giữa các đầu mối [43]

Nhìn chung, vốn xã hội được hình thành trong quá trình tương tác giữa các cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm xã hội trong “khung cảnh” mà cá nhân tham gia với tư cách là thành viên Vốn xã hội chính là những mối quan

hệ xã hội, mạng lưới xã hội cá nhân tham gia, từ đó tạo điều kiện thuận lợi giúp cá nhân phát triển và tự hoàn thiện bản thân

Vận dụng lý thuyết, đề tài tiếp cận và chỉ ra vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk thông qua các mạng lưới xã hội, tổ chức, đoàn thể, mối quan hệ của con người Trong bối cảnh hội nhập với thế giới và khu vực, cùng với sự phát triển kinh tế, những mạng lưới xã hội này

đã tác động tới việc làm, nghề nghiệp của nguồn nhân lực trẻ Với việc sử dụng linh hoạt vốn xã hội, nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk đã có các cơ hội

Trang 37

tiếp cận công việc dễ dàng hơn, cơ hội thăng tiến cũng như khả năng được bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ kỹ năng làm việc Ngoài ra, vốn xã hội cũng tỏ ra vô cùng hữu ích trong công việc, đó là sự hỗ trợ lẫn nhau giữa đồng nghiệp, sự hướng dẫn, gợi ý của cấp trên và mối quan hệ hài hòa với nhau trong môi trường làm việc Rõ ràng, muốn có được một công việc ổn định, phù hợp với nguyện vọng và mong muốn của bản thân, cũng như có nhiều cơ hội trong học tập, thăng tiến, phát triển sự nghiệp của mình thì nguồn nhân lực trẻ bên cạnh bằng cấp và năng lực chuyên môn thì họ còn cần đến vốn xã hội, các mối quan hệ trong mạng lưới của họ để thành công

và phát triển sự nghiệp

1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Đắk Lắk là tỉnh trung tâm vùng Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên trên 13.000 km2, dân số khoảng 1,8 triệu người, với 44 dân tộc anh em cùng sinh sống; dân tộc thiểu số chiếm hơn 31% trên tổng dân số của tỉnh; trong đó dân tộc tại chỗ chiếm tỷ lệ khoảng 19,4%.Tỉnh nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 107 độ 28'57" đến 108 độ 59'37" độ kinh Đông và từ 12 độ 9'45" đến 13 độ 25'06" độ vĩ Bắc, có độ cao trung bình 400 – 800 mét so với mặt nước biển, nằm cách thủ đô Hà Nội 1.410 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông và phía Tây giáp Campuchia Hiện nay, tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 13 huyện Ngoài ra, Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hoá riêng (Cổng

thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk, 2015) [48]

1.4.1 Phường Tự An

Phường Tự An là phường nội thành ở Đông Nam thành phố Buôn Ma Thuột Diện tích tự nhiên là 526 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp: 241 ha; đất ở 120 ha; đất chuyên dùng: 165 ha Phường có 12 Tổ dân phố, 132 tổ liên

Trang 38

gia, với 4.654 hộ 17.431 khẩu, gồm 13 dân tộc cùng chung sống, ngành nghề chủ yếu là buôn bán thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp, đời sống nhân dân ổn định [48]

Hạ tầng cơ sở đô thị cơ bản hoàn thiện, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được từng bước nâng cao Kinh tế - xã hội tăng trưởng ổn định, tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững Phường Tự An được nối liền với trung tâm Thành phố và các Phường khác bởi hệ thống đường bộ nội thị, rất thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch

Phường Tự An có địa hình dốc thoải (0,5 – 10%), bị chia cách bởi các dòng suối nhỏ thuộc suối Ea Tam Thời tiết khí hậu ở đây chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất của khí hậu cao nguyên, trong năm

có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Tài nguyên thiên nhiên không phải là đặc điểm nổi bật của phường Về tài nguyên đất, có các nhóm đất diện tích nhỏ, phân bố rải rác trên địa bàn phường Phường không có khoảng sản chủ yếu gì, không có tài nguyên rừng

Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn giữ được tốc độ phát triển Các hộ đã tập trung đầu tư vào các ngành như cơ khí, may mặc, xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ đời sống sinh hoạt cho nhân dân và góp phần giải quyết nguồn lao động tại chỗ Việc kinh doanh thương mại dịch vụ tương đối

ổn định, góp phần phân phối lưu thông, đáp ứng được yêu cầu thị trường Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, vẫn có tình trạng một số hộ chưa chấp hành tốt pháp luật, lấn chiếm lề đường làm nơi kinh doanh gây ách tắc giao thông, làm mất vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị Đây là những hạn chế còn tồn tại, đòi hỏi phường phải có những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm giải quyết và nâng cao chất lượng dịch vụ

Về công tác giáo dục: Toàn phường có 4 trường học: 1 trường tiểu học,

1 trường trung học; 02 trường mẫu giáo với đội ngũ ;133 giáo viên; 3.281 em học sinh; 76 phòng học Các trường học đã chú trọng nâng cao chất lượng dạy

Trang 39

và học, quản lý tốt việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn, đẩy mạnh các phong trào thi đua theo ngành giáo dục tổ chức phát động

Bên cạnh đó, phường cũng thực hiên tốt việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, khám chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi, trẻ em Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý, kiểm soát tình hình dịch bệnh trên địa bàn phường Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao ý thức cộng đồng trong phòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch như sởi, cúm, tay chân miệng Bên cạnh đó, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình

đã có nhiều chuyển biến tích cực trong vận động tuyên truyền nhân dân nâng cao nhận thức về dân số - kế hoạch hóa gia đình

Nhìn chung, tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phường tương đối ổn định, đảm bảo an ninh chính trị, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được cải thiện khắc phục Tình hình kinh tế có phần suy giảm đã tác động ảnh hưởng đến kết quả phát triển kinh tế của địa phương, việc phối hợp triển khai thực hiện công việc của một số ban ngành, tổ dân phố chưa thực sự chặt chẽ, công tác tham mưu còn chậm, chưa bám sát mục tiêu, nhiệm

vụ được giao theo chương trình công tác Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, các chủ trương chính sách của Đảng chưa thường xuyên, sâu rộng, do đó nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của một bộ phận nhân dân còn hạn chế Nó là những thách thức, khó khăn đối với lãnh đạo phường trong công cuộc đi lên, phát triển [37]

1.4.2 Phường Thắng Lợi

Thắng Lợi là một phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế - xã hội của phường tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng cũng đạt được những thành công nhất định Văn hóa, an ninh quốc phòng tương đối ổn định, các vấn đề liên quan đến y tế, giáo dục đều được quản lý và kiểm soát khá tốt

Về tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ và nông nghiệp: vẫn duy trì hoạt động ổn định Các ngành thương mại kinh doanh thương mại dịch vụ

Trang 40

như điện thoại di động, viễn thông, dịch vụ ăn uống, khách sạn, lưu trú vẫn ổn định Trong 6 tháng đầu năm 2014, tình hình hoạt động buôn bán kinh doanh

có phần trở nên khó khăn hơn khiến một số hộ gia đình đã bỏ kinh doanh và chuyển sang một số ngành nghề, công việc khác

Công tác giáo dục của phường được quan tâm phát triển, có sở vật chất trường, lớp tiếp tục được đầu tư khang trang đáp ứng yêu cầu dạy và học Kết thúc năm học 2013-2014, kết quả, huy động 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường (Nghị quyết 100%), 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học (Nghị quyết 100%), học sinh lên lớp thẳng Trung học cơ sở là 2198 /

2623 đạt 83,79% (chưa đạt Nghị quyết 99%), học sinh lớp 9 xét tốt nghiệp Trung học cơ sở là 651 / 653 học sinh, đạt 99,3% (Nghị quyết 99%) (Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng đầu năm 2014 và chương trình công tác trọng tâm 6 tháng cuối năm 2014)

Về công tác y tế: Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động y tế năm

2014, kế hoạch phòng chống các dịch bệnh trên địa bàn phường năm 2014, kế hoạch tổ chức tháng cao điểm về vệ sinh an toàn thực phẩm, kế hoạch giữ vững phường đạt tiêu chuẩn quốc gia về công tác y tế giai đoạn 2011-2010 Bên cạnh đó, công tác phòng chống dịch bệnh được chú trọng, chỉ đạo thực hiện các biện pháp ngăn chặn sự lây lan, nhất là các bệnh chân tay miệng, sốt xuất huyết, cúm A (H5N1, H7N9), tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng cho cán bộ và nhân dân nắm bắt được kịp thời những thông tin phòng chống dịch bệnh Công tác khám chữa bệnh trong phường năm 2014 cũng được đảm bảo

Về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: xây dựng kế hoạch tuyên truyền về công tác kế hoạch hóa dân số gia đình năm 2014 Đề nghị xét tặng

kỷ niệm chương vì sự nghiệp Dân số 02 người Tuyên truyền, vận động các cặp vợ chồng dùng biện pháp tránh thai hiện đại

Về công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội: tuy còn nhiều hạn chế và gặp những khó khăn nhất định nhưng nhìn chung phường vẫn thắt

Ngày đăng: 04/04/2016, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang A (2006), Vốn và vốn xã hội, Tạp chí Tia sáng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn và vốn xã hội
Tác giả: Nguyễn Quang A
Nhà XB: Tạp chí Tia sáng
Năm: 2006
2. Nguyễn Tuấn Anh, Vốn xã hội và sự cần thiết nghiên cứu vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay, Bài viết tham dự Hội thảo “Đóng góp của khoa học xã hội - nhân văn trong phát triển kinh tế - xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội và sự cần thiết nghiên cứu vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
3. Nguyễn Tuấn Anh – Fleur Thomese (2007), Quan hệ họ hàng với việc dồn điền đổi thửa và sử dụng ruộng đất dưới góc nhìn vốn xã hội ở một làng Bắc Trung Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ họ hàng với việc dồn điền đổi thửa và sử dụng ruộng đất dưới góc nhìn vốn xã hội ở một làng Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Fleur Thomese
Năm: 2007
4. Nguyễn Tuấn Anh (2011), Bài viết Vốn xã hội và mấy vấn đề đặt ra trong nghiên cứu vốn xã hội ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Xã Hội Học, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội và mấy vấn đề đặt ra trong nghiên cứu vốn xã hội ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2011
5. Alexandro Portes (2003), Vốn xã hội: nguồn gốc và những sự áp dụng nó trong xã hội học hiện đại, Tạp chí Xã hội học, Số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội: nguồn gốc và những sự áp dụng nó trong xã hội học hiện đại
Tác giả: Alexandro Portes
Nhà XB: Tạp chí Xã hội học
Năm: 2003
6. Nguyễn Ngọc Bích (2006), Vốn xã hội và phát triển, Tạp chí Tia sáng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội và phát triển
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Năm: 2006
7. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng (1998), Xã hội học đại cương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học đại cương
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
8. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2003
9. Trần Hữu Dũng (2003), Bài viết Vốn xã hội và kinh tế, Tạp chí Thời Đại, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài viết Vốn xã hội và kinh tế
Tác giả: Trần Hữu Dũng
Nhà XB: Tạp chí Thời Đại
Năm: 2003
10. Trần Hữu Dũng (2006), Vốn xã hội và phát triển kinh tế, Tạp chí Tia sáng và Thời báo kinh tế Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội và phát triển kinh tế
Tác giả: Trần Hữu Dũng
Năm: 2006
11. Phan Chánh Dƣỡng (2006), Lời giải cho các bài toán phát huy vốn xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lời giải cho các bài toán phát huy vốn xã hội
Tác giả: Phan Chánh Dƣỡng
Năm: 2006
12. Lê Thị Hồng Điệp (2010), Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam, Trung tâm đào tạo và bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hồng Điệp
Năm: 2010
13. Francis Fukuyama (2003), Nguồn vốn xã hội và sự phát triển: chương trình nghị sự tương lai, Tạp chí Xã hội học, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn vốn xã hội và sự phát triển: chương trình nghị sự tương lai
Tác giả: Francis Fukuyama
Năm: 2003
14. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
15. Phạm Minh Hạc (2008), Bài báo Phát riển con người, nguồn nhân lực - quan niệm và chính sách trong cuốn sách Những vấn đề lý luận và thực tiễn mới đặt ra trong tình hình hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận và thực tiễn mới đặt ra trong tình hình hiện nay
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
16. Lê Ngọc Hùng (2008), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 2008
17. Lê Ngọc Hùng (2008), Bài viết Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu con người, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Năm: 2008
18. Lê Ngọc Hùng (2003), Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xã hội: trường hợp tìm kiếm việc làm của sinh viên, Tạp chí Xã hội học, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và phương pháp tiếp cận mạng lưới xã hội: trường hợp tìm kiếm việc làm của sinh viên
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Năm: 2003
19. Lê Quang Hùng (2011), Luận án tiến sĩ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Viện Chiến lƣợc phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Tác giả: Lê Quang Hùng
Năm: 2011
20. Nguyễn Ngọc Long, Giáo trình triết học Mác – Lênin (2006), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác – Lênin (2006)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Long, Giáo trình triết học Mác – Lênin
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu giới tính - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 1.1 Cơ cấu giới tính (Trang 41)
Bảng 1.3: Đặc điểm tôn giáo - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 1.3 Đặc điểm tôn giáo (Trang 42)
Bảng 1.4: Cơ cấu học vấn - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 1.4 Cơ cấu học vấn (Trang 43)
Bảng 1.5: Tình trạng hôn nhân - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 1.5 Tình trạng hôn nhân (Trang 44)
Bảng 1.7 : Thâm niên công tác chia theo nhóm tuổi (P &lt; 0,01) - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 1.7 Thâm niên công tác chia theo nhóm tuổi (P &lt; 0,01) (Trang 45)
Bảng 1.9: Khả năng đáp ứng của trình độ ngoại ngữ đối với yêu cầu công - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 1.9 Khả năng đáp ứng của trình độ ngoại ngữ đối với yêu cầu công (Trang 48)
Bảng 1.10:  Khả năng đáp ứng của trình độ tin học đối với yêu cầu công việc - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 1.10 Khả năng đáp ứng của trình độ tin học đối với yêu cầu công việc (Trang 50)
Bảng 2.1: Mức độ tích cực tham gia vào các nhóm/tổ chức xã hội phân - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 2.1 Mức độ tích cực tham gia vào các nhóm/tổ chức xã hội phân (Trang 59)
Bảng 2.3: Người đến thăm nhà riêng nhiều nhất - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 2.3 Người đến thăm nhà riêng nhiều nhất (Trang 73)
Bảng 3.1: Tỷ lệ tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao năng lực - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 3.1 Tỷ lệ tham gia vào các lớp đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao năng lực (Trang 82)
Bảng 3.2: Tỷ lệ tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 3.2 Tỷ lệ tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực (Trang 83)
Bảng 3.3: Tỷ lệ tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 3.3 Tỷ lệ tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực (Trang 84)
Bảng 3.4: Nguồn cung cấp thông tin về các khóa tập huấn - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 3.4 Nguồn cung cấp thông tin về các khóa tập huấn (Trang 85)
Bảng 3.5: Mức độ thường xuyên nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ trong công việc - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 3.5 Mức độ thường xuyên nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ trong công việc (Trang 88)
Bảng 3.6: Mức độ thường xuyên đi chơi với đồng nghiệp trong cơ quan - Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh đắk lắk (nghiên cứu trường hợp tại phường tự an và phường thắng lợi)
Bảng 3.6 Mức độ thường xuyên đi chơi với đồng nghiệp trong cơ quan (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w