Hệ thống bơm cung cấp cho khách sạn Số lượng bơm: 6 Hệ thống bơm cung cấp 1000m3 /ngày Công suất của động cơ: 22kw – 380v động cơ KĐB 3 pha Duy trì áp suất 8,5 đến 9 bar Gồm các công tắc
Trang 1
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN DUY TRÌ ÁP SUẤT ỨNG
DỤNG TRONG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
Người thực hiện:
Người hướng dẫn:
Lớp :
- Hưng Yên 2007
Trang 2-MỤC LỤC
Trang
Chương I Tổng Quan
1.1 Khảo sát tại khách sạn DEAWOO -4
1.2 Vận dụng vào đề tài -6
1.3 Tính thực tế của đề tài -8
Chương II Đo áp suất 2.1 Áp suất và đơn vị đo áp suất -9
2.1.1 Định nghĩa áp suất -9
2.1.2 Đơn vị đo áp suất -9
2.2 Các phương pháp đo áp suất nước (chất lưu) -9
2.2.1 Các phương pháp đo áp suất tĩnh -9
2.2.2 Phương pháp đo áp suất động -10
2.3 Cảm biến áp suất -11
2.3.1 Lựa chọn loại cảm biến áp suất trong mô hình đồ án -11
2.3.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động -12
2.4 Kết quả đo tín hiệu ra của cảm biến áp suất -14
2.5 Sử dụng cảm biến áp suất trong đề tài -15
Chương III Biến Tần 3.1 Tổng quan về biến tần -16
3.1.1 Cấu tạo chung và nguyên tắc hoạt động -17
3.1.2 Các tính chất -18
3.1.3 Các thông số kỹ thuật của MM440 -19
3.1.4 Các đầu dây điều khiển -21
3.2 Giới thiệu một số thông số của biến tần MM440 -22
3.2.1 Các thông số cài đặt nhanh -22
3.2.2 Các thông số cài đặt ứng dụng -22
3.3 Ứng dụng biến tần MM440 vào đề tài -23
3.3.1 Các tham số về động cơ -23
3.3.2 Các tham số về giao tiếp nối tiếp USS -24
3.3.3 Các tham số về điều khiển vòng kín PID -24
3.3.4 Các tham số về các đầu vào ADC -25
3.3.5 Các tham số liên quan khác -25
Trang 34.2 Giới thiệu chung về PLC -26
4.3 Các giao thức giao tiếp mạng trong S7 – 200 -27
4.3.1 Điều kiện sử dụng giao thức USS -27
4.3.2 Trình tự lập trình sử dụng các lệnh USS
-28 4.4 Vòng điều khiển ổn định áp suất -28
4.5 Kết nối PLC và biến tần -29
4.6 Thiết lập các tham số cho biến tần -30
4.7 Chương trình điều khiển -31
4.7.1 Thuật điều khiển -31
4.7.2 Chương trình điều khiển -32
Chương V Kết luận và khuyến nghị -33
Tài liệu tham khảo -35
Trang 4Chương I Tổng QuanĐồ án tốt nghiệp
Lớp ĐK1K
TỔNG QUAN
1.1 Khảo sát tại khách sạn DAEWOO
Khách sạn DAEWOO là một trong những khách sạn hành đầu của nước
ta Khách sạn gồm hơn 400 phòng Khách sạn với diện tích 2000 m2 Là mộttrong số những khách sạn lớn và hiện đại nên trong khách sạn bao gồm rấtnhiều thiết bị lớn như hệ thống giặt là, làm lạnh và làm ấm (hệ thống điềuhoà, quạt gió, hệ thống cung cấp nước sạch) Những thiết bị đó trong kháchsạn phần lớn đều dùng biến tần để điều khiển Các biến tần này đều là loạichuyên dụng, phù hợp với từng thiết bị
Trong phạm vi đề tài này ta chỉ đi nghiên cứu về hệ thống cung cấp nước
Hệ thống bơm cung cấp cho khách sạn
Số lượng bơm: 6
Hệ thống bơm cung cấp 1000m3 /ngày
Công suất của động cơ: 22kw – 380v (động cơ KĐB 3 pha)
Duy trì áp suất 8,5 đến 9 bar
Gồm các công tắc tơ, rơle, VSD, bộ điều khiển
Hệ thống bơn này dùng biến tần của hãng Danfoss (Đan Mạch) để điềuchỉnh tốc độ động cơ Sở dĩ, khách sạn dùng biến tần của Danfoss mà khôngdùng biến tần của Siemens – một loại biến tần thông dụng ở Việt Nam là vì:Biến tần của Danfoss là một loại biến tần chuyên dụng cho bơm và quạt, nhưthế khi sử dụng biến tần này ta không phải xác định đặc tính tải nữa
Giá thành của Danfoss ban đầu mua vào tuy đắt hơn 1,2 đến 1,3 lần so vớiSiemens, tuy nhiên nó vẫn đảm bảo được tính kinh tế vì khả năng tiết kiệmđiện năng của nó mang lại
Cường – Hải – Hùng – Hường - LinhGiáo viên hướng
Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh Tùng
Trang 5Bộ điều khiển là phần mềm chuyên dụng của hãng Nó rất dễ sử dụng vàthông qua bảng điều khiển Tại đây, bộ điều khiển sẽ xử lý các tín hiệu đưa về
và đưa ra quyết định điều khiển hợp lý
Bộ điều khiển này chỉ điều khiển 4 bơm trong hệ thống 6 bơm, hai bơmcòn lại đều nối trực tiếp vào biến tần chạy trực tiếp mà không qua bộ điềukhiển, sở dĩ có điều này bởi vì hai bơm này có tác dụng dự phòng trongtrường hợp 4 bơm còn lại không chạy hoặc bộ điều khiển bị hỏng
Cảm biến áp suất được đặt ở ngay đầu ra của bơm Áp suất luôn được duytrì trong khoảng 8,5 đến 9 Bar Hệ thống dùng hai cảm biến áp suất: một đưa
về bộ điều khiển, một đưa về để làm tín hiệu cho biến tần dự phòng
Nguyên tắc hoạt động ở đây:
Nước được bơm trực tiếp từ bể chứa, qua bể lọc (thông qua bơm trunggian) sau đó được hệ thống bơm đưa đi đến các đường ống Hệ thống bơm cómột bơm được nối vào bộ biến tần Bơm nào được nối là do bộ điều khiểnquyết định Giả sử bơm số một luôn được nối, biến tần điều chỉnh tốc độ củabơm này để duy trì được áp suất mong muốn Khi bơm số một được điềuchỉnh dến tốc dộ tối đa mà chưa đáp ứng được áp suất đầu ra thì biến tần điềuchỉnh cho tốc độ bơm này giảm xuống Bơm số hai được đóng vào, dưới tácdụng của biến tần bơm số 2 được tăng dần tốc độ và điều chỉnh đến khi nàođáp ứng được yêu cầu Hoạt động của bơm số 3 và bơm số 4 tương tự nhưvậy Không có trường hợp cả 6 bơm cùng hoạt động
Hai bơm được ngắt ra làm bơm dự phòng, bộ biến tần điều chỉnh tốc độ,hai bơm chạy trực tiếp
Trong quá trình cung cấp nước trong ngày, có thể có một số bơm không
sử dụng đến Để chống bó cho động cơ, bộ điều khiển cho động cơ chạy 10s
Ta cũng không thể để một bơm được nối vào biến tần chạy trực tiếp quá nhiềunên sau khoảng 10 ngày thay luân phiên bơm trực tiếp
Trang 6Chương I Tổng QuanĐồ án tốt nghiệp
Lớp ĐK1K
Hình 1.1: Sơ đồ sử dụng biến tần điều khiển cho một bơm
Cường – Hải – Hùng – Hường - LinhGiáo viên hướng
Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh Tùng
Trang 71.2 Vận dụng vào đề tài
1 Sơ đồ tổng quát của hệ thống
Từ yêu cầu của đề tài là: Sử dụng biến tần - PLC để điều khiển, điều chỉnhtốc độ hai động cơ bơm để ổn định áp suất trên đường ống của hệ thống bơmnước, sau khi đi khảo sát hệ thống bơm nước tại khách sạn DAEWOO chúng
em xây dựng sơ đồ tổng quát của hệ thống như hình 1.3
2 Cách đặt cảm biến áp suất
Cảm biến áp suất được đặt ở ngay đầu ra của hệ thống bơm như trong hình1.3 Cảm biến này sẽ đo áp suất đầu vào của hệ thống đường ống, áp suất nàyluôn được duy trì trong một khoảng giá trị nào đó sao cho cuối đường ống ápsuất vẫn đủ cung cấp theo yêu cầu
3 Cách thức điều khiển hệ thống
Đầu tiên cho động cơ bơm 1 khởi động bằng cách đóng điện cho V1.Động cơ bơm sẽ khởi động và bơm nước vào đường ống Biến tần sẽ lấy tínhiệu phản hồi về từ cảm biến áp suất để điều chỉnh tốc độ động cơ, duy trì ápsuất trên đường ống Khi tốc độ động cơ bơm 1 đã đạt định mức mà áp suấttrên đường ống chưa đủ, khối điều khiển (PLC) sẽ ngắt điện V1 và đóng điệncho L1 đồng thời đóng điện cho V2 Lúc này động cơ bơm được ngắt điệncung cấp từ biến tần và được cấp điện trực tiếp từ lưới (tốc độ động cơ bơm 1vẫn duy trì được giá trị định mức) Động cơ bơm 2 được cấp điện và đượcđiều chỉnh qua biến tần để bù thêm lượng ∆P cho đường ống Nếu áp suấttrên đường ống vượt quá giá trị đạt biến tần sẽ điều chỉnh tốc độ động cơ bơm
2 để giảm áp suất Trường hợp áp suất giảm tới một giá trị giới hạn nào đó mà
áp suất trên đường ống vẫn cao hơn giá trị đặt, PLC sẽ ngắt điện động cơ bơm
2 bằng cách ngắt điện V2 Đồng thời cấp điện cho động cơ bơm 1 qua biến
Trang 8Chương I Tổng QuanĐồ án tốt nghiệp
có thể một động cơ bơm sẽ không được sử dụng đến sẽ có thể gây ra hiệntượng bó động cơ Để chống bó cho động cơ, ta có thể đóng điện cho động cơchạy trong một thời gian ngắn trong ngày
Hình 1.2: Sử dụng biến tần cho nhiều bơm
Cường – Hải – Hùng – Hường - LinhGiáo viên hướng
Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh Tùng
Trang 9Hình 1.3: Sơ đồ tổng quát hệ thống
1.3 Tính thực tế của đề tài
* Vieọc mong muoỏn coự moọt saỷn phaồm toỏt ủaựp ửựng ủửụùc nhucầu cõng ngheọ, tieỏt kieọm naờng lửụùng, hieọu naờng cao, ủoọ tin caọylụựn, nhoỷ gón, vaứ giá thaứnh hụùp lyự luõn laứ caựi ủớch hửụựng tụựicuỷa khoa hóc cõng ngheọ
* Khoa hóc cõng ngheọ ngaứy caứng phaựt trieồn vửụùt baọc nhaỏt laứvieọc ửựng dụng cuỷa cõng ngheọ ủieọn tửỷ vi mách - ủieọn tửỷ cõngsuaỏt coự theồ táo ra ủửụùc nhửừng saỷn phaồm coự chửực naờng xửỷ lyựtrón vén moọt quaự trỡnh, moọt khãu, thaọm chớ caỷ heọ thoỏng… vieọctieỏp caọn nhửừng cõng ngheọ mụựi cuừng nhử cõng ngheọ cuỷa nửụực tacoứn nhiều hán cheỏ PLC – BIẾN TẦN hieọn nay vaĩn ủang laứnhửừựng cõng ngheọ hieọn ủái haứng ủầu vụựi tớnh naờng noồi troọi laứ
Trang 10Chương I Tổng QuanĐồ án tốt nghiệp
Lớp ĐK1K
ủiều khieồn chớnh xaực, daỷi ủiều chổnh roọng (tần soỏ 0 – 650 Hz), tieỏtkieọm ủửụùc naờng lửụùng ủeỏn 40%, ủoọ tin caọy cao …Vaọy nẽn vụựimoọt sinh viẽn hóc ngaứnh tửù ủoọng hoựa cõng nghieọp saộp ra trửụứngvieọc ủửụùc tieỏp caọn moọt cõng ngheọ mụựi laứ moọt may maộn chonhoựm chuựng em
* Qua quá trình khảo sát thực tế tại khách sạn DAEWOO của nhĩm,chúng em thấy rằng trong các hệ thống bơm nước ở những nhà cao tầng,khách sạn hay việc cung cấp nước sạch cho cả thành phố…việc duy trì áp suấtkhơng đổi trong đường ống là một vấn đề đặt ra Để giải quyết vấn đề này, takhơng thể dùng phương pháp bơm thơng thường như: đĩng máy trực tiếpbằng tay, hay hẹn giờ Bởi vì thực tế việc sử dụng nước ở những giờ khácnhau trong ngày, áp suất ở các vị trí trên đường ống cung cấp là khác nhau.Biến tần với khả năng như: kết nối với máy tính, giao tiếp với PLC, kết nốimạng do đĩ nĩ hồn tồn cĩ khả năng giải quyết vấn đề trên Trong biến tầntích hợp sẵn bộ điều khiển PID cùng với các đầu vào, đầu ra tương tự và số do
đĩ cĩ khă năng kết hợp với các phần tử khác tạo nên một hệ thống điều khiển
tự động hồn tồn Biến tần cĩ thể điều chỉnh để thay đổi tốc độ động cơ 3pha rất rộng và trơn do đĩ nĩ được ứng dụng rộng rãi trong cơng nghiệp cũngnhư trong các hệ thống điều khiển tự động
Cường – Hải – Hùng – Hường - LinhGiáo viên hướng
Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh Tùng
Trang 11Áp suất p của chất lưu được xác định từ lực dF tác dụng vuông góc lêndiện tích ds của thành bình
p = dsdF
Thương số này không phụ thuộc vào định hướng của bề mặt ds mà chỉphụ thuộc vào vị trí của nó trong chất lưu
Để đo áp suất người ta sử dụng một nguyên tắc giống nhau, áp suất được
đo tác dụng lên một bề mặt xác định, như vậy đầu tiên áp suất được đo biếnthành lực Việc đo áp suất được đưa về đo lực Tất cả lực tác dụng lên mộtmặt phẳng xác định là thước đo áp suất Ta có: p = F / A
2.1.2 Đơn vị đo áp suất
Có nhiều đơn vị thường được dùng để đo áp suất như: Pascal , bar , kg/
cm2, atmosphe, cm cột nước, mmHg, mbar Nhưng Uỷ ban quốc tế chọnPascal (Pa) = Newton/m2 là đơn vị áp (ISO 1000; DIN 1301) Thường việcphân chia thang đo của máy đo áp suất được dùng với bội của đơn vị Pascal.– 1 mbar = 102 Pa
– 1 bar = 105 Pa
2.2 Các phương pháp đo áp suất nước (đo áp suất của chất lưu)
Trang 12Chương V Kết luận và khuyến
2.2.1 Các phương pháp đo áp suất tĩnh
Việc đo áp suất của chất lưu không chuyển động dẫn đến phép đo lực Ftác dụng lên diện tích s của thành bình phân chia 2 môi trường, trong đó mộtmôi trường chứa chất lưu là đối tượng cần đo áp suất Có thể chia ra 3 trườnghợp chính:
– Đo áp suất lấy qua một lỗ có tiết diện hình tròn được khoan trên thànhbình
– Đo trực tiếp sự biến dạng của thành bình do áp suất gây nên
– Đo bằng một cảm biến áp suất để chuyển tín hiệu đầu vào (là áp suất)thành tín hiệu điện đầu ra chứa thông tin liên quan đến giá trị của ápsuất cần đo và sự thay đổi của nó theo thời gian
Trong cách đo trích lấy áp suất qua một lỗ nhỏ phải sử dụng một cảm biếnđặt gần sát thành bình Sai số của phép đo sẽ nhỏ với điều kiện là thể tích chếtcủa kênh dẫn và của cảm biến phải không đáng kể so với thể tích tổng cộngcủa chất lưu cần đo áp suất
Trong trường hợp đo trực tiếp, người ta gắn lên thành bình các cảm biến
đo ứng suất để đo biến dạng của thành bình Biến dạng này là hàm của ápsuất
Ngoài ra, có thể dùng một ống đặc biệt có khả năng biến dạng dưới tácdụng của áp suất để làm vật trung gian Khi đo áp suất trong một đường ốngdẫn chất lưu, người ta đặt một áp kế dạng ống nối tiếp với đường dẫn khảosát Bằng cách chọn vật liệu thích hợp, có thể sử dụng ống trong trường hợp
có biến dạng lớn và tăng độ nhạy của áp kế
Trong trường hợp đo bằng cảm biến áp suất, vật trung gian thường là cácphần tử đo lực có một thông số, ví dụ thông số hình học có khả năng thay đổidưới tác dụng của lực F = p s, cảm biến áp suất có trang bị thêm bộ chuyểnđổi điện để chuyển những thay đổi kích thước của ống dưới tác dụng của ápsuất cần đo (đại lượng cơ trung gian) thành tín hiệu điện
Giáo viên hướng dẫn: Trang 12 Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh TùngSinh viên thực
Cường – Hải – Hùng – Hường - Linh
Trang 132.2.2 Phương pháp đo áp suất động
Khi nghiên cứu chất lưu chuyển động cần phải tính đến ba dạng áp suấtcùng tồn tại: áp suất tĩnh ( ps) của chất lưu không chuyển động, áp suất động(pd) do chuyển động với vận tốc v của chất lưu gây lên và áp suất tổng cộng
Pt là tổng của hai áp suất trên:
Pt = ps + pd
Áp suất tĩnh ps được đo bằng một trong các phương pháp vừa trình bày
Áp suất động tác dụng lên mặt phẳng đặt vuông góc với dòng chảy sẽ làmtăng áp suất tĩnh và có giá trị tỉ lệ với bình phương vận tốc, nghĩa là:
pd = 2
2
vρ
trong đó ρ
là khối lượng riêng của chất lưu
Việc đo áp suất này trong chất lưu chuyển động có thể được thực hiệnbằng việc nối với hai đầu ra của ống Pitot hai cảm biến, một cảm biến đo ápsuất tổng cộng và một cảm biến đo áp suất tĩnh Khi đó áp suất động sẽ làhiệu của áp suất tổng cộng và áp suất tĩnh : Pd= Pt - Ps
Trong đề tài này ta sử dụng cảm biến áp suất và đo áp suất tĩnh bằngphương pháp lấy một lỗ nhỏ của ống dẫn nước sau đó lắp cảm biến vào thôngqua cơ cấu lắp đặt để hạn chế sự ảnh hưởng của áp suất động, tránh sự tácđộng trực tiếp của chất lưu lên cảm biến sẽ tạo ra áp suất động gây lên sự bất
ổn tín hiệu ra của cảm biến Đó cũng là phương pháp đo áp suất nước trong hệthống cung cấp nước và duy trì áp suất ở khách sạn Deawoo
2.3 Cảm biến áp suất
Cảm biến là phần tử cơ bản của bộ biến đổi áp suất, nó xác định đặctính làm việc của thiết bị
Các bộ biến đổi áp suất hoạt động dựa trên cơ sở 3 loại cảm biến chính
Đó là cảm biến điện trở tenxơ, điện dung và điện cảm
Trang 14Chương V Kết luận và khuyến
2.3.1 Lựa chọn loại cảm biến áp suất sử dụng trong mô hình đề tài
Từ những số liệu có trước như áp suất nước cần duy trì là 0.5 bar, biếntần sử dụng trong mô hình là loại MM440 của Siemens có 2 đầu vào tương tựlà:
– 0 tới 10 V, 0 tới 20mA và -10 →
+10V– 0 tới 10 V, 0 tới 20mA
Cũng như căn cứ vào những thiết bị trong khoa sẵn có, ta lựa chọn loạicảm biến áp suất của Siemens có những thông số sau:
– Dải áp suất: 0….6 bar/ Pmax 12 bar
– Đầu ra tương tự : 4….20 mA
– Nguồn cung cấp: 10….36 VDC
– Ký hiệu chân trên thân cảm biến: 1(+) 2(-) chân còn lại ký hiệu mass
Có 3 đầu ra:
– 1( +) là dây có màu nâu ta nối với nguồn cấp cho cảm biến
– 2( -) là chân có màu xanh sẫm ta nối với đầu vào tương tự của biến tần.– Và đầu còn lại có màu vàng sọc xanh nhạt nối mass bảo vệ
Hình 2.2: Sơ đồ chân của cảm biến
Đây là loại cảm biến có đầu ra là dòng điện tỉ lệ thuận với sự tăng dần của
Trang 15– 1: Là phần tử cảm biến áp suất.
2.3.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cảm biến áp suất với mạch tổ hợp điện trở áp điện bán dẫn được sảnxuất nhiều cho việc đo áp suất và hiệu áp Với kỹ thuật bán dẫn người ta chếtạo màng đo áp suất hoàn toàn bằng vật liệu silic Điều này đưa tới việc toàn
bộ kỹ thuật để chế tạo một cảm biến áp suất có thể thực hiện trên cùng mộtchip silic
Hinh 2.4: Sơ đồ bên hoạt động bên trong của cảm biến
Cầu điện trở
Hình 2.6: Cầu điện trở
Trang 16Chương V Kết luận và khuyến
Hình trên ta có cầu điện trở của cảm biến với 4 điện trở giống nhau khimàng silic bị uốn cong R1 và R3 gia tăng trị số, trong khi đó trị số điện trở R2
và R4 giảm đi Do đó độ nhạy của cầu được gia tăng Điện áp ra UA của cầuđược tính như sau:
UA = Ucc (R R )(R R )
R R R R
4 3 2 1
4 2 3 1
+ +
−
Với Ri (p) =Ri +∆Ri(p) Với một kỹ thuật thích ứng người ta có thể chế tạo sao cho các điện trở Ri
có trị số giống nhau và sự thay đổi ∆
Ri cũng bằng nhau Phương trình của UA
có thể được rút gọn như sau:
: là độ uốn cơ học, K: là hệ số tỉ lệ
Hàm số ε(p)
cho độ uốn cơ học của màng silic theo phép tính gần đúngbậc 1 có sự tuyến tính, do đó giữa điện áp ra và áp suất cũng có sự liên hệtuyến tính:
UA = Ucc K.ε(p)Khi độ uốn gia tăng khá cao ta không còn sự tuyến tính nữa Với 2 điệntrở do sự gia tăng của độ uốn, một có trị số gia tăng và một có trị số giảm đi.Với sự chọn lựa trị số Ri hơi khác một ít, hiệu ứng này có thể được triệt tiêumột phần nào
Giáo viên hướng dẫn: Trang 16 Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh TùngSinh viên thực
Cường – Hải – Hùng – Hường - Linh
Trang 17Như vậy thông qua cầu điện trở này sự thay đổi của lực (áp suất nước) sẽcho ra tín hiệu áp của cảm biến và thông qua biến đổi U/ I ta sẽ được đầu radòng tương ứng là tín hiệu ra của cảm biến.
2.4 Kết quả đo trên thiết bị tạo môi trường đo với cơ cấu đo mới và kết quả đo trên mô hình
Kết quả đo trên thiết bị tạo môi trường
đo với cơ cấu đo mới Kết quả đo trên mô hình
Trang 18Chương V Kết luận và khuyến
Đồ thị bar - m A :
Nhận xét:
– Đầu ra của cảm biến tỉ lệ với áp suất
– Đối với mô hình tuy mới đo áp suất được đến 1 bar nhưng kết quả cũngcho tương tự như trên thiết bị tạo môi trường đo, và gần sát với đườngđặc tuyến chuẩn của cảm biến
– Với kết quả đo này thì tín hiệu dòng ra của cảm biến tăng lên một cách
tỉ lệ với áp suất Tín hiệu này khi đưa vào biến tần thì biến tần có thểnhận và căn cứ vào đó để điều chỉnh tần số của động cơ, duy trì áp suất
2.5 Sử dụng cảm biến áp suất trong đề tài
Bằng cơ sở lý thuyết và thực nghiệm trên thiết bị tạo môi trường đo cũng như
đi khảo sát thực tế hệ thống cung cấp nước và duy trì áp suất ở khách sạn Deawoo Trong đồ án này chúng em lựa chọn loại cảm biến như đã giới thiệu
ở trên để đo và gửi tín hiệu ra cho biến tần cùng với PLC sẽ điều chỉnh tốc độ bơm và số lượng bơm để duy trì áp suất trong đường ống, khi ta vặn các van
xả nước thì nước lại được bơm lên và áp suất trong ống luôn không đổi là 0.5 bar Cách đo áp suất nước là đo áp suất tĩnh bằng cách trích một lỗ nhỏ của ống dẫn nước sau đó lắp cảm biến vào thông qua cơ cấu lắp đặt để hạn chế sự
Giáo viên hướng dẫn: Trang 18 Nguyễn Phúc Đáo – Phạm Thanh TùngSinh viên thực
Cường – Hải – Hùng – Hường - Linh
Trang 19ảnh hưởng của áp suất động, tránh sự tác động trực tiếp của chất lưu lên cảm biến sẽ tạo ra áp suất động gây lên sự bất ổn tín hiệu ra của cảm biến.
Trang 20Chương IV Điều khiển lập trìnhĐồ án tốt
CHƯƠNG III
BIẾN TẦN
3.1 Tổng quan về biến tần MM440
Ngày nay, việc tự động hóa trong công nghiệp và việc ổn định tốc độ động
cơ đã không còn xa lạ gì với những người đang công tác trong lĩnh vực kỹthuật Biến tần là một trong những thiết bị hộ trợ đắc lực nhất trong việc ổnđịnh tốc độ và thay đổi tốc độ động cơ một cách dễ dàng nhất mà hầu hết các
xí nghiệp đang sử dụng Trong phạm vi đề tài chỉ giới thiệu về họ biến tầnđược sử dụng là MicroMaster 440 MM440 chính là họ biến tần mạnh mẽnhất trong trong dòng các biến tần tiêu chuẩn Khả năng điều khiển Vectorcho tốc độ và Môment hay khả năng điều khiển vòng kín bằng bộ PID có sẵnđem lại độ chính xác tuyệt vời cho các hệ thống truyền động quan trọng nhưcác hệ thống nâng chuyển, các hệ thống định vị Không chỉ có vậy, một loạtkhối logic sẵn có lập trình tự do cung cấp cho người sử dụng sự linh hoạt tối
đa trong việc điều khiển hàng loạt các thao tác một cách tự động.MicroMaster 440 lμ bộ biến đổi tần số dùng điều khiển tốc độ động cơ 3 phaxoay chiều Có nhiều loại khác nhau từ 120W nguồn vμo 1 pha đến 200kWnguồn vμo 3 pha Các biến tần dùng vi xử lý để điều khiển vμ dùng côngnghệ transistor lưỡng cực cửa cách ly Điều nμy lμm cho chúng đáng tin cậy
vμ linh hoạt Một phương pháp điều chế độ rộng xung đặc biệt với tần sốxung được chọn cho phép động cơ lμm việc êm Biến tần có nhiều chức năngbảo vệ vμ bảo vệ động cơ
Hình 3.1: Biến tần MM440 của Siemen
Nguyễn Thị Thu Hường