1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt

134 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương “Sóng Cơ” Vật lí 12 THPT theo module, nhằm phát huy tính tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức, đồ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ DIỆU NGA

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến phòng sau đại học cùng quý thầy cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành khóa học

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Ngô Diệu Nga đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và các học viên lớp LL&PPDHBM Vật lí K17, đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN TẠ

Trang 3

Tôi xin cam đoan: Luận văn là công trình nghiên cứu của chính bản thân

dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Ngô Diệu Nga; Đề tài nghiên cứu không trùng

lặp với bất cứ công trình nghiên cứu của tác giả nào đã công bố trước đó Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của đề tài 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MODULE 5

1.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học 5

1.1.1 Khái niệm tự học 5

1.1.2 Vai trò của tự học 6

1.1.3 Các hình thức tự học 7

1.1.4 Năng lực tự học 8

1.1.5 Chu trình tự học của học sinh 9

1.1.6 Chu trình dạy – tự học 10

1.1.7 Hệ dạy học: Tự học – cá thể hoá – có hướng dẫn 11

1.2 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo module 12

1.2.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo module 12

1.2.2 Nguyên tắc biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo module 16

1.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module 18

1.3.1 Cách thức tổ chức 18

1.3.2 Ưu điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo module 21

1.3.3 Hạn chế của phương pháp tự học có hướng dẫn theo module 22

1.3.4 Các tình huống sử dụng 22

Trang 5

Chương 2 BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH

TỰ HỌC THEO MODULE CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12 26

2.1 Vị trí chương “Sóng cơ” trong chương trình vật lí phổ thông 26

2.2 Cấu trúc nội dung chương “Sóng cơ” – Vật lí 12 26

2.3 Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module chương “Sóng cơ” – Vật lí 12 28

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương “Sóng cơ” – Vật lí 12 28

2.3.2 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo module chương “Sóng cơ” 31

2.3.3 Kế hoạch hướng dẫn học theo tài liệu đã xây dựng 73

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 78

3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 78

3.5 Thời gian thực nghiệm sư phạm 79

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 79

3.6.1 Phân tích diễn biến ở lớp thực nghiệm qua từng module 80

3.6.2 Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm ở lớp đối chứng 84

3.6.3 Kiểm tra kết quả học tập của học sinh 84

KẾT LUẬN CHUNG 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 6

Viết tắt Viết đầy đủ

ĐHSPHN Đại học sƣ phạm Hà Nội ĐHQGHN Đại học quốc gia Hà Nội

Trang 7

Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu module 1 80

Bảng 3.2 Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu module 3 83

Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra module 2 84

Bảng 3.4 Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 15 phút 86

Bảng 3.5 Bảng thống kê điểm bài kiểm tra 45 phút 86

Bảng 3.6 Xử lí kết quả điểm số bài kiểm tra 45 phút 86

Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số 87

Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả tự học của học sinh qua từng module 90

Bảng 3.9 Thống kê kết quả đánh giá bộ tài liệu tự học theo ý kiến học sinh 91

Bảng 3.10 Thống kê kết quả đánh giá hiệu quả bộ tài liệu hướng dẫn tự học 92

Trang 8

Sơ đồ 1.1 Chu trình tự học 9

Sơ đồ 1.2 Chu trình dạy – tự học 11

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc module dạy học 13

Sơ đồ 1.4 Cấu trúc hệ ra của module 14

Sơ đồ 1.5 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module 21

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong một xã hội hiện đại Một trong những đặc trưng quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin Những ứng dụng kĩ thuật hiện đại của ngày hôm nay sẽ trở nên lạc hậu trong một tương lai không xa Những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội này phải biết cách cập nhật thông tin Một trong những cách khả dĩ là phải biết tự học Chính năng lực tự học là chìa khoá để chủ động phát triển tự thân,

mở rộng các chân trời kiến thức mới, giúp tiếp cận những ý tưởng mới và tiệm cận với những kinh nghiệm mới

Tự học từ lâu đã được biết đến, nhưng trong thực tế nó lại chưa được quan tâm đúng mức Mặc dù đây là một trong 8 định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí THPT và là một trong số các nội dung của Luật giáo dục năm 2005 Hơn nữa, tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời Đó cũng là một trong những đặc trưng quan trọng của việc học ở thế kỉ XXI

Qua thực tiễn điều tra thì việc tự học của HS còn gặp nhiều khó khăn Không phải vì khó mà bởi vì các em chưa biếtcách tự học hay chưa có phương pháp tự học, mặc dù có rất nhiều nguồn cung cấp tài liệu Việc lựa chọn một tài liệu phù hợp với khả năng và năng lực của HS là yếu tố quyết định đến kết quả tự học cũng như niềm yêu thích, hứng thú học tập của HS Thứ mà HS đang cần không chỉ là một tài liệu học tập vừa sức, phù hợp với năng lực mà còn phải giúp họ có thể tự đánh giá được kết quảcũng như sự tiến bộ trong học tập của mình Chính vì thế, ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường, HS cần được hướng dẫn tự học để có thể hình thành cho bản thân ý thức và năng lực tự học Biến việc học trở thành nhu cầu, hứng thú đối với mỗi HS Đó cũng là trách nhiệm phải làm của mỗi người đã, đang và sẽ làm nghề dạy học

Để giúp HS có những bước đi ban đầu thật vững chắc trong quá trình tự học lâu dài sau này, thì việc cung cấp cho các em một công cụ học tập vừa sức và logic,

Trang 10

giúp các em tự kiểm chứng năng lực bản thân là cần thiết, là yếu tố quyết định đến

sự hình thành năng lực tự học của các em

Chương "Sóng cơ" là một chương cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu

về tính chất sóng cơ, về bản chất sóng cơ Trong thực tế giảng dạy, GV có kết hợp nhiều PP vào dạy học nhưng các kiến thức cần truyền đạt vẫn mang tính chất thông báo, HS chỉ biết học thuộc các kiến thức đó Với cách dạy và học như thế khiến HS

dễ quên bởi HS tiếp thu kiến thức một cách thụ động Không tự chủ chiếm lĩnh kiến thức mới

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: "Xây dựng tài

liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương “Sóng Cơ”- Vật lí 12 THPT"

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng được tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương “Sóng Cơ” Vật lí 12 THPT theo module, nhằm phát huy tính tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời từng bước hình thành năng lực tự học

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được tài liệu hướng dẫn HS tự học theo module nội dung kiến thức chương “ Sóng Cơ” – Vật lí 12 bám sát mục tiêu dạy học, đồng thời tổ chức sử dụng hợp lí các hình thức hướng dẫn HS tự học theo tài liệu đã biên soạn thì có tác dụng giúp HS tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và hình thành năng lực tự học

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu`

a) Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động tổ chức hướng dẫn học sinh tự học chương: “Sóng Cơ” – Vật

lí 12, trong dạy học vật lí phổ thông

Trang 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học

- Nghiên cứu nội dung chương trình Vật lí 12 nói chung và chương “Sóng Cơ” nói riêng

- Điều tra, khảo sát thực trạng việc học sinh tự học ở trường phổ thông

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá việc hướng dẫn học sinh tự học đạt hiệu quả như thế nào

6 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí luận hướng dẫn học sinh tự học

- Nghiên cứu chương trình Vật lí 12, trọng điểm chương: “Sóng cơ”

b) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra để thu thập thông tin về thực trạng hướng dẫn học sinh tự học của GV và việc tự học của HS trong quá trình dạy học vật lí ở trường phổ thông

- Thực nghiệm sư phạm

7 Đóng góp của đề tài

- Thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức cụ thể làm sáng

tỏ và cụ thể hóa cơ sở lí luận, khẳng định vai trò của tự học, xác định tầm quan trọng của việc hướng dẫn tự học

- Phân tích nội dung kiến thức, biên soạn được tài liệu hướng dẫn học sinh

tự học chương “Sóng Cơ” – Vật lí 12 theo đó phát huy hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của học sinh và từng bước phát triển năng lực tự học cho học sinh

- Tài liệu hướng dẫn học sinh học tự học theo module đã thiết kế, có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy học Vật lí THPT, sinh viên các trường đại học sư phạm và cao đẳng sư phạm Qua đó đóng góp một phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học Vật lí ở trường THPT

Trang 12

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3

chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn

học sinh tự học theo module trong dạy học vật lí phổ thông Chương 2 Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo

module trong dạy học chương “Sóng Cơ” - Vật lí 12 THPT Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC THEO MODULE

1.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học

1.1.1 Khái niệm tự học

Có rất nhiều khái niệm tự học được phát biểu như:

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn đào tạo, GS Viện sĩ Nguyễn Cảnh

Toàn cho rằng: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ

(quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan,…để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó trở thành sở hữu của mình” [16, tr.59]

Trong tập bài giảng chuyên đề Dạy tự học cho SV các nhà trường trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng, Đại học, GS.TSKH Thái Duy Tiên viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ sảo, là tự mình động não,suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) cùng các phẩm chất, động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào

đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”

Tác giả Nguyễn Kỳ ở tạp chí nghiên cứu giáo dục số 7/1998 cũng bàn về

khái niệm tự học: “ Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức

kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp… Tự học thuộc quá trình cá nhân hoá việc học”

Mỗi nhà nghiên cứu đều đưa ra một định nghĩa riêng về tự học, nhưng tất cả

đều có chung một quan điểm: Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo… và kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học nói riêng Trong quá trình đó, người học là

Trang 14

chủ thể của quá trình nhận thức, nỗ lực sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình để tiến hành hoạt động nhận thức

1.1.2 Vai trò của tự học

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi

người, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập

- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Bởi vì tự học giúp cho con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống cá nhân

- Tự học khắc phục nghịch lý: học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn Sự bùng nổ thông tin làm cho người thầy không có cách truyền thụ hết kiến thức cho trò, trò phải học cách học và tự học, để không bị rơi vào tình trạng “tụt hậu” Vì vậy, tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường

- Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọnnên bao giờ cũng vững chắc bền lâu Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao

- Tự học của học sinh THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượngđào tạo tại các trường phổ thông Vì vậy, chính

là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hoá của nhân loại và là biện pháp

sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông

Tóm lại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người Tuy tự học có một vai trò hết sức quan trọng nhưng tự học của HS cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có sự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn, mà là giáo dục cho học trò PP suy nghĩ, PP nghiên cứu, PP học tập, PP giải quyết vấn đề” GV cần giúp HS tìm ra PP tự học thích hợp

Trang 15

và cung cấp cho HS những phương tiện tự học có hiệu quả chính là một trong những cách giúp HS tìm ra chiếc chìa khoá vàng để mở kho tàng kiến thức của nhân loại

1.1.3 Các hình thức tự học

Có nhiều hình thức tự học, mỗi hình thức có những ưu, nhược điểm khác nhau, tuỳ hoàn cảnh thực tiễn, người học lựa chọn hình thức tự học thích hợp với bản

thân để đem lại hiệu quả cao nhất Có thể dẫn ra một số hình thức tự học như [16]:

- Tự học hoàn toàn, người học tự học thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế,

học qua kinh nghiệm của người khác Với cách tự học này HS gặp nhiều khó khăn

do có nhiều lỗ hổng kiến thức, khó thu xếp tiến độ, kế hoạch tự học, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình… Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học

- Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập, thí dụ như học bài hay

làm bài tập ở nhà là công việc thường xuyên của HS phổ thông Để giúp HS có thể

tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của các em

- Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa), HS được nghe GV giảng

giải minh hoạ, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức tự học này, HS cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình

- Tự học qua tài liệu hướng dẫn, Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách

xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ xung, làm lại cho đến khi đạt được Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học HS cũng có thể gặp khó khăn là không biết hỏi ai

- Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV

ở lớp Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định Song nếu HS vẫn sử dụng

SGK như hiện nay thì các em cũng gặp khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học

Qua việc nghiên cứu các hình thức tự học ở trên thấy rằng mỗi hình thức tự học có những mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định Để nhằm khắc phục được những nhược điểm của các hình thức tự học đã có này và xét đặc điểm của HS

Trang 16

chúng tôi đề xuất một hình thức tự học mới: tự học theo tài liệu hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp một phần của GV gọi tắt là “tự học có hướng dẫn”

1.1.4 Năng lực tự học

1.1.4.1 Khái niệm năng lực tự học

Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao [17]

1.1.4.2 Các cấp độ của năng tự học

- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề.Năng lực này đòi hỏi HS

phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung các bế tắc, nghịch lí cần phải khai thông khám phá làm sáng tỏ,…

- Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng

trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và sử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận

- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp… ) từ quá trình giải quyết vấn đề Năng lực này bao gồm các

khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Các quyết định phải được dựa trên logic của quá trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc nhận thức kiến thức mới)

Năng lực này bao gồm khả năng vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp dã có, nghiên cứu, khám phá, thu thập thêm kiến thức mới

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá Năng lực này đòi hỏi HS phải chịu trách

nhiệm với kết quả học tập của mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ và tìm tòi sáng tạo HS phải biết được mặt mạnh, hạn chế của mình, cái đúng sai trong việc mình làm mới có thể tiếp tục vững bước tiếp trên con đường học tập chủ động của

Trang 17

mình Không có khả năng đánh giá, HS khó có thể tự tin trong phát hiện, giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học

Tóm lại: Năm năng lực trên vừa đan xen nhưng vừa nối tiếp nhau, tạo nên năng lực tự học ở HS Vì vậy, rèn luyện được các năng lực đó, chính là sự rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu Vì vậy, đòi hỏi việc dạy học không phải là truyền thụ kiến thức có sẵn cho HS mà GV phải đặt mình vào vị trí người hướng dẫn HS nghiên cứu

1.1.5 Chu trình tự học của học sinh

Chu trình tự học của HS là chu trình ba thời: Tự nghiên cứu; Tự thể hiện; Tự kiểm tra, đánh giá

Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề, giải quyết vấn đề, tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Sơ đồ 1.1 Chu trình tự học [16]

(1) Tự nghiên cứu

(3) Tự kiểm tra

Tự điều chỉnh

(2) Tự thể hiện

Trang 18

Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy cô Người học sẽ nhận được kết luận từ thầy cô để từ đó kiểm tra, đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học

(3)Thầy là trọng tài,cố vấn, kết luận về cuộc đối thoại và hoạt động của trò, làm cơ sở cho trò tự kiểm tra, tự điều chỉnh sản phẩm ban đầu của mình, tri thức người học tự tìm ra giờ đây mới có tính chất khoa học

Trang 19

1.1.7 Hệ dạy học: Tự học – cá thể hoá – có hướng dẫn

Hệ dạy học “Tự học – cá thể hoá – có hướng dẫn” là hình thức tự học hiện

đại, xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1968, do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế Ngay khi mới ra đời nó đã thay thế cho hệ dạy học cũ “Diễn giảng - Xemina” phổ biến ở đại học và bước đầu thay thế cho hệ dạy học “Chương trình hoá” lúc đó đang

là thời thượng nhưng đã bộc lộ nhiều nhược điểm Ngày nay hệ dạy học “Tự học –

cá thể hoá – có hướng dẫn” đã được hoàn thiện, sử dụng phổ biến trong dạy học có

một số đặc trưng cơ bản

- Việc học được cá thể hoá cao độ, tức là tự học – cá thể hoá, tôn trọng nhịp

độ cá nhân phù hợp với năng lực từng người

(1) Tự nghiên cứu

(3) Tự kiểm tra Tự điều chỉnh

(2) Tự thể hiện

HƯỚNG DẪN

Trang 20

- Việc dạy được khách quan hoá tối đa Nghĩa là quan hệ giao tiếp giữa dạy

và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy đều được chuyển hoá thành ngôn ngữ viết và được đưa vào tài liệu giáo khoa tự học của HS để họ chấp hành, đây chính là

mặt có “hướng dẫn” chủ yếu của tự học

- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa mà trở

thànhnguồn gây động cơ nhận thức khoa học

- Tài liệu giáo khoa được chia thành những học phần theo đơn vị kiến thức biên soạn tiếp cận module HS phải chiếm lĩnh được đơn vị trước mới được phép đi

vào đơn vị tiếp theo

- Mục tiêu dạy học được diễn đạt một cách cụ thể, tường minh và có tính đo

lường được dưới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹ năng

- Sử dụng những PPDH và phương tiện kỹ thuật hiện đại bên trong hoặc

đồng thời với tài liệu giáo khoa module hoá.[20]

1.2 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo module

1.2.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn theo module

1.2.1.1 Khái niệm module dạy học

Khái niệm module dạy học được chuyển hoá từ khái niệm module trong kỹ thuật vào các lĩnh vực (đào tạo đại học, dạy nghề, giáo dục thường xuyên) Trong các lĩnh vực giáo dục kể trên, module cũng được định nghĩa khác nhau Trong trường hợp tổng quát, người ta coi module dạy học là một đơn vị, một bộ phận của nội dung chương trình dạy học, được tổ chức theo một nhiệm vụ hoặc một chủ đề học tập nhất định

Theo chúng tôi, định nghĩa đầy đủ và cụ thể về module dạy học là định nghĩa

do L.D‟Hainaut đưa ra:

“Module dạy học là một đơn vị, một chương trình dạy học tương đối độc

lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nó chứa đựng

cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn” [6]

Trang 21

1.2.1.2 Cấu trúc của module dạy học

Theo L.D‟Hainaut, một module dạy học gồm 3 bộ phận chủ yếu hợp thành:

- Hệ vào (Entrance system)

- Thân module (ore of the module)

- Hệ ra (Exit system)

Ba bộ phận này là một chính thể thống nhất, là sự văn bản hoá nội dung và PPDH

* Hệ vào Hệ vào của module bao gồm:

- Tên gọi hay tiêu đề của module

- Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo module

- Nêu rõ các kiến thức, kĩ năng cần có trước

- Hệ thống mục tiêu của module

- Test và module

* Thân module

- Là bộ phận chủ yếu của module Nó chứa đựng đầy đủ nội dung dạy học được trình bày theo một cấu trúc rõ ràng kèm theo những hướng dẫn cần thiết về phương pháp học tập giúp cho người học tự lực chiếm lĩnh được nội dung và hình thành được phương pháp tự học Thân module có thể gồm những tiểu module kế tiếp nhau

- Mỗi tiểu module gồm 3 phần:

+ Phần mở đầu (giống hệ vào của module)

+ Phần nội dung và phương pháp học tập

Sơ đồ 1.3 Cấu trúc module dạy học

Trang 22

+ Test trung gian cho phép người học đánh giá được những mục tiêu nào của tiểu module đã đạt và khi cần thiết có thể dẫn họ đến những module phụ đạo

* Hệ ra Hệ ra của module bao gồm:

- Một bản tổng kết chung

- Một test kết thúc: Nhằm kiểm tra mục tiêu toàn bộ của module

- Hệ thống chỉ dẫn: đến đơn vị phụ đạo, nếu người học không qua được phần lớn các test kết thúc; hoặc vào đơn vị đào sâu thêm hiểu biết; hoặc gợi ý chọn module tiếp theo nếu người học đã đạt tất cả các mục tiêu (xem sơ đồ1.4)

1.2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của module dạy học [15]

- Module dạy học là một đơn vị học trình độc lập được định hướng bởi hệ thống mục tiêu dạy học được xác định cụ thể rõ ràng, có thể đo lường được và bao

Tổng kết chung

Test kết thúc Phụ đạo

Hệ thống chỉ dẫn

Chuyên sâu, làm

giàu hiểu biết

module tiếp theo

Sơ đồ 1.4 Cấu trúc hệ ra của module

Trang 23

gồm 1 tập hợp gồm những tình huống dạy học, được sắp xếp theo logic nhất định xoay quanh một chủ đề trí dục được xác định tường minh Logic của module bao gồm cả những mệnh lệnh hướng dẫn người học, để họ tự lực thực hiện trên con đường tiến tới chiếm lĩnh hoàn toàn nội dung module

- Module dạy học chứa đựng hệ thống những test điều khiển quá trình dạy học, nhằm đảm bảo thống nhất hoạt động dạy, hoạt động học và cả kiểm tra, đánh giá để phân hoá con đường lĩnh hội tiếp theo

- Module dạy học có khả năng thích nghi tốt với những hệ dạy học phân hoá – cá thể hoá, tức là chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theonhững cách thức khác nhau để chiếm lĩnh cùng một nội dung trí dục, đảm bảo cho người học tiến lên theo nhịp độ riêng, đi tới mục tiêu chung (có thể nhanh hoặc chậm và chỉ khi nào xong module trước mới được phép học module tiếp theo)

- Module dạy học có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học Vì vậy,

để học một module người học phải có những điều kiện tiên quyết về kiến thức, kỹ năng, thái độ Học xong một module, người học có khả năng ứng dụng những điều

đã học vào môi trường đó

- Module dạy học có nhiều cấp độ: module lớn, module thứ cấp, module nhỏ (tiểu module)

1.2.1.4 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo module

- Tài liệu tự học có hướng dẫn theo module là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của module Tài liệu này bao gồm cả nội dung, cách xây dựng kiến thức và kiểm tra kết quả, giúp cho HS cách để tự chiếm lĩnh tri thức,

tự đánh giá được kết quả học tập Tài liệu có thể được phân làm nhiều loại: theo nội dung lí thuyết hoặc theo nội dung bài tập

+ Tài liệu tự học có hướng dẫn theo module phần lí thuyết Đây là một tài

liệu vừa cung cấp nội dung kiến thức vừa hướng dẫn hoạt động học tập, đồng thời hướng dẫn cả hoạt động kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS

+ Tài liệu tự học có hướng dẫn theo module phần bài tập.Đây là một tài liệu

cung cấp nội dung kiến thức và hướng dẫn hoạt động học tập của HS thông qua hệ thống bài tập, đồng thời hướng dẫn cả hoạt động kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS

Trang 24

1.2.2 Nguyên tắc biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo module

Biên soạn tài liệu hướng dẫn HS tự học theo module cần xây dựng các nội dung:

Tên module (Tiểu module)

A Mục tiêu học sinh cần đạt được sau khi tự học module

B Tài liệu chính học sinh cần đọc

C Hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh tự học

D Bài tập học sinh tự kiểm tra kiến thức (bài kiểm tra lần 1)

E Câu trả lời và nội dung kiến thức cần ghi nhận (Thông tin phản hồi của GV)

F Bài tập học sinh tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi của giáo viên (Bài kiểm tra lần 2)

G Bài tập áp dụng

Ngoài ra sách giáo khoa (SGK) Vật lí được coi là một trong những nguồn cung cấp tri thức cơ bản cho HS và là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức cho HS SGK Vật lí ở nước ta hiện nay là tài liệu được văn bản hoá có chứa đựng: mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, nhưng lại nặng về nội dung bài học Với tài liệu có hướng dẫn trong luận văn này, ngoài những nguyên tắc chung

về việc xây dựng nội dung, cấu trúc chương trình Vật lí THPT, chúng tôi chú ý các nguyên tắc:

- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu

- Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức

- Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lí thuyết

- Đảm bảo được tính hệ thống của các bài tập

- Trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể, thể hiện rõ nội dung kiến thức trọng tâm, tạo được hứng thú cho học sinh

- Đảm bảo góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, sáng tạo cho HS, nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lí cho HS

Trang 25

1.2.2.1 Mục tiêu của module

Các mục đích, yêu cầu của module là những gì mà HS phải nắm được sau mỗi bài học GV cũng căn cứ vào mục đích để theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá HS một cách cụ thể, chính xác

1.2.2.2 Nội dung dạy học

Nội dung dạy học cần được trình bày chính xác, phản ánh được bản chất nội dung khoa học cần nghiên cứu Tuy nhiên nó phải phù hợp với đối tượng HS phổ thông Vì vậy, khi biên soạn nội dung dạy học trong mỗi module cần phải xem xét đối tượng HS về các mặt:

- Kĩ năng đọc sách, đọc và hiểu nội dung chương trình

- Thái độ của các em đối với việc học tập bộ môn Vật lí như thế nào

- Thời gian dành cho tự học ở nhà và học tập trên lớp là bao nhiêu

1.2.2.3 Câu hỏi chuẩn bị đánh giá

Trong mỗi module chúng tôi thiết kế 3 loại câu hỏi

- Câu hỏi hướng dẫn HS tự học Câu hỏi hướng dẫn HS tự học chính là hệ

thống kiến thức HS phải có được sau khi nghiên cứu tài liệu Đối với HS phổ thông việc tự lĩnh hội các kiến thức trong tài liệu là rất hạn chế, HS không biết mình phải

có được những kiến thức gì sau khi đọc xong tài liệu Chính vì vậy, hệ thống các câu hỏi hướng dẫn HS tự học sau khi nghiên cứu tài liệu chính là công cụ hữu hiệu

20 phút Nội dung các câu hỏi phải hướng vào mục đích, yêu cầu của module

- Bài kiểm tra để tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới Bài kiểm tra để

tự đánh giá sau khi đã chuẩn kiến thức mới cũng được biên soạn dưới dạng câu hỏi

Trang 26

nhiều lựa chọn Những câu hỏi này giúp HS tự đánh giá kết quả học tập module Nó đảm bảo được sự thống nhất giữa hai chức năng lĩnh hội và tự điều khiển quá trình học tập Những câu hỏi này phải phản ánh được mục đích của mỗi module, đảm bảo cho HS kiểm tra, đánh giá được trình độ lĩnh hội của mình đối với module

- Bài tập có đáp số: là các bài tập tương tự và nâng cao với bài tập mẫu Bài tập này yêu cầu HS tự giải và so sánh với đáp sổ ở cuối bài Các bài tập này chủ yếu

1.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module

1.3.1 Cách thức tổ chức

Nội dung chính của phương pháp dạy học này là nhờ các module mà HS được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ

Trang 27

ra từng phần, kết hợp với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, HS có thể

tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kĩ năng và thái độ trong từng module Với cách học này, mỗi HS có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình

Trong phương pháp tự học có hướng dẫn theo module thì GV chỉ giúp đỡ khi cần thiết, chẳng hạn như giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót, động viên các em học tập Kết thúc mỗi module, GV đánh giá kết quả học tập của HS: nếu đạt,

HS chuyển sang một module tiếp theo; nếu không đạt, HS thảo luận với GV về những khó khăn của mình và học lại phần nào đó của module với nhịp độ riêng

Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module đảm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:

- Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập

- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở HS kỹ năng tự học từ thấp đến cao

- Nguyên tắc GV thu thập thông tin về kết quả học tập của HS sau quá trình

tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập

Nội dung của phương pháp “dạy tự học có hướng dẫn” là tạo điều kiện cho

HS tự học được dễ dàng và tận dụng điều kiện có một số thời gian làm việc với GV

để tranh thủ sự hướng dẫn của GV mà rèn luyện phương pháp, kĩ năng tự học Như vậy nội dung của phương pháp “dạy tự học có hướng dẫn theo module” bao gồm hoạt động:

* Đối với giáo viên

- Biên soạn “tài liệu tự học có hướng dẫn”, hướng dẫn HS cách sử dụng tài liệu sao choHS tự lực hình thành kiến thức, kĩ năng,…

- Tổ chức cho HS thảo luận nội dung lí thuyết, giải đáp thắc mắc của HS về các nội dung trong bài, bổ xung và kết luận những kiến thức trọng tâm của bài; tổ chức cho HS vận dụng làm các bài tập

- Rèn luyện kĩ năng, kĩ sảo tự học, đánh giá kết quả, điều chỉnh kế hoạch học tập cho HS

Như vậy, trong cách dạy học này có hai kiểu hướng dẫn phối hợp với nhau:

Trang 28

- Hướng dẫn bằng lời viết ngay trong tài liệu, đó là những chỉ dẫn về kế hoạch, về phương pháp giải quyết vấn đề, thu thập, sử lí thông tin nhằm định hướng cho HS tự lực thực hiện các hoạt động học có ý thức, có phương hướng rõ ràng

- Hướng dẫn ngay tại lớp những hoạt động cụ thể để rèn luyện kĩ năng tự học GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn, điều chỉnh ngay tại lớp

* Đối với học sinh

Tiến hành học tập theo từng bước theo cấu trúc đã biên soạn trong tài liệu:

- HS phải biết được mục tiêu kiến thức mình sẽ nghiên cứu Phần này trình bày những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần có khi học Tiếp theo, HS phải chuẩn bị các tài liệu tham khảo cụ thể có liên quan đến kiến thức cần học của mỗi bài

- HS đọc phần hướng dẫn tự học Đây là hệ thống câu hỏi được soạn theo từng nội dung bài học Những câu hỏi này vừa mang tính gợi mở vừa mang tính tái hiện lại kiến thức trong các tài liệu tham khảo ở trên Để trả lời được những câu hỏi này HS cần phải hiểu, nắm vững kiến thức vừa đọc

- Khi đã đọc xong tài liệu tham khảo theo các hướng dẫn trên, HS làm bài kiểm tra lần 1

- Để nắm vững kiến thức và bổ sung các kiến thức còn thiếu, HS phải tiếp tục đọc tiếp các vấn đề cần nghiên cứu Đó là kiến thức của bài học đã được chuẩn hóa và viết một cách cô đọng, ngắn gọn để HS có kiến thức một cách chuẩn xác

- Sau khi đã bổ xung và chuẩn lại các kiến thức, HS làm bài kiểm tra lần 2

Trang 29

1.3.2 Ưu điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo module

- Giúp HS học tập ở lớp và ở nhà có hiệu quả vì module là tài liệu tự học có

thể mang theo mình để học tập bất cứ nơi đâu và bất cứ nơi nào có điều kiện

- Tạo điều kiện cho HS học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc tự đánh giá kết quả học tập, do đó nâng cao được chất lượng dạy học thực tế

- Tránh được sự tùy tiện của GV trong quá trình dạy học vì nội dung và phương pháp dạy học đều đã được văn bản hóa

- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ, do đó có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới vào tài liệu dạy học

- Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học

- Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kĩ năng, kĩ xảo vì người học tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để học tự đào tạo suốt đời

Sơ đồ 1.5 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module

Giới thiệu cách dùng module

HS nghiên cứu module thứ nhất để giải quyết vấn đề đã đề ra

HS học tập theo nhịp độ riêng của mình

HS tự đánh giá bằng các test trung gian

GV đánh giá bằng các test kết

Nghiên cứu module tiếp theo

GV giúp đỡ khi cần thiết

Đạt

Trang 30

1.3.3 Hạn chế của phương pháp tự học có hướng dẫn theo module

- Việc thiết kế hệ thống module dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theo module khá công phu và mất nhiều thời gian

- Đòi hỏi HS phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định

- Có thể nảy sinh tâm lí buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học

1.3.4 Các tình huống sử dụng

Với các ưu, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo module trong các trường hợp sau:

- Dạy học các nội dung quan trọng với nhiều đối tượng theo học

- Dạy học các nội dung kiến thức có liên quan đến nội dung đã được học ở lớp dưới, các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và không quá khó

- Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phải đổi mới

vì module có khả năng lắp ghép và tháo gỡ nên có nhiều thuận lợi trong việc thay đổi nội dung, chương trình dạy học

- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học như cũ: đồng loạt, không phân hóa, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân

- Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo từ xa nếu kết hợp với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở

1.4 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của HS và việc hướng dẫn tự học của giáo viên ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Mục đích điều tra

Để có cơ sở thực tế cho việc thực hiện đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu thực tế về vấn đề tự học của HS và hướng dẫn tự học của GV tại trường THPT Lý Tự Trọng – tỉnh Nam Định

1.4.2 Phương pháp điều tra

Thông qua việc điều tra 8 giáo viên và 180 học sinh khối 12 bằng cách dùng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, dự giờ, tham khảo giáo án, trao đổi ý kiến với GVbộ môn, xem vở ghi HS,… Chúng tôi đã thu được một số kết quả phục vụ việc nghiên cứu đề tài

Trang 31

1.4.3 Kết quả điều tra

* Đối với giáo viên

-Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng tôi đã phỏng vấn trực tiếp 8 giáo viên đang giảng dạy Vật lí và nhận thấy, khi dạy học chương “Sóng cơ” – Vật

lí 12, GV thường dạy theo phương pháp thuyết trình, đàm thoại Cũng có những GV mong muốn phát huy tính tích cực, tự chủ cho HS trong giờ học bằng cách đặt những câu hỏi cho HS suy nghĩ giải quyết, nhưng đó chỉ là những câu hỏi đơn giản không đòi hỏi phải suy nghĩ, phải tìm tòi kiến thức mới, nên HS tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không có kỹ năng khai thác thông tin từ các nguồn tài liệu đặc biệt là SGK

- Về vấn đề tự học, cả 8 GV đều cho rằng, tự học đối với HS là rất cần thiết,

nó rất có ý nghĩa đối với việc tiếp thu kiến thức mới và có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập Tuy nhiên, các GV lại chưa áp dụng việc hướng dẫn HS tự học Nhiều thầy cô thường quan niệm: Tự học tức là HS phải tự mình tìm tòi kiến thức nâng cao ngoài giờ nên lớp Để thúc đẩy HS tự học, GV thường chỉ giao bài tập về nhà, yêu cầu HS học bài cũ hay đôi khi đọc bài mới, GV có thể kiểm tra hoặc không Trong khi việc hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ lại gần như không được thực hiện, khiến HS gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong vấn đề đọc và khai thác tài liệu(SGK), đôi khi dẫn đến nản lòng

Có thể nói, PP tự học có hướng dẫn chưa được áp dụng ở trường phổ thông,

có chăng thì chỉ là việc giao bài tập về nhà và yêu cầu HS học bài cũ

* Đối với học sinh

Chúng tôi lấy ý kiến của 180 HS qua các phiếu thăm dò với các vấn đề: quan điểm học tập, thời gian dành cho tự học, sử dụng thời gian để tự học và những khó khăn khi tự học Kết quả thu được ở Bảng 1.1 dưới đây

Trang 32

Bảng 1.1 Kết quả điều tra thực trạng tự học của học sinh (tổng 176 HS)

Tìm hiểu tư liệu trên Internet 35 20.0% Đọc tất cả các vấn đề có liên quan đến bài

Phân tích kết quả điều tra

- Các số liệu điều tra cho thấy HS xác định đúng vị trí về tự học

- Các lý do về điều kiện học tập như thiếu tài liệu tham khảo, kiến thức rộng

và chưa có cách thức học tập ở trường THPT được coi là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của HS Tuy nhiên, theo chúng tôi nguyên nhân chính vẫn là cách tự học của HS và nguồn gốc của nó có thể là

+ Cách dạy học ở trường phổ thông đã tạo nên cách học lệ thuộc vào thầy,

HS thiếu tính chủ động trong học tập nên kết quả không cao

+ Khả năng thu thập, xử lý các thông tin của HS còn yếu, không biết tổng hợp thành các nội dung cơ bản của bài học mà chỉ liệt kê chung chung theo SGK

Trang 33

+ Các GV dạy ở các trường THPT đã thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tăng cường tự học của HS như giao bài cho HS chuẩn bị nhưng chưa hướng dẫn cách học nên HS lúng túng trong việc tự học kiến thức mới hoặc khi vận dụng kiến thức đã học ở các bài tập khó

Tổng hợp các kết quả điều tra cho thấy HS cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình tự học: Học cái gì? Học như thế nào? Làm thế nào để đạt được kiến thức mình muốn có trước khối lượng kiến thức rất lớn và nhiều nguồn thông tin? Như vậy, có thể thấy ngoài điều kiện về thời gian thì điều kiện cần và đủ cho việc tự học ở đây chính là GV cần có tài liệu và PP phù hợp cho HS cách thức để tự học, tự thu thập kiến thức một cách chủ động hơn

Kết quả điều tra trên đây là cơ sở quan trọng, định hướng cho tác giả đề xuất các biện pháp nghiên cứu để tăng cường năng lực tự học cho HS ở trường THPT, đó cũng chính là nội dung nghiên cứu của đề tài

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn của ngành GD là phải bồi dưỡng năng lực tự học cho HS để hướng tới mục đích biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Tự học là gì? Năng lực tự học là gì? Có các năng lực tự học nào? Tự học có vai trò gì? Những vấn đề đó đã được chúng tôi làm sáng tỏ trong chương 1 của luận văn

Để có những bước đi ban đầu trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS, cũng trong chương 1 chúng tôi đã đi sâu nghiên cứu về cơ sở lí luận của tài liệu hướng dẫn HS tự học theo module và PP tự học có hướng dẫn theo module Một PP còn khá mới mẻ trong nền GD nước ta hiện nay

Bằng việc điều tra thực tiễn về tự học của HS, kết quả cho thấy HS hiện nay đang rất cần có một tài liệu hướng dẫn tự học Đây là một đòi hỏi cần được sự giúp

đỡ của tất cả những người làm thầy

Tất cả những vấn đề trên là cơ sở lí luận và thực tiễn giúp chúng tôi quyết định chọn vấn đề biên soạn tài liệu và tổ chức hướng dẫn HS tự học theo module chương “Sóng cơ” Vật lí 12 Đó chính là nội dung chương 2 mà chúng tôi sẽ trình bày tiếp sau

Trang 34

Chương 2 BIÊN SOẠN TÀI LIỆU VÀ TỔ CHỨC HƯỚNG DẪN HỌC SINH

TỰ HỌC THEO MODULE CHƯƠNG “SÓNG CƠ” VẬT LÍ 12

2.1 Vị trí chương “Sóng cơ” trong chương trình vật lí phổ thông

- Chương “Sóng cơ” là chương 2 ở SGK Vật lí 12 và là chương 3 ở SGK Vật lí 12 nâng cao Kiến thức liên quan đến “Sóng cơ” mà HS đã được học trước đó

là phần dao động điều hòa

- Những kiến thức sau này HS sẽ học liên quan “Sóng cơ” là:

+ Sự truyền sóng

+ Sự giao thoa sóng

+ Đặc trưng vật lí của âm

+ Đặc trưng sinh lí của âm

- Thời lượng cho phép dạy học chương “Sóng cơ” là 11 tiết phân bố theo 5 bài học và 4 tiết bài tập

2.2 Cấu trúc nội dung chương “Sóng cơ” – Vật lí 12

- Theo chương trình hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo, nội dung chính của chương “Sóng cơ” SGK Vật lí 12 có các vấn đề cơ bản: Sóng cơ và sự truyền sóng cơ; Giao thoa sóng; Sóng dừng; Đặc trưng vật lí của âm và đặc trưng sinh lí của âm

- Chương “Sóng cơ” cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về sóng cơ, tính chất sóng cơ Bản chất của sóng cơ, các tính chất, ứng dụng và giải thích các hiện tượng sóng cơ luôn là đề tài hấp dẫn người học, người dạy nghiên cứu, tìm tòi

- Kiến thức trong chương tương đối trừu tượng với HS, kiến thức này liên quan đến kiến thức truyền dao động và chương dao động điều hòa

- Chính vì vậy, việc HS nắm bắt được những kiến thức, kĩ năng cơ bản trong chương “Sóng cơ” là một việc khá vất vả với người dạy

- Cấu trúc nội dung các kiến thức và mối liên hệ giữa chúng được mô tả bằng bản đồ khái niệm sau:

Trang 36

2.3 Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module

- Nêu được điều kiện

để có sóng cơ:

+ ĐKcần: Có 1 nguồn

dđ + ĐK đủ: nguồn dđđh trong môi trường vật chất

- Lấy được ví dụ về sóng cơ trong tự nhiên

- Phân biệt được 2 loại sóng cơ:

+ Sóng ngang + Sóng dọc

Vẽ được hình ảnh sóng mặt nước

Giải thích được sự hình thành sóng ngang mặt nước và sóng dọc trên lò xo giãn, nén

Đặc trưng của

sóng cơ

- Nêu được 5 đặc trưng của sóng cơ

-Hiểu được tốc độ truyền sóng không bị thay đổi trong một môi trường xác định

- Tần số( chu ký) sóng chính là tần số (chu kỳ)dao động của nguồn

- Hiểu được quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng

- Sử dụng được công thức

f = 1/T; λ = v.T = v/f

để giải các bài toán

Trang 37

Phương trình

sóng cơ

- Viết được Phương trình sóng tại 1 điểm

do 1 nguồn gây ra

- Hiểu được sự truyền sóng là quá trình truyền pha dao động

- Phương trình sóng

là phương trình diễn

tả dao động của 1 phần tử môi trường

có sóng truyền qua

- Chỉ ra được phương trình sóng mô tả sự biến đổi dao động theo cả thời gian và không gian

+ Làm được các bài toán viết phương trình sóng tại 1 điểm bất kì trong môi trường có sóng truyền qua

+ Xác định được độ lệch pha dao động của

2 điểm có sóng truyền qua trên 1 phương truyền sóng tại 1 thời điểm và của 1 điểm tại 2 thời điểm khác nhau

Giao thoa

sóng

- Nêu được điều kiện

để có hiện tượng giao thoa của 2 sóng mặt nước

- Nêu được hình ảnh giao thoa của 2 sóng mặt nước

-Nêu được công thức xác định các vị trí cực đại, cực tiểu giao thoa

do 2 nguồn sóng giống nhau gây ra

-Giải thích được hiện tượng giao thoa 2 sóng mặt nước giống nhau

- Chỉ ra được các đặc trưng của hai nguồn kết hợp

- Sử dụng được công thức xác định vị trí các cực đại, cực tiểu giao thoa của 2 nguồn giống nhau để giải 1

số bài toán -Mô tả được hình ảnh,xây dựng được các công thức giao thoa 2 sóng mặt nước tạo bởi 2 nguồn sóng dao động cùng hương, khác biên độ, khác pha ban đầu

Sóng dừng -Nhận biết được đặc

điểm sóng phản xạ trên

-Giải thích được hiện tượng tạo thành sóng

- Mô tả được hình ảnh của sóng dừng

Trang 38

vật cản cố định, vật cản

tự do

- Nêu được định nghĩa sóng dừng và điều kiện

để hình thành sóng dừng trên sợi dây có 2 đầu cố định và 1 đầu

cố định, 1 đầu tự do

- Nêu được hình ảnh của sóng dừng

dừng trên 1 sợi dây có

2 đầu cố định và 1 đầu cố định, 1 đầu tự

do

- Sử dụng công thức xác định điều kiện để

có sóng dừng trên sợi dây có 2 đầu cố định

và 1 đầu cố định, 1 đầu tự do để giải bài toán định lượng

-Mở rộng với việc xác định điều kiện có sóng dừng trên sợi dây với 2 đầu tự do

Đặc trưng vật

lí của âm

Nêu được:

+ Định nghĩa âm + Định nghĩa nguồn

âm + Phân loại âm + Phân loại môi trường truyền âm

+ Ba đặc trưng vật lí của âm

- Lấy được 1 số ví dụ

về nguồn âm

- Chỉ ra được nguyên tắc tạo ra âm

-Phân biệt được mức cường độ âm với cường độ âm và âm

cơ bản với họa âm

-Phán đoán được âm thuộc loại gì do một

số loại đàn phát ra

- Giải thích được nguyên tắc,cấu tạo của phòng thu âm

- Sử dụng các công thức xác định cường

độ âm và mức cường

độ âm để làm một số bài toán định lượng

Đặc trưng

sinh lí của âm

Nêu được ba đặc trưng sinh lí của âm

+ Độ cao + Độ to + Âm sắc

Giải thích được:

+ Âm của nam thấp hơn âm của nữ

+ Các nguồn âm khác nhau có sắc thái khác nhau

- Phán đoán được âm của các nguồn khác nhau phát ra trong thực tế

Trang 39

- Truyền đạt thông tin: tổ chức thảo luận, báo cáo kết quả

- Hợp tác làm việc, trình bày, thảo luận, bảo vệ ý kiến, lắng nghe thảo luận

2.3.2 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học theo module chương “Sóng cơ”

Tài liệu này chúng tôi xây dựng 3 module

-Module 1: Hiện tượng truyền sóng cơ Ở module này chúng tôi biên soạn 3 tiểu module:

+ Tiểu module 1: Đại cương về sóng cơ

+ Tiểu module 2: Sự giao thoa sóng

+ Tiểu module 3: Sóng dừng

- Module 2: Sóng âm Các đặc trưng vật lí, sinh lí của âm

Trang 40

- Module 3: Tổng kết chương “Sóng cơ”

Ở mỗi module hay tiểu module đều có cấu trúc:

A Mục tiêu HS cần đạt được sau khi tự học

B Tài liệu chính HS cần đọc

C Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học

D Bài tập HS tự kiểm tra kiến thức

E Câu trả lời, nội dung kiến thức cần ghi nhận

F Bài tập kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi

G Bài tập áp dụng

Hệ thống các module Module 1 Hiện tượng truyền sóng cơ

Tiểu module 1 Đại cương về sóng cơ

A Mục tiêu HS cần đạt được sau khi tự học

- Nêu được ví dụ về sóng cơ trong tự nhiên và trong thí nghiệm

- Viết được phương trình sóng tại một điểm do nguồn điểm sinh ra

* Mục tiêu kĩ năng

- Tự làm được thí nghiệm về sự truyền sóng trên một sợi dây dài

- Rèn cách xác định pha dao động tại một điểm, độ lệch pha dao động cùa hai điểm trên một phương trong môi trường có sóng truyền qua

- Áp dụng phương trình sóng tại một điểm do nguồn điểm sinh ra giải được các bài tập về sóng cơ

- Vẽ được đồ thị dao động của một điểm trong môi trường có sóng truyền qua

và đồ thị mô tả sự biến thiên tuần hoàn của sóng tại một thời điểm trong không gian

Ngày đăng: 04/04/2016, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh (2012), Bài tập Vật lí 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
2. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh (2012), Vật lí 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 12
Tác giả: Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
3. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh (2012), Vật lí 12 (Sách giáo viên), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 12 (Sách giáo viên)
Tác giả: Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quýnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
4. Dương Văn Cẩn (chủ biên), Hà Duyên Tùng, Nguyễn Xuân Trường , Nguyễn Văn Đóa, Nguyễn Xuân Trung (2012), 1000 bài trắc nghiệm trọng tâm và điển hình Vật lí 12, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1000 bài trắc nghiệm trọng tâm và điển hình Vật lí 12
Tác giả: Dương Văn Cẩn (chủ biên), Hà Duyên Tùng, Nguyễn Xuân Trường , Nguyễn Văn Đóa, Nguyễn Xuân Trung
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012
5. Đoàn Thanh Hà (2012), Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử”- Vật lí 12, Luận văn thạc sĩ sƣ phạm Vật lí, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương “Hạt nhân nguyên tử”- Vật lí 12
Tác giả: Đoàn Thanh Hà
Năm: 2012
6. Trương Thị Thu Hằng (2012), Hướng dẫn học sinh tự học khi dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” – Vật lí 11, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục.Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học sinh tự học khi dạy học chương "“Dòng điện trong các môi trường” – Vật lí 11
Tác giả: Trương Thị Thu Hằng
Năm: 2012
7. Bùi Quang Hân, Nguyễn Duy Hiền, Nguyễn Tuyến (2009), Luyện giải trắc nghiệm Vật lí 12, tập 1. NXB GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện giải trắc nghiệm Vật lí 12, tập 1
Tác giả: Bùi Quang Hân, Nguyễn Duy Hiền, Nguyễn Tuyến
Nhà XB: NXB GDVN
Năm: 2009
8. Đặng Vụ Hoạt, Hà Thị Đức, Lí luận dạy học đại học. NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học đại học
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
9. Vũ Thanh Khiết (2012), Kiến thức cơ bản nâng cao Vật lí THPT, tập 1, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức cơ bản nâng cao Vật lí THPT, tập 1, NXB
Tác giả: Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: NXB" Hà Nội
Năm: 2012
10. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hƣng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tƣ (2012), Bài tập Vật lí 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 12 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hƣng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tƣ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
11. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hƣng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tƣ (2012), Sách giáo viên Vật lí 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Vật lí 12 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hƣng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tƣ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
12. Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hƣng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tƣ (2012), Vật lí 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 12 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi, Vũ Thanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, Nguyễn Ngọc Hƣng, Nguyễn Đức Thâm, Phạm Đình Thiết, Vũ Đình Túy, Phạm Quý Tƣ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
13. Ngô Diệu Nga (2011), Bài giảng cao học “Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí phổ thông”, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học “Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học Vật lí phổ thông
Tác giả: Ngô Diệu Nga
Năm: 2011
14. Vũ Quang, Vũ Thanh Khiết (2012), Tài liệu chuyên Vật lí 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyên Vật lí 12, tập 2
Tác giả: Vũ Quang, Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
15. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2002
16. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Quá trình dạy tự học, NXB Giáo duc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Giáo duc
Năm: 2001
17. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2004
18. Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học Vật lí ở trường trung học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Vật lí ở trường trung học, NXB
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB" Giáo dục
Năm: 2001
19. Phạm Hữu Tòng (2005), Tổ chức hoạt nhận thức của học sinh theo hướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duy khoa học, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt nhận thức của học sinh theo hướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Năm: 2005
20. Đỗ Hương Trà (2011), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Chu trình tự học [16] - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Sơ đồ 1.1. Chu trình tự học [16] (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Chu trình dạy – tự học [18] - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Sơ đồ 1.2. Chu trình dạy – tự học [18] (Trang 19)
Sơ đồ 1.4. Cấu trúc hệ ra của module - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Sơ đồ 1.4. Cấu trúc hệ ra của module (Trang 22)
Sơ đồ 1.5. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Sơ đồ 1.5. Phương pháp tự học có hướng dẫn theo module (Trang 29)
2. Hình ảnh sóng mặt nước - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
2. Hình ảnh sóng mặt nước (Trang 43)
Hình ảnh sóng dừng khi có sự giao thoa của - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
nh ảnh sóng dừng khi có sự giao thoa của (Trang 64)
Hình ảnh giao thoa - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
nh ảnh giao thoa (Trang 65)
Hình cầu. Tính cường độ âm tại một điểm M cách nguồn là OM = 3m. - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Hình c ầu. Tính cường độ âm tại một điểm M cách nguồn là OM = 3m (Trang 74)
Hình 3.1. Học sinh thảo luận nhóm phiếu học tập số 1 - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Hình 3.1. Học sinh thảo luận nhóm phiếu học tập số 1 (Trang 89)
Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu module 3 - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm số 2 bài kiểm tra tiểu module 3 (Trang 91)
Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 15 phút - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm số bài kiểm tra 15 phút (Trang 94)
Hình 3.5. Đồ thị đường phân bố tần suất - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Hình 3.5. Đồ thị đường phân bố tần suất (Trang 95)
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số (Trang 95)
Hình 3.6. Đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Hình 3.6. Đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy (Trang 96)
Bảng 3.10. Thống kê kết quả đánh giá hiệu quả bộ tài liệu hướng dẫn tự học - xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo module trong dạy học chương sóng cơ vật lí 12 thpt
Bảng 3.10. Thống kê kết quả đánh giá hiệu quả bộ tài liệu hướng dẫn tự học (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w