1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường thpt huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội

28 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 737,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu các biện pháp quản lí có tác động tích cực đến nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò của các tổ chức xã hội trong giáo dục đạo đức học si

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

HÀ MINH DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH

Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG PHỐI HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Tố Oanh

Trang 4

Hiện nay, vào thời kì hội nhập, nhiều học sinh có ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão khát vọng lớn Tuy nhiên, cũng dưới tác động của nền kinh tế thị trường và cơ chế mở cửa, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hành vi lệch chuẩn của thanh thiếu niên có xu hướng ngày càng tăng Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh khiến gia đình và xã hội lo lắng: vi phạm giao thông, bạo lực học đường, quay cóp gian lận trong thi cử, chơi game…, trong gia đình thì trẻ em thiếu kính trên nhường dưới, không vâng lời cha mẹ, người lớn… Một số hành vi lệch chuẩn khác về mặt đạo đức: sống hưởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ, vô cảm, vị kỷ… cũng ngày càng nhiều hơn ở đối tượng còn ngồi trên ghế nhà trường Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo, Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng

lo ngại là một số bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về

lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước…”

Trong thời gian qua với sự tăng nhanh về quy mô trường lớp cùng với sự quan tâm chưa đúng mức đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở một số bộ phận CB-GV, cha mẹ học sinh, nhà trường, kết quả giáo dục đạo đức học sinh của nhà trường chưa thực sự đáp ứng được sự kì vọng và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Vấn đề đặt ra là nhà trường, ngành giáo dục và cả xã hội cần tăng cường hơn nữa sự phối hợp trong việc giáo dục đạo đức Phải làm

gì và làm thế nào, để ngăn chặn, hạn chế các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh, đáp ứng tình hình hiện nay? Vai trò của hiệu trưởng, của BGH trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trong thời gian tới như thế nào để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý?

Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con người Giáo dục đạo đức cho học sinh trong trường THPT nhằm mục đích hình thành nhân cách cho học sinh, cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục Do đó, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” được tôi chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với một số tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ HS,

Trang 5

2

Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ… ) đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ

HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ… )

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ… )

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ… )

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý ở cấp trường đối với hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội trong và ngoài trường học nhằm nâng cao chất lượng quản lí giáo dục đạo đức Đề tài khảo sát 6 trường THPT công lập trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Các tổ chức xã hội trong diện khảo sát được giới hạn trong nhóm Đoàn TNCS 6 trường THPT, Hội Phụ nữ huyện, Hội Cựu chiến binh huyện, Hội Khuyến học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lí có tác động tích cực đến nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò của các tổ chức xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh, xây dựng

cơ chế phối hợp hoạt động phù hợp giữa nhà trường và tổ chức xã hội, đến sự trao đổi thông tin giữa các bên thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Trang 6

3

6.2.3 Phương pháp quan sát

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

6.2.5 Phương pháp xử lí toán thống kê

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT THEO HƯỚNG PHỐI HỢP

Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục

1.2.2 Quản lý nhà trường

Quản lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở Trong đó, chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu Đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất-kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ

và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có

Quản lý trường học là hệ thống quản lý giáo dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng đứng đầu và cùng với bộ máy dưới quyền mình điều hành, trong phạm vi trường học

1.2.3 Hoạt động giáo dục đạo đức

Hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức - ý thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở các em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT là hệ thống những tác động có kế hoạch, có hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các khâu, các bộ phận của nhà trường nhằm giúp

Trang 7

4

nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu GDĐĐ cho học sinh ở cấp học này

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức phối hợp với tổ chức xã hội

Quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT phối hợp với TCXH là hệ thống những tác động có kế hoạch, có hướng đích của nhà trường đến tất cả các khâu, các bộ phận của nhà trường và TCXH nhằm giúp nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu GDĐĐ cho học sinh

1.3 Một số lí luận về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội

1.3.1 Ý nghĩa của giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT

Sự phối hợp giữa các TCXH với nhà trường sẽ tạo nên những tác động đồng thuận cùng chiều; phát huy được những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham gia vào quá trình hình thành và phát triển đạo đức HS Sự phối hợp giữa các TCXH với nhà trường sẽ tạo ra môi trường sư phạm lành mạnh, giảm bớt được những tác động tiêu cực đến sự phát triển đạo đức HS

1.3.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT

* Mục tiêu:

- Biết được biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, phù hợp với lứa tuổi; có hiểu biết về một số quyền và nghĩa vụ công dân;

- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học; Biết ứng xử giao tiếp một cách

có văn hóa; Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi

* Nội dung: GDĐĐ là trang bị cho đối tượng giáo dục những hiểu biết và niềm tin về các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về lối sống cá nhân, ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội, ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo,

về trách nhiệm trong công việc, về nghĩa vụ lao động và bảo vệ Tổ quốc

* Phương pháp: Phương pháp đàm thoại; phương pháp kế chuyện, phương pháp nêu gương; phương pháp đóng vai; phương pháp trò chơi; phương pháp dự án

* Hình thức: Thông qua các bộ môn khoa học, đặc biệt là môn Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng… hoạt động GDNGLL, thông qua các cuộc vận động, công tác tuyên truyền, trong các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn trong năm như ngày thành lập Đảng 3/2, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Quốc tế thiếu nhi 1/6, Ngày Gia đình Việt Nam 28/6, Lễ khai giảng năm học mới, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11,

Trang 8

Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý GDĐĐ thông qua Hội đồng GDĐĐ HS Hội đồng này do Hiệu trưởng trực tiếp làm chủ tịch hội đồng, c á c T C X H t h a m g i a

v à o Hội đồng GDĐĐ HS v ới t ư c á c h t h à n h v i ê n Hiệu trưởng trong vai trò chủ tịch Hội đồng GDĐĐ HS sẽ thực hiện chức năng quản lý của mình

1.3.4 Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng trường THPT với các tổ chức xã hội trong việc giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT

Hiệu trưởng với chi bộ Đảng là quan hệ thừa hành, Hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị nhưng chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảng cơ sở; Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn nhà trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trường để thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh Quan hệ giữa Hiệu trưởng với các tổ chức XH là quan hệ tham mưu, tư vấn, tác động, cung cấp thông tin cho nhau để giúp hai phía thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ, chức trách của mình trong việc GD ĐĐHS

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội

1.4.1 Quản lý thực hiện chương trình giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

- Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức xã hội xây dựng chương trình giáo dục đạo đức của nhà trường bao gồm: chương trình giáo dục đạo đức thông qua hoạt động giảng dạy, thông qua hoạt động quản lý học sinh, thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp

1.4.2 Quản lí nhân sự phối hợp với các tổ chức xã hội trong HĐGDĐĐ

Để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức của nhà trường và của đội ngũ cán

bộ giáo viên phối hợp với các tổ chức xã hội thì Hiệu trưởng phải có sự phân công trách nhiệm

rõ ràng trong Ban giám hiệu, bố trí sắp xếp cán bộ giáo viên “đúng người”, “đúng việc” Công việc này đòi hỏi Hiệu trưởng phải hiểu biết sâu sắc từng cán bộ giáo viên, nắm bắt được tâm

tư nguyện vọng và xác định rõ những vị trí thích hợp mà họ có thể đảm đương

1.4.3 Quản lí việc thiết kế và chuẩn bị HĐ GDĐĐ phối hợp với các TCXH

Từ căn cứ xây dựng kế hoạch và nghiên cứu chương trình, GV đi vào thiết kế từng HĐ GDĐĐ với từng nội dung cụ thể Xác định mục tiêu, nội dung, PP và hình thức tổ chức lớp học, phương tiện đồ dùng dạy học, dự kiến các tình huống để có cách xử lý phù hợp… tạo cho HĐ GDĐĐ đạt kết quả tốt nhất Để QL tốt việc soạn và chuẩn bị HĐ GDĐĐ, HT phải chú ý đến một số công việc sau:

Hiệu trưởng cần lên kế hoạch cho cả năm học thông qua toàn bộ Hội đồng giáo dục nhà trường (trong đó có các TCXH) chương trình giáo dục đạo đức học sinh, các văn bản, tài

Trang 9

6

liệu hướng dẫn liên quan đến vấn đề giáo dục đạo đức HT chủ động liên hệ với các TCXH bên ngoài nhà trường (Hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên…) để có thể phối hợp vào những thời điểm hợp lý nhất trong năm học

1.4.4 Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

Tổ chức cho GV nghiên cứu và quán triệt những yêu cầu của chủ trương đổi mới phương pháp dạy học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, nhà trường Bên cạnh đó phải tổ chức cho giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức học sinh thông qua việc thao giảng dự giờ có đánh giá rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến Đổi mới cách dạy của thầy, đổi mới cách học của trò, đổi mới mối quan hệ thầy trò trong dạy học

1.4.5 Quản lý hồ sơ chuyên môn giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các

tổ chức xã hội của giáo viên

Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ tay giáo viên chủ nhiệm, các báo cáo, hồ sơ công đoàn, đoàn thanh niên qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giáo dục đạo đức học sinh của giáo viên phối hợp với TCXH

1.4.6 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung GDĐĐ học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn chủ yếu là tác động đến tổ trưởng chuyên môn và tập thể giáo viên trong tổ chuyên môn để t ổ chức và phối hợp hoạt động của họ với các tổ chức XH trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh theo mục tiêu đề ra

1.4.7 Quản lý việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh

CBQL thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các đối tượng để bảo đảm hiệu quả công việc đã đề ra, điều chỉnh và bổ sung kịp thời trong quá trình hoạt động

để từng bước nâng cao chất lượng HĐ GDĐĐ phối hợp với TCXH

1.4.8 Quản lý sử dụng phương tiện thiết bị dạy học và các điều kiện hỗ trợ HĐGDĐĐ phối hợp với các tổ chức xã hội

Quản lý sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho HĐGDĐĐ phối hợp với các TCXH phải bảo đảm đầy đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu, sử dụng CSVC có hiệu quả, luôn được bổ sung, sửa chữa thường xuyên, định kì

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội

- Nhận thức của CBQL, GV, CMHS, các TCXH về việc giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

- Năng lực sư phạm của người tổ chức HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH

- Cơ chế quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp các tổ chức xã hội

- Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội địa phương đối với việc tổ chức

Trang 10

7 các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH PHỐI

HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN LẬP THẠCH – TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 Bối cảnh kinh tế xã hội và giáo dục huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 Đặc điểm giáo dục THPT huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc

2.3 Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc

2.3.1 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT

Kết quả khảo sát cho thấy: 6 trường THPT với những điều kiện khác nhau nhưng đều thực hiện tốt một số nội dung GDĐĐ quan trọng, chứng tỏ các trường THPT đã quan tâm tới

công tác GDĐĐ cho học sinh

Hiện nay ở nhiều trường học, học sinh chưa có ý thức bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường, còn vẽ bậy lên tường, bàn ghế, làm hỏng hệ thống quạt điện, đèn, hái hoa - phá cây cảnh, đi

vệ sinh chưa đúng nơi, đúng chỗ quy định, không tự giác dọn vệ sinh…, thậm chí một số học sinh còn phá hỏng tài sản của nhà trường Ngoài ra, nhiều giáo viên chưa thực sự hiểu nhu cầu phát triển tâm- sinh lý của HS THPT, vì thế, họ cấm đoán thô bạo, chưa thực hiện hiệu

quả việc giáo dục tình bạn, tình yêu ở tuổi học trò

2.3.2 Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT

Kết quả khảo sát cho thấy việc GDĐĐ cho học sinh THPT chủ yếu thông qua hình thức giờ học chính khóa và do nhà trường tổ chức: qua bộ môn GDCD (100 %); thông qua học tập nội quy, trường lớp (98,0 %); qua sinh hoạt lớp (87.0 %), qua giờ học các bộ môn (81.0 %); qua hoạt động tuyên truyền thời sự, chính trị do Trường tổ chức (63 %); GDĐĐ cho học sinh THPTcó sự phối hợp với TCXH chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ 25%

Tuy có nhiều hình thức tổ chức HĐGDĐĐ học sinh được sử dụng khi phối hợp với TCXH như tham quan, thuyết trình nhóm, hội thi…., nhưng mức độ thực hiện hình thức tổ chức HĐGDĐĐ khi có sự phối hợp với TCXH không cao (từ 16.2 đến 42.9%), chủ yếu là nhà trường và lớp học tổ chức HĐGDĐĐ

Các hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp với sự tham gia của TCXH ít được chú trọng, trong khi các hoạt động này có khả năng to lớn trong việc bồi dưỡng năng lực, phẩm chất, tình cảm tốt đẹp ở học sinh

Thực tế ở các trường THPT trong huyện Lập Thạch, các hình thức GDĐĐ cho học sinh chưa phong phú, còn nặng về giáo huấn Cần phải thu hút, huy động các TCXH tham gia cùng nhà trường để có nhiều hình thức GDĐĐ phong phú, đa dạng, kết hợp với thực tiễn hoạt

Trang 11

HĐ GDĐĐ, giảm sự hứng thú khi HS không có cơ hội được tham gia trải nghiệm với những con người và những quan hệ xã hội mới mẻ

2.3.3 Nhận xét thực trạng tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các

tổ chức xã hội ở trường THPT

Ở các trường THPT, mặc dù có kế hoạch đưa ra từ BGH, TTCM, các TCXH (công đoàn, đoàn thanh niên), nhưng việc tổ chức triển khai những hoạt động GDĐĐ học sinh còn hạn chế Nhiều GV còn lúng túng khi tổ chức hoạt động GDĐĐ cho HS phối hợp với các TCXH Nhiều người chưa nhận thức đúng vai trò của HĐGDĐĐ, dẫn tới tư tưởng ngại làm, ngại suy nghĩ tìm tòi, năng lực thực hiện còn hạn chế Chính điều này làm cản trở việc thực hiện hoạt động này

Cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động còn thiếu, vì vậy việc tổ chức HĐGDĐĐ phối hợp với các TCXH còn rất nhiều khó khăn Quá trình tổ chức HĐGDĐĐ phối hợp với các TCXH hiện nay ở các trường THPT huyện Lập Thạch còn có rất nhiều hạn chế và bất cập, đặc biệt việc quan tâm chỉ đạo của các ngành, các cấp trong giáo dục còn chưa nhiều Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhà trường về việc tổ chức các hoạt động GDĐĐ học sinh cũng chưa thấu đáo, cụ thể Quan niệm của CBQL cho rằng nhà trường phổ thông tập trung chủ yếu vào việc trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản của các môn thi, phục vụ cho kì thi tốt nghiệp PTTH và thi đại học, còn HĐGDĐĐ thì chưa được ưu tiên và quan tâm đúng mức, tốn kém thời gian

Có những trường lại giao toàn bộ cho Đoàn TNCS trong việc tổ chức HĐGDĐĐ, mà không nghĩ rằng cần có sự phối hợp, sự hợp tác giữa nhà trường và TCXH Nhiều GV cũng như một số TCXH đã không nhận thức đúng bản chất của sự phối hợp hoạt động, khi cho rằng lý do của sự phối hợp chủ yếu là để đóng góp tài chính cho nhà trường hoặc nhà trường phân chia trách nhiệm cho TCXH

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức

xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 12

9

nhà trường, các thành viên là Bí thư Đoàn trường, chủ tịch Công đoàn, các Tổ trưởng CM, GVCN, một số GVBM, đại diện Hội cha mẹ học sinh Như vậy các TCXH trong nhà trường như Đoàn TNCS, Công đoàn, Hội CMHS đều là thành viên trong Hội đồng giáo dục của trường,

Để thấy rõ được tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đến việc GDĐĐ cho HS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến của cán bộ QL, giáo viên , đại diện TCXH và thu được kết quả như sau:

- Đánh giá tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đối với công tác GDĐĐ HS

Các TCXH có tầm ảnh hưởng quan trọng đến GDĐĐ cho HS là: Đoàn TNCS HCM; Hội cha mẹ học sinh; Hội LHTN Việt Nam; Tổ chức Đảng cơ sở; Công đoàn nhà trường Kết

quả này chứng tỏ những TCXH ở ngay trong trường học, gắn bó với HS có ảnh hưởng rất lớn đến việc GDĐĐ cho học sinh Những tổ chức xã hội cũng được đánh giá có ảnh hưởng đến

GDĐĐ học sinh như: Hội khuyến học - đây là lực lượng giáo dục rất quan trọng, đến trường

nói chuyện, tuyên truyền giáo dục học sinh, đồng thời có những động viên khen thưởng kịp

thời các tập thể cá nhân có thành tích trong học tập…; Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Mặt trận tổ quốc…lại được đánh giá có ảnh hưởng chưa thực sự rõ rệt đến công tác GDĐĐ cho

HS THPT, mặc dù đây là những TCXH cần được kết hợp chặt chẽ với hoạt động của nhà trường để nâng cao hiệu quả của GDĐĐ cho HS

Thực tế, mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đối với công tác GDĐĐ HS cũng

tương đương như tầm quan trọng đã được đánh giá Đứng đầu vẫn là các tổ chức Đoàn TNCS HCM; Hội cha mẹ học sinh; Hội LHTN Việt Nam; Tổ chức Đảng cơ sở; Công đoàn nhà trường Các tổ chức khác cũng có tham gia nhưng thật sự quan tâm, chú trọng vào công

tác này thì chưa có

2.4.2.2 Thực trạng quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc

- Quản lý thực hiện chương trình HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH

Từ kết quả khảo sát chúng tôi thấy việc đánh giá mức độ thực hiện các công việc quản

lý kế hoạch và chương trình HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH đều ở mức Trung bình Như vậy việc quan tâm đến quản lý Kế hoạch và chương trình HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH của CBQL còn rất thấp CBQL đã nhận thức được việc nắm vững kế hoạch để tổ chức thực hiện

là quan trọng nhất, khi GV nắm vững được yêu cầu và đã được quán triệt thì việc thực hiện

sẽ đầy đủ hơn và hiệu quả hơn Tuy nhiên, việc rút kinh nghiệm đánh giá việc thực hiện kế hoạch cũng cần phải quan tâm vì nếu không tổ chức rút kinh nghiệm thì sẽ không tìm ra được

ưu nhược điểm của kế hoạch đã triển khai

- Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH

Kết quả cho thấy mức độ thực hiện của các biện pháp đặt ra chủ yếu ở mức không thường xuyên và không thực hiện Kết quả thực hiện thì đánh giá đều ở mức độ Đạt và Yếu

là chính, vì vậy kết quả đánh giá là ở mức độ Trung bình

Trang 13

10

- Quản lý thực hiện HĐGDĐĐ và hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Từ kết cho thấy: CBQL tự đánh giá việc thực hiện kiểm tra, giám sát HĐGDĐĐ và

hồ sơ chuyên môn của GV chưa được thường xuyên với mức độ không thực hiện là 46,4%, các biện pháp khác điểm trung bình Xdao động từ 1.82 đến 1.96 Về kết quả thực hiện của các biện pháp đánh giá không đồng đều ở mức độ trung bình có điểm bình quân chung của 7 biện pháp là X=1.80

- Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức GDĐĐ phối hợp với TCXH

Từ kết quả điều tra chúng tôi thấy có 2 biện pháp được CBQL đánh giá mức độ thực hiện là Khá còn lại là Trung bình Như vậy, CBQL tuy đã quan tâm đến thay đổi nhận thức cho GV, nhưng chưa tổ chức hoạt động bồi dưỡng đổi mới phương pháp phù hợp Điều đó đã ảnh hưởng đến việc đổi mới phương pháp HĐGDĐĐ

Về kết quả thực hiện, biện pháp 1 được đánh giá là thực hiện tốt nhất với điểm trung bình

X =1.89, còn biện pháp 3 “Chỉ đạo GV tăng cường rèn luyện kỹ năng học tập tích cực cho HS” đánh giá thấp nhất với điểm trung bình là X =1.75, mặc dù mức độ thực hiện ở thứ bậc 2 nhưng kết quả lại chỉ là thứ bậc 5 Đánh giá chung của CBQL về kết quả thực hiện 5 biện pháp đều ở mức độ Trung bình với điểm Trung bình chung là X =1.79, dao động không lớn

- Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH

Từ kết quả cho thấy về mức độ thực hiện biện pháp 1 “Hướng dẫn nội dung sinh hoạt chuyên môn HĐGDĐĐ” ở mức khá với điểm trung bình X =2.04 xếp bậc 1, biện pháp “Dự sinh hoạt Tổ chuyên môn và kiểm tra kế hoạch, biên bản sinh hoạt chuyên môn về HĐGDĐĐ”

ở thứ bậc 6 với điểm trung bình là X =1.82, với mức độ KTX là 32.1%, KTH là 42.9% Như vậy CBQL mới chỉ quan tâm đến công việc hành chính đó là hướng dẫn nội dung, quy định chế độ sinh hoạt và báo cáo

Về kết quả thực hiện, cả 6 biện pháp đều có kết quả là trung bình với điểm bình quân chung là X =1.80,

- Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH

Từ kết quả cho thấy các biện pháp QL phương tiện, TBKT và các điều kiện hỗ trợ cho HĐGDĐĐ chủ yếu ở mức độ thực hiện KTX và KTH

Về kết quả thực hiện, Biện pháp 4 được đánh giá kết quả thứ nhất ở bậc 1 với điểm trung bình là X =1.96, biện pháp có kết quả thấp nhất bậc 5 là biện pháp 5 “Xây dựng kế hoạch sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ CSSVC- KT ” với điểm trung bình là X =1.75 Tất cả 5 biện pháp đều được đánh giá kết quả ở mức trung bình với điểm bình quân chung là X =1.86

- Quản lý việc kiểm tra đánh giá HS qua HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH

Từ kết quả cho thấy mức độ thực hiện các biện pháp quản lý được đánh giá là ở mức độ trung bình, chủ yếu là KTX và KTH Về kết quả thực hiện đánh giá, cả 4 biện pháp đều ở

Trang 14

11

mức độ trung bình với điểm bình quân là X =1.77 Biện pháp 1 có kết quả cao nhất, điểm trung bình X =1.82 thứ bậc 1, biện pháp 3 có kết quả thấp nhất, điểm trung bình là X =1.71 thứ bậc 4

Về kết quả thực hiện, các biện pháp đánh giá ở mức độ trung bình với điểm trung bình chung là X =1.84 Kết quả khảo sát cho thấy việc quản lí việc kiểm tra, đánh giá HS qua

HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH không được quan tâm và thường xuyên không thực hiện

2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc

2.4.3.1 Mặt mạnh

Ban giám hiệu đã quan tâm và có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của TCXH trong hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, đã có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp hoạt động giữa nhà trường và TCXH

Bên cạnh việc nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhà trường đã chủ động phối hợp với các TCXH trong và ngoài trường tổ chức nhiều hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh với nội dung phù hợp Nhà trường đã thành lập câu lạc bộ tư vấn kĩ năng sống, các loại câu lạc bộ, đã thu hút nhiều học sinh tham gia và thực sự có tác dụng giáo dục đạo đức học sinh hiệu quả

Nhà trường đã chủ động yêu cầu và giao trách nhiệm cho các TCXH trong nhà trường như Tổ chức Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công đoàn nhà trường, Hội TNVN tham gia

và phối hợp với các mức độ khác nhau trong việc triển khai các HĐGDĐĐ cho HS trong trường với các nội dung giáo dục đa dạng, cần thiết và có tính thực tiễn

Nhà trường cũng đã tạo điều kiện thuận lợi để các TCXH, mà nhiều HS là thành viên của các TCXH, như Đoàn TNCS, như Hội TNVN, có cơ hội tham gia hoạt động xã hội, cộng đồng, có tính giáo dục cao của các TCXH ngoài nhà trường, ở địa phương, với các quy mô khác nhau

Việc quản lý HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH cho HS được nhà trường quan tâm và quản lí toàn diện ở tất cả các lĩnh vực

2.4.3.2 Mặt yếu

Sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh còn yếu, chưa đồng bộ, thiếu nhất quán, thường chỉ mang nặng tính hành chính, kém hiệu lực

Hơn thế nữa việc kiểm tra đánh giá không được tiến hành thường xuyên, việc khen thưởng, kỷ luật chưa đủ mạnh để động viên khuyến khích mọi TCXH cùng tham gia

2.4.3.3 Nguyên nhân

Một số cán bộ quản lý, cùng một bộ phận cán bộ, giáo viên trong trong các nhà trường còn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và sự cần thiết phải phối hợp với các TCXH trong hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Ngày đăng: 04/04/2016, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp - Tóm tắt luận văn quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường thpt huyện lập thạch   tỉnh vĩnh phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
Bảng 3.1 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w