1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Làm rõ sự khác biệt giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng cho một vấn đề nghiên cứu của quản trị nhân lực.

24 4,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 88,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta biết rằng nghiên cứu khoa học của sinh viên là hoạt động trí tuệ giúp sinh viên vận dụng phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học trong học tập và trong thực tiễn. Trong quá trình nghiên cứu, sinh viên phải thường xuyên làm việc tích cực, độc lập với sách báo, tư liệu, thâm nhập thực tế, điều tra khảo sát, phỏng vấn... Để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, sinh viên cần nghiên cứu dựa trên hai trường phái hay còn gọi là phương pháp nghiên cứu chủ yếu, đó là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Hai phương pháp này giúp các nghiên cứu sinh tiếp cận kiến thức trên cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn. Vậy sự khác biệt giữa hai phương pháp nghiên cứu này là gì? Và chúng được ứng dụng như thế nào trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay? Hiện nay, công tác tuyển dụng là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của các nước trên thế giới nói chung và của doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Vì vậy, để hoàn thiện đề tài thảo luận “Làm rõ sự khác biệt giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng cho một vấn đề nghiên cứu của quản trị nhân lực. Chọn mẫu xác suất và phi xác suất trong nghiên cứu định tính đối với vấn đề đó”, nhóm 9 tiến hành tìm hiểu công tác tuyển dụng của công ty FPT một trong những công ty chú trọng cộng tác tuyển dụng ở Việt Nam, từ đó đưa ra sự khác biệt trong việc ứng dụng hai phương pháp nghiên cứu này, của Công ty FPT.Quá trình nghiên cứu của nhóm có sự tìm hiểu kỹ lưỡng từ lý thuyết đến thực trạng tuyển dụng tại Công ty FPT. Trên cơ sở thực trạng đó, đưa ra sự khác biệt giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta biết rằng nghiên cứu khoa học của sinh viên là hoạt động trí tuệ giúp sinh viên vận dụng phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học trong học tập và trong

thực tiễn Trong quá trình nghiên cứu, sinh viên phải thường xuyên làm việc tích cực, độc lập

với sách báo, tư liệu, thâm nhập thực tế, điều tra khảo sát, phỏng vấn Để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, sinh viên cần nghiên cứu dựa trên hai trường phái hay còn gọi là phương pháp nghiên cứu chủ yếu, đó là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Hai phương pháp này giúp các nghiên cứu sinh tiếp cận kiến thức trên cả hai phương diện lý

thuyết và thực tiễn Vậy sự khác biệt giữa hai phương pháp nghiên cứu này là gì? Và chúng được ứng dụng như thế nào trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?

Hiện nay, công tác tuyển dụng là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của các nước trên thế giới nói chung và của doanh nghiệp Việt Nam nói riêng Vì vậy, để hoàn thiện

đề tài thảo luận “Làm rõ sự khác biệt giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng cho một vấn đề nghiên cứu của quản trị nhân lực Chọn mẫu xác suất và phi xác suất trong nghiên cứu định tính đối với vấn đề đó”, nhóm 9 tiến hành tìm hiểu công tác

tuyển dụng của công ty FPT- một trong những công ty chú trọng cộng tác tuyển dụng ở Việt Nam, từ đó đưa ra sự khác biệt trong việc ứng dụng hai phương pháp nghiên cứu này, của Công ty FPT

Quá trình nghiên cứu của nhóm có sự tìm hiểu kỹ lưỡng từ lý thuyết đến thực trạng tuyển dụng tại Công ty FPT Trên cơ sở thực trạng đó, đưa ra sự khác biệt giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 Cơ sở lý thuyết……… …4

1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng; đánh giá so sánh phương pháp định tính và phương pháp định lượng……… 4

1.1.1 Lý thuyết nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng……….…4

1.1.2 Phân biệt nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng……… 9

1.2 Chọn mẫu trong nghiên cứu định tính……… 11

1.2.1 Chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên : Có tính đại diện , cỡ mẫu là một hàm số của độ tin cậy và mong muốn……….……… 13

1.2.2 Chọn mẫu phi xác suất (hay là chọn mẫu có mục đích) trong các trường hợp có nhiều thông tin cho nghiên cứu sâu……… 13

1.3 Lý thuyết về tuyển dụng nhân lực……… 13

1.3.1 Khái niệm về tuyển dụng nhân lực……….14

1.3.2 Vai trò của công tác tuyển dụng nguồn nhân lực……….14

1.3.3.Các nguyên tắc trong tuyển dụng nhân lực………14

1.3.4 Quy trình tuyển dụng nhân lực……….….15

Chương 2 Đánh giá thực trạng………… ……….15

2.1 Giới thiệu công ty và công tác tuyển dụng của công ty FPT………15

2.1.1 Giới thiệu công ty FPT……… 15

2.1.2.Công tác tuyển dụng của công ty FPT……… 16

2.2 So sánh phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong công tác tuyển dụng của công ty FPT……….19

2.3 Đánh giá công tác tuyển dụng tại FPT, chọn mẫu xác suất và phi xác

suất……… 21

2.3.1 Thành công……… ….21

2.3.2.Hạn chế……… 21

Trang 3

2.3.3 Chọn mẫu xác suất và phi xác xuất cho vấn đề tuyển dụng làm trái ngành nghề của công ty FPT……… ………….21

3.1 Đánh giá sự khác biệt giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng23

3.2 Chọn mẫu xác suất và phi xác suất……….23

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng; đánh giá so sánh phương pháp định tính và phương pháp định lượng

1.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

1.1.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

* Khái niệm và đặc điểm của phương pháp nghiên cứu định tính.

- Khái niệm: Nghiên cứu định tính là một phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là

phương pháp tiếp cận nhằm phân tích, diễn giải dữ liệu dạng định tính với mục đích khám phá quy luật của hiện tượng khó học từ quan điểm của nhà nghiên cứu

- Đặc điểm chung:

+ Nghiên cứu định tính diễn ra trong bối cảnh tự nhiên

+ Nghiên cứu định tính sử dụng nhiều phương pháp có tính tương tác và nhân văn.+ Nghiên cứu định tính tự hiện ra chứ không phải được hình dung trước một cách chặt chẽ

+ Nghiên cứu định tính về cơ bản có tính chất diễn giải

+ Nhà nghiên cứu định tính xem xét các hiện tượng xã hội như một chỉnh thể

+ Nhà nghiên cứu định tính phản ánh một cách hệ thống về những người mà họ đang nghiên cứu; sự phản ánh đó nhạy cảm với tiểu sử cá nhân của nhà nghiên cứu và cách thức họ định hình nghiên cứu

* Đặc trưng cơ bản của nghiên cứu định tính:

+ Sử dụng mẫu điều tra nhỏ, các trường hợp điển hình

+ Dữ liệu phi cấu trúc

+ Phân tích dữ liệu phi tổng kết

+ Kết luận rút ra là những hiểu biết về bản chất, quy luật của đối tượng nghiên cứu

* Các phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản:

- Case Study(Nghiên cứu tình huống): làm sáng tỏ một hiện tượng bằng cách nghiên cứu sâu 1 trường hợp (tình huống) hoặc nhiều trường hợp (tình huống) của hiện tượng

Trang 5

- Ethnography(Phương pháp dân tộc học): tập trung vào ý nghĩa xã hội học thông qua quan sát thực địa gần hiện tượng văn hóa - xã hội

- Phenomenology(Phương pháp hiện tượng học): đòi hỏi bản thân nhà nghiên cứu thể hiện nhận thức qua hiện tượng xảy ra chứ không dựa vào lý thuyết

- Historical(Phương pháp lịch sử học): nhà nghiên cứu thu thập các dữ liệu liên quan đến

sự cố trong quá khứ để kiểm tra giả thuyết về nguyên nhân, hiệu ứng, hoặc xu hướng

- Action Research(Nghiên cứu hành động): động 1 cách rất đơn giản là sự kết hợp giữa nghiên cứu và hành động

- Content Analysis(Phương pháp phân tích nội dung): để xác định hiện diện của 1 số từ hoặc khái niệm trong văn bản hay tập hợp các văn bản

- Grounded Theory(Phương pháp lý thuyết nền): lý thuyết được phát triển từ các dữ liệu, chứ không phải từ các cách thức khác

- Generic Qualitative Method(Phương pháp định tính chung chung)

* Các công cụ nghiên cứu định tính:

- Quan sát

- Phỏng vấn/ thảo luận

- Tài liệu văn bản

- Các tài liệu nghe nhìn

* Bản chất của nghiên cứu định tính

Bản chất của nghiên cứu định tính là nghiên cứu khám phá Cụ thể là tìm ra quy luật, xây dựng lý thuyết mới và/hoặc xây dựng mô hình nghiên cứu từ dữ liệu

Qúa trình này bao gồm các bước:

- Bước 1: Từ các dữ liệu lẻ tẻ, rút ra các vấn đề ở từng "đoạn dữ liệu"

- Bước 2: Từ danh sách dài các vấn đề ở công đoạn 1, phân nhóm các vấn đề này và đặt tên cho các nhóm

- Bước 3: Tìm mối quan hệ giữa các nhóm ở công đoạn 2 (manh nha của mô hình/ quy luật)

- Bước 4: Áp mối quan hệ ở công đoạn 3 vào các tình huống/ phỏng vấn có thể xem mức độ phù hợp đến đâu Bao giờ thấy mức độ phù hợp cao => có thể coi là kết quả nghiên cứu

- Bước 5: so sánh kết quả nghiên cứu với tri thức cũ

Trang 6

* Mục tiêu và các trường hợp sử dụng nghiên cứu định tính

- Mục tiêu: Nghiên cứu định tính thường là nghiên cứu khai phá với mục đích xây dựng

lý thuyết mô hình mới nhằm phát hiện các biến mới, các mối quan hệ mới; hoặc nhằm giải thích quá trình phát triển của hiện tượng (có liên quan tới thời gian/các giai đoạn phát triển)

- Các trường hợp sử dụng nghiên cứu định tính:

+ Sử dụng xây dựng lý thuyết mới

+ Khi các lý thuyết hiện tại chưa cho phép xây dựng mô hình nghiên cứu một cách cụ thể

vì thiếu yếu tố 2 (nhân tố tác động) và/hoặc yếu tố 3 (mối quan hệ) thì nghiên cứu định tính nênđược sử dụng

+ Khi không thể có dữ liệu định lượng phù hợp

+ Sử dụng trong công đoạn đầu hoặc cuối của nghiên cứu định lượng nhằm cung cấp dữ liệu thêm về hiện tượng và để giải thích kết quả

* Lý thuyết trong nghiên cứu định tính

Kết quả của nghiên cứu định tính là lý thuyết khoa học mới nên giá trị của lý thuyết mới này cần được minh chứng thông qua việc so sánh với các lý thuyết đã hiện hữu

Nhà nghiên cứu luôn so sánh lý thuyết và những thành phần của lý thuyết với các lý thuyết đã có

* Dữ liệu và thu thập dữ liệu định tính

- Bản chất dữ liệu trong nghiên cứu định tính: Dữ liệu trong nghiên cứu định tính là những dữ liệu bên trong (insight data) của đối tượng nghiên cứu Những dữ liệu này không thể thu thập được thông qua các kỹ thuật điền phiếu điều tra thông thường mà phải thông qua các

kỹ thuật thảo luận và phỏng vấn

- Chọn mẫu trong nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu định tính thường tập trung vào nghiên cứu chi tiết một mẫu tương đối nhỏ hoặc thậm chí là nghiên cứu các trường hợp riêng biệt, được lựa chọn có mục đích

* Phân tích dữ liệu định tính

Phân tích dữ liệu định tính gồm 3 quá trình cơ bản là: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng và kết nối các khái niệm lại với nhau

- Mô tả hiện tượng

- Phân loại hiện tượng:

Trang 7

- Kết nối dữ liệu

1.1.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

* Nghiên cứu định lượng trong kiểm định lý thuyết khoa học

- Phương pháp và công cụ trong kiểm định lý thuyết khoa học

Nghiên cứu định lượng bao gồm hai phương pháp chính là phương pháp khỏa sát (survey method) và thử nghiệm (experimentation)

Các công cụ sử dụng trong nghiên cứu định lượng được xem xét ở hai cấp độ là công cụ thu nhập và công cụ phân tích dữ liệu Công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi Công cụ phân tích dữ liệu định lượng rất đa dạng, có thể là các phân ích thống kê mô tả hoặc thống kê suy diễn

- Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu định lượng

+ Dữ liệu có sẵn: Đôi khi người nghiên cứu có thể sử dụng các dữ liệu có sẵn (từ các cư quan thống kê nhà nước hoặc tư nhân) hoặc 1 phần số liệu từ các nghiên cứu trước để phân tích

+ Dữ liệu chưa có sẵn: Được hiểu là dữ liệu đã có trong thực tế nhưng chưa ai thu nhập

Để thu thạp dữ liệu, cần phải tiến hành khảo sát, điều tra

+ Dữ liệu chưa có trong thực tế: Có những vấn đề nghiên cứu mà chưa có dữ liệu trong thực tế, nhà nghieen cứu cần phải thiết kế các thử nghiệm phù hợp để tạo ra và thu thập dữ liệu

- Vấn đề, mục tiêu và lý thuyết trong nghiên cứu định lượng

Các nghiên cứu định lượng, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý và kinh doanh còn có mục tiêu là đem đến cơ sở khoa học để giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn.Nhà nghiên cứu thường phải bắt đầu với việc xác định vấn đề nghiên cứu của mình, được cụ thể hóa thành 1 hoặc 1 vài câu hỏi nghiên cứu

- Tổng quan và sử dụng lý thuyết trong định lượng

Tổng quan nghiên cứu cũng nhằm hệ thống tất cả các lý thuyết có liên quan tới chủ đề nghiên cứu, kết quả các nghiên cứu kiểm định các mô hình lý thuyết đó để lựa chọn cơ sở lý thuyết và lý giải cho sự lựa chọn của mình

* Chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

- Lý do phải chọn mẫu:

+ Mang lại tính khả thi của nghiên cứu

+ Nhà nghiên cứu có thể sử dụng các công cụ thống kê suy diễn: ước lượng, kiểm định,

mô hình hóa

Trang 8

+ Chọn mẫu giúp tiết kiệm thời gian và chi phí nghiên cứu

+ Chọn mẫu có thể cho kết quả chính xác hơn

- Chọn mẫu và sai số:

+ Sai số do chọn mẫu (sampling error) là sai số xảy đến do chọn mãu để thu thập dữ liệu+ Sai số không do chọn mẫu (non sampling error) là sai số phát sinh trong quá trình thu thập và xử lý dữ liệu

- Quy trình chọn mẫu:

+ Bước 1:Xác định tổng thể cần nghiên cứu

+ Bước 2: Xác định khung mẫu

+ Bước 3: Xác định kích thước mẫu

+ Bước 4: Xác định phương pháp chọn mẫu

+ Bước 5: Tiến hành chọn mẫu và điều tra

- Các phương pháp chọn mẫu theo xác suất:

+ Ngẫu nhiên đơn giản

+ Phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

+ Phương pháp nhân tầng

+ Chọn mẫu theo cụm

- Các phương pháp chọn mẫu phi xác suất:

+ Chọn mẫu thuận tiện

+ Chọn mẫu phán đoán

+ Chọn mẫu định mức

* Đo lường và thu thập dữ liệu định lượng

- Đo lường và cấp độ thang đo trong nghiên cứu

+ Đo lường các khái niệm nghiên cứu

+ Thang đo và các cấp đọ thang đo

Trang 9

+ Vấn đề soạn thỏa câu hỏi

- Hiệu chỉnh dữ liệu: Bảng câu hỏi sau khi đã thu về cần phải hiệu chỉnh để giảm thiểu các sai sót, tăng chất lượng dữ liệu mà chúng ta sẽ sử dụng để phân tích

- Phân tích thống kê mô tả

- Phân tích trắc nghiệm giả thuyết

Thang định lượng(metric)

Thang định tính(no metric)

Thang đo khoảngInterval scale

Thang đo tỷ lệRatio scale

Thang đo thứ bậcOrdinal scaleThang đo định danhNominal scale

Trang 10

1.1.2 Đánh giá so sánh phương pháp định tính và phương pháp định lượng

Là phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu dưới dạng con số, thường để kiểm định

mô hình và các giả thuyết khoa học được suy diễn từ lí thuyết đã có

Mục tiêu Xây dựng lí thuyết mới, mô hình

mới nhằm phát hiện ra các biến mới, các mối quan hệ mới nhằm giait thích quá trình phát triển của hiện tượng

Nhằm củng cố, bổ sung thêm các phát hiện mới cho lí thuyết đã có, đem đến cơ

sở khoa học để giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn

Việc sử dụng

lí thuyết

nhà nghiên cứu sử dụng theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có giải thích

và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu, có nghĩa là nhà nghiên cứu dựa vào các lý thuyết để xây dựng cho mình một hướng nghiên cứu phù hợp với điều kiện

chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng

mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan, do là phương pháp chủyếu sử dụng con số và tính khách quan cao nên phương pháp định lượng có độ trung thực cao

-Tìm mối quan hệ ở các nhóm vấn đề

-Áp các mối quan hệ vào các tình huống cụ thể

-So sánh kết quả nghiên cứu với tri thức cũ

Gồm 5 bước:

-Câu hỏi nghiên cứu

-Mô hình giả thuyết

-Phương pháp nghiên cứu-Kết quả nghiên cứu

-Trao đổi, bàn luận

Cách tiếp cận

chọn mẫu

Tập trung vào nghiên cứu chi tiết một mẫu tương đối nhỏ hoặc thậm chí là nghiên cứu các trường hợp riêng biệt, được lựa chọn có mục đích

Áp dụng cho các mẫu tương đối lớn, lựa chọn ngẫu nhiên

Bản chất dữ

liệu Là những dữ liệu bên trong của đối tượng nghiên cứu Dữ liệu này thu

thập được thông qua các kĩ thuật thảo luận và phỏng vấn

Là những dữ liệu bên ngoài thu thập được thông qua việc hỏi đáp, kĩ thuật điền phiếu điều tra

Trang 11

Lập bảng hỏi -Không theo thứ tự-Câu hỏi thường thiết kế mở,dài,

gây tranh luận

-Theo thứ tự-Câu hỏi thường thiết kế kiểu đóng- mở, ngắn gọn, súc tích, không gây tranh luận

Ưu điểm và

hạn chế -Ưu điểm:+Xem xét vấn đề bằng nhãn quan

của nhà nghiên cứu, ghi lại những thông tin mà đối tượng cung cấp, hoàn toàn không can thiệp vào các

dữ liệu của bài nghiên cứu bằng cái nhìn chủ quan của mình

+Cung cấp nhiều chi tiết miêu tả hơn do đó có thể hiểu rõ hơn được các hành vi xã hội

+ Nhà nghiên cứu có thể linh hoạt trong việc xử lí các dữ liệu, không

hề phải phụ thuộc vào bất cứ một công thức nào sẵn có để xác lập hệ thống lý thuyết cho đề tài nghiên cứu

-Nhược điểm+ Do dựa vào các quan điểm thường

là không có hệ thống nên trong quá trình xử lí dữ liệu sẽ nghiêng về tínhchủ quan của đối tượng nghiên cứu

+ phương pháp này không thật sự minh bạch , khó có ai có thể kiểm chứng những thông tin thu thập được

-Ưu điểm:

+cho phép suy luận thống kê từ kết quả thu được ở các mẫu tương đối nhỏ ra quần thể lớn hơn;

+ cho phép đo lường và đánh giá mối liênquan giữa những biến số;

+tiến hành điều tra khá dễ và triển khai khá nhanh chóng; và kết quả thu được từ các cuộc điều tra tốt có thể sử dụng để so sánh theo thời gian hoặc giữa các vùng

-Nhược điểm:

+ Đáng lưu ý nhất là những sai số không

do chọn mẫu, ví dụ người được hỏi trả lờikhông đúng các câu hỏi vì không nhớ hoặc do hiểu sai hoặc cố tình nói dối.+Không giúp hiểu được các hiện tượng

về con người nhất là nghiên cứu về hành vi

Thuận lợi và

khó khăn

-Thuận lợi:

+Không cần các kĩ năng xử lí và phân tích dữ liệu thống kê

+Ít tốn kém thời gian do không cần dùng mẫu lớn

+Tốn kém thời gian và chi phí

+Khó kiểm soát được chất lượng dữ liệu điều tra

1.2 Chọn mẫu trong nghiên cứu định tính

- Nghiên cứu toàn bộ là nghiên cứu tất cả các phần tử có trong tập hợp cần nghiên cứu

Trang 12

- Nghiên cứu đại diện ( nghiên cứu điển hình) : là chỉ nghiên cứu một số lượng nhỏ các phần tử thuộc tập hợp cần nghiên cứu Tập hợp số lượng nhỏ đó được gọi là mẫu.

- Mẫu là một bộ phận nhỏ các phần tử trong tập hợp cần nghiên cứu mang tính đại diện cho tập hợp cần nghiên cứu

Vấn đề rất quan trọng khi chọn mẫu là đảm bảo tính đại diện cho tập hợp cần nghiên cứu Chọn lượng mẫu càng lớn thì mức độ đại diện càng lớn nhưng chi phí tổ chức sẽ càng cao và phức tạp hơn nhiều

Mẫu phải có mức đại diện cao ( số lượng, vị trí…)

Lượng mẫu đồn đều với mức độ đồng đều của nhóm đối tượng nghiên cứu Càng không đồng đều thì mẫu càng phải lớn Công hức lấy mẫu phổ biến là: n = a√N

1.2.1 Chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên : Có tính đại diện , cỡ mẫu là một hàm số của độ tin cậy và mong muốn

- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn : cho phép nó khái quát kết quả toàn thể tập hợp cần nghiên cứu từ mẫu đại diện

Ví dụ: Chọn 20 học sinh trong 1 lớp ( chọn bất kì không xét về tuổi tác, tính cách , quê quán, )

-Chọn mẫu ngẫu nhiên phần tầng hay mẫu chùm: Tăng mức độ khái quát cho từng phân nhóm hay từng vùng cụ thể

Ví dụ: Nghên cứu 20 học sinh Trong đó cos10 nữ, 10 nam : chọn mỗi người ở một tỉnh, một vùng khác nhau trên khu vực miền Nam

1.2.2 Chọn mẫu phi xác suất (hay là chọn mẫu có mục đích) trong các trường hợp có nhiều thông tin cho nghiên cứu sâu

- Chọn đối tượng hay chọn lệch:

Lựa chọn người yêu

-> Chọn sv nam hay nữ Có tính cách như thế nào hoặc chỉ một giới tính?

-Chọn với càng độ mạnh :

Tình huống sử dụng thuốc lá, cần,đá…trong sinh viên hiện nay

->Chọn sinh viên nam

-Chọn mẫu với mức độ tối đa dạng hóa cá nhân

Nhu cầ sử dụng điện thoại smartphone?

->Chọn được tất cả cấp bậc như già, trẻ, lớn, bé…

Ngày đăng: 04/04/2016, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tuyển - Làm rõ sự khác biệt giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng cho một vấn đề nghiên cứu của quản trị nhân lực.
Hình th ức tuyển (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w