Vì vậy,nÕu tổ chức có hiệu quả việc dạy học phương trình mũ vàphương trình logarit sÏ quyết định chất lượng học tập m«n to¸n cña häc sinh.Với những lý do thiết thực trên cùng với niềm đa
Trang 1Vì vậy,nÕu tổ chức có hiệu quả việc dạy học phương trình mũ vàphương trình logarit sÏ quyết định chất lượng học tập m«n to¸n cña häc sinh.
Với những lý do thiết thực trên cùng với niềm đam mê của bản thân và
sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo T.S Nguyễn Văn Hùng em đã mạnh dạn nghiên cứu vấn đề: “Phương trình mũ và phương trình logarit”.
Sinh viªn NguyÔn Thu Hßa
Trang 2Chương 1: CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
I TÓM TẮT VỀ LŨY THỪA VÀ HÀM SỐ MŨ
1 Các phép tính về lũy thừa với số mũ thực
Định lý: Gọi a, b là những số thực dương, x, y là những số thực tùy ý Ta
a a
Trang 3c) Từ các tính chất đơn điệu của hàm số mũ, ta suy ra với mọi a > 0:
1 aM = aN ⇔M, N tùy ý nếu a = 1, M = N nếu a≠1
Các tính chất 1, 2, 3 này thường dùng để giải các PT và BPT mũ
d) Công thức đổi cơ số
Từ hàm số mũ a đổi sang hàm số cơ số b ta có công thức
Trang 41 Đồ thị hàm số y = ax luôn đi qua A(0,1)
2 Đồ thị hàm số mũ luôn luôn ở trên trục hoành
Cho số thực a > 0 và a≠ 1, logarit cơ số a của một số dương N là mét
sè sao cho N = aM Ký hiệu loga N
• Cơ số a phải là số dương và khác 1
• loga N chỉ có nghĩa khi N > 0
• log 1 0;loga = a a =1;loga a n =n
3 Các phép tính về logarit
Giả sử a > 0, a≠1, A, B, N >0 ta có các công thức sau đây:
a) loga( )AB =loga A+loga B
Mở rộng: loga( A A1 .2 A n) =loga A1+loga A2 + + loga A n
b) log ( A B/ ) =log A−log B
Trang 5Hệ quả: loga 1 loga N
a log loga b b c=loga c
Hệ quả: loga1a2.loga2 a3 loga n−1a n =loga1 a n (a1,a2,…, an > 0; a1,a2,…, an-1 ≠ 1)
b log log
log
b a
b
x x
• Hàm số y=loga x liên tục tại mọi điểm x > 0
• Nếu a > 1: hàm số đồng biến trong khoảng (0;+∞)
Trang 6• Nếu 0 < a < 1: hàm số nghịch biến trong khoảng (0;+∞)
6 Đồ thị hàm số logarit
a a > 1 b 0 < a < 1
Trang 7a 1 y= loga x x
0< a <1
* Nhận xét:
1 Đồ thị (C) của hàm số y= loga x luôn đi qua A(1;0)
2 Đồ thị hàm số luôn ở bên phải trục tung
3 Các hàm số y= loga x và y= log1/a x đối xứng nhau qua trục hoành
4 Vì y= loga x ⇔x =ay nên các hàm số y= loga x và y = ax là nhữnghàm số ngược nên các đồ thị của chúng đối xứng nhau qua đườngphân giác y = x
Trang 8PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT
I PHƯƠNG PHÁP CHUNG
1 Phương pháp đưa về cùng cơ số
Để hóa đồng cơ số hoặc để khử biểu thức mũ, hoặc logarit chứa
ẩn số, ta thường lấy mũ hoặc logarit các vế ¸p dụng các công thức:
c
b b
a
= (công thức đổi cơ số)
3 log n m log
a a
Trang 9Ví dụ 2: Giải phương trình 2log 8( x2 −6x+ =9) 32 logx 2 1−
GiảiBiến đổi: 32 logx 2 1 − =3logx x− 1 =30 =1
Trang 10a x
x
a− − = (1)Giải
x=2 là một đáp số đúng xong sai lầm ở đây của học sinh là đã hiểu:
* Bài giải đúng:
Trang 11Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 1.
2 Phương pháp mũ hóa hoặc logarit hóa
Để giải phương trình bằng phương pháp mũ hóa, logarit hóa thìchúng ta phải nắm vững các tính chất đã nêu ở trên Tuy nhiên trước khi mũhóa hoặc logarit hóa cần phải biến đổi để rút gọn cả hai vế của phương trình vềdạng gọn nhất
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3 2x x x+11 72
GiảiĐiều kiện x≠1 Lấy logarit thập phân 2 vế ta có:
x x
Trang 12Ví dụ 3: Tìm nghiệm của phương trình:
3
lg 2 3 lg3 4lg 2 5lg12 0
x x
Trang 13Kết hợp với điều kiện ta có phương trình đã cho có nghiệm x = 3.
* Chú ý:Nếu chúng ta quên đặt điều kiện thì có thể chúng ta sẽ lấy thêm
nghiệm x = 17Luôn nhớ rằng loga b+loga c=loga bc chỉ đúng khi b > 0, c >0
x x
Trang 14So sánh với điều kiện phương trình đã cho có 2 nghiệm: x = 2 và x= −1 33
* Chú ý: Nếu biến đổi ( )2 ( )
t a= ϕ , t > 0 hoặc t=logϕ( )x ta được một phương trình đại số
f(t) = 0, giải phương trình này nếu có nghiệm t, khi đó giải phương trình( )x
t a= ϕ , hoặc t =logϕ( )x để tìm x Phương pháp giải phương trình như thếnày được gọi là phương pháp đặt ẩn phụ
Ví dụ 1: Giải phương trình: 491 351x 251
GiảiChia hai vế của (1) cho 351x (x≠ 0)
Trang 15Do đó:
1
1 5 2
log
x x
2 3
12
Trang 16Ta có: 227 27 2
310
33
- Từ (*) học sinh có thể ước lượng 2 vế làm mất nghiệm
- Ta có thể không để ý đến điều kiện nên lấy thừa nghiệm
Bài này có thể giải quyết cách khác không cần đưa về hệ phươngtrình Ta có thể giải như sau:
Trang 17(**) nhận xét y =log2 x là hàm số đồng biến trên y = 3–x là hàm số
nghịch biến nên phương trình này chỉ có nghiệm x = 2
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm
142
x x
Trang 18* Nhận xét: Ta thường chia cả 2 vế của phương trình cho một lũy thừa nào đó
chứa trong phương trình để giảm bớt số các lũy thừa có cơ số khác nhau
- Nếu đưa được phương trình đã cho về dạng aϕ( )x + pa−ϕ( )x + =q 0 thìdùng ẩn phụ u a= ϕ( )x để đưa nó về phương trình bậc hai
- Phương trình dạng: a2x + pa b x y +qb2y =0 có thể đưa về phương
trình bậc hai đối với ẩn phụ
x y
a u b
= , sau đó khi chia cả 2 vế cho b2y
4 Sử dụng tính chất của hàm số
Có một số phương trình không thể dụng thuần túy các phương trìnhnêu trên, đôi khi cần phải dùng các tính chất của bất đẳng thức để giải hoặcphát hiện tổ hợp chứa các nghiệm rồi thử nghiệm, hoặc phát hiện nghiệm vàchứng minh đó là duy nhất hoặc sử dụng tính chất đồng biến, nghịch biến củahàm số
Ví dụ 1: Giải phương trình 2 x +3x =5x
Giải
Trang 191 Do a, b, c là 3 cạnh của tam giác vuông nên a2 +b2 =c2, suy ra x = 2
là nghiệm của phương trình a x +b x =c x (1)
Trang 20(Áp dụng bất đẳng thức cosi cho 2 số dương x và 1 x ) Dấu bằng xảy
t + x− t+ x− = xem như phương trình
bậc 2 theo t thỏa mãn điều kiện a – b + c = 0 nên 1 ( )
Suy ra 3x = − + ⇔2x 5 3x + − =2 5 0 điều kiện x < 5/2
Phương trình thỏa mãn điều kiện khi x = 1
phương trình vô nghiệm
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất x = 1
* Chú ý: Là hàm số đồng nhất nên x = 1 là nghiệm duy nhất.
Ví dụ 5: Tìm số nguyên x thỏa mãn x x+3=1 (1)
Giải
• x = 0: không là nghiệm của phương trình
• x > 0: Lấy logarit thập phân hai vế ta có: ( x+3 lg) x= ⇔ =0 x 1
Trang 21• x < 0: Nếu x là số nguyên chẵn thì x + 3 là số lẻ, suy ra x x+3 <0 nên(1) vô nghiệm, do đó x phải là số nguyên lẻ.
x
Vậy phương trình chí có 3 nghiệm phân biệt x = 1, x = -1, x = -3
Ví dụ 6: Tìm nghiệm dương của phương trình: x x+ log 3 2 = xlog 5 2
GiảiVới điều kiện x > 0, sử dụng đồng nhất thức aloga N =N
Trang 22Do đó đồ thị của hàm số y = f(x) cắt trục hoành tối đa là 2 điểm Kiểm tra
ta có phương trình đã cho có 2 nghiệm x = 0 và x = 1
Một số phương trình mũ và phương trình logarit không mẫu mực
Một số phương trình hoặc bất phương trình mà không thể dùng cácphép tính về hàm số mũ, logarit hoặc dùng tính đơn điệu để giải trực tiếp,thường ta chú ý một vài cách như sau:
1) Dùng bất đẳng thức để giải: chẳng hạn giải phương trình A = B nếu
A C≥ và B C≤ thế thì phương trình tương đương với hệ A C
Trang 23Đồ thị cho thấy các đường cắt nhau tại hai điểm do đó phương trình chỉ
Vậy (1) vô nghiệm khi x < 1
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm duy nhất x = 1
Trang 24− =
Vì f x( ) =2x + −x 1 là hàm số tăng nên 2x + − =x 1 0 có nghiệm duy nhất là x = 0
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm 2
0
x x
Trang 25Vậy nghiệm của phương trình 3sin x = cosx là x = 0.
Ví dụ 6: Giải phương trình log2 os2 12 2 1
Nghiệm của phương trình là: (kπ;1 ,) k Z∈
Ví dụ 7: Giải phương trình: ( log 6 )
Trang 26Xét hàm số ( ) 3 3
2
X X
f x = + ÷ Đây là hàm số đồng biến
Do f(-1) = 1/3 + 2/3 =1 nên X = -1 là nghiệm duy nhất của phương trình (*)
Từ đó phương trình đã cho có nghiệm là:X 1 log6 1 1
6
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1 Giải phương trình:
a 4log 9x −62log 2x +2log 27 3 =0
Trang 28logx + 3− m− −1 log m x −5m x + 6−m =0 (1) đúng x R∀ ∈
Giải
2 2
logx + 2 log 2 12x
(2) không thỏa mãn với
1616
x x
Với m = 5 ta có (1) ⇔logx2+21 log 1 0− 2 = đúng
Vậy với m = 5 phương trình đã cho nghiệm đúng x R∀ ∈
Ví dụ 2: Tìm các giá trị của a sao cho phương trình sau có đúng 3 nghiệm
2.4− −x a.log x 2x 3 2− +x x.log 2 x a 2 0
Điều kiện: x2 −2x+ >3 0
Trang 29a. phương trình x2 + 1 – 2a = 0 (2) có nghiệm kép và phương trình:
x2 – 4x + 1 + 2a = 0 (3) có 2 nghiệm phân biệt
b phương trình x2 + 1 – 2a = 0 (2) có 2 nghiệm phân biệt và phươngtrình x2 – 4x + 1 + 2a = 0 có nghiệm kép
c (2) và (3) đều có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm trùng nhau
suy ra:
• a =1/2 (2) có nghiệm kép và (3) có 2 nghiệm phân biệt
• a = 3/2 (3) có nghiệm kép và (4) có 2 nghiệm phân biệt
• 1/2 < a < 3/2 mỗi phương trình đều có 2 nghiệm phân biệt
(2) và (3) có nghiệm chung khi và chỉ khi hệ (2) và (3) có nghiệm
Trang 30Giải hệ phương trình ta có: 1
1
x a
=
=
Vậy phương trình (1) có đúng 3 nghiệm khi và chỉ khi a = 1/2, a = 3/2, a =1
Ví dụ 3: Tùy theo các giá trị của a, giải và biện luận phương trình
Điều kiện:
2 2
13
3
a
a x
Trang 31a a
2 11
Trang 32Ví dụ 5: Cho 2 phương trình 9x2 +3x2+1=4 (1) và m−4 2x−2 +m.4x−1 =1
(2) Tìm điều kiện của m để 2 phương trình (1) và (2) tương đương với nhau.
GiảiGiải phương trình (1): 9x2 +3x2+1=4
(*) vô nghiệm ⇔ ≥m 0 Vậy 0≤ ≤m 4 hoặc m = -4
Ví dụ 6: Tìm các giá trị cảu m để phương trình sau đây có nghiệm:
4x+ −2x+ + =m 0 (1)
GiảiĐặt t = 2x, t > 0; ( )1 ⇔4t2 − + =4t m 0 (1’)
Trang 33(1) có nghiệm ⇔(1’) có nghiệm dương ⇔ ≤m 1
Ví dụ 7: Tìm các giá trị của m sao cho phương trình:
00
11
2
m m
Trang 34II BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1 Tìm giá trị của a để phương trình 4x −2x + =a 0 có nghiệm
Bài 2 Tìm giá trị của a để phương trình 9x +a3x − =1 0 có nghiệm
Bài 3.Với những giá trị nào của a thì phương trình 3 1 3
2
7− +x −4.7− x+ − =a 0cónghiệm
Bài 4 Tìm m để phương trình 4x mx m2+ + +1−42x2− +(m 2 )x+2m =x2 +2x m+ −1 có ítnhất một nghiệm
Bài 5 Xác định a để phương trình 22 cos 2x−1 = −4 3a có nghiệm 0;
Bài 9 Tìm các giá trị của m sao cho phương trình nghiệm đúng x R∀ ∈
Bài 10 Tìm tham số α ∈( )2;7 biết rằng phương trình
2 3
Trang 35Em kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ýkiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn.