a) Nước ta có mấy nhóm đất chính? Nêu sự phân bố và giá trị sử dụng cơ bản của mỗi nhóm đất. b) Tại sao nói: “ Đất là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá”? Phân tích ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng chè lớn nhất cả nước? Đa dạng: Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa nước ta không thuần nhất trên toàn quốc, phân hoá theo không gian, thời gian hình thành nên các vùng miền khí hậu khác nhau rõ rệt.
Trang 1UBND HUYỆN TÂN UYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH LẦN 1 Môn: Địa lý 8
Thời gian làm bài: 150 phút không kể thời gian
giao đề
Câu 1: (3,0 điểm)
a) Trên bản đồ A có tỉ lệ 1: 1 500 000 khoảng cách hai thành phố là 4 dm Vậy trên thực tế hai thành phố đó cách nhau bao nhiêu Km?
b) Tính tỉ lệ bản đồ B Biết rằng trên thực tế một khúc sông dài 510 km và trên bản đồ đo được 17cm?
c) Bản đồ C có tỉ lệ 1: 2 100 000 hai trạm khí tượng trên thực tế cách nhau 105km Vậy khoảng cách của chúng trên bản đồ là bao nhiêu cm?
d)Trong ba bản đồ A, B, C thì bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết, rõ ràng hơn?
e) Hãy xác định tọa độ địa lí của các điểm A, B, C, D dựa vào hình dưới
đây:
900 700 500 300
100
A
B 300
C 500
D
700
Câu 2: (3,0 điểm)
a Lễ hội pháo hoa quốc tế khai mạc tại Đà Nẵng lúc 10 giờ ngày 01/3/2007 và được truyền hình trực tiếp Hãy tính giờ truyền hình trực tiếp tại các kinh độ ở trong bảng sau:
Kinh độ 300Đ 600Đ 600’T 900’T
b Tại saoTrái đất chuyển động quanh mặt trời lại tạo ra các mùa trong năm?
Câu 3: (5,0 điểm)
Sông ngòi Châu Á có những đặc điểm gì? Giải thích vì sao sông ngòi
Châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp?
Câu 4: (5,0 điểm)
Chứng minh Việt Nam là một quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua yếu tố khí hậu và địa hình?
Đề chính thức
Trang 2Câu 5: (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và số dân một số khu vực Châu Á
(Nghìn km2)
Dân số năm 2001( Triệu người)
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện mật độ của các khu vực Châu Á, nêu nhận xét và giải thích
-Hết -Thí sinh được mang Atlat địa lí Việt Nam Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
1
a - Khoảng cách hai thành phố trên biểu đồ A là: 4(dm) x 1.500.000 = 6.000.000 dm = 600 km 0,5
b
- Đổi 510 km = 51 000 000 cm
- Bản đồ B có tỉ lệ là:
51000 000 : 17 = 3000 000cm
Vậy bản đồ có tỉ lệ là 1: 3000 000
0,5
c
- Đổi 105 km = 10.500.000 cm
- Khoảng cách giữa hai trạm khí tượng trên bản đồ C
10 500 000 : 2 100 000 = 5 cm
0,5
d
Bản đồ A có tỉ lệ là: 1: 1500000 Bản đồ B có tỉ lệ là: 1: 3000000 Bản đồ C có tỉ lệ là: 1: 2100000
=> Bản đồ A sẽ thể hiện được các đối tượng địa lý chi tiêt hơn, đầy đủ hơn vì biểu đồ A là biểu đồ có tỉ lệ lớn hơn so với biểu đồ B và Biểu đồ C Biểu đồ có tỉ lệ càng lớn thì mức độ thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ càng cao
0,5
e
2
a
- Mỗi ý đúng 0,25 điểm Kinh độ 300Đ 600Đ 600’T 900’T
Ngày, tháng 1/3/2007 1/3/2007
28/2/200
1,0
b Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời tạo ra các mùa
vì:
- Vì trong suốt quá trình chuyển động của trái đất trên quỹ đạo quanh mặt trời, trục của trái đất luôn giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng không đổi nên có lúc bán cầu Bắc ngả về phía mặt trời có lúc bán cầu Nam nghiêng về phía mặt trời
0,5
- Bán cầu nào ngả về phía mặt trời nhiều hơn sẽ nhận được lượng nhiệt và ánh sáng nhiều hơn, lúc ấy là mùa nóng của nửa cầu đó
0,5
- Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời thì có góc chiếu sáng nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt Lúc ấy là mùa
0,5
Trang 4lạnh của nửa cầu đó.
- Vào ngày 21 tháng 3 và ngày 23 tháng 9 hai bán cầu có góc chiếu sáng Mặt Trời như nhau nên nhận được một lượng nhiệt và ánh sáng như nhau Đó là lúc chuyển tiếp giữa hai mùa nóng và lạnh ở hai nửa cầu trên Trái Đất
0,5
3
* Đặc điểm sông ngòi Châu Á
- Sông ngòi Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn như Sông Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công I-ê-nit-xây
1,0
- Các sông ở Châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ
+ Ở Bắc Á: Mạng lưới sông dày đặc Các sông lớn đều chảy theo hướng từ nam lên bắc Mùa đông sông bị đóng băng
Mùa xuân băng tuyết tan, nước sông lên cao
0,5
+ Ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á: Mưa nhiều nên mạng lưới sông dày đặc, nhiều sông lớn Khí hậu gió mùa nên chế độ nước theo mùa: Lũ cao nhất là cuối hạ, đầu thu;
nước cạn nhất vào cuối đông đầu xuân
0,5
+ Ở Tây Nam Á và Tung Á: Khí hậu khô hạn nên sông ngòi kém phát triển Có một số sông lớn nhờ nước do băng, tuyết tan từ núi cao Lượng nước sông càng về hạ lưu càng giảm
Một số sông nhỏ chết trong hoang mạc
0,5
Sông ngòi Châu Á phân bố không đồng đều và có chề độ nước khá phức tạp là do:
- Do khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới, nhiều kiểu khác nhau: Khu vực có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, có nhiều sông, sông lớn( Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Bắc Á) Khu vực khí hậu khô hạn sông ngòi kém phát triển
0,75
- Ngoài nước mưa các sông Châu Á còn được cung cấp bởi các nguồn nước do băng, tuyết tan nên chế độ nước khá phức tạp
0,75
4 * Việt Nam là một quốc gia ven biển:
- Nước ta được biển Đông bao bọc ở phía Đông và Đông Nam với đường bờ biển dài 3260km, vùng biển chủ quyền rộng khoảng 1 triệu km2
1,0
- Biển Đông là 1 vùng biển rộng trên 1 triệu km2 Chịu ảnh hưởng của gió mùa, được thể hiện rõ nhất ở nhiệt độ nước biển, dòng hải lưu và thành phần loài sinh vật biển
0,75
- Là biển tương đối kín Tính chất nhiệt đới gió mùa và tính chất khép kín là 2 đặc điểm cơ bản nhất của biển Đông và
nó đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên nước ta
1,0
*Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu.
- Nhờ có biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính 0,75
Trang 5của khớ hậu hải dương, điều hũa hơn.
- Biển Đụng là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của khụng khớ thường trờn 80% Biển Đụng đó mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn
0,75
- Biển Đụng làm giảm tớnh chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh mựa đụng và dịu bớt thời tiết núng bức vào mựa hố
Biển Đụng làm biến tớnh cỏc khối khớ đi qua biển vào nước
ta
0,75
* Ảnh hưởng của biển Đụng đối với địa hỡnh.
- Biển Đụng đó tạo cho nước ta cỏc dạng địa hỡnh ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sụng, cỏc bờ biển mài mũn, cỏc tam giỏc chõu thổ với bói triều rộng lớn, cỏc bói cỏt phẳng, cỏc đầm phỏ, cồn cỏt, cỏc vịnh nước sõu, cỏc đảo ven bờ và những rạn san hụ
1,0
5
Vẽ biểu đồ và nhận xột
- Xử lý số liệu chớnh xỏc :
Khu vực Mật độ dõn sốNgười/Km2
1,0
Vẽ biểu đồ cột đỳng, đẹp, cú tờn biểu đồ 1,5 Nhận xột :
- Mật độ dõn số chõu Á khụng đồng đều Cao nhất ở Đụng
Á (127,8 người/Km2) Nam Á(302 người/Km2) Đụng Nam
Á (115,5 người/Km2)
0,5
- Nguyờn nhõn: là do đây là những nơi có khí hậu gió mùa
có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho đời sống và phát triển kinh tế, là nơi tập trung đông dân nhất của Châu á 0,5
- Mật độ dõn số thấp nhất ở Trung Á(14 người/km 2 ), Tõy
Nam Á (41 người/km 2 ), vỡ đây là nơi có khí hậu khô hạn
khắc nghiệt hoặc là nơi có địa hình núi non đồ sộ, hiểm trở gây nhiều khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế, là nơi dân c ít tập trung
0,5