DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Amino silan N-2- aminetyl- 3- aminopropyltrimetoxysilan BOTPS bis 1-octyloxy-2,2,6,-tetrametyl-4-piperidyl sebacate DMI 1,2-Dimetylimidazol DSC Quét nhiệt vi
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Amino silan N-(2- aminetyl)- 3- aminopropyltrimetoxysilan
BOTPS bis (1-octyloxy-2,2,6,-tetrametyl-4-piperidyl) sebacate DMI 1,2-Dimetylimidazol
DSC Quét nhiệt vi sai
E11 2-(2-hydroxy-5-metylphenyl)benzotiazol
E765 Bis-(N-metyl,2,2,6,6-tetametyl-4-piperidinyl) sebacate +
metyl-(N-metyl,2,2,6,6-tetrametyl-4- piperidinyl) sebacate
EC Vật liệu polyme compozit có chất gia cường thủy tinh
EQ Vật liệu polyme compozit có chất gia cường thạch anh ELO Epoxy linseed oil - Dầu lanh epoxy hóa
EMI 2-Etyl- 4 – Metylimidazol
FESEM Kính hiển vi điện tử trường phát xạ
FT-IR Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
Glycidoxy silan 3-Glycidoxypropyltrimethxysilan
HnOB 2-Hydroxy-4-n-octoxybenzophenon
MHHPA Anhydrit 4- metylhexahydrophtalic
MHOP Metanon, 2-hydroxy-4-(octyloxy)-phenyl
PHSH Phân hủy sinh học
PEKN Nhựa polyeste không no
TGA Phân tích nhiệt khối lượng
UVA Chất hấp phụ tia tử ngoại
%KL Phần trăm theo khối lượng
MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, đá tự nhiên đang dần cạn kiệt do khối lượng khai thác và
sử dụng ngày càng lớn, trong khi nhu cầu về vật liệu đá ốp lát ngày càng tăng Thêm vào đó, trong thành phần chất kết dính polyeste không
no có sử dụng hàm lượng dung môi styren lớn, dung môi này dễ bay hơi
ở nhiệt độ thường gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và
gây ô nhiễm môi trường Trong bối cảnh trên, đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái t dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng
Trang 2Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận án
Các kết quả nghiên cứu trong luận án này sẽ mở ra khả năng ứng dụng vật liệu polyme compozit sinh thái, trên cơ sở dầu thực vật có khả năng tái tạo và cốt liệu hạt tái chế ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về vật liệu polyme compozit
Vật liệu PC đã có mặt t nhiều thập kỷ trở lại đây trong hầu hết các lĩnh vực Vật liệu PC có nhiều ưu điểm nổi bật như: khối lượng riêng nhỏ, độ bền cơ học cao, chịu mài mòn, chịu hóa chất tốt, không dẫn điện, bền khí hậu
Về mặt cấu tạo, vật liệu PC bao gồm một hay nhiều pha gián đoạn cốt phân bố đều trong một pha nền liên tục pha nền Vật liệu PC bao gồm các thành phần: vật liệu nền, vật liệu gia cường, chất độn, phụ gia
1.1.1 Vật liệu polyme compozit cốt sợi
Trong thành phần của vật liệu PC cốt sợi, chất gia cường được sử dụng là các loại sợi khác nhau Một số loại sợi truyền thống và phổ biến thường sử dụng trong chế tạo vật liệu PC cốt sợi bao gồm: sợi thủy tinh, sợi cacbon, tạo ra vật liệu PC có tính chất cơ lý rất tốt như: độ bền kéo,
độ bền uốn,…Một vài thập kỷ trở lại đây, các loại sợi có nguồn gốc thực vật được nghiên cứu sử dụng để chế tạo vật liệu PC sinh thái như: sợi tre, sợi nứa,…
Vật liệu PC gia cường bằng cốt sợi có một số ưu điểm so với vật liệu
PC cốt hạt như: độ bền kéo và độ bền va đập tốt hơn, tỷ trọng nhẹ hơn
và có tính chất định hướng Bên cạnh đó, vật liệu PC cốt sợi có một số nhược điểm so với vật liệu PC cốt hạt như: khả năng gia công khó khăn
do tính chất bất đẳng hướng của sợi, cường lực nén thấp, các tính chất
bề mặt như độ bóng và độ cứng thấp, và giá thành của vật liệu PC cốt sợi cao
Trang 31.1.2 Vật liệu polyme compozit cốt hạt
1.1.2.1 Hiểu biết chung về polyme compozit cốt hạt
Vật liệu PC cốt hạt là vật liệu PC được gia cường bởi các hạt với các kích thước và hình dạng khác nhau Một số cốt hạt như: thạch anh, canxi cacbonat, mika, hạt kim loại,…
Mục đích sử dụng cốt liệu hạt: Sử dụng trong trường hợp cần tăng cường một số tính chất như: chịu nhiệt, chịu mài mòn, giảm độ co ngót hoặc khi cần giảm giá thành sản phẩm
Ưu điểm của vật liệu PC cốt hạt là giá thành rẻ, khả năng gia công chế tạo dễ dàng do có tính đẳng hướng và một số tính chất cơ lý vượt trội so với PC dạng sợi như cường lực nén, độ bóng bề mặt, độ cứng bề mặt…
1.1.2.2 Các chất gia cường silic đioxit
1.2.1.Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất đá nhân tạo
1.2.1.1.Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất đá nhân tạo trên thế giới
a Nhu cầu sử dụng vật liệu ốp lát
Theo thống kê t của các tạp chí Stone World và Freedonia thì nhu cầu về vật liệu ốp lát trên toàn thế gới ngày càng tăng với tốc độ trung bình hàng năm 15 – 20%
Trên thế giới hiện nay có khoảng 13 loại nguyên vật liệu được sử dụng trong lĩnh vực ốp lát Theo đánh giá và xếp hạng về ưu điểm cơ lý của vật liệu ốp lát thì vật liệu ốp lát t thạch anh có ưu điểm cơ lý nổi bật nhất
b Công nghệ sản xuất đá nhân tạo có 3 công nghệ sản xuất chính như sau:
• Công nghệ “ghép mảnh” là công nghệ đầu tiên về sản xuất đá nhân tạo
• Công nghệ “đúc khối”:Cách thức vận hành của công nghệ này tương
tự như công nghệ “ghép mảnh” nhưng được làm thành t ng khối và được cắt ra khi sử dụng
Trang 44
• Công nghệ “tạo tấm” ra đời cách đây 30 năm và đã khắc phục được các nhược điểm mà các công nghệ trước để lại như tính cơ lý kém, không đồng nhất Đây cũng là công nghệ mà hầu hết các nhà sản xuất
đá nhân tạo gốc thạch anh uy tín hiện nay đang sử dụng và được gọi là công nghệ Breton Công nghệ sản xuất đá của Trung Quốc: giai đoạn đầu khi công nghệ Breton xuất hiện đã được bán rất nhiều cho Trung Quốc và người Trung Quốc đã biến đổi công nghệ, nội địa hóa nó thành công nghệ riêng của Trung Quốc
c Một số nhà sản xuất đá ốp lát nhân tạo theo công nghệ Breton
Trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 30 nhà cung cấp đá ốp lát nhân tạo sử dụng công nghệ Breton Trong đó, Cosentino – Silestone (Tây Ban Nha); Caesarstone (Isaren); Cambria (Hoa Kỳ) và Vicostone (Việt Nam) là những nhà cung cấp lớn đã tạo được thương hiệu cũng như chỗ đứng tại thị trường
1.2.1.2.Tình hình sản xuất và sử dụng đá nhân tạo trong nước
Tại Việt Nam hiện nay, có duy nhất Công ty Vicostone sản xuất đá nhân tạo dòng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo gốc thạch anh dạng tấm theo công nghệ rung ép vật liệu trong môi trường chân không chuyển giao t hãng Breton (Italy).
1.2.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Với ưu điểm là có khả năng tái tạo, không độc hại cả trong quá trình sản xuất và sử dụng, và có thể biến tính để tạo ra các nhóm chức hoạt động mong muốn, dầu thực vật đang được nghiên cứu và ứng dụng trên phạm vi thế giới
Hãng Breton bắt đầu triển khai nghiên cứu ứng dụng dầu lanh epoxy hóa ứng dụng tronng sản xuất đá ốp lát nhân tạo Bên cạnh đó, một số nhà sản xuất đá ốp lát nhân tạo trên thế giới bắt đầu nghiên cứu ứng dụng dầu lanh epoxy hóa để sản xuất đá ốp lát nhân tạo, tuy nhiên, kết quả nghiên cứu ứng dụng dầu lanh epoxy hóa mới triển khai trên mẫu
đá ốp lát tại trong phòng thí nghiệm
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay, trong nước chưa có bất cứ một công trình nào nghiên cứu
về vật liệu PC t dầu lanh epoxy hóa ứng dụng riêng cho sản xuất đá ốp lát nhân tạo Nếu sản phẩm này được sản xuất thành công không những
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp mà còn phù hợp với
xu thế toàn cầu là sự phát triển bền vững
Trang 51.3 Giới thiệu về dầu thực vật và dầu lanh epoxy hóa
1.3.1 Giới thiệu về dầu thực vật
Hiện nay, dầu thực vật là một nguồn nguyên liệu dồi dào được lấy t
hạt của những cây như cây lanh, đậu nành, hướng dương,….Các dầu
thực vật phổ biến nhất được sử dụng để biến tính với mục đích sử dụng
trong công nghiệp phải kể đến đó là: Dầu đậu nành, dầu hướng dương
và dầu lanh
1.3.2 Giới thiệu về các phương pháp biến tính dầu thực vật
Những thành phần chính của dầu thực vật là các axit béo có một nối
đôi, hai nối đôi và các este của chúng có thể dễ dàng chuyển hóa thành
dạng epoxy oxiran bởi quá trình epoxy hóa nhờ peraxit hữu cơ, hay
axit hydro - peroxit hữu cơ
1.3.3 Giới thiệu về biến tính dầu lanh bằng phản ứng epoxy hóa
Dầu thực vật nói chung và dầu lanh epoxy hóa nói riêng, do có nhóm
epoxy nằm giữa mạch, khác với epoxy đi t nguồn gốc dầu mỏ có
nhóm epoxy nằm cuối mạch, nên hoạt tính của nhóm epoxy trong dầu
thực vật thấp Vì vậy, dầu thực vật epoxy hóa thường được lựa chọn
đóng rắn nóng bằng anhydrit với sự có mặt của xúc tác imidazol
1.4 Phương ph p nâng cao tính chất bền cơ và bền màu của vật
liệu polyme compozit cốt hạt
Để tăng cường các tính chất bền cơ và khả năng chịu thời tiết của vật
liệu PC, biến tính nhựa nền hoặc phương pháp xử lý bề mặt chất gia
cường (dạng sợi/hạt) và sử dụng chất chống UV là các phương pháp đã
đạt được hiệu quả cao
1.4.1 Sử dụng phụ gia có tính tương thích với hệ nhựa nền
Các phương pháp biến tính nhựa nền để nâng cao tính chất cơ lý của
vật liệu PC thường được sử dụng bao gồm: chất tương hợp, chất liên kết
silan, chất hóa dẻo…
1.42 Biến tính bề mặt cốt liệu hạt bằng chất liên kết silan
Để tăng cường khả gia công cũng như tính chất cơ lý của vật liệu PC
đã tiến hành nghiên cứu sử dụng chất liên kết silan trong quá trình gia
công vật liệu PC trên cơ sở nhựa nền ELO
1.4.3 Sử dụng chất chống tia tử ngoại
Để nâng cao độ bền thời tiết và khả năng chịu môi trường của vật
liệu PC người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau trong đó
phương pháp sử dụng chất chống tia UV là một trong những phương
b)
Trang 66
pháp được lựa chọn Các chất chống tia UV được chia làm 2 loại: Chất hấp thụ tia tử ngoại (UVA) và chất cản quang ( HALS)
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị nghiên cứu
Dầu lanh epoxy hóa ELO có hàm lượng nhóm epoxy 22,8%, Akcros, Anh
Anhydrit 4-metylhexahydrophtalic (MHHPA), Lindau Chemical, Anh
2- metylimidazol (2-MI); Imidazol (IM); 1,2-Dimetylimidazol (DMI); 2-Etyl- 4 – Metylimidazol (EMI) và 1-metylimidazol (NMI), BASF, Đức
Polyol-PT1 có khả năng phân tán hoàn toàn trong nước, có độ tinh khiết 99,5%, độ nhớt 800 ÷ 1000 cps (ở 25°C) của Malaysia
N-(2- aminetyl)- 3- aminopropyltrimetoxysilan, Wacker, Đức
3-Glycidoxypropyltrimetoxysilan, Evonik, Đức
2-Hydroxy-4-n-octoxybenzophenol (HnOB), Mayzo, Hoa Kỳ
2-(2-hydroxy-5-metylphenyl) benzotiazol (E11); và
bis-(N-metyl,2,2,6,6-tetrametyl-4-piperidinyl) sebacat + metyl-(N-metyl,
2,2,6,6-tetrametyl-4- piperidin) sebacat (E765), Everlight, Đài Loan
Metanol, 2-hydroxy-4-(octyloxy)-phenyl (MHOP);
Bis (1-octyloxy-2,2,6,-tetrametyl-4-piperidyl) sebacat (BOTPS),
2.2.1.Phương pháp chuẩn bị mẫu nhựa nền ELO
2.2.2 Phương pháp chuẩn bị mẫu vật liệu polyme compozit từ nhựa nền dầu lanh epoxy hóa và cốt liệu thạch anh
2.2.3.Các phương pháp xác định đặc trưng đóng rắn của dầu lanh epoxy hóa
2.2.3.1.Phương pháp phân tích nhiệt khối lượng và quét nhiệt vi sai 2.2.3.2.Phương pháp xác định biến thiên nhiệt độ theo thời gian
2.2.3.3.Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
Trang 72.2.4.Các phương pháp xác định mức độ đóng rắn của dầu lanh epoxy hóa
2.2.4.1.Phương pháp trích ly trong axeton
2.2.4.2.Phương pháp xác định hàm lượng nhóm epoxy
2.2.4.3.Phương pháp phân tích nhiệt quét vi sai
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm
2.2.5.1.Xử lý số liệu thực nghiệm mức độ đóng rắn của hệ nhựa trên cơ
sở dầu lanh epoxy hóa theo thời gian phản ứng
2.2.5.2.Tính toán tốc độ phản ứng của hệ nhựa trên cơ sở dầu lanh
epoxy hóa
2.2.6 Các phương pháp xác định tính chất cơ học của nhựa nền trên
cơ sở dầu lanh epoxy hóa
2.2.8.4.Phương pháp xác định độ mài mòn sâu
2.2.8.5.Phương pháp xác định màu sắc của bề mặt vật liệu PC
2.2.8.6.Phương pháp xác định độ bóng bề mặt vật liệu PC
2.2.9.Phương pháp xác định khả năng chịu thời tiết
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1.Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến qu tr nh đóng rắn ELO
3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình đóng rắn hệ nhựa nền ELO
Việc khảo sát và tìm ra nhiệt độ đóng rắn thích hợp cho quá trình đóng rắn của hệ nhựa nền ELO là rất cần thiết Trong phần này, đã tiến hành đồng thời ba phương pháp để xác định nhiệt độ đóng rắn thiết lập
Trang 88
bao gồm phương pháp phân tích nhiệt khối lượng (TGA) và nhiệt quét
vi sai DSC ; phương pháp xác định hàm lượng phần gel và phương pháp xác định hàm lượng nhóm epoxy dư theo thời gian phản ứng Tỷ
lệ mol ELO/MHHPA/NMI = 1,0/1,0/0,1 và nhiệt độ đóng rắn: 120°C,
130°C, 140°C và 150°C Đồng thời, đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình biến thiên nhiệt độ phản ứng theo thời gian đóng rắn của hệ nhựa nền ELO và đặc điểm của mẫu nhựa sau đóng rắn ở các nhiệt độ khác nhau
Kết quả khảo sát mức độ đóng rắn của hệ ELO đã lựa chọn nhiệt độ đóng rắn thích hợp tại 140°
C
3.1.2.Khảo sát ảnh hưởng của một số chất xúc tác họ imidazol đến quá trình đóng rắn hệ ELO/MHHPA
Trong đề tài này, đã lựa chọn chất xúc tác amin bậc 3 họ imidazol để
tăng tốc cho quá trình phản ứng
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của một số chất xúc tác họ imidazol gồm DMI, EMI, 2-MI, IM và NMI đến quá trình đóng rắn và mức độ đóng rắn theo phương pháp xác định hàm lượng phần gel và tốc
độ phản ứng của ELO và chất đóng rắn MHHPA Tỷ lệ mol ELO/MHHPA là 1,0/1,0 và tỷ lệ mol imidazol/MHHPA là: 0,05/1,0; 0,08/1,0; 0,09/1,0; 0,1/1,0; 0,11/1,0 và 0,12/1,0
Kết quả khảo sát nhận thấy, sử dụng 5 loại chất xúc tác họ amin bậc
3 đã chọn đều có khả năng tăng tốc cho quá trình đóng rắn nhựa nền ELO/MHHPA với mức độ tăng tốc khác nhau tùy thuộc vào t ng chất xúc tác Đã tìm được tỷ lệ mol thích hợp của các chất xúc tác/MHHPA
là 0,1/1,0
Đã tiến hành so sánh mức độ đóng rắn của hệ nhựa ELO khi sử dụng
5 loại xúc imidazol ở tỷ lệ mol imidazol/MHHPA = 0,1/1,0 Kết quả khảo sát trên hình 3.22 nhận thấy: chất xúc tác NMI có mức độ đóng rắn cao nhất so với 5 chất xúc tác họ imidazol đã lựa chọn
Khi sử dụng chất xúc tác NMI, mẫu nhựa sau đóng rắn có số vết rạn nứt ít, màu vàng sáng phù hợp với công nghệ sản xuất đá nhân tạo Vì vậy, sẽ lựa chọn chất xúc tác NMI trong các nghiên cứu tiếp theo của công trình này
Trang 9Hình 3.22: Mức độ đóng rắn của hệ nhựa ELO khi sử dụng các chất
3.1.4 ác định hàm lượng chất đóng rắn MHHPA thích hợp của
phản ứng với nhựa nền ELO
Để khảo sát hàm lượng chất đóng rắn MHHPA thích hợp của phản ứng với nhựa nền ELO đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của một số tỷ
lệ MHHPA đến quá trình đóng rắn, mức độ đóng rắn của hệ nhựa ELO/MHHPA theo phương pháp phân tích DSC, phân tích hàm lượng phần gel và hàm lượng nhóm epoxy dư Tỷ lệ mol ELO/MHHPA được
Trang 1010
khảo sát là: 0,8 ÷1,2/1,0 và tỷ lệ mol NMI/MHHPA = 0,1/1,0 Kết quả khảo sát xác định được tỷ lệ mol ELO/MHHPA thích hợp là 1,0/1,0
3.1.5 Đặc tính đóng rắn của hệ nhựa ELO/MHHPA bằng phương
pháp phân tích phổ hồng ngoại FTIR
Đã tiến hành phân tích phổ hồng ngoại FTIR của NMI, MHHPA và hỗn hợp MHHPA/NMI Hỗn hợp MHHPA/NMI với tỷ lệ mol MHHPA/NMI = 1,0/0,1 được tiến hành phân tích phổ FTIR ở nhiệt độ phòng (25°C) theo thời gian phản ứng lần lượt là 0 giờ, 1 giờ, 2 giờ và 4 giờ
Hình 3.31: Phổ FTIR của hỗn hợp MHHPA/NMI tại các thời gian phản
giảm theo thời gian lưu hỗn hợp MHHPA/NMI tại nhiệt độ phòng chứng tỏ số lượng phân
tử MHHPA mở vòng ngày càng tăng theo thời gian dưới hoạt động của
Trang 11chất xúc tác NMI Điều đó cho thấy quá trình trộn MHHPA với chất xúc tác NMI được tiến hành trước khi quá trình đóng rắn hệ ELO/MHHPA/NMI là cần thiết
Để khảo sát đặc tính đóng rắn của ELO và MHHPA, đã tiến hành phân tích phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/NMI phản ứng ở 140°C theo thời gian đóng rắn Kết quả phân tích nhận thấy, cường độ của dải hấp thụ tương ứng với nhóm C-O và C=O bước sóng 1861 và 1789 cm-1
) của MHHPA giảm theo thời gian phản ứng của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI Bên cạnh đó, dao động phổ hồng ngoại của nhóm C-O-C và C-C-O trong phân tử MHHPA ở tần số 1214 và 1109 cm-1giảm dần theo thời gian phản ứng của hệ nhựa ELO/MHHPA Điều này chứng minh sự mở vòng của MHHPA để tham gia phản ứng este hóa với các alkoxit Thêm vào đó, sự xuất hiện các píc đặc tính cho nhóm este bao gồm C=O và O-C-C ở các bước sóng tương ứng là 1739 và
1165 cm-1 với cường độ tăng dần theo thời gian chứng tỏ phản ứng của nhóm epoxy với các anion cacboxylat để tạo ra các liên kết este
hư vậy, t kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đóng
rắn của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI, đã lựa chọn được một số thông số
để sử dụng trong các nghiên cứu tiếp theo như sau:
Tỷ lệ mol thiết lập: ELO/MHHPA/NMI=1,0/1,0/0,1
Nhiệt độ đóng rắn thiết lập: 140°C trong 40 ÷ 45 phút
3.2 Nghiên cứu biến tính nhựa nền từ dầu lanh epoxy hóa
3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT1
Trong công thức của nhựa nền ELO thường có thêm một lượng nhỏ polyol Về mặt hóa học polyol sẽ tham gia vào phản ứng mở vòng anhydrit đầu tiên để tạo thành nhóm carboxyl và nhóm này mới là nhóm tham gia phản ứng với nhóm epoxy trong ELO Trong phần này đã sử dụng chất bổ sung polyol-PT1 Việc lựa chọn tỷ lệ polyol phụ thuộc vào kết quả các tính chất cơ lý của hệ nhựa sau quá trình đóng rắn Hàm lượng polyol – PT1 được sử dụng ở các tỷ lệ 0; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5% tính theo khối lượng hệ ELO/MHHPA/NMI
3.2.1.1 Ảnh hưởng của hàm lượng polyol –PT1 đến biến thiên nhiệt độ
t a nhiệt theo thời gian của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI
Ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT1 đến quá trình biến thiên nhiệt
độ theo thời gian phản ứng của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI nhận thấy: Khi bổ sung 0,5÷1,5% khối lượng polyol –PT1, thời gian đóng rắn của
Trang 1212
hệ giảm nhưng không đáng kể Khi tăng hàm lượng polyol –PT1 lên 2,0
÷ 2,5% khối lượng, nhận thấy thời gian đóng rắn của hệ giảm đáng kể,
t 20 phút xuống còn khoảng 16 phút
3.2.1.2 Ảnh hưởng của hàm lượng polyol – PT1 đến một số tính chất
cơ lý của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI sau đóng rắn
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT1 đến độ cứng Barcol và các tính chất cơ lý của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI Kết quả khảo sát cho thấy, sự có mặt của polyol trong hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI làm tăng độ cứng Barcol của nhựa sau đóng rắn Bên canh đó, sử dụng polyol-PT1 giúp tăng cường tính chất cơ lý của nhựa nền đặc biệt là làm giảm tính giòn của hệ nhựa nền ELO, giúp tăng cường độ bền uốn, độ bền va đập và một số tính chất cơ lý khác của nhựa nền ELO/MHHPA/NMI Kết quả khảo sát đã xác định được
tỷ lệ polyol-PT1 thích hợp là 2,0% khối lượng
3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của chất chống lão hóa thời tiết và tia tử ngoại đến một số tính chất của hệ nhựa ELO
Để tăng cường khả năng chống lão hóa thời tiết và tia tử ngoại của vật liệu PC t hệ nhựa ELO (bao gồm ELO, MHHPA, NMI, polyol- PT1) đã bổ sung chất chống tia UV vào hệ nhựa nền ELO
3.2.2.1 Khảo sát khả năng phân tán của một số chất chống tia tử ngoại trong hệ nhựa ELO
Đã tiến hành đánh giá khả năng phân tán của các chất chống tia UV trong hệ nhựa nền bằng phương pháp trộn hợp trực tiếp Các chất này được đưa vào hỗn hợp nhựa lỏng và được khuấy trộn trên máy khuấy cơ với tốc độ 1000 vòng/phút trong thời gian 20 ÷ 30 phút T kết quả khảo sát khả năng phân tán của một số chất chống tia UV trong hỗn hợp nhựa ELO lỏng và ảnh hưởng của các chất này đến độ nhớt và màu sắc của hỗn hợp nhựa ELO đã lựa chọn một số chất chống tia UV có khả năng sử dụng trong quá trình chế tạo vật liệu PC ứng dụng trong sản
xuất đá nhân tạo như sau: BOTPS; E11; E765; HnOB; MHOP
3.2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của một số chất chống tia tử ngoại đến quá trình đóng rắn hệ nhựa nền ELO
Đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của một số chất chống UV ở một
số tỷ lệ khác nhau đến quá trình đóng rắn hệ nhựa nền ELO, với tỷ lệ mol ELO/MHHPA/NMI =1/1/0,1