1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo

177 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 3.59 Ảnh FE EM của mẫu PC sử dụng cốt liệu được silanol hóa bằng amino silan nồng độ 2% với các độ phóng đại khác nhau a x100, b x500 và c x1000 99 Hình 3.60 Ảnh FE EM của mẫu vật l

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….………1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1 Tổng quan về vật liệu polyme compozit 3

1.1.1 Vật liệu polyme compozit gia cường bằng cốt sợi 4

1.1.2 Vật liệu polyme compozit gia cường bằng cốt hạt 4

1.1.2.1 Hiểu biết chung về vật liệu compozit gia cường dạng hạt 4

1.1.2.2 Chất gia cường silic đioxit 5

1.2 c ề cứu và sản xuấ ậ ệ

e c 9

1.2.1.Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất đá nhân tạo 9

1.2.1.1.Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất đá nhân tạo trên thế giới 9

1.2.1.2.Tình hình sản xuất và sử dụng đá nhân tạo trong nước 11

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về vật liệu compozit sinh thái và sản xuất

đá nhân tạo trên thế giới 12

1.2.3 Tình hình nghiên cứu về vật liệu compozit sinh thái và sản xuất

đá nhân tạo trong nước 13

1.3 Giới thiệu về dầu thực vật và dầu lanh epoxy hóa 14

1.3.1 Giới thiệu về dầu thực vật 14

1.3.2 Giới thiệu về các phương pháp biến tính dầu thực vật 17

1.3.3 Giới thiệu về dầu lanh biến tính bằng phản ứng epoxy hóa 18

1.3.3.1 Giới thiệu về quá trình biến tính dầu lanh bằng phản ứng epoxy hóa 18 1.3.3.2 Phản ứng đóng rắn dầu lanh epoxy hóa 19

1.4 P ươ â ca í c ất bề cơ à bền màu của vật liệu

polyme compozit cốt hạt 22

1.4.1 Sử dụng phụ gia có tính tương thích với hệ nhựa nền 22

1.4.2 Biến tính bề mặt cốt liệu hạt bằng chất liên kết silan 23

1.4.3 Sử dụng chất chống tia tử ngoại 24

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ………32

2.1 Nguyên liệu, hóa chất thí nghiệm 32

2.2 C c ươ ực nghiệm 33

2.2.1 Phương pháp chuẩn bị hỗn hợp nhựa nền dầu lanh epoxy hóa 33

2.2.2 Phương pháp chuẩn bị mẫu vật liệu polyme compozit từ nhựa nền ELO

và cốt liệu thạch anh 33

2.2.3 Các phương pháp xác định đặc trưng đóng rắn của dầu lanh epoxy hóa 35

Trang 2

2.2.3.1 Phương pháp phân tích nhiệt khối lượng và nhiệt quét vi sai 35

2.2.3.2 Phương pháp xác định biến thiên nhiệt độ theo thời gian đóng rắn 35

2.2.3.3 Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier 36

2.2.4 Các phương pháp xác định mức độ đóng rắn của dầu lanh epoxy hóa 36

2.2.4.1 Phương pháp trích ly trong axeton 36

2.2.4.2 Phương pháp xác định hàm lượng nhóm epoxy 37

2.2.4.3 Phương pháp phân tích nhiệt quét vi sai 38

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm 39

2.2.5.1 Xử lý số liệu thực nghiệm mức độ đóng rắn của hệ nhựa ELO

theo thời gian phản ứng 39

2.2.5.2 Tính toán tốc độ phản ứng của hệ nhựa nền dầu lanh epoxy hóa 39

2.2.6 Các phương pháp xác định tính chất cơ học của nhựa nền ELO 39

2.2.6.1 Phương pháp xác định độ cứng Barcol 39

2.2.6.2 Phương pháp xác định độ bền kéo 39

2.2.6.3 Phương pháp xác định độ bền uốn 39

2.2.6.4 Phương pháp xác định độ bền va đập Izod không khía 40

2.2.6.5 Phương pháp xác định độ mài mòn 40

2.2.6.6 Phương pháp xác định màu sắc 40

2.2.7 Phương pháp xác định hình thái cấu trúc vật liệu bằng phương pháp

chụp ảnh hiển vi điện tử quét trường phát xạ 40

2.2.8 Phương pháp xác định tính chất cơ – lý của vật liệu polyme compozit 41

2.2.8.1 Phương pháp xác định độ hấp thụ nước 41

2.2.8.2 Phương pháp xác định độ bền uốn 41

2.2.8.3 Phương pháp xác định độ bền va đập 42

2.2.8.4 Phương pháp xác định độ mài mòn sâu 43

2.2.8.5 Phương pháp xác định màu sắc của bề mặt vật liệu

polyme compozit 44

2.2.8.6 Phương pháp xác định độ bóng bề mặt vật liệu polyme compozit 44

2.2.9 Phương pháp xác định khả năng chịu thời tiết 44

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… …………45

3.1 Nghiên cứu các yếu tố ả ưở đế r đó rắn dầu lanh

epoxy hóa 45

3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình đóng rắn dầu lanh

epoxy hóa 45

3.1.1.1 Khảo sát theo phương pháp phân tích nhiệt khối lượng và

nhiệt quét vi sai 45

Trang 3

3.1.1.2 Khảo sát theo phương pháp xác định hàm lượng phần gel 47

3.1.1.3 Khảo sát theo phương pháp xác định hàm lượng nhóm epoxy dư 48

3.1.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình biến thiên nhiệt độ

tỏa nhiệt theo thời gian đóng rắn hệ nhựa nền ELO 49

3.1.1.5 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến một số đặc trưng của mẫu nhựa

ELO sau đóng rắn 50

3.1.1.6 Tóm tắt kết quả của tiểu mục 3.1.1 51

3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của một số chất xúc tác họ imidazol đến quá trình

đóng rắn hệ nhựa ELO/MHHPA 52

3.1.2.1 Ảnh hưởng của EMI đến quá trình đóng rắn hệ ELO/MHHPA 53

3.1.2.2 Ảnh hưởng của chất xúc tác 2-MI đến quá trình đóng rắn

hệ ELO/MHHPA 56

3.1.2.3 Ảnh hưởng của chất xúc tác DMI đến quá trình đóng rắn

hệ ELO/MHHPA 59

3.1.2.4 Ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác IM đến quá trình đóng rắn

hệ ELO/MHHPA 62

3.1.2.5 Ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác NMI đến quá trình đóng rắn

hệ ELO/MHHPA 65

2.6 o sánh ảnh hưởng của các chất xúc tác imidazol tại t lệ thích hợp 68

ác định h m lượng chất xúc tác NMI thích hợp của phản ứng đóng rắn

hệ nhựa nền ELO/MHHPA 71

3.1.3.1.Khảo sát theo phương pháp phân tích nhiệt quét vi sai DSC 71

3.1.3.2 Khảo sát theo phương pháp xác định hàm lượng nhóm epoxy dư 72

ác định h m lượng chất đóng rắn MHHPA thích hợp của phản ứng

với dầu lanh epoxy hóa 73

3.1.4.1.Khảo sát theo phương pháp phân tích nhiệt quét vi sai DSC 73

3.1.4.2.Khảo sát theo phương pháp xác định mức độ đóng rắn 74

3.1.4.3 Khảo sát theo phương pháp xác định hàm lượng nhóm epoxy dư 76

5 Đặc tính đóng rắn của hệ nhựa nền ELO/MHHPA/NMI bằng phương pháp

phân tích phổ hồng ngoại FTIR 77

3.1.6 Tóm tắt kết quả của mục 3.1 81

3.2 Nghiên cứu biến tính nhựa nề r cơ ở dầu lanh epoxy hóa 82

3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của h m lượng chất bổ sung polyol-PT1 82

3.2.1.1 Ảnh hưởng của hàm lượng polyol –PT đến biến thiên nhiệt độ

tỏa nhiệt theo thời gian của hệ nhựa nền ELO MHHP NMI 82

3.2.1.2 Ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT đến một số tính chất cơ lý

của hệ nhựa ELO MHHP NMI sau đóng rắn 83

Trang 4

3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của chất chống lão hóa thời tiết và tia tử ngoại đến

một số tính chất của nhựa nền 86

3.2.2.1 Khảo sát khả năng phân tán của một số chất chống tia tử ngoại trong

hệ nhựa nền ELO/MHHPA/NMI 86

3.2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của một số chất chống tia tử ngoại đến quá trình

đóng rắn hệ nhựa nền ELO/MHHPA/NMI 87

3.2.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của một số chất chống tia tử ngoại đến một số

đặc tính cơ bản của nhựa ELO MHHP NMI sau đóng rắn 91

3.2.2.4 Kết quả phân tích phổ hồng ngoại FTIR của mẫu nhựa nền ELO

sau khi chiếu UV 95

3.3 Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa

a cường bằng cốt liệu thạch anh và thủy tinh 97

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo mẫu và tính chất vật liệu

polyme compozit 97

3.3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của các chất liên kết silan 97

3.3.1.2 Ảnh hưởng của kích thước và bản chất hạt cốt liệu 108

3.3.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đóng rắn tính chất cơ lý của vật liệu

polyme compozit 119

3.3.1.4 Ảnh hưởng của thời gian đóng rắn đến tính chất cơ lý của vật liệu

polyme compozit 122

3.3.1.5 Ảnh hưởng của độ ẩm môi trường và thời gian lưu hỗn hợp

phối liệu 124

3.3.2 Ảnh hưởng của chất chống tia tử ngoại đến khả năng chịu thời tiết của

vật liệu polyme compozit 127

3.3.2.1 Lựa chọn loại chất chống UV phù hợp 127

3.3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của hệ chất chống tia UV MHOP BOTP đến

sự biến đổi màu sắc của vật liệu polyme compozit 129

3.3.2.3 Ảnh hưởng của hệ chất chống UV đến sự suy giảm độ bóng và

một số tính chất cơ lý của mẫu vật liệu polyme compozit 135

3.4 So sánh một số tính chấ cơ ý của vật liệu PC khi sử dụng nhựa nền

ELO và polyeste không no (PEKN) 137

KẾT LUẬN CHUNG 141

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO .143

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Amino silan N-(2- aminetyl)- 3- aminopropyltrimetoxysilan

BOTPS bis (1-octyloxy-2,2,6,-tetrametyl-4-piperidyl) sebacate

E765 Bis-(N-metyl,2,2,6,6-teta4-piperidinyl) sebacate +

metyl-(N-metyl,2,2,6,6-tetrametyl-4- piperidinyl) sebacate

Glycidoxy silan 3-Glycidoxypropyltrimethxysilan

Trang 6

STT DANH MỤC HÌNH Trang

Hình 1.3 Ảnh phóng đại quang học về cấu trúc hình thái của vật liệu

Hình 1.7 Chu trình đời của polyme sinh học bắt nguồn từ thực vật 18

Hình 1.10 Cơ chế đóng rắn ELO bởi anhydrit sử dụng chất xúc tác

Hình 1.11 Cơ chế phản ứng đóng rắn ELO bằng anhydrit và amin bậc 3 20

Hình 1.12 Cơ chế phản ứng đóng rắn ELO bằng MHHPA khi có mặt chất

Hình Cấu trúc hóa học của các dẫn xuất benzotiazol và benzophenon 28

Hình 2.1 Quy trình chế tạo mẫu vật liệu PC trên cơ sở nhựa nền ELO gia

Trang 7

Hình 3.1a Giản đồ DSC của hệ nhựa nền ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol

Hình 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng nhóm epoxy dư của hệ

Hình 3.5

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến biến thiên nhiệt độ theo thời gian của phản ứng đóng rắn hệ nhựa nền ELO MHHP NMI ở t lệ mol = 1,0/1,0/0,1

50

Hình 3.6

Biến thiên nhiệt độ theo thời gian của phản ứng đóng rắn hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0 với hàm lượng chất xúc tác EMI khác nhau ở nhiệt độ 140ºC

53

Hình 3.7 Ảnh hưởng của hàm lượng EMI đến mức độ đóng rắn hệ nhựa

ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140ºC 54 Hình 8 Ảnh hưởng của hàm lượng EMI đến tốc độ đóng rắn hệ nhựa nền

ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0 ở nhiệt độ đóng rắn 140ºC 55 Hình 3.9

Biến thiên nhiệt độ theo thời gian của phản ứng đóng rắn hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140ºC với hàm lượng chất xúc tác 2-MI khác nhau

56

Hình 3.10

Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác 2-MI đến mức độ đóng rắn của hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140ºC

57

Hình Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác 2-MI đến vận tốc phản ứng của hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0 (1:2-MI 0,05; 2:

2-MI 0,08; 3: 2-MI 0,09; 4: 2-M 0,1; 5: 2-MI 0,11; 6: 2-MI 0,12)

58

Hình 3.12

Sự biến thiên nhiệt độ theo thời gian của phản ứng đóng rắn hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C với hàm lượng chất xúc tác DMI khác nhau

59

Hình 3.13 Ảnh hưởng của hàm lượng DMI đến mức độ đóng rắn của hệ

nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C 60

Hình

Ảnh hưởng của hàm lượng DMI đến tốc độ phản ứng của hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C(1: DMI 0,05; 2: DMI 0,08;3: DMI 0,09; 4: DMI 0,1; 5:

DMI 0,11; 6: DMI 0,12)

61

Trang 8

Hình 3.15

Biến thiên nhiệt độ theo thời gian của phản ứng của hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C với hàm lượng chất xúc tác IM khác nhau

62

Hình 3.16

Ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác IM đến mức độ đóng rắn củahệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C

64

Hình 3.18

Biến thiên nhiệt độ theo thời gian của phản ứng đóng rắn hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C theo hàm lượng NMI

65

Hình 3.19

Ảnh hưởng của t lệ chất xúc tác NMI đến mức độ đóng rắn của

hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C

Hình 3.23 Giản đồ DSC của phản ứng đóng rắn hệ nhựa ELO/MHHPA ở t

Hình 3.24

Ảnh hưởng của t lệ NMI MHHP đến hàm lượng nhóm epoxy

dư theo thời gian phản ứng của hệ nhựa ELO/MHHPA ở t lệ mol 1,0/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C

73

Hình 3.27

Ảnh hưởng của t lệ mol ELO MHHP đến tốc độ phản ứng của

hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol NMI/MHHPA = 0,1/1,0, nhiệt độ đóng rắn 140°C

74

Trang 9

Phổ FTIR của hỗn hợp NMI/MHHPA ở t lệ mol NMI/MHHPA

= 0,1/1,0 tại các thời gian phản ứng 0; 1; 2 và 4 giờ ở nhiệt độ phòng (25°C)

77

Hình 2 Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol

Hình Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/ ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1,

Hình Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, sau khi đóng rắn ở 140°C trong 20 phút 79 Hình 3.35 Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol

Ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT đến độ cứng Barcol của

hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, , đóng rắn ở nhiệt độ 140°C trong 45 phút

82

Hình 3.39

Ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT đến độ bền kéo của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

83

Hình 3.40

Ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT đến độ bền uốn của hệ nhựa ELO MHHP NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, , đóng rắn ở nhiệt độ 140°C trong 45 phút

83

Hình 3.41

Ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT đến độ bền va đập của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, , sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

84

Hình 3.42

Ảnh hưởng của hàm lượng polyol-PT đến độ mài mòn của hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, , đóng rắn ở nhiệt độ 140°C trong 45 phút

84

Hình 3.43

Ảnh hưởng của t lệ BOTP đến quá trình biến thiên nhiệt độ theo thời gian phản ứng của hệ ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, ở nhiệt độ 140°C

87

Trang 10

Hình 3.44

Ảnh hưởng của t lệ E đến quá trình biến thiên nhiệt độ theo thời gian phản ứng của hệ ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, ở nhiệt độ 140°C

87

Hình 3.45

Ảnh hưởng của t lệ E765 đến quá trình biến thiên nhiệt độ theo thời gian phản ứng của hệ ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, ở nhiệt độ 140°C

Hình 3.49 Màu sắc mẫu nhựa sau đóng rắn khi sử dụng chất BOTPS 90

Hình 3.50 Ảnh hưởng của E đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI

ở t lệ mol ,0 ,0 0, , sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C 91 Hình 3.51 Ảnh hưởng của E65 đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI

ở t lệ mol ,0 ,0 0, , sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C 92 Hình 3.52

Ảnh hưởng của HnOB đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, , sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

92

Hình 3.53

Ảnh hưởng của MHOP đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, , sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

93

Hình 3.54

Ảnh hưởng của MHOP BOTP đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol ,0 ,0 0, , sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

Hình 3.56 So sánh phổ FTIR của mẫu nhựa nền ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1 khi

có sử dụng 5% KL chất UV ở 0 giờ (1) và 300 giờ (2) chiếu UV 95

Hình 3.57 Quy trình biến tính cốt liệu thạch anh và thủy tinh bằng chất liên

Hình 3.58

Ảnh FE EM của mẫu vật liệu PC sử dụng cốt liệu hạt chưa silanol hóa bề mặt với các độ phóng đại khác nhau (a) x100; (b) x500 và (c) x1000

98

Trang 11

Hình 3.59

Ảnh FE EM của mẫu PC sử dụng cốt liệu được silanol hóa bằng amino silan (nồng độ 2%) với các độ phóng đại khác nhau (a) x100, (b) x500 và (c) x1000

99

Hình 3.60

Ảnh FE EM của mẫu vật liệu PC sử dụng cốt liệu hạt biến tính bằng glycidoxy silan (nồng độ 2%)với các độ phóng đại khác nhau (a) x100, (b) x500 và (c) x1000

100

Hình 3.61 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ bền uốn của vật

liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thạch anh (EQ) 101

Hình 3.62 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ bền uốn của vật

liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thủy tinh (EC) 101

Hình 3.63 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ bền va đập của

vật liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thạch anh (EQ) 102

Hình 3.64 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ bền va đập của

vật liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thủy tinh (EC) 102

Hình 3.65 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ mài mòn của vật

liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thạch anh (EQ) 103 Hình 66 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ mài mòn của vật

liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thủy tinh (EC) 103 Hình 67 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ hấp thụ nước của

vật liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thạch anh (EQ) 104 Hình 68 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ hấp thụ nước của

vật liệu compozit gia cường bằng cốt liệu hạt thủy tinh (EC) 104 Hình 69 Độ bền uốn của vật liệu PC theo thời gian biến tính bề mặt cốt

Trang 12

Hình 3.78 Ảnh hưởng của cấp phối hạt cốt liệu đến độ bền va đập của vật

Hình 3.82 Ảnh FESEM của công thức cấp phối C5 (40% KL cristobalit) ở

các độ phóng đại khác nhau (a) x100, (b) x500 và (c) x1000 116 Hình 3.83 Ảnh hưởng của t lệ cristobalit đến độ bền uốn của vật liệu PC 116 Hình 3.84 Ảnh hưởng của t lệ cristobalit đến độ bền va đập của vật liệu PC 117 Hình 3.85 Ảnh hưởng của t lệ cốt liệu cristobalit đến độ hấp thụ nước của

Hình 3.88 Ảnh hưởng của nhiệt độ đóng rắn đến độ bền uốn của vật liệu PC 120

Hình 3.89 Ảnh hưởng của nhiệt độ đóng rắn đến độ bền va đập của vật liệu

Hình 3.92 Ảnh hưởng của độ ẩm đến độ bền uốn của mẫu sử dụng mẫu hạt

nhỏ theo các thời gian lưu hỗn hợp phối liệu khác nhau 124

Hình 3.93 Ảnh hưởng của độ ẩm đến độ bền uốn của mẫu vật liệu PC hạt to

Hình 3.94 Ảnh hưởng của độ ẩm đến độ bền va đập của mẫu vật liệu PC hạt

Hình 3.95 Ảnh hưởng của độ ẩm đến độ bền va đập của mẫu vật liệu PC hạt

Hình 3.96 Sự biến đổi màu sắc E (trung bình) của bề mặt vật liệu PC sau

Hình 3.97 Sự biến đổi màu của mẫu vật liệu PC (M1) sau 1000 giờ chiếu

Trang 13

Hình 3.98 Sự biến đổi màu của mẫu PC (M2) sau 1000 giờ chiếu UV khi có

Hình 0 Độ bóng của mẫu vật liệu PC khi không sử dụng và có sử dụng

Hình 05 Độ bền uốn của các mẫu vật liệu PC khi không sử dụng và có sử

Hình 06 Độ mài mòn sâu của các mẫu vật liệu PC khi không sử dụng và

Hình 3.107 Độ bền uốn của vật liệu PC khi sử dụng nhựa nền ELO và PEKN

Hình 3.108 Độ bền va đập của vật liệu PC khi sử dụng nhựa nền ELO và

PEKN gia cường bằng cốt liệu hạt to (a) và hạt nhỏ (b) 137 Hình 09 Độ mài mòn sâu của vật liệu PC khi sử dụng nhựa nền ELO và PEKN gia cường bằng cốt liệu hạt to (a) và hạt nhỏ (b) 138 Hình 3.110 Độ hấp thụ nước của vật liệu PC khi sử dụng nhựa nền ELO và

PEKN gia cường bằng cốt liệu hạt to (a) và hạt nhỏ (b) 138

Trang 14

STT DANH MỤC BẢNG Trang

Bảng 1.3 Bảng đánh giá và xếp hạng về ưu điểm cơ lý của vật liệu ốp lát 10 Bảng 1.4 Hàm lượng dầu và chỉ số iot của một số loại dầu thực vật 15

Bảng 1.8 Thành phần bước sóng và năng lượng photon của chúng trong

Bảng 1.9 T lệ năng lượng của thành phần bước sóng trong tia UV 26

Bảng Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến một số đặc trưng của mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol = 1,0/1,0/0,1 sau

90

Bảng 3.6

Ảnh hưởng của hàm lượng E đến một số đặc tính cơ bản của

hệ nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

91

Bảng 3.7

Ảnh hưởng của hàm lượng E765 đến một số đặc tính cơ bản của nhựa nền ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

91

Bảng 3.8

Ảnh hưởng của hàm lượng HnOB đến một số đặc tính cơ bản của nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

92

Bảng 3.9

Ảnh hưởng của hàm lượng MHOP đến một số đặc tính cơ bản của nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

93

Bảng 3.10

Ảnh hưởng của hàm lượng MHOP BOTP đến một số đặc tính

cơ bản của nhựa ELO/MHHPA/NMI ở t lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng rắn ở nhiệt độ 140°C

93

Trang 15

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của các hợp chất silan đến khả năng gia công mài

Bảng 3.12

Sự thay đổi t lệ hệ nhựa nền ELO/MHHPA/NMI ở t lệ ml ,0 ,0 0, theo kích thước hạt cốt liệu trong công thức phối liệu

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến t lệ nhựa nền ELO trong

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của t lệ vật liệu cristobalit đến khả năng gia công

Bảng 3.20

Sự biến đổi màu sắc (E) của bề mặt vật liệu PC sau 000 giờ chiếu UV khi sử dụng một số chất chống UV ở các t lệ khác nhau

127

Bảng 3.22 Sự biến đổi màu sắc của mẫu vật liệu PC (M1) theo thời gian

Bảng 28 Tổng hợp sự biến đổi màu sắc sau 1000 giờ chiếu UV của các mẫu vật liệu PC 132

Trang 16

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, đá tự nhiên đang dần cạn kiệt do khối lượng khai thác và nhu cầu sử dụng ngày càng lớn Trong khi nhu cầu về vật liệu đá ốp lát ngày càng tăng, chính vì vậy, vật liệu đá hoa cương nhân tạo ra đời đáp ứng yêu cầu sử dụng của thị trường đá ốp lát Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các công ty sản xuất đá hoa cương nhân tạo trên thế giới đều sử dụng chất kết dính đi từ nhựa polyeste không no, đây là loại polyme có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng khan hiếm Thêm vào đó, trong thành phần chất kết dính polyeste không no có sử dụng hàm lượng dung môi styren lớn, dung môi này dễ bay hơi ở nhiệt độ thường gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và ô nhiễm môi

trường Trong bối cảnh trên, đề tài “Nghiên cứu, chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng cốt liệu thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo” được tiến hành với mục đích nghiên cứu sử dụng nhựa nền

từ dầu lanh epoxy hóa thay thế nhựa nền polyeste không no trong vật liệu polyme compozit và tìm được chế độ gia công vật liệu polyme compozit sinh thái này để ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo

Mục đíc cứu

Tìm ra các giải pháp và công nghệ phù hợp để sử dụng nhựa nền từ dầu lanh epoxy hóa thay thế polyeste không no trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo

Nội dung nghiên cứu của luận án

 Nghiên cứu tìm ra t lệ chất đóng rắn và chất xúc tác phù hợp với dầu lanh epoxy hóa bằng các phương pháp: khảo sát sự biến thiên nhiệt độ tỏa nhiệt theo thời gian phản ứng trên thiết bị ghi nhiệt Testo, xác định mức độ đóng rắn theo phương pháp xác định hàm lượng phần gel, phân tích nhiệt quét vi sai DSC, phân tích hàm lượng nhóm epoxy dư

 Nghiên cứu đặc tính đóng rắn và đặc tính lão hóa của hệ nhựa nền từ dầu lanh epoxy hóa sử dụng chất đóng rắn anhydrit và chất xúc tác imidazol bằng phương pháp phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR)

 Nghiên cứu cấu trúc hình thái của vật liệu polyme compozit trên cơ sở dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng cốt liệu hạt thạch anh và thủy tinh tái chế bằng phương pháp phân tích chụp ảnh hiển vi điện tử quét trường phát xạ (FESEM)

 Nghiên cứu tác dụng của chất chống bức xạ tia tử ngoại trong vật liệu polyme compozit dựa trên kết quả thử nghiệm và đánh giá khả năng làm chậm lão hóa của vật liệu polyme compozit trên thiết bị UV test

 Khảo sát một số tính chất cơ lý của vật liệu polyme compozit từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng cốt hạt ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo theo bộ tiêu chuẩn về vật liệu ốp lát của châu Âu EN 15258:2008

Trang 17

Ý ĩa k a ọc, thực tiễ à đó ó ới của luận án

Đây là công trình nghiên cứu thực nghiệm với định hướng ứng dụng Các kết quả nghiên cứu trong luận án này sẽ được ứng dụng trong quá trình sản xuất vật liệu polyme compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng cốt hạt thạch anh và thủy tinh tái chế nhằm cải thiện điều kiện làm việc của công nhân sản xuất trực tiếp và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do sử dụng nhựa nền polyeste không no

Kết quả nghiên cứu của luận án đóng góp vào việc chế tạo ra loại vật liệu polyme compozit sinh thái từ hệ nhựa nền hoàn toàn mới, thay thế cho hệ nhựa nền polyeste không no truyền thống, góp phần mở rộng lĩnh vực sản xuất đá nhân tạo mà trên thế giới hiện nay chưa có đơn vị nào thực hiện được Đồng thời, việc sử dụng nhựa nền có nguồn gốc thực vật sẽ giúp giảm lượng khí CO2 phát thải ra môi trường, do đó góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Toàn bộ nội dung luận án được trình bày trong 150 trang (không tính đến các phần: các công trình liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục), trong đó có 38 bảng biểu, 134 hình, 118 tài liệu tham khảo, 6 công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm có 3 phần:

Phần 1: Tổng quan Trình bày tổng quan về vật liệu polyme compozit và các phương pháp biến tính để nâng cao tính chất cơ lý của vật liệu PC

Phần 2: Thực nghiệm Trình bày về nguyên liệu và các phương pháp nghiên cứu vật liệu polyme compozit gia cường bằng cốt hạt

Phần 3: Kết quả và thảo luận gồm 3 nội dung:

 Nội dung thứ nhất trình bày các kết quả nghiên cứu về hệ nhựa nền từ dầu lanh epoxy hóa sử dụng chất đóng rắn anhydrit và chất xúc tác imidazol

 Nội dung thứ hai trình bày kết quả nghiên cứu biến tính hệ nhựa nền từ dầu lanh epoxy hóa bằng chất bổ sung polyol và ảnh hưởng của chất chống tia bức xạ tử ngoại

 Nội dung thứ ba trình bày các kết quả nghiên cứu vật liệu polyme compozit từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng cốt hạt thạch anh và thủy tinh

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về vật liệu polyme compozit

Vật liệu polyme compozit (PC) đã có mặt từ nhiều thập k trở lại đây trong hầu hết các lĩnh vực: từ công nghiệp dân dụng, y tế, thể thao, xây dựng, giao thông vận tải, cho đến các ngành công nghiệp nặng (đóng tàu, hóa chất, điện lực…) và đặc biệt trong ngành hàng không vũ trụ Vật liệu PC có nhiều ưu điểm nổi bật như: khối lượng riêng nhỏ (nhẹ hơn thép từ 4÷6 lần), độ bền cơ học cao, chịu mài mòn, chịu hóa chất tốt, không dẫn điện, bền khí hậu [17]

Về mặt cấu tạo, vật liệu PC bao gồm một hay nhiều pha gián đoạn phân bố đều trong một pha nền liên tục Pha gián đoạn thường có tính chất trội hơn pha liên tục Pha liên tục được gọi là pha nền, pha gián đoạn được gọi là cốt hay vật liệu gia cường [5, 17]

Vật liệu PC bao gồm các thành phần: vật liệu nền, vật liệu gia cường, chất độn và phụ gia Vật liệu nền là pha liên tục, đảm bảo cho sự liên kết và làm việc hài hòa giữa các thành phần trong vật liệu compozit Ngoài ra, vật lệu nền cũng quyết định một phần lớn khả năng chịu nhiệt, chịu ăn mòn của vật liệu và nó cũng là cơ sở để xác định công nghệ chế tạo sản phẩm Chức năng chính của vật liệu nền là truyền ứng suất tới các cốt gia cường, liên kết và bảo vệ cốt khỏi sự phá hủy cơ lý và môi trường Phụ thuộc vào tính chất của vật liệu PC cần chế tạo, người ta chọn loại nền phù hợp trong 4 nhóm: kim loại, ceramic, polyme và hỗn hợp Thành phần cốt gia cường là pha không liên tục (các sợi, hạt,…) nhằm đảm bảo cho vật liệu polyme compozit có được những tính năng cơ học cần thiết Chất gia cường có thể làm bằng tất cả các loại vật liệu: kim loại, ceramic, polyme, thạch anh… Tính chất cơ lý của vật liệu compozit phụ thuộc nhiều vào loại và khối lượng của vật liệu gia cường Với vật liệu gia cường là sợi thì tính chất cơ lý của vật liệu compozit còn phụ thuộc vào hướng của sợi gia cường Chất độn và phụ gia được sử dụng không chỉ với mục đích giảm giá thành của sản phẩm mà còn nhằm giúp cho sản phẩm đạt được những tính chất riêng mà nếu sản phẩm compozit không có nó thì không thể có được như: tăng độ bền cơ, giảm độ co ngót, tăng độ bền cháy, tăng khả năng chịu thời tiết,… của sản phẩm compozit [5, 17]

Nhựa nền hữu cơ sử dụng trong sản xuất vật liệu PC bao gồm: Nhựa nhiệt dẻo: Polypropylen (PP); polyamid (PA); polyvinyl clorua (PVC) và nhựa nhiệt rắn: Nhựa epoxy, nhựa polyeste không no, nhựa biến tính từ dầu thực vật như dầu lanh epoxy hóa, dầu đậu nành epoxy hóa….Nhựa nhiệt dẻo có cấu trúc mạch thẳng hoặc mạch nhánh; có khả năng nóng chảy và hòa tan nhiều lần Trong khi đó, nhựa nhiệt rắn có cấu trúc mạng lưới với mật độ liên kết ngang dày đặc do đó chúng không có khả năng nóng chảy và hoà

Trang 19

tan sau khi đóng rắn Nhựa nhiệt dẻo thường ở trạng thái rắn trước khi gia công Chúng thường được gia công ở nhiệt độ chảy mềm, ở trạng thái nóng chảy để tạo hình dạng sản phẩm và được hóa rắn nhờ làm nguội Thời gian gia công nhựa nhiệt dẻo thường ngắn hơn nhựa nhiệt rắn Nhựa nhiệt rắn thường ở trạng thái lỏng trước khi gia công, trong quá trình gia công sẽ chuyển sang trạng thái rắn với cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều nhờ các phản ứng hóa học

1.1.1 Vật liệu polyme compozit gia cường bằng cốt sợi

Trong thành phần của vật liệu PC, chất gia cường được sử dụng là các loại sợi khác nhau Một số loại sợi truyền thống và phổ biến thường sử dụng trong chế tạo vật liệu PC cốt sợi bao gồm: sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi bo, sợi kevlar tạo ra vật liệu PC có tính chất cơ lý rất tốt như: độ bền kéo, độ bền uốn, độ bền va đập có giá trị cao… Tuy nhiên,

do phế thải của vật liệu PC gia cường bằng các loại sợi truyền thống này rất khó phân hủy, vì vậy, trong vài thập k trở lại đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu vật liệu PC có khả năng phân hủy sinh học bằng việc sử dụng các loại sợi có nguồn gốc tự nhiên như sợi tre, sợi đay, sợi dứa…để làm vật liệu gia cường Một số nhược điểm của vật liệu PC đi từ sợi tự nhiên trong quá trình gia công và sử dụng như: khả năng gia công ở nhiệt độ cao kém, tính chất cơ học kém, độ hút ẩm của vật liệu cao… đã được cải thiện bằng cách lai tạo sợi tự nhiên với sợi tổng hợp và biến tính bề mặt sợi tự nhiên

Vật liệu PC gia cường bằng cốt sợi có một số ưu điểm so với vật liệu PC cốt hạt như:

độ bền kéo và độ bền va đập tốt hơn, t trọng nhẹ hơn và có tính chất định hướng Bên cạnh đó, vật liệu PC cốt sợi có một số nhược điểm so với vật liệu PC cốt hạt như: khả năng gia công khó khăn do tính chất bất đẳng hướng của sợi, độ bền nén thấp, các tính chất bề mặt như độ bóng và độ cứng thấp, và giá thành của vật liệu PC cốt sợi cao hơn do giá thành của sợi gia cường cao hơn giá thành của cốt liệu hạt

1.1.2 Vật liệu polyme compozit gia cường bằng cốt hạt

1.1.2.1 Hiểu biết chung về vật liệu compozit gia cường dạng hạt

Polyme compozit cốt hạt là vật liệu compozit được gia cường bằng các hạt với các kích thước và hình dạng khác nhau Một số cốt liệu hạt được sử dụng trong chế tạo vật liệu PC cốt hạt như: thạch anh, thủy tinh tái chế, mica, cát, cao lanh, bột gỗ [6, 53, 66]

Cốt liệu hạt thường được sử dụng làm vật liệu gia cường trong các trường hợp như:

cần tăng cường một số tính chất của vật liệu PC như: khả năng chịu nhiệt, chịu mài mòn, giảm độ co ngót; cần khắc phục một số khó khăn trong gia công hay cần một số tính chất

bề mặt tốt như độ cứng và độ bóng cao

Trang 20

Ưu điểm của vật liệu polyme compozit cốt hạt

Về giá thành: Do các cốt liệu hạt chủ yếu có sẵn trong tự nhiên nên giá thành của vật liệu compozit cốt hạt thường rẻ hơn so với polyme compozit dạng sợi

Khả năng gia công chế tạo: Do có tính đẳng hướng (isotropic) nên dễ dàng thi công hơn so với vật liệu PC dạng sợi có tính bất đẳng hướng (anisotropic)

Tính chất cơ lý hóa: Vật liệu PC cốt hạt thường có tính chất kéo kém hơn so với vật liệu PC dạng sợi do cốt liệu hạt thường có kích thước và hướng giống nhau nên chúng hầu như không thể hiện được hiệu ứng định hướng như trong vật liệu PC dạng sợi Tuy nhiên chúng lại có một số các tính chất cơ lý khác vượt trội như độ bền nén, độ bóng bề mặt, độ cứng bề mặt…

Cốt hạt sử dụng làm vật liệu gia cường trong vật liệu PC bao gồm thạch anh và thủy tinh tái chế là vật liệu thân thiện môi trường nên cũng đáp ứng tiêu chí của vật liệu PC sinh thái

1.1.2.2 Chất gia cường silic đioxit

a Thạch anh

Thạch anh là một loại khoáng rất phổ biến trong tự nhiên, là hợp chất hóa học của Si

và O, có công thức hóa học SiO2, thường được gọi là silica hay thạch anh Thạch anh tinh khiết là vật liệu trong suốt, không màu và rất cứng, trông giống như thủy tinh Trong tự nhiên có nhiều loại thạch anh với nhiều màu sắc khác nhau như: tím, vàng, mờ đục Cùng với loại khoáng canxi, thạch anh là một trong những loại khoáng được hình thành từ đá Một lượng lớn thạch anh được ẩn chứa dưới dạng granit và các loại đá có liên quan, trong đó hàm lượng thạch anh chiếm khoảng 5÷50% Toàn bộ lớp vỏ trái đất chứa khoảng 12% thạch anh, trong đó hầu hết là ở phần lục địa [54]

Thạch anh xuất hiện dưới 13 dạng cấu trúc tinh thể khác nhau Cấu trúc của mỗi dạng biến thể của thạch anh là khác nhau, tuy nhiên tất cả các biến thể đều có chung một cấu trúc cơ bản của SiO2 Thạch anh được cấu tạo bởi một mạng liên tục các tứ diện silic-oxy SiO4 Liên kết hóa học trong silica là liên kết cộng hóa trị, trong đó các cặp electron sẽ được chia sẻ bởi 2 nguyên tử Si và O Cấu trúc cơ bản của tứ diện SiO4 trình bày ở hình 1.1 [43, 59]

Thạch anh có độ tinh khiết khá cao, hàm lượng SiO2 trong thạch anh thường chiếm khoảng 99,5% Hai lý do giúp thạch anh có độ tinh khiết cao đó là:

- Thạch anh có cấu trúc tinh thể lớn, nó không bao gồm các ion riêng biệt của một vài nguyên tố có thể dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác Quá trình phát triển thạch anh trong dung dịch lỏng, trên bề mặt hầu như không có các nguyên tố có khả năng thu hút các ion khác tồn tại trong dung dịch [59, 61]

- Mạng lưới không gian 3 chiều của tứ diện SiO4 khá cứng và giòn nên chúng chỉ cho phép một lượng rất nhỏ các nguyên tố khác như các cation kim loại (Li, Na, K, H, l…) có thể hình thành trong quá trình phát triển của thạch anh

Trang 21

Hình 1.1: Cấu trúc cơ bản của tứ diện SiO 4

Thạch anh có chứa tạp chất sẽ trở nên không trong suốt đến mờ đục Hàm lượng tạp chất trong thạch anh thường rất nhỏ, ví dụ hàm lượng l được tìm thấy trong thạch anh là 5÷10000 ppm [3, 58, 60]

Tính chất hóa học: Ở nhiệt độ phòng, tất cả các cấu trúc tinh thể của thạch anh (SiO2) đều trơ về mặt hóa học và không phản ứng với hầu hết các loại hợp chất khác Thậm chí, ngay cả khi ở nhiệt độ tương đối cao thì silica vẫn tương đối ổn định về mặt hóa học Ở nhiệt độ cao trong nhiều môi trường địa chất, thạch anh hoạt động như một axit và phản ứng với rất nhiều khoáng của kim loại kiềm

Tính chất vật lý: thạch anh là một loại khoáng trung bình vì chúng không có các tính

chất đặc biệt Tuy nhiên, thạch anh là một loại vật liệu kỹ thuật quan trọng vì tính chất của thạch anh bao gồm cả tính chất quang và tính chất điện với độ bền cơ lý và khả năng chịu hóa chất tốt

Tính chất quang: Thường cho rằng tinh thể thạch anh giống với thủy tinh, tuy nhiên

tinh thể thạch anh lại có một số tính chất quang khác xa so với thủy tinh Thạch anh tinh khiết trong suốt, không màu Thạch anh không chỉ trong suốt với ánh sáng thường mà còn trong suốt với cả ánh sáng UV Điều này còn đúng với cả cấu trúc thạch anh vô định hình, do đó loại thạch anh này thường được sử dụng thay thế thủy tinh thường trong sản xuất đèn UV ự đa dạng về màu sắc của thạch anh là do chúng có chứa các nguyên tố vi lượng (tạp chất) trong mạng lưới tinh thể

Độ phản xạ ánh sáng và sự lưỡng chiết quang: Giống như nhiều loại khoáng khác,

thạch anh có tính chất đặc biệt gọi là tính lưỡng chiết quang hay sự phản xạ kép Hiện tượng này được biết đến trong khoáng canxit: Khi một hình hộp mặt thoi khoáng canxit trong suốt được đặt trên một tờ báo, ta có thể nhìn thấy hình ảnh của 2 chữ qua hình hộp

đó Một tia đơn sắc sẽ được tách làm hai khi chúng đi qua một hình hộp mặt thoi Tính lưỡng chiết quang xuất hiện trong nhiều vật liệu có cấu trúc tinh thể

Trang 22

Bảng 1.1: Một số tính chất cơ-lý -quang của thạch anh [3, 61]

b Thủy tinh

Thủy tinh là một chất rắn vô định hình đồng nhất, có gốc silicát, thường được pha trộn thêm các phụ gia để có tính chất theo ý muốn Silicát là đioxít silic (SiO2) có trong dạng đa tinh thể như cát và cũng là thành phần hóa học của thạch anh ilicat có điểm nóng chảy khoảng 2000°C (3.632°F), vì thế có hai hợp chất thông thường hay được bổ sung vào cát trong công nghệ nấu thủy tinh nhằm giảm nhiệt độ nóng chảy của nó xuống khoảng 1000°C Một trong số đó là sôđa (cacbonat natri Na2CO3), hay pôtat (tức cacbonat kali K2CO3) Tuy nhiên, sôđa làm cho thủy tinh bị hòa tan trong nước - là điều người ta không mong muốn, vì thế người ta bổ sung vôi sống (canxi oxit CaO) để phục hồi tính không hòa tan [3, 55]

Trong dạng thuần khiết và ở điều kiện bình thường, thủy tinh là một chất trong suốt, tương đối cứng, khó mài mòn, rất trơ hóa học và không hoạt động xét về phương diện sinh học, có thể tạo thành với bề mặt rất nhẵn và trơn Tuy nhiên, thủy tinh rất dễ gãy hay

vỡ thành các mảnh nhọn và sắc dưới tác dụng của lực hay nhiệt một cách đột ngột Việc rất dễ dàng bị gẫy, vỡ vụn của các vật dụng làm bằng thủy tinh đã sinh ra một lượng lớn chất thải rắn, có ảnh hưởng xấu đến môi trường Do vậy, việc thu gom, làm sạch và tái chế thủy tinh là rất cần thiết và có tác dụng tích cực đến môi trường Có nhiều cách để tái chế thủy tinh như: nấu lại, làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất khác, hoặc thay thế một phần đá hạt thạch anh làm chất gia cường của vật liệu compozit ứng dụng

Vết nứt Dạng vỏ sò, hoặc gồ

Độ tách lớp Xu hướng phá vỡ theo

Trang 23

sản xuất đá nhân tạo, điều đó không chỉ tạo ra một loại vật liệu sinh thái – sử dụng nguyên liệu tái chế, mà còn tạo cho sản phẩm có tính thẩm mỹ cao khi sử dụng các loại thủy tinh màu, hoặc gương Thành phần hóa học của thủy tinh rất khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng của loại thủy tinh cần tạo ra Bảng 1.2 chỉ ra thành phần hóa học của một số loại thủy tinh được tái chế [3, 60]

Bảng 1.2: Thành phần của một số loại thủy tinh tái chế

Quá trình hình thành của critobalit được trình bày trên hình 1.2 [58,59]

Hình 1.2: Sơ đồ hình thành vật liệu critobalit

Quá trình hình thành vật liệu cristobalit từ thạch anh ở nhiệt độ cao làm cho cấu trúc của chúng không còn đặc chắc mà trở nên xốp rỗng [3, 58, 59]

Đặc điểm cấu trúc của vật liệu cristobalit được trình bày trên hình 1.3

Trang 24

1.2 Khái quát chung ề tình hình nghiên cứu và sản xuất ậ ệ polyme compozit

1.2.1.Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất đá nhân tạo

1.2.1.1.Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất đá nhân tạo trên thế giới

a Nhu cầu sử dụng vật liệu ốp lát

Theo thống kê từ tạp chí Freedonia, năm 20 , nhu cầu toàn cầu cho lĩnh vực đá ốp lát ước tính đạt khoảng 341 triệu m2, tăng , % so với năm 20 2 Trong đó, khu vực Châu Á và Bắc Mỹ được coi là khu vực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất hiện nay [51]

Hình 1.4: Nhu cầu cho lĩnh vực ốp lát năm 20 theo khu vực

Cụ thể, tổng nhu cầu vật liệu ốp lát năm 20 tại khu vực Bắc Mỹ đạt 63,6 triệu m2, tăng 6% so với năm 2008 Nhu cầu vật liệu ốp lát Châu Á năm 20 là 9,5 triệu m2,

Trang 25

tăng 20% so với năm 2008 Trong khi đó, nhu cầu vật liệu ốp lát tại Châu Âu tăng 11,98% từ 38,4 triệu m2 năm 2008 lên triệu m2 vào năm 20 [113]

b Vật liệu ốp lát

Theo tạp chí Consumer Reports Magazine, hiện nay có khoảng 13 loại nguyên vật liệu được sử dụng trong lĩnh vực ốp lát Tạp chí này đã đưa ra bảng đánh giá và xếp hạng

về ưu điểm cơ lý của vật liệu ốp lát như sau [113]:

Bảng 1.3: Bảng đánh giá v xếp hạng về ưu điểm cơ lý của vật liệu ốp lát

STT Vật liệu Đ ểm xếp

hạng STT Vật liệu

Đ ểm xếp hạng

Từ khi đá nhân tạo xuất hiện tới nay, có 3 công nghệ sản xuất chính như sau:

• Công nghệ “ghép mảnh” ra đời cách đây 00 năm là công nghệ đầu tiên về sản xuất

đá nhân tạo Công nghệ này sử dụng các hạt đá nhỏ đổ vào khuôn rồi đổ vữa vào nung Hiện tại, công nghệ này vẫn còn được sử dụng trên thế giới Nhược điểm của sản phẩm này đó là phương pháp sản xuất mang tính thủ công, không đồng nhất và rất đắt do nguyên liệu để sản xuất hiện tại chủ yếu là đá quý hoặc bán quý [52, 62,102]

• Công nghệ “ đúc khối” ra đời cách đây khoảng 50 năm Cách thức vận hành của công nghệ này tương tự như công nghệ “ghép mảnh” nhưng được làm thành từng khối

và được cắt ra khi sử dụng Đây cũng là công nghệ đầu tiên sử dụng chất kết dính từ polyme và rung ép trong điều kiện chân không thấp Cốt liệu chủ yếu để sản xuất là cẩm thạch và hoa cương Bên cạnh ưu điểm của công nghệ này là công suất lớn thì công nghệ này tồn tại một số nhược điểm: Tính đồng nhất kém, sản phẩm có độ cứng kém, bên trong vẫn còn khoảng rỗng làm cho sản phẩm bị ố màu và thấm nước trong quá trình sử dụng [52, 62, 102]

• Công nghệ “tạo tấm” ra đời cách đây 0 năm và đã khắc phục được các nhược điểm

mà các công nghệ trước để lại như tính chất cơ lý kém, không đồng nhất Đây cũng là

Trang 26

công nghệ mà hầu hết các nhà sản xuất đá nhân tạo gốc thạch anh uy tín hiện nay đang sử dụng và được gọi là công nghệ Breton, bởi Breton là hãng duy nhất trên thế giới hiện nay độc quyền cung cấp công nghệ và thiết bị này [52,60]

Đối với ngành sản xuất đá của Trung Quốc: giai đoạn đầu khi công nghệ Breton xuất hiện đã được bán rất nhiều cho Trung Quốc và người Trung Quốc đã biến đổi công nghệ, nội địa hóa nó thành công nghệ riêng của Trung Quốc Các sản phẩm của Trung Quốc luôn có giá rẻ hơn 0% so với sản phẩm cùng loại nhưng được sản xuất theo công nghệ Breton Giá rẻ đồng nghĩa với việc chất lượng các sản phẩm này không thể bằng các sản phẩm sản xuất theo công nghệ Breton Do vậy, các sản phẩm của Trung Quốc thường không đạt được các yêu cầu quốc tế như: tiêu chuẩn Châu ÂU CE (European Conformity); tiêu chuẩn an toàn thực phẩm NSF (National Sanitation Foundation) hay tiêu chuẩn an toàn môi trường (GreenGuard) [62,102]

d Một số nhà sản xuất đá ốp lát nhân tạo theo công nghệ Breton

Như đã đề cập ở trên, hiện nay có khoảng hơn 0 nhà cung cấp đá ốp lát nhân tạo sử dụng công nghệ Breton Trong đó, Cosentino – Silestone (Tây Ban Nha); Caesarstone (Israen); Cambria (Hoa Kỳ) và Vicostone (Việt Nam) là những nhà cung cấp lớn đã tạo được uy tín thương hiệu trên thị trường thế giới [62, 102]

 Cosentino được coi là thương hiệu lớn nhất hiện nay với 11 dây chuyền sản xuất được lắp đặt và sản xuất tại Tây Ban Nha So với các nhà cung cấp khác trên thị trường, Cosentino có lợi thế về việc sản xuất hàng hóa với quy mô lớn – gấp hai, ba lần các đối thủ khác nên có những lợi thế nhất định về chi phí và giá thành trên một đơn vị sản phẩm, làm gia tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh Với chiến lược phát triển thị trường theo hướng dàn trải, Cosentino đã trở thành nhà cung cấp đá ốp lát nhân tạo gốc thạch anh đầu tiên tại nhiều thị trường, trong đó có Hoa Kỳ [62, 102]

 Cambria là một trong những công ty thuộc sở hữu của Davisco, một công ty gia đình nổi tiếng tại Hoa Kỳ Trong khi các nhà cung cấp đá ốp lát nhân tạo gốc thạch anh khác phải mất một khoảng thời gian dài để nắm bắt thị hiếu và xây dựng niềm tin với người tiêu dùng Hoa Kỳ thì Cambria đã có sẵn một nền tảng vững chắc từ sức mạnh của thương hiệu mẹ Cambria và thương hiệu “M DE IN U ” [62,102]

1.2.1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng đá nhân tạo trong nước

Trong nước hiện nay có duy nhất Công ty Vicostone sản xuất và kinh doanh đá nhân tạo dòng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo gốc thạch anh dạng tấm theo công nghệ rung ép vật liệu trong môi trường chân không chuyển giao từ hãng Breton (Italy) Tuy nhiên, sản

Trang 27

phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, Châu Úc và Châu Âu Sản phẩm của Công ty Vicostone xuất khẩu chiếm tới 99% [102, 113]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về vật liệu compozit sinh thái và sản xuất đá nhân tạo

có khả năng phân hủy sinh học Các nhựa nền có khả năng phân hủy sinh học được nghiên cứu ứng dụng trong vật liệu PC sinh thái rất phổ biến đó là polyvinyl alcol, polylactic axit…[7, 17] Đặc biệt, trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu vật liệu PC sinh thái có nguồn gốc từ dầu thực vật Với ưu điểm là có khả năng tái tạo, không độc hại cả trong quá trình sản xuất và sử dụng, và có thể biến tính để tạo ra các nhóm chức hoạt động mong muốn, dầu thực vật đang được nghiên cứu và ứng dụng trên phạm vi thế giới Dầu thực vật đã được biến tính hóa học để tạo ra vật liệu có cấu trúc phức tạp hơn, trong đó epoxy hóa nối đôi trong dầu thực vật là quá trình biến tính hóa học được quan tâm nhiều nhất [93,104,115] Các loại dầu thực vật biến tính được sử dụng trong vật liệu PC sinh thái phổ biến nhất là dầu lanh, dầu đậu nành, dầu hướng dương….[31, 49, 95, 104, 107, 110] Hiện nay, một số công trình tập trung nghiên cứu khả năng đóng rắn và tính chất của nhựa sau đóng rắn như: tác giả G S Tan và các cộng sự đã công bố công trình nghiên cứu về đặc trưng đóng rắn và tính chất nhiệt của dầu đậu nành epoxy hóa sử dụng chất đóng rắn MHHPA và chất xúc tác EMI Trong công trình này, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích phổ FTIR và nhiệt quét vi sai

D C để khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác EMI đến đặc trưng đóng rắn của

hệ nhựa trên cơ sở dầu đậu nành epoxy hóa và MHHPA [97] Tác giả A.M O'Donnell và các cộng sự đã công bố công trình nghiên cứu về vật liệu PC sinh thái trên cơ sở dầu đậu nành epoxy hóa và acrylat hóa gia cường bằng 10 ÷ 50% khối lượng các loại sợi tự nhiên như: sợi lanh, sợi dứa và bột giấy tái sinh bằng phương pháp ép nguội có hút chân không Vật liệu PC sinh thái này có các tính chất cơ lý đáp ứng yêu cầu để ứng dụng trong vật liệu xây dựng và phụ tùng ô tô… [21]

Đặc trưng đóng rắn của hệ nhựa nền trên cơ sở dầu lanh epoxy hóa đóng rắn bằng các

anhydrit metyl-endometylen-tetrahydrophtalic và anhydrit cis-1,2,3,6-tetrahydrophtalic

Trang 28

với sự có mặt của chất xúc tác 2- Metylimidazol đã được tác giả Boquillon N.và các cộng sự nghiên cứu Trong công trình này, tác giả đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của hai loại chất đóng rắn anhydrit đến mức độ đóng rắn và mật độ liên kết của nhựa nền trên

cơ sở ELO với sự có mặt của các hàm lượng chất xúc tác imidazol 2-MI khác nhau [29] Vật liệu PC sinh thái đi từ ELO gia cường bằng sợi rơm của lúa mì đã được tác giả Daniel P Pfister và các cộng sự nghiên cứu Tác giả đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng và kích thước của sợi rơm của lúa mì và chất trợ tương hợp anhydrit maleic đến độ hấp thụ nước, tính chất nhiệt và tính chất cơ lý của vật liệu PC sinh thái này [35]

Vật liệu PC trên cơ sở nhựa nền polyeste không no gia cường bằng cốt liệu hạt thạch anh ứng dụng trong công nghệ sản xuất đá ốp lát nhân tạo đã được hãng Breton nghiên cứu và phát triển [94] Nhựa polyeste không no là một loại nhựa có nguồn gốc từ nguyên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt Thêm vào đó, trong thành phần nhựa polyeste không no có hàm lượng dung môi styren lớn, dung môi này dễ bay hơi ở nhiệt độ thường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và gây ô nhiễm môi trường

1.2.3 Tình hình nghiên cứu về vật liệu compozit sinh thái và sản xuất đá nhân tạo

trong nước

Tại Việt Nam, vật liệu PC sinh thái trên cơ sở sợi tự nhiên và nhựa nền polyme có khả năng phân hủy sinh học đã và đang được triển khai nghiên cứu [18, 19] Trong một vài năm trở lại đây, các nhà khoa học trong nước bắt đầu triển khai nghiên cứu nhựa nền đi

từ dầu thực vật để ứng dụng trong nghiên cứu, chế tạo vật liệu PC sinh thái Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào các đặc điểm và tính chất của dầu thực vật biến tính Tác giả Nguyễn Thị Thủy và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu quá trình epoxy hóa dầu đậu nành bằng hydro peoxit với sự có mặt của chất xúc tác kim loại vonfram, trong công trình này, các tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng hydro peoxit và chất xúc tác kim loại vonfram đến mức độ chuyển hóa của liên kết đôi –

C = C– trong triglyxerit của dầu đậu nành thành nhóm epoxy [9] Ngoài ra, nhóm tác giả này cũng đã triển khai nghiên cứu chế tạo nhựa sinh học bio-epoxy từ dầu hạt cao su thô của Việt Nam bằng phương pháp truyền thống – sử dụng peaxit và chất xúc tác là các axit vô cơ [8]

Tác giả Tạ Phương Hòa và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu chế tạo đá granit nhân tạo trên cơ sở nhựa PEKN gia cường bằng bột canxi cacbonat sản xuất tại Việt Nam [ 2] Trong đó, để tăng cường tính chất cơ lý và tăng khối lượng bột canxi cacbonat sử dụng trong vật liệu PC, tác giả đã sử dụng phương pháp biến tính bề mặt canxi cacbonat bằng chất liên kết silan Kết quả cho thấy, sau khi biến tính bề mặt canxi cacbonat, hàm

Trang 29

lượng chất độn có thể tăng thêm từ ,5 đến 2 lần so với khi không biến tính bề mặt chất độn [11] Đá granit nhân tạo từ nhựa PEKN gia cường bằng chất độn canxi cacbonat có các tính chất cơ lý vượt trội so với đá granit tự nhiên và giá thành rẻ hơn [ 2] Tuy nhiên, canxi cacbonat là thành phần chính trong khoáng canxit, có độ cứng thấp (độ cứng theo thang Mol là 3) [3], vì vậy, quá trình gia công sản xuất sản phẩm đá granit nhân tạo trên

cơ sở chất độn canxi cacbonat sẽ khó khăn do ở nhiệt độ cao, canxi cacbonat dễ bị phân hủy tạo ra các khuyết tật trên bề mặt sản phẩm, quá trình gia công mài đạt độ bóng cao sẽ khó khăn do độ cứng bề mặt đá nhân tạo thấp Tại Việt Nam, đá ốp lát nhân tạo, bản chất

là vật liệu PC, trên cơ sở nhựa nền hữu cơ, gia cường bằng thạch anh, tạo hình trong môi trường chân không thấp và đóng rắn ở nhiệt độ cao đã được công ty Vicostone triển khai sản xuất từ năm 200 [2] Nhựa PEKN có hàm lượng dung môi styren cao, trong quá trình sản xuất sẽ phát thải hàm lượng chất độc lớn ra môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và ảnh hưởng xấu đến môi trường Hiện nay, trong nước chưa có bất

cứ một công trình nào nghiên cứu về vật liệu PC trên cơ sở dầu lanh epoxy hóa ứng dụng riêng cho sản xuất đá ốp lát nhân tạo Nếu sản phẩm này được sản xuất thành công không những sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp mà còn phù hợp với xu thế toàn cầu là sự phát triển bền vững với những vật liệu sinh thái, có nguồn nguyên vật liệu có khả năng tái tạo

1.3 Giới thiệu về dầu thực vật và dầu lanh epoxy hóa

1.3.1 Giới thiệu về dầu thực vật

Hiện nay, dầu thực vật là một nguồn nguyên liệu dồi dào được lấy từ hạt của những cây như cây lanh, đậu nành, cây cải, cây hướng dương…[34, 95]

Cách phân loại chất béo và dầu thực vật thông thường dựa theo chỉ số iot (CI) được phân ra làm ba loại: dầu khô: có CI>130; dầu bán khô: có CI= 90÷130, dầu không khô:

có CI<90 Một số loại dầu thực vật phổ biến với chỉ số iot và hàm lượng dầu được trình bày trong bảng 1.4 [59]

Bảng 1.4: H m lượng dầu và chỉ số iot của một số loại dầu thực vật

Loại dầu Tên dầu Hàm ƣợng, % Chỉ số iot, g

Khô

Trang 30

Dưới đây sẽ trình bày một số đặc điểm của dầu đậu nành, dầu hướng dương và dầu lanh

1.3.1.1 Dầu đậu nành

Đậu nành là cây trồng hàng năm thuộc họ cây đậu – Glycine willd ( gồm hai nhóm: Glycine max (L) Merr - đậu nành trồng và Glycine Soja Sieb & Zucc – đậu nành tự nhiên) có nguồn gốc từ Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… từ trên 5000 năm trước, sau đó được nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới vào đầu thế k 18 Thành phần của hạt đậu nành bao gồm: 40% protein, 20% dầu, 35% cacbohydrat (thuộc nhóm chất xơ bao gồm các loại polysaccarit, xenlulo, pectin và hemixenlulo), 5% là tro Thành phần hóa học của dầu đậu nành được trình bày trong bảng 1.5 [31, 38, 51]:

Bảng 1.5: H m lượng một số axit trong dầu đậu nành

1.3.1.2 Dầu hướng dương

Hướng dương (Helianthus annuus) là một loài thực vật chỉ sống một năm thuộc họ

Asteraceae với bông hoa lớn, thân cây hướng dương có thể cao tới 3 mét [95]

Bảng 1.6: H m lượng một số axit trong dầu hướng dương

Trang 31

STT Thành phần Hà ƣợng, % Ghi chú

1.3.1.3 Dầu lanh

Cây lanh (Linum usitatissimum) là thuộc giống Linum – cây họ lanh, xuất xứ từ vùng

Địa Trung Hải tới vùng Trung Ấn Độ Cây lanh là loại cây trồng hàng năm thân thẳng đứng cao tới 1,2 m, thân cây mảnh, lá màu xanh, dài 20÷40 mm, bản lá rộng 3 mm

Hoa màu xanh nhạt, đường kính 25 mm, hoa có 5 cánh, quả dạng tròn, màng bao bọc đường kính 5÷9 mm, chứa các hạt màu nâu dài †7 mm [ 28, 49, 104,107] Hạt lanh có hai màu chính: màu nâu ánh vàng và màu nâu Trong đó, hạt lanh màu vàng có chứa hàm lượng chất béo Ω - 3 thấp Hạt cây lanh sản xuất dầu thực vật được biết tới với tên thương mại „Linseed oil” [59, 0 ]

Hình 1.5: a) Hoa cây lanh b) Hạt lanh c) Dầu lanh

Dầu lanh là một triglyxerit, giống như các chất béo khác Đặc điểm để phân biệt với các axit béo là thành phần hợp thành của triglyxerit, cấu trúc bao gồm hàm lượng lớn của axit α-linolenic, ngoài ra còn có các thành phần khác được trình bày trong bảng 1.7 [30, 104]

Bảng 1.7 H m lượng một số loại axit trong dầu lanh

Trang 32

4 Axit palmatic 6 ÷ 7 Axit béo bão hòa

1.3.2 Giới thiệu về các phương pháp biến tính dầu thực vật

Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là các phân tử triglyxerit, chính là este của một phân tử glyxerin và ba phân tử axit béo, có thể là các axit béo no hoặc không no Cấu trúc

cơ bản của phân tử triglyxerit được trình bày ở hình 6 [28, 97]

Hình 1.6: Cấu trúc cơ bản của phân tử triglyxerit

Dầu thực vật có nhiều ưu điểm như thân thiện môi trường, có khả năng tái tạo và có nhiều tính chất khác biệt so với các polyme có nguồn gốc từ dầu thực vật do có cấu trúc hóa học đặc trưng Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì hai nhược điểm lớn nhất của dầu thực vật là độ ổn định oxi hóa và độ ổn định nhiệt thấp, vì vậy, để khắc phục các nhược điểm này, dầu thực vật thường được biến tính bằng cách chuyển các nối đôi không bền trong các phân tử triglyxerit thành các nhóm chức mới có ổn định oxi hóa và cải thiện độ ổn định khi gia công và sử dụng ở nhiệt độ cao [95, 107]

Trong các phương pháp biến tính dầu thực vật, phương pháp biến tính bằng epoxy hóa các nối đôi trong phân tử triglyxerit tạo một loại nhựa epoxy mới là phương pháp phổ biến nhất Việc sử dụng nhựa có nguồn gốc dầu thực vật giúp làm giảm lượng khí

CO2 trong khí quyển, theo số liệu thống kê, việc thay thế một tấn nhựa có nguồn gốc dầu

mỏ bằng một tấn nhựa sinh học, có khả năng giảm thiểu đựơc ~7 tấn CO2 [99, 110] Việc sử dụng các loại dầu thực vật, tạo ra các loại polyme với chiều dài bên trong mạch lớn hơn các loại nhựa truyền thống, nhựa ít giòn hơn, mềm dẻo hơn Chu trình đời của polyme sinh học được trình bày ở hình 1.7 [104, 110]

Trang 33

Hình 1.7: Chu trình đời của polyme sinh học bắt nguồn từ thực vật

1.3.3 Giới thiệu về dầu lanh biến tính bằng phản ứng epoxy hóa

1.3.3.1 Giới thiệu về quá trình biến tính dầu lanh bằng phản ứng epoxy hóa

Thành phần chính của dầu lanh là các axit béo có một nối đôi, hai nối đôi và các este của chúng có thể dễ dàng chuyển hóa thành dạng epoxy (oxiran) bởi quá trình epoxy hóa nhờ peaxit hữu cơ, hay axit hydro - peoxit hữu cơ [21, 30, 72, 109, 115] ơ đồ phản ứng epoxy hóa trình bày ở hình 1.8

Hình 1.8: Sơ đồ phản ứng epoxy hóa dầu lanh

Phân tử của dầu lanh trước và sau khi epoxy hóa trình bày ở hình 1.9

Trang 34

Dầu lanh trước epoxy hóa

Dầu lanh sau khi epoxy hóa

Hình 1.9: Cấu trúc dầu lanh trước và sau khi epoxy hóa

1.3.3.2 Phản ứng đóng rắn dầu lanh epoxy hóa

Dầu thực vật nói chung và dầu lanh epoxy hóa nói riêng, do có nhóm epoxy nằm giữa mạch, khác với epoxy đi từ nguồn gốc dầu mỏ có nhóm epoxy nằm cuối mạch, nên hoạt tính của nhóm epoxy trong dầu thực vật thấp Vì vậy, dầu thực vật epoxy hóa thường được lựa chọn đóng rắn nóng bằng anhydrit với sự có mặt của xúc tác imidazol (amin bậc 3) [30, 101] Cơ chế đóng rắn dầu thực vật epoxy hóa bằng anhydrit với xúc tác imidazol

là tương đối phức tạp với nhiều cơ chế khác nhau Nhóm tác giả Nicolai ust đưa ra cơ chế đóng rắn với giai đoạn khơi mào là mở vòng epoxy bằng imidazol [111] Cơ chế

đóng rắn của ELO theo tác giả Nicolai Aust được trình bày ở hình 1.10

Trang 35

Hình 1.10: Cơ chế đóng rắn ELO bởi anhydrit sử dụng chất xúc tác imidazol

Nhóm tác giả Stefano Zeggio, Fabio Bassetto thì đưa ra cơ chế đóng rắn của dầu lanh epoxy hóa trình bày ở hình 1.11 [101]

Hình 1.11 Cơ chế phản ứng đóng rắn ELO hóa bằng anhydrit và amin bậc 3

Trang 36

Nhóm tác giả G Tan đưa ra cơ chế đóng rắn dầu lanh epoxy hóa bằng anhydrit với

sự có mặt của amin bậc 3 với giai đoạn khơi mào là phản ứng mở vòng nhóm anhydrit bằng amin bậc để tạo ra các ion cacboxylic, tiếp theo là phản ứng este hóa của nhóm epoxy với các ion cacboxylic [97] (hình 1.12)

Hình 1.12: Cơ chế phản ứng đóng rắn ELO bằng MHHPA khi có mặt chất xúc tác

imidazol và hợp chất chứa nhóm OH

Trang 37

1.4 P ƣơ nâng cao tính chất bề cơ à bền màu của vật liệu polyme compozit cốt hạt

Các tính chất cơ lý hóa của vật liệu polyme compozit phụ thuộc rất nhiều vào khả năng liên kết của pha nền và pha gia cường (dạng sợi và dạng hạt) Để tăng cường các tính chất cơ lý hóa cũng như khả năng chịu môi trường và thời tiết của vật liệu polyme compozit, biến tính nhựa nền hoặc phương pháp xử lý bề mặt chất gia cường (dạng sợi/hạt) là phương pháp đã đạt được hiệu quả cao [16, 54]

1.4.1 Sử dụng phụ gia có tính tương thích với hệ nhựa nền

Để nâng cao tính chất cơ lý của vật liệu PC, người ta thường biến tính nhựa nền để tăng cường khả năng liên kết của nhựa nền với vật liệu gia cường, qua đó sẽ tăng các tính chất của vật liệu PC Ví dụ, để nâng cao tính năng cơ lý của vật liệu PC trên cơ sở nền polypropylen và sợi tre, tác giả Trần Vĩnh Diệu và các cộng sự đã biến tính nhựa nền bằng sử dụng tác nhân tương hợp PPgMA Bằng việc sử dụng chất tương hợp PPgMA, một số tính chất cơ lý của vật liệu PC được cải thiện như: độ bền kéo, độ bền va đập và

độ bền uốn tăng [16, 19]

Đối với vật liệu PC trên cơ sở nhựa nền polyeste không no gia cường bằng cốt liệu hạt như silic đioxit (SiO2), hay canxi cacbonat (CaCO3), để tăng cường khả năng liên kết giữa nhựa nền và các hạt gia cường qua đó tăng cường các tính chất cơ lý hóa của vật liệu, có thể sử dụng chất liên kết silan [11, 27, 47, 112] Việc sử dụng chất liên kết silan với cấu trúc hai đầu, một đầu có khả năng tương hợp với nhựa nền polyeste không no và một đầu có khả năng tương hợp với bề mặt hạt cốt liệu, đã làm tăng tính chất cơ lý của vật liệu PC Hiện tượng các hạt cốt liệu bị bong ra khỏi bề mặt vật liệu PC trong quá trình gia công giảm do liên kết giữa hạt cốt liệu và nhựa nền được cải thiện, bên cạnh đó một

số tính chất cơ lý của vật liệu được cải thiện như độ bền uốn, độ bền va đập, khả năng chịu mài mòn, … [11, 112]

Trong một số vật liệu PC, nhựa nền được biến tính bằng cách sử dụng phụ gia hóa dẻo để tăng khả năng gia công và các tính chất cơ lý của sản phẩm cuối cùng Việc sử dụng chất hóa dẻo có tác dụng làm giảm nhiệt độ hóa thủy tinh (Tg) và nhiệt độ nóng chảy (Tm) của vật liệu polyme Cơ chế của việc giảm Tg khi thêm các chất hóa dẻo trước hết là do giảm tương tác liên phân tử giữa các chuỗi polyme Một nguyên nhân quan trọng khác của việc giảm Tg là tăng thể tích tự do tương ứng với sự chuyển thủy tinh của

hệ đạt được ở nhiệt độ thấp hơn [54]

Trang 38

1.4.2 Biến tính bề mặt cốt liệu hạt bằng chất liên kết silan

Trong quá trình chế tạo vật liệu polyme compozit, khi không xử lý bề mặt cốt liệu, khả năng liên kết giữa nhựa nền và cốt liệu kém, vật liệu polyme compozit sau khi chế tạo có hiện tượng cốt liệu bị bong ra khỏi nền Thêm vào đó, tính chất cơ lý của vật liệu compozit không cao, đặc biệt là độ bền uốn, độ bền va đập Để tăng cường khả năng gia công cũng như tính chất cơ lý của vật liệu compozit, đã tiến hành nghiên cứu sử dụng chất liên kết silan (coupling agent) trong quá trình gia công vật liệu compozit trên cơ sở nhựa nền ELO [27, 47, 112]

Quá trình biến tính bề mặt cốt liệu thạch anh/thủy tinh bằng hợp chất silan có thể xảy

ra 2 cơ chế phản ứng sau :

Cơ c ế thứ nhất xả ra e 4 a đ ạn [47, 112]

- Giai đoạn 1, thủy phân các hợp chất silan tạo thành các silanol:

- Giai đoạn 2, ngưng tụ silanol thành các oligome:

- Giai đoạn 3, hình thành liên kết hydro giữa các oligome và nhóm OH trên bề mặt cốt liệu:

- Giai đoạn 4, hình thành các liên kết cộng hóa trị bền vững giữa cốt liệu với hợp chất silan:

Trang 39

Cơ c ế thứ hai gồ 2 a đ ạn:

- Giai đoạn 1, thủy phân hợp chất silan tạo thành các silanol:

- Giai đoạn 2, nhóm silanol phản ứng trực tiếp với nhóm OH trên bề mặt cốt liệu:

Như vậy, hợp chất cơ silan đã được ghép trên bề mặt cốt liệu bằng liên kết cộng hóa trị bền vững

Trang 40

xạ tử ngoại… thường được đưa trực tiếp vào polyme trong quá trình trùng hợp monome, trong quá trình biến tính hoặc chế tạo sản phẩm polyme trên các thiết bị gia công [15] Những yêu cầu cơ bản đổi với các chất chống tia tử ngoại để nâng cao độ bền thời tiết của polyme là chúng phải có khả năng trộn lẫn, tương hợp tốt với polyme và các phụ gia khác đưa vào polyme, khử các tạp chất xúc tác phân hủy polyme, và các chất khơi mào còn sót lại, tác dụng trực tiếp với với oxy, khử các gốc tự do và phân hủy hydropeoxit, hấp thụ tốt các tia tử ngoại, bền nhiệt, không bị khuếch tán lên bề mặt và không bị rửa trôi khỏi bề mặt…

Trong thực tế không có chất nào có thể thỏa mãn được đầy đủ các yêu cầu trên Vì vậy, để nâng cao độ bền thời tiết và tuổi thọ của polyme, người ta thường phối hợp các chất ổn định nhiệt, ổn định quang, chất chống oxi hóa… trong một hệ để hỗ trợ các hoạt tính của nhau

Tia tử ngoại (Ultraviolet – UV:

Tia tử ngoại hay còn gọi là tia cực tím là những bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia màu tím và lớn hơn bước sóng của tia X [15, 60] Thành phần tia tử ngoại được trình bày trên bảng 1.8 và bảng 1.9

Bảng 1.8: Thành phần bước sóng v năng lượng photon của chúng trong tia UV

Thành phần Ký hiệu Bước sóng Nă ượng trên

mỗi photon

Ngày đăng: 04/04/2016, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Văn Chén ( 999). Hóa học Silicat và hóa lý Silicat, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học Silicat và hóa lý Silicat
3. Huỳnh Đức Minh (2006). Khoáng vật học Silicat, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoáng vật học Silicat
Tác giả: Huỳnh Đức Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
4. Lê Thị Phái (1999). Cơ sở kỹ thuật sản xuất sơn, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở kỹ thuật sản xuất sơn
Tác giả: Lê Thị Phái
Năm: 1999
6. Nguyễn Văn Lộc(1999). Kỹ thuật sơn, Nhà xuất Bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sơn
Tác giả: Nguyễn Văn Lộc
Nhà XB: Nhà xuất Bản Giáo dục
Năm: 1999
7. Nguyễn Thị Thu Thảo (2012). Nghiên cứu tổng hợp polyme phân hủy sinh học trên cơ sở polyvinyl alcol và saccarit tự nhiên, Luận án tiến sĩ khoa học vật liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng hợp polyme phân hủy sinh học trên cơ sở polyvinyl alcol và saccarit tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Thủy, Vũ Minh Đức, Phạm Châu Giang, Nguyễn Thanh Liêm (2014). Nghiên cứu chế tạo nhựa sinh học Bio-Epoxy từ dầu hạt cao su thô của Việt Nam bằng phương pháp truyền thống, Tạp chí Khóa học và Công nghệ, số 103, Tr. 98- 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo nhựa sinh học Bio-Epoxy từ dầu hạt cao su thô của Việt Nam bằng phương pháp truyền thống
Tác giả: Nguyễn Thị Thủy, Vũ Minh Đức, Phạm Châu Giang, Nguyễn Thanh Liêm
Năm: 2014
9. Nguyễn Thị Thủy, Vũ Minh Đức, Phan Ngọc Quý, Nguyễn Thanh Liêm (2015). Xúc tác trên cơ sở kim loại trong phản ứng epoxy hóa dầu đậu nành, Tạp chí Hóa học, T.53 (4), Tr. 515-519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúc tác trên cơ sở kim loại trong phản ứng epoxy hóa dầu đậu nành
Tác giả: Nguyễn Thị Thủy, Vũ Minh Đức, Phan Ngọc Quý, Nguyễn Thanh Liêm
Năm: 2015
10. Phạm Ngọc Nguyên (2004). Giáo trình kỹ thuật phân tích vật lý, Nhà xuất Bản Khoa học và Kỹ thuật, Tr. 153-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật phân tích vật lý
Tác giả: Phạm Ngọc Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất Bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
11. Tạ Phương Hòa (2002). Nghiên cứu xử lý bề mặt phụ gia bột trong chế tạo vật liệu polyme compozit gia cường bằng bột, Tạp chí Hóa học, T.40(3A),Tr. 58-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý bề mặt phụ gia bột trong chế tạo vật liệu polyme compozit gia cường bằng bột
Tác giả: Tạ Phương Hòa
Năm: 2002
12. Tạ Phương Hòa, Nghiêm Quốc Đạt (2002). Nghiên cứu chế tạo đá granit nhân tạo trên cơ sở nhựa polyeste không no sử dụng phụ gia trong nước, Tạp chí Hóa học, T.40 (số 3A), Tr. 67-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo đá granit nhân tạo trên cơ sở nhựa polyeste không no sử dụng phụ gia trong nước
Tác giả: Tạ Phương Hòa, Nghiêm Quốc Đạt
Năm: 2002
14. Thái Hoàng (2003). Vật liệu Polyme Blend, Nhà Xuất Bản Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, Tr. 4-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu Polyme Blend
Tác giả: Thái Hoàng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia
Năm: 2003
15. Thái Hoàng (2011). Ổn định chống phân hủy v nâng cao độ bền thời tiết của polyme, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ổn định chống phân hủy v nâng cao độ bền thời tiết của polyme
Tác giả: Thái Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2011
17. Trần Vĩnh Diệu, Trần Trung Lê (2006). Môi trường trong gia công chất d o v compozit, Nhà xuất Bản Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường trong gia công chất d o v compozit
Tác giả: Trần Vĩnh Diệu, Trần Trung Lê
Nhà XB: Nhà xuất Bản Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2006
18. Trần Vĩnh Diệu, Đoàn Thị Yến Oanh, Nguyễn Phạm Duy Linh, Lê Đức Lượng (2008). Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme phân hủy sinh học trên cơ sở nhựa polylactic axit gia cường bằng sợi nứa (Neohouzeaua dullooa), Tạp chí Hóa học, T.46 (3); Tr.345-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme phân hủy sinh học trên cơ sở nhựa polylactic axit gia cường bằng sợi nứa (Neohouzeaua dullooa)
Tác giả: Trần Vĩnh Diệu, Đoàn Thị Yến Oanh, Nguyễn Phạm Duy Linh, Lê Đức Lượng
Năm: 2008
19. Trần Vĩnh Diệu, Bùi Chương (2011). Nghiên cứu và ứng dụng sợi thực vật - nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo để bảo vệ môi trường. NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ.B – TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và ứng dụng sợi thực vật - nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo để bảo vệ môi trường. NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
Tác giả: Trần Vĩnh Diệu, Bùi Chương
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ". B – TIẾNG ANH
Năm: 2011
20. Aamer Ali Shah, Fariha Hasan, Abdul Hameed, Safia Ahmed (2008). Biological Degradation of Plastics: A Comprehensive Review, Biotechnology Advances Vol. 26, p. 246-265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Degradation of Plastics: A Comprehensive Review, Biotechnology Advances
Tác giả: Aamer Ali Shah, Fariha Hasan, Abdul Hameed, Safia Ahmed
Năm: 2008
21. A.M. O'Donnell , M.A Dweib , R. P. Wool (2004). Natural Fiber Composites with Plant Oil-Based Resin, Composites Science and Technology, Vol. 6, N o . 9, p. 1135- 1145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural Fiber Composites with Plant Oil-Based Resin
Tác giả: A.M. O'Donnell , M.A Dweib , R. P. Wool
Năm: 2004
22. Anil. N. Netravali et al (2006). Advanced Green Composites, Proceeding of 4 th Int. Work Shop on Green Composite (IWGC-4), Tokyo, p. 23 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced Green Composites, Proceeding of 4"th" Int. "Work Shop on Green Composite
Tác giả: Anil. N. Netravali et al
Năm: 2006
23. Arunjunai Raj Mahendran, Gu¨nter Wuzella, Andreas Kandelbauer, Nicolai Aust (2011). Thermal Cure Kinetics of Epoxidized Linseed Oil with Anhydride Harderner, Journal of Therm Anal Calorim, p. 989-998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thermal Cure Kinetics of Epoxidized Linseed Oil with Anhydride Harderner
Tác giả: Arunjunai Raj Mahendran, Gu¨nter Wuzella, Andreas Kandelbauer, Nicolai Aust
Năm: 2011
27. B.Arkles (1997). Tailoring Surfaces with Silans, Chemtech, Vol. 7, N o . 12, p. 766- 778 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tailoring Surfaces with Silans
Tác giả: B.Arkles
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.10: Cơ chế đóng rắn ELO bởi anhydrit sử dụng chất xúc tác  imidazol - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 1.10 Cơ chế đóng rắn ELO bởi anhydrit sử dụng chất xúc tác imidazol (Trang 35)
Hình 2.3: Thiết bị đo độ bền va đập US.PAT. 4251791, Nhật Bản - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 2.3 Thiết bị đo độ bền va đập US.PAT. 4251791, Nhật Bản (Trang 58)
Hình 3.31: Phổ FTIR của hỗn hợp NMI/MHHPA ở tỷ lệ mol NMI/MHHPA = 0,1/1,0  tại - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.31 Phổ FTIR của hỗn hợp NMI/MHHPA ở tỷ lệ mol NMI/MHHPA = 0,1/1,0 tại (Trang 93)
Hình 3.32: Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/NMI ở tỷ lệ mol 1,0/1,0/0,1 ngay sau - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.32 Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/NMI ở tỷ lệ mol 1,0/1,0/0,1 ngay sau (Trang 94)
Hình 3.33: Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/ ở tỷ lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.33 Phổ FTIR của hỗn hợp ELO/MHHPA/ ở tỷ lệ mol 1,0/1,0/0,1, sau khi đóng (Trang 94)
Hình 3.51: Ảnh hưởng của E65 đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở tỷ lệ mol - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.51 Ảnh hưởng của E65 đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở tỷ lệ mol (Trang 108)
Hình 3.54: Ảnh hưởng của MHOP BOTPS đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.54 Ảnh hưởng của MHOP BOTPS đến màu sắc mẫu nhựa ELO/MHHPA/NMI ở (Trang 110)
Hình 3.61: Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ bền uốn của vật liệu - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.61 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch silan đến độ bền uốn của vật liệu (Trang 117)
Hình 3.76: Mẫu A3 - KT hạt 0,6 ÷1,2 mm ở các độ phóng đại (a) x100 và (b) x500 - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.76 Mẫu A3 - KT hạt 0,6 ÷1,2 mm ở các độ phóng đại (a) x100 và (b) x500 (Trang 126)
Hình 3.78 : Ảnh hưởng của cấp phối hạt cốt liệu đến độ bền va đập của vật liệu PC - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.78 Ảnh hưởng của cấp phối hạt cốt liệu đến độ bền va đập của vật liệu PC (Trang 127)
Hình 3.82: Ảnh FESEM của công thức phối liệu C5 (40% KL cristobalit) ở các độ phóng - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.82 Ảnh FESEM của công thức phối liệu C5 (40% KL cristobalit) ở các độ phóng (Trang 132)
Hình 3.87: Ảnh hưởng của nhiệt độ đóng rắn đến màu sắc của vật liệu PC - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.87 Ảnh hưởng của nhiệt độ đóng rắn đến màu sắc của vật liệu PC (Trang 136)
Hình 3.89: Ảnh hưởng của nhiệt độ đóng rắn đến độ bền va đập của vật liệu PC - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.89 Ảnh hưởng của nhiệt độ đóng rắn đến độ bền va đập của vật liệu PC (Trang 137)
Hình 3.92: Ảnh hưởng của độ ẩm đến độ bền uốn của mẫu sử dụng mẫu hạt nhỏ theo - Nghiên cứu chế tạo vật liệu compozit sinh thái từ dầu lanh epoxy hóa gia cường bằng thạch anh và thủy tinh, ứng dụng trong sản xuất đá hoa cương nhân tạo
Hình 3.92 Ảnh hưởng của độ ẩm đến độ bền uốn của mẫu sử dụng mẫu hạt nhỏ theo (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w