1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp tại xã Chiềng Hoa Mường La Sơn La

31 909 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 58,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong thực tế hiện nay mỗi trangtrại và một hệ thống NLKH khác nhau và các trang trại còn nhiều vấn đề cầnphải xem xét.Để tìm hiểu kỹ và sâu hơn những vấn đề giải pháp trong ph

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian hết sức quan trọng đối với sinh viêncuối khóa Nên không chỉ là điều kiện trước khi ra trường mà còn là cơ hội cho mỗisinh viên áp dụng những kiến thức đã được đào tạo trên ghế nhà trường vào thực

tế ,đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học có tínhsáng tạo để ra trường trở thành những sinh viên vừa có trình độ lý luận, vừa cóchuyên môn vững vàng đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, góp phần xứng đángvào sự nghiệp phát triển chung của đất nước

Được sự đồng ý của khoa Lâm Nghiệp trường Cao Đẳng Sơn la, tôi đã

tiến hành thực hiện chuyên đề : “Đánh giá hiệu quả của mô hình nông lâm kết

hợp tại xã Chiềng Hoa – Mường La – Sơn la”

Để hoàn thành chuyên đề này ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sựgiúp đỡ của các thầy, cô giáo khoa Nông lâm trường Cao Đẳng Sơn la, UBND

xã Chiềng Tương và đặc biệt là thầy giáo, Chu văn Tiệp đã tận tình hướng dẫn

tôi trong suốt thời gian thực tập của mình Qua đây cho phép tôi gửi lời cảm ơnđến tất cả những sự giúp đỡ quý báu trên

Mặc dù đã có nhiều có gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệmđiều tra thực tế và về mặt thời gian nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy,tôi kính mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đểchuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Cà Văn Oánh

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên 330 000km2, trong đó 1/3 diệntích là đất đồi núi và có 80% dân số cả nước, đặc biệt là đồng bào dân tộc nhữngngười sống ở Miền Núi Trung Du chủ yếu lao động trong lĩnh vực Nông Lâmnghiệp vì thế việc bảo vệ và sử dụng bền vững đất Nông, Lâm nghiệp giữ vai trò

vô cùng quan trọng

Trước kia khi mật độ dân số còn thấp, người dân sống chủ yếu bằng việcchặt phá rừng canh tác độc canh trên diện tích lương rẫy mà họ đã khai phá.Cuối thập niên 70 và những năm gần thập niên 80 sự phát triển của Nông nghiệpthâm canh hóa học, độc canh trên quy mô lớn và khai thác Lâm sản là nhữngnguyên nhân gây ra sự mất rừng, suy thoái đất đai, đa dạng sinh học dẫn đến đờisống người dân ngày càng nghèo đói

Trước thực trạng đó câu hỏi lớn đặt ra cho đất nước ta là phải thay đổiphương thức quản lý, sử dụng tài nguyên đất và rừng để đảm bảo đời sống ngườidân được ổn định và nâng cao, đồng thời bảo vệ các nguồn tài nguyên

Thực tiễn sản xuất cũng như nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra cho ta thấyNông Lâm kết hợp ( NLKH) là một phương thức sử dụng tài nguyên tổng hợpđem lại rất nhiều lợi ích : Cung cấp lương thực, thực phẩm, tạo công ăn việclàm, tăng thu nhập cho nông hộ, giảm rủi ro trong sản xuất Ngoài ra NLKH còncho lợi ích cho việc bảo tồn đất và nước, bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạngsinh học hơn nữa còn giảm hiệu ứng nhà kính

Vì điều kiện sản xuất và lợi ích của NLKH rất phù hợp với nước ta nênĐảng và Nhà nước đã coi NLKH là chiến lược lâu dài trong phát triển kinh tế

Để thúc đẩy sự phát triển của các hệ thống canh tác NLKH Đảng, Nhà nước vàcác tổ chức đã có rất nhiều chương trình và Dự án như Pam, 327, 661chươngtrình trồng 5 triệu ha rừng, Dự án 135 Nhà nước và nhân dân ta đã có nhiều cógắng trong việc cải tiến chính sách cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế

và môi trường từng vùng nhằm phát huy tiềm năng

Trang 3

Xã Chiềng Hoa – Huyện Mường La – Tỉnh Sơn la xã vùng II của huyệnMường La, thuộc vùng đặc biệt khó khăn của huyện Mường La Trong nhữngnăm gần đây, được sự giúp đỡ của Đảng và Nhà nước cùng với sự cố gắng củangười dân đã đưa ra và áp dụng một số mô hình NLKH vào sản xuất bước đầuđem lại thu nhập tương đối ổn định Tuy nhiên trong thực tế hiện nay mỗi trangtrại và một hệ thống NLKH khác nhau và các trang trại còn nhiều vấn đề cầnphải xem xét.

Để tìm hiểu kỹ và sâu hơn những vấn đề giải pháp trong phát triển NLKHcủa địa phương hiện nay đồng thời tìm ra được một số giải pháp phát triển kinh

tế các hệ thống NLKH cho phù hợp với điều kiện thực tế tôi tiến hành nghiên

cứu chuyên đề : “Đánh giá hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp tại xã

Chiềng Hoa – huyện Mường La – Tỉnh Sơn la”

Trang 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

và đức, kiểu canh tác này tồn tại đến năm 1920

Ở vùng nhiệt đới, sự ra đời của phương thức Taungya được xem như làkhởi đầu cho việc phát triển NLKH sau này Theo Blafozd, 1958 nguồn gốc củaphương thức này gắn liền với tên một địa phương của Mianma Taung nghĩa làcanh tác, Ya nghĩa là đồi núi như vậy Taungya là phương thức canh tác trên đấtđồi núi điều đó cũng đồng nghĩa với canh tác trên đất dốc

Taungya được phát triển dựa trên hệ thống của người Đức “ Waldfedbau”trong đó bao gồm canh tác nông nghiệp ngay tại rừng, lúc đó người ta tiến hành

quá trình phục hồi rừng bằng cách gieo hạt tếch Hai thập kỷ sau hệ thốngnày được được cải tiến hiệu quả cho thấy các rừng tếch ( Tectonagrandis) có thểtrồng với giá thành thấp nhờ hình thức này

Cuối cùng hệ thống Taungya được đưa vào sử dung rất sớm ở ấn Độ sau

đó được truyền bá rộng rãi ở Châu Á và Châu Phi

Ngày nay hệ thống Taungya được biết đến với những tên gọi khác nhau ởmột số nước nú được gọi như một sự bản tượng đặc biệt của các phương thức du

canh, ở InđụnLadang…ờxia người ta gọi là Tumpanry, ở Philipin là Alffkaingya, ở Malaixia là

Theo Von Hesner ( 1966, 1970) và King (1973) hầu hết các rừng trồng ởnhiệt đới hình thành đều bắt đầu theo phương thức này, đặc biệt là ở Châu Á,Châu Phi được xem như nơi “ hàm ơn” phương thức Taungya Một điều rõ ràngrằng NLKH là một cái tên mới chỉ phương thức canh tác cũ ( PKR Nair, 1993)

Trang 5

2.2 Tại Việt Nam

ở Việt Nam trên cơ sở hoạt động nghiên cứu NLKH một số tác giả nhưHoàng Hũe, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc Bình đã tập hợp hệ thốngNLKH trên cơ sở phân vùng địa lý tự nhiên, để xác định khả năng thực hiện ởcác vùng đó là : Vùng ven biển với các loài cây ngập mặn, chịu phèn, chống cát

di động, vùng đồng bằng các hệ thống VAC ( vườn – ao – chuồng), trồng câytán, đại xanh phòng hộ; vùng đồi núi và trung du các hệ thống vườn rừng ( VR) ,VAC, RVC ( rừng – vườn – chuồng) trồng rừng kết hợp nuôi ong lấy mật ( R- 0)

…chống súi mòn và bảo vệ đất, vùng đồi núi cao, chăn thả dưới tán rừng, vớiNLKH gồm : Cây gỗ sống lâu năm, thêm cây thân thảo, vật nuôi

Các tác giả trên đã phân hệ canh tác NLKH ở nước ta thành 08 hệ thống

chính gọi là: “Hệ canh tác” là đơn vị cao nhất, dưới hệ canh tác là : “Phương thức” hay canh tác và cuối cùng là các hệ thống Theo nguyên tắc phân loại

ngày hệ canh tác NLKH ở Việt Nam chi thành 08 hệ sau: Hệ canh tác Nông –Lâm; Hệ canh tác Lâm – Súc; Hệ canh tác Nông – Lâm – Súc; Hệ cây gỗ đa tácdụng; Hệ Lâm – Ngư; Hệ Nông – Ngư; Hệ Ong – Cây lấy gỗ; Hệ Nông – Lâm –Ngư – Súc làm ruộng bậc thang

-Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác nông lâmkết hợp đã có ở việc nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫychuyền thống của đồng bào dân tộc ít người hệ sinh thái nườn nhà ở nhiều vùngđịa lý sinh thái trên khác cả nước Làng truyền thống của người việt cũng cóthể xem là một hệ thống nông lâm kết hợp bản địa với nhiều nét đặc trưng vềcấu trúc dòng chuyền vật chất năng lượng

Từ thập niêm 60 song song với phong trào sản xuất hệ sinh thái vườn ao chuồng(VAC) được nhân dân các tỉnh miền bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng khác cảnước với nhiều biến thế khác nhau cho từng vùng sinh thái cụ thể Sau đó là các

hệ thống rừng - vườn ao – chuồng (RVAC) và vườn đồi được phát triển mạnh

mẽ ở các khu vực dân cư miền núi Các hệ thống rừng ngập mặn nuôi trồng thủysản cũng được phát triển mạnh ở vùng duyên hải các tỉnh miền trung và miền

Trang 6

nam Các dự án quốc tế cũng được tài trợ giới thiệu các mô hình đất dốc theođường đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi Trong hai thập niên gầnđây phát triển nông thôn miền núi theo phương thức nông lâm kết hợp ở các khuvực có tiền năng là một chu chương đúng đắn của đẳng và nhà nước.Qúa trìnhthực hiện chính sách định canh định cư kinh tế mới, mới đây các chương trình

327 chương trình 5 triệu ha rừng (661) và chính sách khuyến khích phát triểnkinh tế điều có liên quan đến việc xây dựng và phát triển các hệ thống nông lâmkết hợp tại việc nam.Các thông tin kiến thức về nông lâm kết hợp cũng đã đượcmột số nhà khoa học, tổ chức tổng kết được nhũng góc độ khác nhau Điểm hình

là các ấn phẩn của lê trọng Cúc và cộng sự (1990) về việc xem xét va phân tíchcác hệ sinh thái nông nghiệp vùng trung du miền bắc trên cơ sở tiếp cận sinhthái nhân văn Các hệ sinh thái nông lâm kết hợp điểm hình trong nước đã đượctổng kết bởi FAO và IIRR (1995) cũng như đã được mô tả trong ấn phầm củacục khuyến nông và khuyến lâm dưới dạng các mô hình sử dụng đất Mittelman(1997) đã có một chương trình tổng quan về hiện trạng nông lâm kết hợp và lâmnghiệp xã hội ở việc nam đặc biệt là các nhân tố chính sách ảnh hưởng đến pháttriển nông lâm kết hợp

Trang 7

CHƯƠNG 3 Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp nghiên cưú.

3.1.1 Thống kê phân loại các hệ thống ( NLKH) nông, lâm, kết, hợp cótại địa bàn nghiên cứu

- Các hệ thống nông lâm kết hợp có tại địa bàn nghiên cứu là

+ Có rừng tự nhiên, rừng trồng, vườn, ao, chuồng, nông lâm kết hợp

- Hệ thống hoá được những kiến thức lý luận cơ bản về các mô hình kinh

tế sản xuất nông lâm kết hợp

- Đánh giá các mô hình nông lâm kết hợp (RVAC) rừng, vườn, ao,chuồng cho vùng đồi tại xã Chiềng Hoa – huyện Mường La – Sơn La nhằn pháttriển kinh tế - xã hội và tậm dụng những điều kiện co sẵn của địa phương

3.1.2 Đánh giá được hiệu quả kinh tế của một số hệ thống (NLKH) nông,lâm kết, hợp điển hình trên địa bàn xã

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế; Có nông sản bán lấy tiền

+ Đánh giá hiểu quả xã hội: Cung cấp thực phẩn tại chỗ, tăng thu nhập vàtạo công ăn việc làm cho người dân

+ Đánh giá tác động về môi trường: Góp phần tăng diện tích rừng, bảo vệmôi trường sinh thái

3.1.3 Đề suất một số giải pháp NLKH tại địa phương nhằm cải thiện vànâng cao hiệu quả của các hệ thống NLKH tại địa phương

+ Đề nghị tiếp tục nghiên cứu thêm những mô hình canh tác khác, đặc

biệt các mô hình lâm nghiệp có biện pháp bảo vệ đất và ngoài khu vực đãnghiên cứu

+ Tiếp tục nghiên cứu lựa chọn các mô hình tương đối đồng nhất về địahình để nghiên cứu hiểu quả kinh tế cơ cấu cây trồng đạt hiểu quả cao

+ Cầm phải nghiên cứu tìm hiểu một số hệ thống NLKH ở trên đài báo chímột số xã huyện khác để áp dụng vào địa bàn xã

Trang 8

+ Cầm nghiên cửu rộng trong nhiều khu vực tạo tiền đề chuyển giao kỹ

thuật giữa người dân với người dân để họ nhân rộng các mô hình canh tác

3.2 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu, giới hạn đề tài, nội dung nghiên cứu của đề tài đượcxác định như sau:

3.2.1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vựcnghiên cứu

3.2.2 Các thành phần cơ bản của hệ sinh thái rừng, vườn, ao, chuồng(RVAC)

- Rừng, vườn là tất cả các hoạt động về trồng trọt trong vườn nhà, vươnrừng vườn đồi, kể cả trồng trọt ở bờ ao, hồ cây dây leo trên mặt hồ ao

- Ao là những hoạt động về nuôi trồng ở trong ao

- Chăn nuôi là những hoạt động về chăn nuôi động vật trên cản để cungcấp cho người và phân bón cho cây trồng

3.2.3 Phân tích đanh giá hiệu quả của mô hình đen lại

- Hiểu quả sử dụng đất: Tận dụng được mọi khả năng sản xuất của đất trồng cần như cải tạo tính chất đất

- phân tích đánh giá hiệu quả của mô hình về;

+ Đánh giá hiểu quả kinh tế: Có nông lâm sản bán lấy tiền

+ Đánh giá hiểu quả xã hội: Cung cấp thực phẩn tại chỗ, tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho người dân

+ Đánh giá tác động về môi trường: Góp phần tăng diện tích rừng, bảo vệ môi trường sinh thái

3.2.4 Phân tích đánh giá tính thiết thực, mức độ chính xác và khả năng thi của dự án

3.2.5 Tính toán các chi phí cầm đầu tư cho việc xây dựng mô hình kinh tế nông lâm kết hợp (RVAC) rừng, vườn, ao, chuồng

- Tính toán các chi phí công và vật tư cho việc xây dựng mô hình nông lâm kết hợp

- Tính tổng thu của các mô hình rừng, vườn, ao, chuồng

Trang 9

3.2.6 Ứng dụng kết quả nghiên cứu đề xuất phương hướng phát triển nhânrộng mô hình cho những vùng có điều kiện phù hợp.

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Quan điểm phương pháp luận

- Việc xây dựng mô hình nông lâm kết hợp là một tập hợp các hoạt động

có lien quan đến nhau nhằn đặt được một mục tiêu xác định là tạo mới hoạt cảitạo những cơ sở vật chất nhất định để đặt được những tăng trưởng về số lượnghoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sử dụng đất hoặc các dịch vụ trongmột khoảng thời gian xác định

- Cần như bất kỳ một chương trình pháp triển kinh tế khác khi đưa vàohoạt động, kết thúc cần có những tác động đến đời sống kinh tế, xã hội và môitrường sinh thái Những tác động đó có thể là trực tiếp hoặc các tác động tíchcực hoặc cần có thể tác động tiêu cực đến một số yếu tố khác

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin cơ bản

- Thu thập các tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu: Điều

kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, tình hình sử dụng tài nghiên, hiểu quả sửdụng tài nghiên cứu

- Phỏng vấn linh hoạt: Đây là phương pháp điều tra tiếp cận người dân

nhằn thu thập những thông tin cần thiết về nguồn nguyên vật liệu cần sử dụngtrong quá trình xây dựng mô hình (RVAC) rừng, vườn, ao, chuồng

+ Phỏng vấn có tiêu chuẩn hóa: Vai trò điều tra viên chỉ là giải thích sang

tỏ cho người điều tra đang tiến hành và đạt câu hỏi dạng nguyên xi như nó đãtrình bầy từ trước

+ Phỏng vấn không tiêu chuẩn hóa: ( phỏng vấn tự do) là chỉ có các câuhỏi khung là cố định, còn các câu hỏi than dò có thể thay đổi cho phù hợp vớingười được hỏi và ngữ cảnh thực hiện

+ Phỏng vấn bán tiêu chuẩn: là một số câu hỏi có tính chất quyết địnhđượctiêu chuẩn hóa, còn cấ câu hỏi khác có thể phát biểu tình hình cụ thể

Phỏng vấn sâu: là cuộc phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia hoặc đi sâu tìmhiểu một vấn đề chính trị hay kinh tế xã hội hóc búa nào đó

Trang 10

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích kết quả

3.3.3.1 Để đánh giá được kết quả của mô hình cần phải phân tích kếtquả, định tính, định lượng dựa trên các chỉ số cụ thể để tính toán

* Phương pháp xử lý số liệu

- Kết quả thu thập thông tin từ nghiên cứu tài liệu, số liệu thống kê, quansát thực nghiện dưới hai dạng

+ Thông tin định tính

+ Thông tin định lượng

- Xử lý logic thông tin định tính

- Xử lý số học đối với thông tin định lượng

* Phân tích kết quả:

- Mô tả, giải thích kết quả nghiên cứu được

- Tính toán và xử lý số liệu nghiên cứu được

3.3.3.2 Dùng các tiêu chí đánh giá: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, hiệu quảtrực tiếp

- Chi phí trực tiếp:

+ Là những chi phí sản xuất có lien quan trực tiếp đến một lọa sản phẩnhoặc hoàn thành những công việc nhất định Chi phí trực tiếp được tính vào giáthành theo phương pháp phân bố trực tiếp

- Chi phí gián tiếp

+ Chi phí gián tiếp được tính vào giá thành sản phẩn theo phương phápphân bố gián tiếp

Trang 11

CHƯƠNG 4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU

VỰC NGHIÊN CỨU 4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

4.1.1 Vị trí địa lí, ranh giới

Xã Chiềng Hoa là một xã đặc biệt khó khăn của huyện Yên Mường La xãcách huyện Yên Châu 30 km

- Phía bắc giáp với xã Chiềng San và xã Tạ Bú

- Phía nam giáp với xã Pắc Ngà huyện Bắc Yên

- Phía đông giáp với xã Chiềng Công và xã Chiềng Ân

- Phía tây giáp với xã Mường Chùm

Tổng diện tích đất tự nhiên trong toàn xã Chiềng Hoa 7.108ha toàn xã có

21 bản và 1556 hộ khẩu 7390 nhân khẩu Trong đó có 10 dòng họ, sinh sống lâuđời,thành một khối đại đoàn kết dân tộc, để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu pháttriển kinh tế văn hoá - xã hội - quốc phòng an ninh của xã nhà, từ những tìnhhình đặc điểm trên đã gặp không ít thuận lợi và khó khăn

4.1.2 Về thuận lợi:

- Xã Chiềng Hoa là một xã vùng xa,vùng sâu khó khăn, dân cư sốngthưa thớt, nàm dọc hai bờ sông Đà của huyện Mường La tỉnh sơn la, Xã ChiềngHoa là một xã miền núi chiến 2/3 diện tích đất tự nhiên là đồi núi thuận lợi choviệc phát triển kinh tế hộ về lâm nghiệp, kinh tế trang trại Bên cạnh đó với dân

số là 7390 nhân khẩu Trong đó đủ tuổi lao động là 3707% nguồn lao động củađịa phương

- Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,lân nghiệp vàmột số cây công nghiệp khác Pháp triển trồng cây lâm nghiệp, đạt kết quả tốt

và làm ruộng bậc thang tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó vẫn còn tồn tạimột số khó khăn

4.1.3 Khó khăn:

Từ vị trí địa li gặp nhiều khó khăn vì vậy khi các hộ nhân dân muốn pháttriển kinh tế lưu thông hàng hoálưu với thông với các địa phương khác cũng nhưđưa sản phẩm hàng hoá nông sản đi xa, cũng gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó

Trang 12

địa hình đồi núi không có đủ ruộng cho nhân dân canh tác cản xuất.Chủ yếu làmnương là chính, nông dân chỉ sử dụng sức cầy kéo của trâu bò, để phục vụ chosản suất nên quá trình canh tác sản xuất gặp nhiều khó khăn.

4.1.4 Địa hình:

Chiềng Hoa có độ cao trung bình so mặt nước biển là 1500-2000m vớiđặc điểm địa hình tương đối phức tạp, bị chia ra nhiều đồi núi đá, nhiều khedốckhác nhau

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở khu vực Tây Bắc, một năm có 2 mùa rõ rệt :

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình năm 1.500mm đến 1.600mm, mưa tập trung vàotháng 6 đến tháng 9, chiếm 70%

Trang 13

- Ẩm độ tối cao:90%

- Ẩm độ tối thấp: 70%

- Ẩm độ trung bình: 85%

4.2 Đặc điểm văn hóa xã hội, kinh tế địa phương

4.2.1 Dân số, dân tộc, lao động, phân bố dân cư, tị lệ tăng dân số

- Dân số: 7390 nhân khẩu

-Số hộ: 1556 hộ

-Tị lệ tăng dấn số còn ở mức khá cao: 2,8%

-Số lao động chính: 3707%

- Tỵ lệ diện tích đất nông nghiệp chiếm 7% diện tích đất toàn xã

- Cuộc sống của nhân dân chủ yếu dựa vào rừng

4.2.2 Tập quán canh tác, sinh hoạt văn hóa, phong tục địa phương

- Người dân khai thác tài nguyên sẵn có từ rừng, việc chăn nuôi phát triểntheo tự nhiên

* Sinh hoạt văn hóa, phong tục địa phương:

Trong xã tị lệ người Hmông cao nhất, ít nhất là dân tộc Thái Người hmông ở nhà kê, nhà bố trí ngăn nắp gọn gàng Người Thái ở nhà sàn kiên có, nhà bố trí ngăn nắp gọn gang

Sinh hoạt văn hóa: Mỗi dân tộc điều có bản sắc riêng

4.2.3 Tình hình kinh tế địa phương

* Các hoạt động kinh tế:

Trang 14

-Kinh tế chận phát triển, mang tính tự cung tự cấp, canh tác lạc hậu(quảng canh) canh tác lúa nước, nương rẫy.

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở qui mô gia đình

- Trồng cây công nghiệp, kinh tế đồi rừng hạn chế

- Sức ép tăng dân số, nhu cầu đời sống thị trường dẫn đến khai thác gỗ,khai thác lâm sản, săn bắt thú rừng, đốt nương làm rẫy, hiện tượng cháy rừngxảy ra

4.2.4 Tình hình sử dụng đất đai, tài nguyên

Theo quyết định 08/2011/TTg ngày 11/1/2011 của Thủ tướng chính phủ về việcban hành quy chế rừng đặc dụng, thì xã có 608,5 ha nằm trong khu bảo tồnnghiên ngặt và 4.466,5 ha nằm trong khu phục hồi sinh thái Các cộng đồng dântộc ở đây vẫn đốt làm rẫy, du canh du cư, khai thác rừng bừa bãi, chưa hợp lídẫn đến diện tích rừng suy giảm

Hiện nay xã đã có địa giới nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên đã có bộ phậnquản lí bảo vệ rừng, đã đi vào hoạt động nhưng chưa mạnh, còn nặng nề về hìnhchính

4.2.5 Tài nguyên

Diện tích tự nhiên là: 6993,05ha.

Trong đó:

- Diện tích phân khu bảo tồn nguyên vẹn (rừng tự nhiên) là: 608,5ha

- Diện tích thuộc khu phục hồi sinh thái là; 3.841,3

- Diện tích thuộc vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên là 1.597,3ha

Trang 15

4.3 Thản thực vật rừng

- Kiểu thản thực vật rừng kín thường xanh nhiệt đới núi cao: pơmu

- Kiểu thản thực vật rừng kín thường xanh nhiệt đới núi cao hỗn giao cây lárộng và cây lá kim: Thông nàng, kim giao, Sến, Sồi đá, Re, Ssồi, Dẻ mộc lan

- Kiểu thản thực vật rừng thứ sinh nhân tác kín thường xanh Á nhiệt đới núicao sau tác động của con người

Kiểu rừng kín thường xanh ản nhiệt đới núi thấp: Họ Dẻ, Thầu dầu, longnão, hà nu, côm bứa, Trám…

- Tầng ưu thế sinh thái: Họ Côm, hai mảnh vỏ, Dung, Ngái, Chẹo, Trân

- Kiểu phụ nhân tác rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới núi thấp

- Kiểu phụ nhân tác rừng kín thường xanh mưa ản nhiệt đới phục hồi saunương rẫy

- Kiểu thản thực vât: Tre, giang, sặt, nứa xen cây gỗ

- Trạng cỏ cây bụi gỗ thứ sinh phân

Ngày đăng: 04/04/2016, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (1995), con người và môi trường, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – Trường ĐHKHTN, tủ sách khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: con người và môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ẩn
Năm: 1995
2. Lương Văn Bông (1999), nghiêm cứu các đặc trưng hệ thống canh tác nương rẩy của cộng đồng người dân tộc Bana huyện Kbang Gia Lai, luận văn thạc sỹ khoa hoc lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiêm cứu các đặc trưng hệ thống canh tác nươngrẩy của cộng đồng người dân tộc Bana huyện Kbang
Tác giả: Lương Văn Bông
Năm: 1999
3. Hà Quang Khải, Đẳng Văn phụ (1997), khái niệm về hệ thóng sự dụng đất, Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ NXH, trường ĐHLN Sách, tạp chí
Tiêu đề: khái niệm về hệ thóng sự dụng đất
Tác giả: Hà Quang Khải, Đẳng Văn phụ
Năm: 1997
4. Tiến Sỹ Hà Quang Khải (2002), Bài giảng môn Quản lý sự dụng đất.29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản lý sự dụng đất
Tác giả: Tiến Sỹ Hà Quang Khải
Năm: 2002
5. Lý Văn Trọng ,Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Nghĩa Biên, Trần Ngọc Bình, Các phương pháp đánh giá nông thôn, Tài liệu tập huấn dự án LNXH, Trường ĐHLN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cácphương pháp đánh giá nông thôn
7. Tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉnh
6. Phạm Quốc Tuấn(2000), Đánh giá hiệu quả sự dung đất hộ gia đình khi giao đất, giao rừng huyện Mường La Khác
9. Bài giảng 2007, Hà Quang Khải 10. Giaó trình đất lâm nghiệp Khác
11. Một số luận văn tốt nghiệp đại học, thạc sỹ Khác
12. Tài liệu theo dõi rừng trồng của chi cục tỉnh sơn la 13. Giaó trình nông lâm kết hợp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi phí các mô hình - Chuyên đề tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp tại xã Chiềng Hoa Mường La Sơn La
Bảng chi phí các mô hình (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w