1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng nội dung cơ bản về pháp luật thuế hiện hành ở việt nam PGS TS lê xuân trường

133 504 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 423,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tưượng chịu thuế GTGT - Hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam - Bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu và dịch vụ mua của nước ngoài Trừ 25 nhóm hàng hoá,

Trang 1

Nội dung cơ bản về Pháp luật thuế hiện hành ở

Việt Nam

Người biên soạn: PGS.TS Lê Xuân Trường

Trang 2

Hệ thống thuế Việt Nam 1) Thuế giá trị gia tăng

2) Thuế tiêu thụ đặc biệt

3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

4) Thuế thu nhập doanh nghiệp

5) Thuế thu nhập cá nhân

6) Thuế tài nguyên

7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

8) Thuế sử dụng đất nông nghiệp

9) Thuế bảo vệ môi trường

Trang 3

I Thuế giá trị gia tăng

Trang 4

• Thông tư 219/2013 /TT-BTC ngày của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế GTGT.

• Luật Quản lý thuế; Nghị định 83/2013/NĐ-CP và Thông

tư số 156 /2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế.

• Thông tư11 January 2016 64/2013 /TT-BTC về hóa đơn, chứng từ.PGS.TS Lê Xuân Trường

Trang 5

nội dung cơ bản

1 Phạm vi áp dụng

2 Căn cứ tính thuế

3 Phương pháp tính thuế

4 Quy định về hóa đơn, chứng từ

5 Kê khai, nộp thuế

6 Hoàn thuế

Trang 6

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Đối tưượng chịu thuế GTGT

- Hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

- Bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu và dịch vụ mua của nước ngoài

Trừ 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ trong danh mục không thuộc diện chịu VAT

Trang 7

1.2 Ngưười nộp thuế

• Ngưười nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ của nước ngoài thuộc diện chịu thuế GTGT

Trang 8

1.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ

KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ

• Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về tiền

bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

• Tổ chức cá nhân không kinh doanh khi bán tài

sản.

• Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư

để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, HTX.

• Doanh nghiệp, HTX nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ bán nông sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, HTX ở khâu kinh doanh thương mại.

Trang 9

1.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ

KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ

• Điều chuyển TSCĐ đang sử dụng đã trích khấu

hao theo giá trị ghi sổ giữa các đơn vị thành viên thuộc sở hữu 100% vốn của một DN.

• Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ

thuộc trong cùng một doanh nghiệp.

• Điều chuyển tài sản khi thay đổi hình thức doanh

nghiệp.

• Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

• Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm.

• Các khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động

sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh.

Trang 10

1.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ

KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ

• Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và

doanh thu từ hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng đúng giá trong một số trường hợp: Bưu chính, viễn thông, xổ số, bảo hiểm, vé máy bay, vé ô tô, vé tàu hỏa, vé tàu thủy, đại lý vận tải quốc tế, một số dịch vụ của ngành hàng không và hàng hải thuộc diện áp dụng thuế suất 0%; đại lý bán hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.

Trang 11

1.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ

KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ

• Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, gồm:

- Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị;

- Quảng cáo, tiếp thị, trừ quảng cáo trên internet;

- Xúc tiến đầu tư và thương mại;

- Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ở nước

ngoài;

- Đào tạo, trừ đào tạo trực tuyến;

- Chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa

Trang 12

2 Căn cứ tính thuế

2.1 Giá tính thuế

Về nguyên tắc, giá tính thuế GTGT là giá chưa có

thuế GTGT

Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ trong

nước: Giá chưa có thuế GTGT

Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu = GTT

nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + thuế TTĐB + Thuế BVMT

Thời điểm xác định thuế GTGT

Một số trường hợp đặc thù về giá tính thuế GTGT

Trang 13

2.1 Giá tính thuế

Các trường hợp đặc thù về giá tính thuế (tiếp)…

(1) Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB; chịu thuế

(7) Đại lý, môi giới…

(8) Chứng từ đặc thù: tem thư, vé cước vận tải…

(9) Điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ

thuộc

(10) Casino, trò chơi điện tử có thưởng…11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 13

Trang 15

3 phương pháp tính thuế GTGT

3.1 Đối với hàng hoá nhập khẩu

VAT phải nộp = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất 3.2 Đối với hàng hoá sản xuất, kinh doanh trong nước

và xuất khẩu

- Phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp trực tiếp trên GTGT

Trang 16

3.2.1 phương pháp khấu trừ thuế

Trang 17

- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu do KBNN cấp cho lô hàng nhập khẩu tháng trước 1

tỷ đồng.

- Mua một lô hàng trong nước giá chưa thuế trên hóa đơn GTGT của bên bán là 6 tỷ đồng, thuế

Trang 18

ví dụ về phương pháp khấu trừ (tiếp)

- Doanh số bán ra chưa thuế GTGT 30 tỷ đồng; trong đó, doanh số hàng hoá chịu thuế suất 10%

là 20 tỷ đồng, doanh số hàng hoá chịu thuế suất 5% là 10 tỷ đồng.

- Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp là 50 triệu đồng.

- Hàng hóa mua vào đều thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

- Yêu cầu: Tính số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng.

Trang 19

Lời giảI ví dụ về phương pháp khấu trừ

Tổng thuế GTGT đầu ra: 2 + 0,5 = 2,5 (tỷ đồng)

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Ghi trên chứng từ nộp thuế do KBNN cấp của lô hàng tháng trước: 1 tỷ đồng

- Của lô hàng mua vào ghi trên hóa đơn GTGT: 6 x 5% = 0,3 (tỷ đồng)

Trang 20

3.2.2 Phương pháp trực tiếp trên GTGT

a) Trực tiếp trên GTGT: áp dụng đối với kinh doanh

mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

VAT phải nộp = GTGT x thuế suất thuế GTGT

GTGT = Giá bán – Giá vốn

b) Trực tiếp trên doanh thu:

VAT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ thuế GTGT

c) Khoán thuế GTGT

Trang 21

4 quy định về hóa đơn, chứng từ

• Các loại hóa đơn…

• Khi lập hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT phải lập theo đúng quy định pháp luật

• Lập hóa đơn GTGT phải ghi tách riêng giá bán chưa thuế GTGT và thuế GTGT

• Một số trường hợp đặc thù về sử dụng hóa đơn:

- Giảm giá bán; trả lại hàng

- Uỷ thác nhập khẩu

- Đại lý bán đúng giá

- Xuất cho cơ sở phụ thuộc khác tỉnh, thành phố

- Bán lẻ có giá trị thấp hơn 200.000đ

Trang 22

5 Thủ tục thu nộp

5.1 Kê khai thuế

Kỳ khai thuế GTGT nội địa

- Khai theo tháng

- Khai theo quý

Kỳ khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu

Nguyên tắc kê khai thuế

- Thời hạn nộp tờ khai

- Hồ sơ khai thuế

- Cách thức lập hồ sơ khai thuế

Xử lý khi có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết

Kê khai bổ sung, điều chỉnh

Trang 23

5.1 Kê khai thuế (tiếp)

Những trường hợp kê khai đặc thù :

Trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn

Một số dịch vụ bán lẻ: Xăng, dầu, điện…

Trang 25

5.3 Kê khai, bổ sung điều chỉnh

- Các trưường hợp phải thực hiện điều chỉnh

- Cách xử lý số liệu điều chỉnh

Trang 26

6 Hoàn thuế

9 trường hợp hoàn thuế GTGT

Bản chất của hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ hoàn thuế

Phương pháp giải quyết hoàn thuế GTGT

Trang 27

II thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 29

Nội dung cơ bản

1 Phạm vi áp dụng

2 Căn cứ và phương pháp tính thuế

3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

4 Miễn, giảm, hoàn thuế

Trang 30

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Đối tượng chịu thuế

- B ao gồm 10 nhóm hàng hoá và 6 nhóm dịch vụ.

- Chú ý trường hợp điều hòa nhiệt độ…

1.2 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế

- Hàng hoá xuất khẩu…

- Một số trường hợp thực chất không tiêu dùng ở Việt Nam

- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, ODA, miễn trừ ngoại giao…

Trang 31

1.3 Ngưười nộp thuế TTĐB

- Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân

sản xuất, nhập khẩu hàng hoá; kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB ở Việt Nam.

Trang 32

• Giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu :

= Giá tính thuế NK + Thuế NK (nếu có)

• Giá tính thuế đối với hàng hoá sản xuất trong nước :

là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:

(Giá chưa VAT – Thuế BVMT) / (1+ Thuế suất thuế

TTĐB)

Trang 33

Các trường hợp đặc thù về giá tính thuế TTĐB

Các trường hợp đặc thù

- Đối với hàng hoá bán qua các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc…

- Đối với hàng hoá bán qua đại lý bán đúng giá

- Đối với hàng bán qua cơ sở kinh doanh thương mại

- Đối với hàng bán theo phương thức trả góp

- Đối với hàng gia công

- Đối với các dịch vụ chịu thuế TTĐB

- Đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước

Trang 34

2.2 Thuế suất

• Thuế suất thuế TTĐB vừa phân biệt theo

hàng hoá, vừa theo nhóm hàng hoá, dịch vụ

• Thuế suất thấp nhất là 7,5%; cao nhất là

70%

• Rượu chỉ phân biệt theo hai nhóm độ cồn

• Bia không phân biệt hình thức bao bì

• Ô tô vừa phân biệt theo số chỗ ngồi, vừa theo

dung tích động cơ và nguồn năng lượng sử dụng

G iới thiệu biểu thuế TTĐB

Xét các ví dụ về tính thuế TTĐB

Trang 35

Ví dụ về tính thuế TTĐB

Ví dụ 1 : Tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước:

• Giá bán chưa thuế GTGT của một chiếc xe

Capvita là 450 triệu đồng Biết thuế suất thuế TTĐB đối với loại xe này là 50%.

• Khi đó, thuế TTĐB của một chiếc xe này là:

[450 trđ/(1 + 50%)] x 50% = 150 trđ

Trang 36

ví dụ 2: Tính thuế TTĐB của hàng hoá nhập khẩu

• Công ty thương mại A trong tháng 4/2009 có nhập khẩu một 1.000 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 12.000BTU có giá tính thuế nhập khẩu 5 trđ/chiếc.

• Thuế suất thuế nhập khẩu điều hòa nhiệt độ: 26% Thuế suất thuế TTĐB đối với điều hòa nhiệt độ: 10%.

• Với dữ liệu trên, thuế TTĐB phải nộp đối với lô hàng điều hòa nhiệt độ được xác định như sau:

- Thuế nhập khẩu điều hòa nhiệt độ là:

Trang 37

ví dụ 2: Tính thuế TTĐB đối với KD dịch vụ

Một cơ sở kinh doanh đua ngựa trong tháng tính thuế có tài liệu sau:

- Doanh thu bán vé xem đua ngựa: 200 trđ

- Doanh thu bán vé đặt cược ngựa đua: 900 trđ

- Số tiền trả thưởng cho khách thắng cược: 120 trđ

Biết rằng, thuế suất thuế TTĐB đối với hoạt động kinh doanh đặt cược là 30%.

Với dữ liệu trên, thuế TTĐB phải nộp trong tháng tính thuế của cơ sở kinh doanh trên là:

[(900 trđ - 120 trđ)/(1 + 30%)] x 30% = 180 trđ

Trang 38

3 kê khai, nộp thuế

3.1 Kê khai thuế

• Nguyên tắc chung về kê khai thuế TTĐB

• Thời điểm kê khai thuế

• Một số trường hợp đặc thù về kê khai thuế

- Trường hợp bán hàng qua chi nhánh, cơ sở phụ thuộc

- Tiêu thụ qua đại lý bán đúng giá

- Mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu

Trang 39

• Trong tháng doanh nghiệp đã tiêu thụ 4.000 cây thuốc lá được sản xuất từ số nguyên liệu trên với giá chưa thuế GTGT là 99.000đ/cây (Giả định doanh nghiệp không có tồn kho đầu kỳ về thuốc lá điếu và

Trang 40

Lời giảI cho ví dụ về khấu trừ thuế TTĐB

• Thuế TTĐB của thuốc lá điếu tiêu thụ trong kỳ:

Trang 41

3 kê khai, nộp thuế (tiếp)

3.2 Nộp thuế

• Nguyên tắc chung của thời hạn nộp thuế TTĐB

• Một số trường hợp đặc thù về nộp thuế TTĐB

3.3 Quyết toán thuế

• Nguyên tắc chung về quyết toán thuế TTĐB

• Nắm những trường hợp quyết toán thuế đặc thù:

- Trường hợp gia công

- Bán hàng qua chi nhánh, cơ sở phụ thuộc

G iới thiệu mẫu tờ khai thuế TTĐB

Trang 42

4 Miễn, giảm, hoàn thuế

4.1 Miễn, giảm thuế

• Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bị

lỗ do bị thiên tai thì được xét giảm thuế TTĐB.

Trang 43

Iii thuế xuất khẩu, thuế

nhập khẩu

Trang 44

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội khóa

XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QLT 2012

- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/12/2010 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

- Thông tư số 128/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thủ tục hải quan và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Thông tư số 205/2010//TT-BTC ngày 15/12/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định 40/2007/NĐ-CP; Thông tư 29/2014/TT- BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 205/2010/TT-BTC

- Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn

Trang 45

Nội dung cơ bản

1 Phạm vi áp dụng

2 Căn cứ tính thuế

3 Kê khai, nộp thuế

4 Miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế

Trang 46

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Đối tượng chịu thuế

Là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam và hàng hoá đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại, trừ các trường hợp không thuộc diện chịu thuế.

1.2 Đối tưượng không thuộc diện chịu thuế

C ó 4 trường hợp không thuộc diện chịu thuế XNK.

1.3 Người nộp thuế

- C ó hai nhóm người nộp thuế XNK

Trang 47

2 Căn cứ tính thuế

Có ba trường hợp khác nhau về tính thuế XNK Với mỗi trường hợp, căn cứ tính thuế có khác nhau.

2.1 Trường hợp áp dụng thuế suất

Với trường hợp này, có 3 căn cứ tính thuế là: Số lượng hàng hoá XNK, giá tính thuế và thuế suất

2.1.1 Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Là số lượng hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và ghi

trong tờ khai hải quan của người nộp thuế.

2.1.2 Trị giá tính thuế

- T rị giá tính thuế được chia thành trị giá tính thuế xuất khẩu và trị giá tính thuế nhập khẩu.

Trang 48

2.1.3 Thuế suất

Thuế suất thuế xuất khẩu được phân biệt theo mặt hàng và được quy định trong biểu thuế xuất khẩu.

Thuế suất thuế nhập khẩu được phân biệt theo

xuất xứ hàng hoá và mặt hàng ; được quy định trong biểu thuế nhập khẩu Theo đó, thuế suất thuế nhập khẩu gồm 3 nhóm:

• Thuế suất ưu đãi

• Thuế suất ưu đãi đặc biệt

• Thuế suất thông thường

Trang 49

2.2 Trường hợp áp dụng thuế tuyệt đối

• Căn cứ tính thuế là số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối

• Số lượng hàng hoá tính thuế là số lượng hàng hoá thực tế XNK.

• Mức thuế tuyệt đối do Chính phủ quy định.

Trang 50

2.3 Kê khai, nộp thuế

Cơ sở kinh doanh XNK kê khai nộp thuế theo từng lần XNK

- Đối với hàng hoá xuất khẩu

- Đối với hàng hoá nhập khẩu

Thời hạn nộp thuế : Điều 20 thông tư BTC và chỉ ra:

128/2013/TT Các thời hạn nộp thuế

- Các tiêu chí phân biệt thời hạn nộp thuế.

- Phân tích ý nghĩa của việc quy định thời hạn nộp thuế như trên

Trang 51

Tiêu chí phân biệt thời hạn nộp thuế

• Mục đích xuất khẩu, nhập khẩu

• Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu

• Thời gian có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp

• Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

• Mức độ tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và hải quan

• Có bảo lãnh hay không

Trang 52

2.4 miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế

2.4.1 Miễn thuế

- C ác trường hợp miễn thuế

- C ác trường hợp xét miễn thuế

Trang 53

4 miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế

4.2 Hoàn thuế

- Khái quát các trường hợp hoàn thuế

- Thủ tục hoàn thuế

4.3 Truy thu thuế

- Khái quát các trường hợp truy thu thuế

- Thủ tục truy thu thuế

Trang 54

IV thuế thu nhập doanh

nghiệp

Trang 55

Văn bản pháp luật chủ yếu

- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008.

Trang 56

Nội dung cơ bản

1 Người nộp thuế

2 Căn cứ tính thuế

2.1 Thu nhập tính thuế

2.2 Thuế suất

3 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn

4 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

5 Ưu đãi thuế

6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

Trang 57

1 Ngưười nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức

hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

có thu nhập chịu thuế - chúng ta sẽ gọi tắt là doanh nghiệp, bao gồm hai nhóm sau đây:

• Nhóm thứ nhất là các doanh nghiệp và tổ chức kinh

tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc thành lập theo pháp luật của nước ngoài nhưng có

cơ sở thường trú ở Việt Nam.

• Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp nước ngoài, tổ

chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Các doanh nghiệp này chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh

ở Việt Nam.

Trang 58

2 Căn cứ và phưương pháp tính thuế

Phương pháp xác định thuế TNDN đối với thu nhập

từ sản xuất, kinh doanh

Thuế TNDN p/n = (TN tính thuế – Trích lập quỹ

PTKH) x TS

Trong đó:

TNTT = TN chịu thuế – TN miễn thuế – Lỗ được kết

chuyển TNCT = DT tính thuế – CP được trừ + TNCT khác

Ngày đăng: 04/04/2016, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w