Đối tưượng chịu thuế GTGT - Hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam - Bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu và dịch vụ mua của nước ngoài Trừ 25 nhóm hàng hoá,
Trang 1Nội dung cơ bản về Pháp luật thuế hiện hành ở
Việt Nam
Người biên soạn: PGS.TS Lê Xuân Trường
Trang 2Hệ thống thuế Việt Nam 1) Thuế giá trị gia tăng
2) Thuế tiêu thụ đặc biệt
3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
4) Thuế thu nhập doanh nghiệp
5) Thuế thu nhập cá nhân
6) Thuế tài nguyên
7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
8) Thuế sử dụng đất nông nghiệp
9) Thuế bảo vệ môi trường
Trang 3I Thuế giá trị gia tăng
Trang 4• Thông tư 219/2013 /TT-BTC ngày của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế GTGT.
• Luật Quản lý thuế; Nghị định 83/2013/NĐ-CP và Thông
tư số 156 /2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế.
• Thông tư11 January 2016 64/2013 /TT-BTC về hóa đơn, chứng từ.PGS.TS Lê Xuân Trường
Trang 5nội dung cơ bản
1 Phạm vi áp dụng
2 Căn cứ tính thuế
3 Phương pháp tính thuế
4 Quy định về hóa đơn, chứng từ
5 Kê khai, nộp thuế
6 Hoàn thuế
Trang 61 Phạm vi áp dụng
1.1 Đối tưượng chịu thuế GTGT
- Hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
- Bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu và dịch vụ mua của nước ngoài
Trừ 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ trong danh mục không thuộc diện chịu VAT
Trang 71.2 Ngưười nộp thuế
• Ngưười nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ của nước ngoài thuộc diện chịu thuế GTGT
Trang 81.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ
KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
• Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về tiền
bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
• Tổ chức cá nhân không kinh doanh khi bán tài
sản.
• Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư
để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, HTX.
• Doanh nghiệp, HTX nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ bán nông sản chưa qua chế biến hoặc sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, HTX ở khâu kinh doanh thương mại.
Trang 91.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ
KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
• Điều chuyển TSCĐ đang sử dụng đã trích khấu
hao theo giá trị ghi sổ giữa các đơn vị thành viên thuộc sở hữu 100% vốn của một DN.
• Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ
thuộc trong cùng một doanh nghiệp.
• Điều chuyển tài sản khi thay đổi hình thức doanh
nghiệp.
• Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.
• Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm.
• Các khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh.
Trang 101.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ
KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
• Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và
doanh thu từ hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng đúng giá trong một số trường hợp: Bưu chính, viễn thông, xổ số, bảo hiểm, vé máy bay, vé ô tô, vé tàu hỏa, vé tàu thủy, đại lý vận tải quốc tế, một số dịch vụ của ngành hàng không và hàng hải thuộc diện áp dụng thuế suất 0%; đại lý bán hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Trang 111.3 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ
KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ
• Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam
mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, gồm:
- Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị;
- Quảng cáo, tiếp thị, trừ quảng cáo trên internet;
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ở nước
ngoài;
- Đào tạo, trừ đào tạo trực tuyến;
- Chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa
Trang 122 Căn cứ tính thuế
2.1 Giá tính thuế
• Về nguyên tắc, giá tính thuế GTGT là giá chưa có
thuế GTGT
• Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ trong
nước: Giá chưa có thuế GTGT
• Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu = GTT
nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + thuế TTĐB + Thuế BVMT
• Thời điểm xác định thuế GTGT
• Một số trường hợp đặc thù về giá tính thuế GTGT
Trang 132.1 Giá tính thuế
Các trường hợp đặc thù về giá tính thuế (tiếp)…
(1) Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB; chịu thuế
(7) Đại lý, môi giới…
(8) Chứng từ đặc thù: tem thư, vé cước vận tải…
(9) Điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ
thuộc
(10) Casino, trò chơi điện tử có thưởng…11 January 2016 PGS.TS Lê Xuân Trường 13
Trang 153 phương pháp tính thuế GTGT
3.1 Đối với hàng hoá nhập khẩu
VAT phải nộp = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất 3.2 Đối với hàng hoá sản xuất, kinh doanh trong nước
và xuất khẩu
- Phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Trang 163.2.1 phương pháp khấu trừ thuế
Trang 17- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu do KBNN cấp cho lô hàng nhập khẩu tháng trước 1
tỷ đồng.
- Mua một lô hàng trong nước giá chưa thuế trên hóa đơn GTGT của bên bán là 6 tỷ đồng, thuế
Trang 18ví dụ về phương pháp khấu trừ (tiếp)
- Doanh số bán ra chưa thuế GTGT 30 tỷ đồng; trong đó, doanh số hàng hoá chịu thuế suất 10%
là 20 tỷ đồng, doanh số hàng hoá chịu thuế suất 5% là 10 tỷ đồng.
- Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp là 50 triệu đồng.
- Hàng hóa mua vào đều thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
- Yêu cầu: Tính số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng.
Trang 19Lời giảI ví dụ về phương pháp khấu trừ
Tổng thuế GTGT đầu ra: 2 + 0,5 = 2,5 (tỷ đồng)
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Ghi trên chứng từ nộp thuế do KBNN cấp của lô hàng tháng trước: 1 tỷ đồng
- Của lô hàng mua vào ghi trên hóa đơn GTGT: 6 x 5% = 0,3 (tỷ đồng)
Trang 203.2.2 Phương pháp trực tiếp trên GTGT
a) Trực tiếp trên GTGT: áp dụng đối với kinh doanh
mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
VAT phải nộp = GTGT x thuế suất thuế GTGT
GTGT = Giá bán – Giá vốn
b) Trực tiếp trên doanh thu:
VAT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ thuế GTGT
c) Khoán thuế GTGT
Trang 214 quy định về hóa đơn, chứng từ
• Các loại hóa đơn…
• Khi lập hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT phải lập theo đúng quy định pháp luật
• Lập hóa đơn GTGT phải ghi tách riêng giá bán chưa thuế GTGT và thuế GTGT
• Một số trường hợp đặc thù về sử dụng hóa đơn:
- Giảm giá bán; trả lại hàng
- Uỷ thác nhập khẩu
- Đại lý bán đúng giá
- Xuất cho cơ sở phụ thuộc khác tỉnh, thành phố
- Bán lẻ có giá trị thấp hơn 200.000đ
Trang 225 Thủ tục thu nộp
5.1 Kê khai thuế
Kỳ khai thuế GTGT nội địa
- Khai theo tháng
- Khai theo quý
Kỳ khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu
Nguyên tắc kê khai thuế
- Thời hạn nộp tờ khai
- Hồ sơ khai thuế
- Cách thức lập hồ sơ khai thuế
Xử lý khi có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết
Kê khai bổ sung, điều chỉnh
Trang 235.1 Kê khai thuế (tiếp)
Những trường hợp kê khai đặc thù :
Trường hợp ủy nhiệm lập hóa đơn
Một số dịch vụ bán lẻ: Xăng, dầu, điện…
Trang 255.3 Kê khai, bổ sung điều chỉnh
- Các trưường hợp phải thực hiện điều chỉnh
- Cách xử lý số liệu điều chỉnh
Trang 266 Hoàn thuế
9 trường hợp hoàn thuế GTGT
Bản chất của hoàn thuế giá trị gia tăng
Hồ sơ hoàn thuế
Phương pháp giải quyết hoàn thuế GTGT
Trang 27II thuế tiêu thụ đặc biệt
Trang 29Nội dung cơ bản
1 Phạm vi áp dụng
2 Căn cứ và phương pháp tính thuế
3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
4 Miễn, giảm, hoàn thuế
Trang 301 Phạm vi áp dụng
1.1 Đối tượng chịu thuế
- B ao gồm 10 nhóm hàng hoá và 6 nhóm dịch vụ.
- Chú ý trường hợp điều hòa nhiệt độ…
1.2 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
- Hàng hoá xuất khẩu…
- Một số trường hợp thực chất không tiêu dùng ở Việt Nam
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, ODA, miễn trừ ngoại giao…
Trang 311.3 Ngưười nộp thuế TTĐB
- Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân
sản xuất, nhập khẩu hàng hoá; kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB ở Việt Nam.
Trang 32• Giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu :
= Giá tính thuế NK + Thuế NK (nếu có)
• Giá tính thuế đối với hàng hoá sản xuất trong nước :
là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
(Giá chưa VAT – Thuế BVMT) / (1+ Thuế suất thuế
TTĐB)
Trang 33Các trường hợp đặc thù về giá tính thuế TTĐB
Các trường hợp đặc thù
- Đối với hàng hoá bán qua các chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc…
- Đối với hàng hoá bán qua đại lý bán đúng giá
- Đối với hàng bán qua cơ sở kinh doanh thương mại
- Đối với hàng bán theo phương thức trả góp
- Đối với hàng gia công
- Đối với các dịch vụ chịu thuế TTĐB
- Đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước
Trang 342.2 Thuế suất
• Thuế suất thuế TTĐB vừa phân biệt theo
hàng hoá, vừa theo nhóm hàng hoá, dịch vụ
• Thuế suất thấp nhất là 7,5%; cao nhất là
70%
• Rượu chỉ phân biệt theo hai nhóm độ cồn
• Bia không phân biệt hình thức bao bì
• Ô tô vừa phân biệt theo số chỗ ngồi, vừa theo
dung tích động cơ và nguồn năng lượng sử dụng
G iới thiệu biểu thuế TTĐB
Xét các ví dụ về tính thuế TTĐB
Trang 35Ví dụ về tính thuế TTĐB
Ví dụ 1 : Tính thuế TTĐB của hàng hoá sản xuất trong nước:
• Giá bán chưa thuế GTGT của một chiếc xe
Capvita là 450 triệu đồng Biết thuế suất thuế TTĐB đối với loại xe này là 50%.
• Khi đó, thuế TTĐB của một chiếc xe này là:
[450 trđ/(1 + 50%)] x 50% = 150 trđ
Trang 36ví dụ 2: Tính thuế TTĐB của hàng hoá nhập khẩu
• Công ty thương mại A trong tháng 4/2009 có nhập khẩu một 1.000 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 12.000BTU có giá tính thuế nhập khẩu 5 trđ/chiếc.
• Thuế suất thuế nhập khẩu điều hòa nhiệt độ: 26% Thuế suất thuế TTĐB đối với điều hòa nhiệt độ: 10%.
• Với dữ liệu trên, thuế TTĐB phải nộp đối với lô hàng điều hòa nhiệt độ được xác định như sau:
- Thuế nhập khẩu điều hòa nhiệt độ là:
Trang 37ví dụ 2: Tính thuế TTĐB đối với KD dịch vụ
Một cơ sở kinh doanh đua ngựa trong tháng tính thuế có tài liệu sau:
- Doanh thu bán vé xem đua ngựa: 200 trđ
- Doanh thu bán vé đặt cược ngựa đua: 900 trđ
- Số tiền trả thưởng cho khách thắng cược: 120 trđ
Biết rằng, thuế suất thuế TTĐB đối với hoạt động kinh doanh đặt cược là 30%.
Với dữ liệu trên, thuế TTĐB phải nộp trong tháng tính thuế của cơ sở kinh doanh trên là:
[(900 trđ - 120 trđ)/(1 + 30%)] x 30% = 180 trđ
Trang 383 kê khai, nộp thuế
3.1 Kê khai thuế
• Nguyên tắc chung về kê khai thuế TTĐB
• Thời điểm kê khai thuế
• Một số trường hợp đặc thù về kê khai thuế
- Trường hợp bán hàng qua chi nhánh, cơ sở phụ thuộc
- Tiêu thụ qua đại lý bán đúng giá
- Mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu
Trang 39• Trong tháng doanh nghiệp đã tiêu thụ 4.000 cây thuốc lá được sản xuất từ số nguyên liệu trên với giá chưa thuế GTGT là 99.000đ/cây (Giả định doanh nghiệp không có tồn kho đầu kỳ về thuốc lá điếu và
Trang 40Lời giảI cho ví dụ về khấu trừ thuế TTĐB
• Thuế TTĐB của thuốc lá điếu tiêu thụ trong kỳ:
Trang 413 kê khai, nộp thuế (tiếp)
3.2 Nộp thuế
• Nguyên tắc chung của thời hạn nộp thuế TTĐB
• Một số trường hợp đặc thù về nộp thuế TTĐB
3.3 Quyết toán thuế
• Nguyên tắc chung về quyết toán thuế TTĐB
• Nắm những trường hợp quyết toán thuế đặc thù:
- Trường hợp gia công
- Bán hàng qua chi nhánh, cơ sở phụ thuộc
G iới thiệu mẫu tờ khai thuế TTĐB
Trang 424 Miễn, giảm, hoàn thuế
4.1 Miễn, giảm thuế
• Cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bị
lỗ do bị thiên tai thì được xét giảm thuế TTĐB.
Trang 43Iii thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu
Trang 44VĂN BẢN PHÁP LUẬT
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội khóa
XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật QLT 2012
- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/12/2010 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 128/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thủ tục hải quan và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thông tư số 205/2010//TT-BTC ngày 15/12/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định 40/2007/NĐ-CP; Thông tư 29/2014/TT- BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 205/2010/TT-BTC
- Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn
Trang 45Nội dung cơ bản
1 Phạm vi áp dụng
2 Căn cứ tính thuế
3 Kê khai, nộp thuế
4 Miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế
Trang 461 Phạm vi áp dụng
1.1 Đối tượng chịu thuế
Là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam và hàng hoá đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại, trừ các trường hợp không thuộc diện chịu thuế.
1.2 Đối tưượng không thuộc diện chịu thuế
C ó 4 trường hợp không thuộc diện chịu thuế XNK.
1.3 Người nộp thuế
- C ó hai nhóm người nộp thuế XNK
Trang 472 Căn cứ tính thuế
Có ba trường hợp khác nhau về tính thuế XNK Với mỗi trường hợp, căn cứ tính thuế có khác nhau.
2.1 Trường hợp áp dụng thuế suất
Với trường hợp này, có 3 căn cứ tính thuế là: Số lượng hàng hoá XNK, giá tính thuế và thuế suất
2.1.1 Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Là số lượng hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và ghi
trong tờ khai hải quan của người nộp thuế.
2.1.2 Trị giá tính thuế
- T rị giá tính thuế được chia thành trị giá tính thuế xuất khẩu và trị giá tính thuế nhập khẩu.
Trang 482.1.3 Thuế suất
Thuế suất thuế xuất khẩu được phân biệt theo mặt hàng và được quy định trong biểu thuế xuất khẩu.
Thuế suất thuế nhập khẩu được phân biệt theo
xuất xứ hàng hoá và mặt hàng ; được quy định trong biểu thuế nhập khẩu Theo đó, thuế suất thuế nhập khẩu gồm 3 nhóm:
• Thuế suất ưu đãi
• Thuế suất ưu đãi đặc biệt
• Thuế suất thông thường
Trang 492.2 Trường hợp áp dụng thuế tuyệt đối
• Căn cứ tính thuế là số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối
• Số lượng hàng hoá tính thuế là số lượng hàng hoá thực tế XNK.
• Mức thuế tuyệt đối do Chính phủ quy định.
Trang 502.3 Kê khai, nộp thuế
Cơ sở kinh doanh XNK kê khai nộp thuế theo từng lần XNK
- Đối với hàng hoá xuất khẩu
- Đối với hàng hoá nhập khẩu
Thời hạn nộp thuế : Điều 20 thông tư BTC và chỉ ra:
128/2013/TT Các thời hạn nộp thuế
- Các tiêu chí phân biệt thời hạn nộp thuế.
- Phân tích ý nghĩa của việc quy định thời hạn nộp thuế như trên
Trang 51Tiêu chí phân biệt thời hạn nộp thuế
• Mục đích xuất khẩu, nhập khẩu
• Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu
• Thời gian có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp
• Cơ sở vật chất của doanh nghiệp
• Mức độ tuân thủ pháp luật kế toán, thuế và hải quan
• Có bảo lãnh hay không
Trang 522.4 miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế
2.4.1 Miễn thuế
- C ác trường hợp miễn thuế
- C ác trường hợp xét miễn thuế
Trang 534 miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế
4.2 Hoàn thuế
- Khái quát các trường hợp hoàn thuế
- Thủ tục hoàn thuế
4.3 Truy thu thuế
- Khái quát các trường hợp truy thu thuế
- Thủ tục truy thu thuế
Trang 54IV thuế thu nhập doanh
nghiệp
Trang 55Văn bản pháp luật chủ yếu
- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008.
Trang 56Nội dung cơ bản
1 Người nộp thuế
2 Căn cứ tính thuế
2.1 Thu nhập tính thuế
2.2 Thuế suất
3 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn
4 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
5 Ưu đãi thuế
6 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
Trang 571 Ngưười nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế - chúng ta sẽ gọi tắt là doanh nghiệp, bao gồm hai nhóm sau đây:
• Nhóm thứ nhất là các doanh nghiệp và tổ chức kinh
tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc thành lập theo pháp luật của nước ngoài nhưng có
cơ sở thường trú ở Việt Nam.
• Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp nước ngoài, tổ
chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam Các doanh nghiệp này chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh
ở Việt Nam.
Trang 582 Căn cứ và phưương pháp tính thuế
Phương pháp xác định thuế TNDN đối với thu nhập
từ sản xuất, kinh doanh
Thuế TNDN p/n = (TN tính thuế – Trích lập quỹ
PTKH) x TS
Trong đó:
TNTT = TN chịu thuế – TN miễn thuế – Lỗ được kết
chuyển TNCT = DT tính thuế – CP được trừ + TNCT khác