1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính của công ty Sữa Vinamilk

16 2,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Phần 1: Khái quát các dữ liệu sử dụng cho nội dung thực hành 5 Phần 2: THỰC HÀNH CHI TIẾT( SV hoàn thành đầy đủ các nội dung yêu cầu dưới đây) 7 1.Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 7 1.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 7 1.2. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty CP Vinamilk 12 2.Phân tích tình hình tài chính qua csc hệ số tài chính đặc trưng 14

Trang 1

MỤC LỤC

Phần 1: Khái quát các dữ liệu sử dụng cho nội dung thực hành 5

Phần 2: THỰC HÀNH CHI TIẾT( SV hoàn thành đầy đủ các nội dung yêu cầu dưới đây) 7

1.Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 7

1.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán 7

1.2 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty CP Vinamilk 12

2.Phân tích tình hình tài chính qua csc hệ số tài chính đặc trưng 14

Trang 2

Phần 1: Khái quát các dữ liệu sử dụng cho nội dung thực hành

-Công ty CP sữa Vinamilk (mã chứng khoán VNM) niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

-Cho biết số liệu về công ty CP sữa Vinamilk theo Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh dưới đây

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Kết thúc ngày 31/12 các năm 2006,2007,2008

Đơn vị : triệu đồng

I.Tiền và các khoản tương đương tiền 156895 117819 338654 II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 306730 654485 374002

1 Tài sản cố định hữu hình 746661 1022646 1529187 Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 413901 401018 570657

Nguồn vốn

4.Thuế và các khoản phải nộp NN 33589 35331 64187

7.Các khoản phải trả, phải nộp khác 177844 128078 74464

Trang 3

Tổng cộng nguồn vốn 3600533 5425117 5966959

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Kết thúc ngày 31/12 các năm 2006, 2007, 2008

Đơn vị : triệu đồng

Năm 2008

1 Doanh thu bán hàng và cung cung cấp dịch

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 43821 137280 171581

3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp

5.Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hang 1567505 1701681 2598013

6 Doanh thu hoạt động tài chính 74253 257865 264810

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 112888 204192 297804

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Lợi nhuận kế toán trước thuế 662774 955381 1371313

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải

Trang 4

Phần 2: THỰC HÀNH CHI TIẾT( SV hoàn thành đầy đủ các nội dung yêu

cầu dưới đây) 1.Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

1.1.Phân tích khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán

Yêu cầu 1: Tính toán vào bảng số liệu và Đánh giá khái quát biến động tài sản của

công ty Sữa Vinamilk

Đơn vị tính: triệu đồng

Chênh lệch 2007/2006 Chênh Lệch2008/2007

Số tiền Tỷ lệ (% ) Số tiề n Tỷ lệ (%)

A Tài sản ngắn

hạn

199639

1 3177727

318760

I.Tiền và các

khoản tương

đương tiền 156895 117819 338654 -39076 -24.91 220835 187.44 II.Các khoản đầu

tư tài chính ngắn

-280483 -42.86 III Các khoản

phải thu 511622 654720 646385 143098 27.97 -8335 -1.27

IV Hàng tồn kho 965826 1675164

177534

2 709338 73.44 100178 5.98 V.Tài sản ngắn

hạn khác 55318 75539 53222 20221 36.55 -22317 -29.54

B.Tài sản dài hạn 160414 2 2247390 277935 4 643248 40.10 531964 23.67

I Phải thu dài hạn 860 762 475 -98 -11.40 -287 -37.66

II.Tài sản cố định 1071980 1641669 1936923 569689 53.14 295254 17.98

1 Tài sản cố định

hữu hình 746661 1022646

152918

7 275985 36.96 506541 49.53 Nguyên giá

Giá trị hao mòn

lũy kế

2 Tài sản cố định

3 Chi phí xây

dựng dở dang 316178 598308 356868 282130 89.23 241440- -40.35

Trang 5

III.Bất động sản

IV.Các khoản đầu

tư tài chính dài

V.Tài sản dài hạn

Tổng cộng tài sản 360053 3 5425117 596695 9 1824584 50.68 541842 9.99

Nhận xét: Qua bảng biến động tài sản của công ty giai đoạn 2006-2008 trên ta thấy: tổng tài sản của công ty giai đoạn 2006-2008 có xu hướng tăng ( từ 3600533 triệu

đồng năm 2006 lên 5966959 triệu đồng năm 2008)

 Năm 2007 tổng tài sản tăng lên 1824584 triệu đồng tức tăng 50.68% so với năm

2006 Do sự tăng chủ yếu của tài sản ngắn hạn Được thể hiện như sau:

- Tài sản ngắn hạn tăng 1181336 trđ tức tăng 59.17% so với năm 2006 Trong đó tốc độ tăng trưởng của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn rất mạnh, tăng

347755 trđ tức 113.37% so với năm 2006.Nguyên nhân do công ty đang đầu tư vào các công ty khác nhằm thu lợi nhuận Chính vì vậy mà tiền và các khoản

tương đương tiền giảm 39076 trđ tức 24.09% so với năm 2006 Hàng tồn kho

tăng 709338 trđ ứng với 73.44% Đây là giai đoạn kinh tế trì trệ nhu cầu sữa

giảm , công ty không bán được hàng

- Tài sản dài hạn tăng 643248 trđ tức tăng 40.1% so với năm 2006 Chủ yếu do tài sản cố định tăng 569689 trđ( tăng 53.14%)

 Năm 2008 tổng tài sản tăng 541842 trđ tương ứng tăng 9.99% so với năm 2007

do sự tăng chủ yếu của tài sản dài hạn được thể hiện như sau:

- Tài sản dài hạn tăng 531964 trđ tức tăng 23.67% so với năm 2007 do sự tăng

mạnh của các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 169639 ứng với 42.3%( do

công ty đầu tư dài hạn vào các lĩnh vực khác) Đồng thời là sự tăng của tài sản

dài hạn khác

- Tài sản ngắn hạn tăng không đáng kể ( 0.31%) Trong đó tiền và các khoản tương đương tiền tăng 220835 triệu đồng, hàng tồn kho tăng 100178 triệu đồng Còn

các khoản khác đều giảm so với năm 2007

Trang 6

Yêu cầu 2: Tính toán số liệu năm còn thiếu và phân tích cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2006-2008.

2005 2006 2007 2008

Tiền và các khoản tương đương

Các khoản đầu tư tài chính ngắn

Các khoản phải thu dài hạn 7.4 0.0 0.0 0.0

Đầu tư tài chính dài hạn 15.6 11.5 7.4 9.6

Nhận xét : Giai đoạn năm 2005-2008, cơ cấu tài sản của công ty có sự dịch chuyển

từ giảm tài sản ngắn hạn sang tăng tài sản dài hạn:

 Năm 2005 tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 61.7% nhưng đến năm 2006 giảm xuống còn 55.4%, năm 2007 lại tăng 58.6%, năm 2008 là 53.4% Nguyên nhân chủ yếu

là do sự giảm tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền từ 12.8% năm

2006 xuống 5.7% năm 2008 Điều này chứng tỏ công ty không có nhiều tiền mặt

và các khoản tương đương tiền các khoản phải thu giảm năm 2005 là 19.2% giảm xuống 14.2% năm 2006, năm 2007 là 12.1%, năm 2008 còn 10.8% Điều này chứng tỏ công ty thắt chặt các chính sách bán chịu Hàng tồn kho tăng từ 27.7% năm 2005 lên 29.8% năm 2008 nguyên nhân do chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa tốt, hàng tồn kho ứ đọng nhiều

 Năm 2005 tỷ trọng tài sản dài hạn là 38.3%, năm 2006 tăng lên là 44.6%, năm

2007 là 41.4%, năm 2008 tăng 46.6% so với tổng tài sản của công ty Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng là do công ty đang tập trung đầu tư tài sản cố định Cụ thể là tài sản cố định năm 2005 chiếm 19.4%, năm 2006 là 29.8%, năm 2007 là 30.3%, năm 2008 là 32.5% so với tổng tài sản

Như vậy, nhìn chung công ty đang có xu hướng tập trung vào tăng tài sản cố định Mặc dù tỷ trọng của tài sản dài hạn có tăng qua các năm (giảm tài sản ngắn hạn) nhưng trong đó tài sản ngắn hạn vẫn còn chiếm một tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với tài sản dài hạn Điều này là phù hợp với công ty thuộc nhóm ngành sữa

Trang 7

Yêu cầu 3: Tính toán và phân tích biến động nguồn vốn của công ty theo số liệu

bảng dưới đây

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu 2006Năm 2007Năm Năm2008

Chênh Lệch 2007/2006 Chênh lệch2008/2007

A NƠN

I.Nợ ngắn hạn 754356 933357 972502 179001 23.73 39145 4.19 1.Vay và nợ

ngắn hạn 17883 9963 188222 -7920 -44.29 178259

1,789.2 1 2.Phải trả

người bán 436869 621376 492556 184507 42.23 -128820 -20.73 3.Người mua

trả tiền trước 2350 5717 5917 3367 143.28 200 3.50 4.Thuế và các

khoản phải

5.Phải trả công

6.Chi phí phải

7.Các khoản

phải trả, phải

nộp khác 177844 128078 74464 -49766 -27.98 -53614 -41.86

II.Nợ dài hạn 107794 139873 181930 32079 29.76 42057 30.07

B.NGUỒN

VỐN CHỦ

SỞ HỮU 2738383 4351887 4812527 1613504 58.92 460640 10.58

I Vốn chủ sở

hữu 2738383 4351887 4812527 1613504 58.92 460640 10.58

TỔNG

CỘNG

NGUỒN

Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, Tổng nguồn vốn của công ty có sự gia

tăng mạnh từ 3600533 triệu đồng năm 2006 tăng lên 5925117 triệu đồng năm 2008

 Năm 2007 nguồn vốn tăng 1824584 triệu đồng tương ứng tăng 50.68% so với

năm 2006 Trong đó là sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1613504 trđ

Trang 8

với tỷ lệ 58.92% Nợ phải trả tăng 211080 trđ ( tăng 24.48%) so với năm 2006,

nợ dài hạn tăng 32079 trđ tức tăng 29.76%

 Năm 2008 nguồn vốn tăng 541842 trđ tức tăng 9.99% so với năm 2007 Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 460640 trđ ( 10.58%) Nợ phải trả tăng 81202 trđ tương ứng tăng 7.57% Trong đó nợ ngắn hạn tăng 39145 trđ với tỷ lệ 4.19%, nợ dài hạn tăng 42057 trđ tức tăng 30.07%

Trong giai đoạn 2006-2008, nguồn vón của công ty tăng chủ yếu là do tăng vốn chủ

sở hữu

Yêu cầu 4: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Sữa Vinamilk theo số liệu

đã tính toán dưới đây

Đơn vị: %

Các khoản phải trả phải nộp

Trong đó:

Lợi nhuận chưa phân

Nhận xét: Tỷ trọng nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn

2005-2008 có sự biến động qua các năm:

 Năm 2005, nợ phải trả giảm từ 42.4% năm 2005 xuống 19.3% năm 2008, trong

đó nợ ngắn hạn giảm từ 40.6% năm 2005 xuống 16.3% năm 2008, các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả,các khoản phải trả phải nộp khác cũng giảm nhưng không đáng kể Nguyên nhân là do công ty đang cắt giảm các khoản vay

nợ sử dụng tận dụng nguồn vốn tự có

 Năm 2005, nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn, năm 2005 là 57.6%, năm 2006 tăng 76.1%, năm 2007 là 80.2%, năm

2008 là 80.7%

Trang 9

Thặng dư vốn cổ phần cũng tăng, cao nhất là năm 2007 chiếm 19 trđ, năm 2008 là 17.8 trđ Lợi nhuận chua phân phối tăng dần qua các năm, năm 2008 đạt 13.5 trđ

=>> Công ty có xu hướng tận dụng triệt để nguồn vốn tự có, cắt giảm các khoản nợ phải trả

1.2 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty CP Vinamilk

Yêu cầu 1: Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của công ty Vinamilk theo số liệu

đã tính toán tại bảng dưới đây

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH DẠNG SO SÁNH NGANG

Kết thúc ngày 31/12 các năm 2007, 2008

Đơn vị: triệu đồng

Chênh lệch

1 Doanh thu bán hàng và cung cung

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 137280 171581 34301 24.99

3 Doanh thu thuần bán hàng và cung

4 Giá vốn hàng bán 4836283 5610969 774686 16.02

5.Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán

6 Doanh thu hoạt động tài chính 257865 264810 6945 2.69

7 Chi phí tài chính 25862 197621 171759 664.14

8 Chi phí bán hàng 864363 1052308 187945 21.74

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 204192 297804 93612 45.85

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

13 Lợi nhuận từ hoạt động khác 90252 56223 -34029 -37.70

14 Lợi nhuận kế toán trước thuế 955381 1371313 415932 43.54

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

16 Chi phí thuế hoãn lại 8017 39259 31242 389.70

17 Lợi nhuận thuần sau thuế 963448 1250120 286672 29.75

Từ bảng phân tích cho thấy: Tổng lợi nhuận sau thuế tăng 1525 trđ với tỷ lệ tăng 29.75%cho thấy kết quả kinh doanh của công ty năm 2008 tốt hơn năm 2007 Điều

đó thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình kinh doanh Bảng phân tích trên cũng cho thấy các chỉ tiêu về lợi nhuận tăng, cụ thể là: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 449961 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 52.01%, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 415932 trđ tương ứng với tỷ lệ 43.54%

Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 1705319 trđ với tỷ lệ tăng 25.55% Có thể thấy đây là sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.Điều này không những làm tăng doanh thu thuần tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, gia tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên cũng cần nghiên cứu doanh thu tăng là do số lượng sản phẩm bán ra tăng hay doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm, những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó và tình hình về thành phẩm hàng hóa tồn kho ở doanh nghiệp như thế nào

- Doanh thu thuần tăng 1671018 trđ với tỉ lệ 25.56 % Doanh thu thuần tăng là đôanh thu bán hàng tăng, giảm giá bán hàng giảm Nếu không có sự gia tăng giảm giá hàng bán thì doanh thu thuần còn tăng nhiều hơn Cần đi sâu xem xét tại sao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp lại giảm dẫn đến doanh nghiệp phải gia tăng giảm giá hàng bán

- Do GVHB tăng 774686 trđ với tỷ lệ 16.02% khi lượng hàng tiêu thụ tăng thì trị giá vốn của hàng bán ra cũng tăng là lẽ đương nhiên Vấn đề cần xem xét them là trị giá vốn đơn vị ( giá thành sản xuất sản phẩm) của hàng bán có tăng hay

không

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 896332 trđ với tỷ lệ 32.67 %

- Chi phí tài chính tăng 171759 trđ với tỷ lệ 664.14%, trong đó chi phí lãi vay tăng

15304 trđ tương ứng tăng 131.17% cho thấy doanh nghiệp đã dung vốn vay cao hơn kỳ trước

- Chi phí bán hàng tăng 187945 trđ với tỷ lệ tăng 21.74% đã làm lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh giảm 187945 trđ Chi phí bán hàng tăng nếu không có khoản chi nào lăng phí bất hợp lý thì điều đó sẽ làm gia tăng doanh thu bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 93612 trd tương ứng tawng45.85 %

Như vậy có thể thấy trong năm 2008 công ty đã đẩy mạnh bán ra để tăng doanh thu thuần, điều đó chẳng những làm tăng lợi nhuận mà còn tạo điều kiện tăng nhanh tốc

độ luân chuyển vốn KHi khối lượng tiêu thụ tăng thì trị giá vốn hàng bán cũng tăng

Trang 11

là lẽ đương nhiên Trong trường hợp này không thể coi đây là khuyết điểm trong quản lý giá thành mà là sự cố gắng trong tiêu thụ sản phẩm Trong kỳ chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làm lợi nhuận giảm cần xem xét cụ thể các khoản chi phí nào bất hợp lý hay không và lãng phí ở chỗ nào

Yêu cầu 2: Phân tích doanh thu – Chi phí theo số liệu báo cáo KQKD đồng quy mô cho sẵn dưới đây.

2005 2006 2007 2008

Doanh thu từ BH và cung

Giá vốn hàng bán 77.67 75.73 73.97 68.35

Lợi nhuận gộp 22.33 24.27 26.03 31.65

Chi phí bán hàng 11.6 13.59 13.22 12.82

Lợi nhuận thuần từ HĐKD 9.93 9.49 13.23 16.02

Nhận xét:

- Năm 2005, giá vốn hàng bán chiếm 77.67% gấp hơn 3 lần lợi nhuận gộp 22.33%, chi phí bán hàng chiếm 11.6%, chi phí QLDN chiếm 1.43%, lợi nhuận thuần từ HĐKD chiếm 9.93%

- Năm 2006, giá vốn hàng bán chiếm 75.73%, lợi nhuận gộp 24.27%,CFBH 13.59%, CFQLDN 1.71%, lợi nhuận thuần từ HĐKD 9.49%

- Năm 2007, giá vvosn hàng bán là 73.97%, lợi nhuận gộp 26.03%, CFBH

13.22%, CFQLDN là 3.12%, lợi nhuận thuần từ HĐKD là 13.23%

- Năm 2008, giá vốn hàng bán chiếm 68.35%, lợi nhuận gộp 31.65%, CFBH 12.82%, CFQLDN 3.63%, lợi nhuận thuần từ HĐKD là 16.02%

Nhìn chung, tỷ trọng giá vốn hàng bán giảm dần qua các năm từ 77.67% năm 2005 giảm xuống còn 68.35% năm 2008 đồng nghĩa với sự gia tăng tỷ trọng của lợi nhuận gộp từ 22.33% năm 2005 tăng lên 31.65% năm 2008

2.Phân tích tình hình tài chính qua csc hệ số tài chính đặc trưng

Yêu cầu 1: Tính toán vào bảng và phân tích ngắn gọn về năng lực hoạt động của

Vinamilk

các

thu năm

2008 là

12,88

Vòng quay các khoản phải thu 11,43 12,88

Hiệu suất sử dụng tổng TS 1,45 1,44

Trang 12

2007 là 11,43 vòng Hệ số này cho thấy doanh nghiệp đang có tốc độ thu hồi vốn nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ thành tiền mặt cao, ít bị chiếm dụng vốn.Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao tiền mặt, tạo sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

-Kỳ thu tiền trung bình năm 2007 là 32 ngày/ vòng còn năm 2008 thí số ngày thu tiền trung bình là 28 ngày.Do vòng quay các khoản phải thu tăng lên làm kỳ thu tiền bình quân của công ty giảm đi Đây là một tín hiệu tích cực giúp doanh nghiệp tạo tính thanh khoản trong tiền mặt của mình, thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất

-Chỉ số vòng quay hàng tồn kho của công ty cũng có xu hướng giảm từ 3,73 vòng năm

2007 xuống còn 3,25 vòng năm 2008 Tương ứng với nó là số ngày vòng quay hàng tồn kho năm 2007 là 98 ngày còn năm 2008 là112 ngày.Ta thấy số ngày quay hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng từ 98 ngày lên 112 ngày thể hiện công ty đang tích trữ hàng tồn kho của mình chờ lên giá hoặc có thể là tránh khan hiếm hàng Trong giai đoạn này là hợp lý thể hiện qua tốc độ tăng trưởng doanh thu

-Hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2008 nhỏ hơn hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2007 là 0,23 lần Nó thể hiện cứ 1 đồng giá tri TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng

-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2007 là 1,45 còn năm 2008 là 1,44 Như vậy hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp đang bị giảm nhẹ, mức biến động này không đáng kể Chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng tài sản đưa ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Năm 2008, doanh thu thuần của doanh nghiệp khá là cao 8.208.982 triệu đồng, cao hơn cả doanh thu thuần của năm 2007 Nhưng hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp năm

2008 lại giảm đi.Đó là do bình quân tài sản của năm 2008 cao hơn làm giảm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lại.Điều đó cho thấy năng lực quản lý của doanh nghiệp chưa cao, năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh nghiệp bị giảm nhẹ so với trước

Ngày đăng: 04/04/2016, 11:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính của công ty Sữa Vinamilk
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 2)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính của công ty Sữa Vinamilk
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 3)
Bảng dưới đây - Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính của công ty Sữa Vinamilk
Bảng d ưới đây (Trang 7)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH DẠNG SO SÁNH NGANG - Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính của công ty Sữa Vinamilk
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH DẠNG SO SÁNH NGANG (Trang 9)
Bảng chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty năm 2007 và năm 2008. - Bài tập lớn tài chính doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính của công ty Sữa Vinamilk
Bảng ch ỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty năm 2007 và năm 2008 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w