1. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông Nghiệp (APP) Trụ sở: 72 Đường Trường Chinh – Quận Đống Đa – HN Tel: (84.4).38695605 Fax: (84.4).38695605 Nhà máy: Lô 3 – CN3 Khu CN Ngọc Hồi – Thanh Trì – HN Tel: (84.4).38695605 Fax: (84.4).38695605 Email: infoappprintco.vn Website: http:www.appprintco.com Các mốc lịch sử quan trọng: 1970: Thành lập Xưởng In vẽ bản đồ với nhiệm vụ là in, vẽ bản đồ cho nhà nước. 1983: Đổi tên thành Xí nghiệp in Nông nghiệp 1 trực thuộc Bộ Nông nghiệp theo quyết định 150NNTCQĐ. 1993: Đổi tên thành Xí nghiệp in Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm theo quyết định 120NNTCCPQĐ. 2002: Đổi tên thành Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quyết định 192002BNNTCCBQĐ. 01072004: chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp theo Quyết định QĐ686 ngày 22032004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Công ty CP Bao bì và in Nông Nghiệp (APP) với bề dày truyền thống trên 40 năm hình thành đã và đang phát triển không ngừng. Chúng tôi gồm APP Hà Nội, APP Hưng Yên và Công ty chống giả kỹ thuật số DAC cùng với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 – ISO 14001:2004 có thế mạnh và kinh nghiệm trên các lĩnh vực: Thiết kế – Tạo mẫu Sản xuất bao bì chuyên dụng và cao cấp trên công nghệ In Offset, In Flexo, In Ống đồng. Sản xuất tem chống giả Kỹ thuật số. Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị ngành in. Dịch vụ cung cấp các loại màng PVC, màng nhôm, màng BOPP,… Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê. Tầm nhìn: APP là một công ty trong nhóm dẫn đầu ngành công nghiệp bao bì tại Việt Nam, APP luôn đưa ra sản phẩm tiên tiến về công nghệ, đa dạng về chủng loại, cao cấp về chất lượng, hợp lý về giá thành, được khách hàng tin dùng.
Trang 1BÀI TẬP LỚN
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCÔNG TY CỔ PHẦN
BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP
CV ĐƯỢC GIAO (100%)
1 Nguyễn Thị Hồng Hải
( Nhóm trưởng)
100%
( Thư ký )
100%
Nhận xét của giáo viên:
………
………
………
………
………
Trang 21 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Bao bì và in Nông Nghiệp (APP)
Trụ sở: 72 Đường Trường Chinh – Quận Đống Đa – HN
2002: Đổi tên thành Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩmthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quyết định19/2002/BNN-TCCB/QĐ
01/07/2004: chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệptheo Quyết định QĐ686 ngày 22/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Công ty CP Bao bì và in Nông Nghiệp (APP) với bề dày truyền thống trên
40 năm hình thành đã và đang phát triển không ngừng.Chúng tôi gồm APP Hà Nội, APP Hưng Yên và Công ty chống giả kỹthuật số DAC cùng với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 – ISO 14001:2004 cóthế mạnh và kinh nghiệm trên các lĩnh vực: Thiết kế – Tạo mẫu Sản xuấtbao bì chuyên dụng và cao cấp trên công nghệ In Offset, In Flexo, In Ốngđồng Sản xuất tem chống giả Kỹ thuật số Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật
tư, thiết bị ngành in Dịch vụ cung cấp các loại màng PVC, màng nhôm,màng BOPP,… Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê
Tầm nhìn: APP là một công ty trong nhóm dẫn đầu ngành công nghiệp
bao bì tại Việt Nam, APP luôn đưa ra sản phẩm tiên tiến về công nghệ, đadạng về chủng loại, cao cấp về chất lượng, hợp lý về giá thành, được khách
Sứ mệnh: APP đáp ứng mọi yêu cầu về bao bì của khách hàng với thời
Trang 3gian nhanh, chất lượng cao, chi phí hợp lý APP chung tay cùng kháchhàng nâng cao thương hiệu
Lĩnh vực hoạt động
Mặt hàng truyền thống và chủ yếu của Công ty bao gồm các sản phẩm về
in ấn được chia thành các nhóm sau:
In tờ rơi, tờ gấp, tạp chí, tem nhãn, Catalogue, bao bì hộp trên các chấtliệu giấy, bìa và giấy phủ nhôm, đề can, đề can nhựa, hộp carton sóng E Công ty nhận in cho các mặt hàng chủ yếu như bao thuốc lá, bóng đèn,hộp thuốc tân dược, bánh, kẹo, chè, rượu…
Chế bản Flexo cho các đơn vị in khác
Sản xuất màng nhôm ép vỉ cho ngành dược
Thiết kế tạo mẫu cho các sản phẩm in: Tư vấn bao bì nhãn mác cho sảnphẩm
Cung cấp vật tư thiết bị liên quan đến ngành in bao gồm giấy in cácloại, mực in, vật tư ngành in, phế liệu ngành in như bản nhôm đã qua in,giấy lề
Công nghệ và thiết bị
Trình độ công nghệ
Trong nhiều năm qua, Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp luônthuộc nhóm 4 doanh nghiệp ngành in tem nhãn hàng đầu của miền Bắc vàdẫn đầu về trình độ công nghệ hiện đại và sức cạnh tranh trên thị trường.Bước sang giai đoạn mới để vươn ra thị trường khu vực và thế giới, đónnhận các hợp đồng gia công cho nước ngoài có giá trị cao về kinh tế
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực in bao bì việc chế phimđược chuẩn hóa cho từng loại sản phẩm
Chế khuôn bế cho các sản phẩm yêu cầu chính xác cao về hình học từđơn giản đến phức tạp đáp ứng cho các dây chuyền đóng gói tự động:thuốc lá, dược phẩm…
Có thể xuất phim từ các file số của tất cả các phẩn mềm đồ họa hiện cótrên thế giới
Với dây chuyền máy móc hiện đại, nhập khẩu từ Đức, Thụy Sỹ…, cùngđội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao và năng lực sản xuất đạt tới
2 tỷ trang in 13×19 trong 1 năm
Có thể hoàn thành các đơn đặt hàng lớn, phức tạp trong thời gian ngắnnhất với chất lượng hoàn hảo, trên mọi chất liệu
Trang 4 Là một công ty in chuyên về sản xuất bao bì, APP có hệ thống máy mócchuyên dụng, khép kín từ khâu cắt xén, bế hộp, ép nhũ, cán láng, dánhộp…có thể đáp ứng các nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng.
Quy trình công nghệ
1 Tạo mẫu
Bộ phận thiết kế tạo mẫu là trái tim của doanh nghiệp in Tại App Print Jsc,quy trình thiết kế tạo mẫu được thực hiện với phong cách sáng tạo, đầycảm hứng bởi các họa sĩ chuyên nghiệp được đào tạo từ các trường Mỹthuật danh tiếng
Hệ thống máy móc hiện đại, luôn được cập nhật các phần mềm, kinhnghiệm lâu năm trong việc tạo mẫu cho sản phẩm bao bì
Mọi ý tưởng của Quý khách đều được hiện thực hóa trong sản phẩm in,giúp Quý khách đạt hiệu quả cao trong hoạt động tiếp thị và bán hàng
Có thể xuất phim từ các file số của tất cả các phẩn mềm đồ họa hiện có trênthế giới
3 Bộ phận in
Với dây chuyền máy móc hiện đại, nhập khẩu từ Đức, Thụy Sỹ…, cùngđội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao và năng lực sản xuất đạt tới 2 tỷtrang in 13×19 trong 1 năm Chúng tôi có thể hoàn thành các đơn đặt hànglớn, phức tạp trong thời gian ngắn nhất với chất lượng hoàn hảo, trên mọichất liệu
4 Gia công sau in
Là một công ty in chuyên về sản xuất bao bì, APP có hệ thống máy mócchuyên dụng, khép kín từ khâu cắt xén, bế hộp, ép nhũ, cán láng, dánhộp…có thể đáp ứng các nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng
5 KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Chất lượng sản phẩm là điều sống còn của các đơn vị sản xuất
Trang 5Đội ngũ KCS được coi như các vệ sỹ bảo vệ duy trì, nâng cao chất lượngsản phẩm Tất cả các sản phẩm, bán sản phẩm đều được kiểm tra kỹ lưỡng,không những giúp cho sản phẩm có chất lượng đồng nhất mà còn cung cấpnhững thông tin kịp thời rút kinh nghiệm nâng cao chất lượng sản phẩm,hợp lý hóa sản xuất.
Đào tạo, nâng cao nhận thức, trình độ của toàn thể CB-CNV để tiếp cậndần với công nghệ hiện đại;
Cải tiến quá trình quản lý, sản xuất để giảm chi phí, thực hành tiết kiệm;
Tất cả các quá trình liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng củaCông ty đều được bộ phận KCS quản lý toàn bộ quá trình sản xuất từkhâu nhập vật tư đầu vào cho đến khâu xuất thành phẩm
2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT
2.1 Cơ sở áp dụng
Kỳ kế toán hàng năm bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12
Kỳ báo cáo 4 quý theo kế hoạch đầu năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
Chế độ áp dụng: Công ty áo dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngầy 22/12/2014 của Bộ tài chính
Trang 62.2Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
Trang 8-226 - Giá trị hao mòn lũy kế -
Trang 9319 9.Các khoản phải trả phải
Trang 101 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồngViệt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ
Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quyđổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào chiphí tài chính hoặc doanh thu tài chính và được kết chuyển vào Báo cáo Kếtquả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và cácthông tư văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bảnhướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Báo cáo tài chính đượclập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tưhướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang ápdụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 112 Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào công ty con mà công ty nắm quyền kiểm soantsđược trình bày theo phương pháp giá gốc
Các khoản lợi nhuận và Công ty mẹ nhận được từ Công ty con được ghivào kết quả kinh doanh trong kỳ của của Công ty mẹ
Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu
tư và được trừ vào giá trị đầu tư
3 Nguyên tắc kế toán nợphải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi
sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản
dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập theo Thông tư BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư sửa đổi bổ sung số 89/2013/TT-BTCngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập, sử dụng cáckhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính,
228/2009/TT-nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại đơn vị
4 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến vàcác chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân giaquyền tháng Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểmcuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng
5 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giágốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vôhình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp
lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không baogồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến
Trang 12TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tàichính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.Khấu hao TSCĐ của Công ty được ước tính phù hợp và thực hiện theophương pháp đường thẳng theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTCngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ
6 Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tàichính hiện tại và các năm tiếp theo được ghi nhận là chi phí trả trước vàphân bổ dần vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều nămgồm có:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn và có thể sử dụng trongnhiều kỳ kế toán
- Các chi phí trả trước dài hạn khác
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước được căn cứ và tính chất, mức độtừng loại để chọn phương pháp và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinhdoanh hợp lý Phương pháp phân bổ là theo phương pháp đường thẳng
7 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tếkhông gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phátsinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặcghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch Chi phí phải trả phát sinhtrong năm là chi phí lãi vay chưa trả và chi phí phải trả khác
8 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Trang 13Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ
sở hữu Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi pháthành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lýcủa các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếusau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sảnđược tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động củadoanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thayđổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các nămtrước
2.3Báo cáo kết quả kinh doanh
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 15Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện: hàng hóa
đã được chuyển quyền sở hữu gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích, kháchhàng chấp nhận thanh toán và phát hành hóa đơn Công ty đã xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đã được xác nhận, khách hàng đã chấp nhận viết hóa đơn và thanh toán Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhạn trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó
Doanh thu từ hoạt động tài chính:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Khả năng doanh thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cỏtức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
1 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính:
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Trang 16- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quang đến các hoạt động đầu tư tài
chính
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái các nghiệp vụ pháp sinh liên
quan đến ngoại tệ
Các khoản trên được ghi nhậntheo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ
với doanh thu hoạt động tài chính
2 Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp
Các khoản chi phí được ghi nhận bao gồm: chi phí phục vụ trực tiếp cho
quá trình bán hàng, quá trình quản lý trong kỳ
3 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu
nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm tài chính là 22% theo
Thông tư số 78/2014/TT-BTC
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
2.4Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Đơn vị VNĐ)
I.Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung
cấp dịch vụ và doanh thu khách
Trang 1704 4 Tiền chi trả lãi vay (3,539,289,037) (2,557,134,672)
05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập
II.LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng
27 7.tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi
nhuận được chia
Trang 1831 1 Tiền thu từ phát hành cổ
phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu
-33 3 Tiền vay ngắn hạn, Dài hạn
nhận được
232,955,357,202 161,406,063,386
34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay (224,380,193,817) (140,812,315,605)
35 5 Tiền chi trả nợ thuê tài
Trang 193 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 20Qua bảng trên ta thấy khả năng thanh toán của công ty là tương đối tốt.Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình thanh toán nợ ngắn hạn củacông ty đều lớn hơn 1 chứng tỏ tài sản hay tổng Tiền, đầu tư ngắn hạn vàphải thu khách hàng đều có khả năng bù đắp các khoản nợ phát sinh Cụthể:
Về hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Năm 2014, hệ số khả năngthanh toán nợ ngắn hạn là 3,03 lần Tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn đướcđảm bảo bởi 3,03 đồng tài sản mà doanh nghiệp đang có So với năm
2014, chỉ tiêu này đã tăng 0,36 lần tương ứng tăng 13,5% với năm
2013 Như vậy có thể thấy tại thời điểm năm 2014 công ty hoàn toàn cókhả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn
Về hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: năm 2014 là 1,58 lần hệ sốnày cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảothanh toán bằng 1,58 đồng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đang có.Chỉ tiêu này năm 2014 so với năm 2013 tăng chậm 0,01 lần tương ứngtăng 0,6%, chỉ số này tương đối cao nên vẫn đảm bảo khả năng thanhtoán nhanh của doanh nghiệp
Về hệ số khả năng thanh toán nhanh: hệ số khả năng thanh toán nhanhcủa công ty là 1,06 lần Năm 2014 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của công tyđược đảm bảo bởi 1,06 đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã trừ đi hàng tồnkho là chỉ tiêu có mức thanh khoản chậm và các tài sản ngắn hạn khác.Năm 2014, chỉ tiêu này giảm 0,7 lần tương ứng giảm 39,8% Việc giảmnày là do khoản mục chí phí tăng và nộp thuế ngân sách tăng nhưng chỉ
số này lớn hơn 1 vẫn đảm bảo khả năng thanh toán nhanh
Về khả năng thanh toán tức thời: Năm 2014, hệ số thanh toán tiền mặtcủa doanh nghiệp là 0,26 lần Giảm so với năm 2014 là 0,03 lần tươngứng giảm 10,3% Chứng tỏ doanh nghiệp đã tự chủ được về vốn không
để doan nghiệp khác chiếm dụng vốn của mình, tránh làm ứ đọng vốntrong doanh nghiệp và giảm khả năng gian lận về tiền bạc
Kết luận: Như vậy, qua các chỉ tiêu trên ta thấy tình hình thanh toán nợngắn hạn của công ty tương đối tốt, công ty có khả năng thanh toán kịpthời các khoản nợ trong ngắn hạn bằng việc tài trợ bằng tổng tài sản haybằng dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trongnăm 2014