Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đặng Thị Vân Anh, trong thời gian thời gian thực tập, em đã chọn ba phần hành kế toán sau: Kế toán Vốn bằng tiền Kế toán tiền lương Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty CP Sản xuất Thương mại Thăng Hoa. cho Báo cáo tốt nghiệp của mình. Báo cáo tốt nghiệp bao gồm 2 phần: Phần 1: Khái quát chung về Công Ty CP Sản xuất Thương mại Thăng Hoa Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công Ty CP Sản xuất Thương mại Thăng Hoa
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN - -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CP SẢN XUẤT & THƯƠNG MẠI THĂNG HOA
Giáo viên hướng dẫn : Đặng Thị Luân Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Vân Anh Lớp : CDĐHKT3-KT9
Mã sinh viên : 0974070809
Hà Nội, 11-2015
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
Phần 1 7
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THĂNG HOA 7
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa 7
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa .8
1.3 Cơ cấu đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa 9
Phần 2 15
THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THĂNG HOA 15
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa 15
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa 18
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 18
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt 21
2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 29
Trang 32.2.2 Lương và các khoản trích theo lương 35
2.2.2.1 Kế toán tiền lương 35
2.2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương 41
2.2.3.4 Kế toán doanh thu bán hàng 57
2.2.3.5.Kế toán giảm giá hàng bán 58
2.2.3.6.Kế toán xác định kết quả bán hàng 59
2.3.Nhận xét khái quát về công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần Sản xuất và Thương mại Thăng Hoa 66
2.3.1 Ưu điểm 66
2.3.3 Một số ý kiến nhằm nâng cao công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp 67
KẾT LUẬN 71
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 8
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình bán hàng của công ty 11
Bảng 1.1 : BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 14
Sơ đồ kế toán theo hình thức Sổ nhật kí chung 16
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 17
Biểu 2.25 Mẫu bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho 69
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn hàng, tổ chức quản lý tốt nguồn vốn, tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hoá để làm saođem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình Do vậy việc chú trọng tới công tác
- kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền lương, kế toán bán hàng và xác định kết quả là một điều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kịp thời tình hình nguồn vốn bằng tiền, bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình của cô
giáo Đặng Thị Vân Anh, trong thời gian thời gian thực tập, em đã chọn ba phần
hành kế toán sau:
- Kế toán Vốn bằng tiền
- Kế toán tiền lương
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty CP Sản
xuất & Thương mại Thăng Hoa." cho Báo cáo tốt nghiệp của mình.
Báo cáo tốt nghiệp bao gồm 2 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng HoaPhần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa
Trang 7Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THANG HOA TRADING AND
PRODUCTION JONT STOCK COMPANY
Hình thức công ty : Cổ phần
Địa chỉ : Số 65B, ngõ 2, tổ 1, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, TP Hà NộiGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104491401 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp ngày 23/02/2010
Mã số thuế: 0106142822
Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt - Chức vụ: Giám đốc
Số tài khoản NH: 0100007241452 Tại Ngân hàng BIDV
Điện thoại: 0438.322.520 - Fax: 0438.322.521
Trang 81.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ công việc
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Phònggiaonhận
Trang 9Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa là một doanh nghiệp tư nhân theo hình thức cổ phần nên cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý bao gồm :
- Giám đốc : chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu,
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
-Phó giám đốc: có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc, thu thập và
cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động kinh doanh, quản lý công ty giúp giám đốc
có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt công ty
-Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn dịên về tài chính, thu
thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính
-Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá
trình mua bán, và thực hiện tất cả hợp đồng của Công ty
-Phòng giao nhận: có chức năng thu mua, cất giữ, bảo quản, xuất bán và kiểm
Công ty đã thành lập và phát triển qua 4 năm và cho đến nay công ty đã
có những phát triển đáng kể trong quá trình hoạt động kinh doanh
Cụ thể :
Trang 10+ Năm 2010: công ty thành lập bắt đầu hoạt động kinh doanh.
+ Năm 2011 : Công ty chuyển cơ sở làm việc về 25 Lê Văn Thiêm, ThanhXuân, Hà Nội Mở rộng quy mô kinh doanh số lượng khách hàng của công ty ngày một gia tăng
+ Năm 2012: Công ty ngày một phát triển đa dạng các măt hàng Tiếp tục
mở rộng quy mô, Phân phối mặt hànglinh kiện, phụ kiện xây lắp
+ Năm 2013, 2014: Tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh, gia tăng số lượng khách hàng Phân phối thêm nhiều mặt hàng về xây lắp
Quá trình hoạt động của công ty cho tới nay mới chỉ trải qua thời gian ngắn song bằng sự tích cực và không ngừng sáng tạo trong kinh doanh công ty đã đạt được những thành tích đáng kể trong kinh doanh
*Quy trình hoạt động:
Công ty đóng vai trò là nhà phân phối lấy hàng từ các công ty kháchhàng Hàng ngày xuất kho theo đơn đặt hàng của các công ty, đại lý,giao cho nhân viên bán hàng của công ty kết hợp với đội ngũ nhân viênbán hàng của nhà cung cấp làm vệc tại công ty mang đi phân phối chocác công ty, đại lý Đến cuối ngày các nhân viên bán hàng mang tiềnbán hàng về nộp cho thủ quỹ công ty
Trang 11Quy trình bán hàng của công ty được mô tả qua sơ đồ sau:
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình bán hàng của công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức bán hàng : bán buôn qua kho và bán lẻPhương thức bán hàng : trực tiếp
Quy trình luân chuyển chứng từ theo phương thức bán hàng trực tiếp như sau:
Kế toán tổng hợp
Nhận hàng, PXK, ĐH, PGH Xuất hàng, Lập Thẻ kho
PXK, Phiếu giao hàng
Thủ kho
Nhân viên giao hàng
Ghi sổ kế toán NVTT Xuất hóa đơn GTGT
Phòng kế toán
Trang 12Căn cứ vào hợp đồng cung cấp hàng hóa, phiếu đề nghị mua hàng và đơn đặt hàng khách hàng gửi đến, phòng kinh doanh xem xét đơn hàng và khả năng Công ty có thể đáp ứng được yêu cầu của khách sẽ trình Giám đốc duyệt sau đó viết lệnh xuất hàng, Phiếu xuất kho Lệnh này được lập thành 2 liên, liên 1 lưu tại phòng, liên 2 được chuyển xuống bộ phận kho đề nghị xuất hàng Phiếu xuất kho được lập thành
3 liên, liên 1 lưu lại để theo dõi và quản lý, liên 2 chuyển xuống bộ phận kho, liên 3giao cho bộ phận quản lý hàng để theo dõi chi tiết sản phẩm, hàng hóa
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty
CP Máy Tính Gold những năm gần đây
Căn cứ theo báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cho thấy công ty là doanh nghiệp làm ăn có lãi, Doanh thu thuần năm 2014 tăng 5.716.382.840 đ so với năm 2013
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2014 tăng
5.716.382.840 đ, tương ứng tăng 11,33% so với năm 2013, mức tăng doanh thu củanăm 2014 là khá cao chứng tỏ hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty tiến triển
ổn định và đồng đều không có sự sụt giảm xảy ra
- Giá vốn hàng bán tăng năm 2014 là 362.487.763.076 đ, tương ứng tăng 6.75% so với năm 2013, giá vốn tăng ít hơn so với tốc độ tăng của doanh thu, cho thấy công ty quản lý chi phí hiệu quả hơn
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 tương ứng giảm 60.398.720đ tương ứng giảm sâu đến 73.16% so với năm 2013, nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính giảmlà do năm 2014 công ty không chú trọng đầu tư tài chính, lĩnh vực đầu tư bị co nhỏ do ảnh hưởng của sự ảm đạm của nền kinh tế bao trùm
- Chi phí tài chính giảm đáng kể , cụ thể năm 2014 giảm 21.177.070 đ, tươngứng giảm 24.16% so với năm 2013 và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm 34.040.344 đ, tương đương giảm 2.03% chứng tỏ công ty đã kiểm soát được các
Trang 13khoản mục chi phí này giúp cho việc quản lý chi phí trong công tác quản lý hoạt động của đơn vị tránh lãng phí.
- Qua bảng phân tích ta thấy lợi nhuận của công ty năm 2014 tăng hơn so vớinăm 2013 Năm 2014 lợi nhuận sau thuế tăng cao vào khoảng 30.29 % tương đương 2.821.533.004 đ Đây là mặt chuyển biến rất tích cực của công ty Nguyên nhân làm tăng lợi nhuận là công ty đã tập trung đẩy mạnh quy mô, kế hoạch phát triển thị trường, cũng như chất lượng bán hàng
- Thu nhập bình quân của công nhân viên đã được cải thiện tăng 5,06% tương đương 330.000 đ so với năm 2013 Nguyên nhân là năm 2014 lợi nhuận tăng, giảm được chi phí doanh nghiệp do vậy công ty đã tăng mức thu nhập cho nhân viên trong đơn vị
- Tình hình công ty hoạt động kinh doanh phát triển một cách tương đối ổn định và tạo được công việc thường xuyên cho công nhân viên Điểu đó chứng tỏ công ty đã có chiến lược hợp lý để đưa công ty phát triển đi lên Cùng với sự đoàn kết của tập thể cám bộ công nhân viên, công ty tiếp tục đà đi lên trong năm 2015
Trang 14Bảng 1.1 : BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2 NĂM GẦN ĐÂY 2013-2014
50,456,830,410
50,456,830,410
Giá vốn hàng bán
39,321,249,275
36,833,486,199
13,623,344,211
Doanh thu hoạt động tài chính
22,163,400
82,562,120
(60,398,720)
( 73.16) Chi phí tài chính
66,475,360
87,652,430
(21,177,070)
( 24.16) Chi phí quản lý doanh nghiệp
1,645,312,056
1,679,352,400
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
15,162,339,959
11,938,901,501
Thu nhập khác
14,156,230
5,156,324
8,999,906
174.54 Chi phí khác
6,489,250
2,426,354
4,062,896
167.45 Lợi nhuận khác
7,666,980
2,729,970
4,937,010
180.84 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15,170,006,939
11,941,631,471
9,314,472,547
6,520,000
Trang 15
Phần 2
THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG
TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THĂNG HOA 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công Ty CP Sản xuất &
Thương mại Thăng Hoa
Các chính sách kế toán chung
Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa hiện đang áp dụng chế độ kếtoán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006, áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư ban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các Chuẩn mực đó
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định trị giá vật tư xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Hình thức sổ kế toán: Nhật kí chung
Trang 17Sơ đồ kế toán theo hình thức Sổ nhật kí chung
Trang 18Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Xuất phát từ điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của công
ty được tổ chức theo mô hình tập trung Mô hình kế toán tập trung có ưu điểm bộ máy kế toán gọn nhẹ, thống nhất được sự chỉ đạo tập trung về nghiệp vụ kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin nhanh trong bộ phận kế toán Phòng kế toán khi nhận được các chứng từ do các bộ phận khác gửi lên kế toán tiếnhành kiểm tra, phân loại chứng từ sau đó tiến hành hạch toán ghi sổ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ công việc
K toán tr ế toán trưởng ưởng ng (K toán t ng h p) ế toán trưởng ổng hợp) ợp)
K toán ế toán trưởng thanh toán và công nợp)
K toán ế toán trưởng thuế toán trưởng
Th quỹ ủ quỹ
Trang 19Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành kế toán:
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: tổ chức công tác kế toán tại công ty,
kiểm tra số liệu của kế toán nghiệp vụ, tổng hợp số liệu do các phần hành kế toán khác cung cấp và lập báo cáo tài chính cho ban lãnh đạo
Kế toán công nợ, thanh toán: theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, công nợ
phải thu khách hàng và các khoản phải thu, phải trả khác đồng thời theo dõi các khoản phải thu, chi, tiền mặt, kiểm tra số liệu giữa chứng từ và sổ sách cân đối, phùhợp Lập kế hoạch trả nợ cho nhà cung cấp, trình giám đốc và kế toán trưởng phê duyệt
Kế toán thuế: có chức năng căn cứ đầu vào các hóa đơn GTGT, theo dõi và
hạch toán các hóa đơn mua hàng hóa, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết,
tờ khai cáo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hóa của công ty
Thủ quỹ : có chức năng thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày,
căn cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ sũy và lập báo cáo quỹ hàng ngày
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản cố định, là các hình thức tiền tệ và tài sản có thể chuyển ngay thành tiền cho đơn vị sở hữu bao gồm: tiền đồng ViệtNam, ngoại tệ vàng bạc, đá quí, các loại ngân phiếu , được quản lí dưới hình thức: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các hình thức vốn bằng tiền và một số qui định về hạch toán
- Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:
Đối với tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc
và đồng xu do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 20 Đối với ngoại tệ:
- Kế toán về ngoại tệ phải được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái (được gọi tắt là tỷ giá) Tỷ giá hối đoái là một tỷ giá trao đổi giữa hai loại tiền
- Tỷ giá dùng để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (nếu được chấp nhận) là tỷ giá giao dịch thực
tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ (gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán
- Đối với bên nợ của các tài khoản vốn bằng tiền khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá bình quân nhập trước xuất trước)
- Cuối năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng cân đối cuối năm
- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được hạch toán vào chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại lúc cuối năm được ghi nhận vào tài khoản 431 Sau đó cách chuyển khoản chênh lệch thuần (số bù trừ số dư bên nợ và bên có tài khoản 431) vào chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính
Đối với vàng bạc, đá quí:
- Vàng bạc đá quí phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc
- Vàng bạc đá quí được tính theo giá thực tế (giá hoá đơn hoặc giá thanh toán) Khi tính giá xuất vàng bạc có thể áp dụng một trong các phương pháp bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giá thực
+ Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước
gọi chung là tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với
khách hàng và nhà cung cấp
Trang 21 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứngnhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ do vốnbằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước Chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp
và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại,
Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng
thống nhất một đơn vị giá là ”đồng Việt Nam (VNĐ)” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra ”đồng Việt Nam”
để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số
tiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng, bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước,
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
phải quy đổi ra ”đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bốchính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố
tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la
Mỹ (USD)
Với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá
đầu kì và giá các lần nhập trong kì
+ Phương pháp thực tế nhập trước - xuất trước + Phương pháp thực tế nhập sau - xuất trước + Phương pháp thực tế đích danh
+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Trang 22Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình Đồng thời doanh nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục
Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
- Theo dõi phản ánh một cách chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của từng loại từ vốn bằng tiền
- Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế
- Chấp hành các qui định thủ tục trong việc quản lí vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện cácchênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn bằng tiền
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt
Định nghĩa và đặc điểm của kế toán tiền mặt:
Định nghĩa: Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng
bạc đá quý được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý Hàng ngày hoặc định kỳ doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc các số thực có,phát hiện ngay các khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị biện pháp
xử lý
Đặc điểm:
– Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng
ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn Tại công ty, chỉ những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt
–Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày.Tiền
mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Hoá đơn
Trang 23Tại công ty tiền mặt được hoạch toán vào các tài khoản đối ứng sau:
(1) : Rút tiền gửi ngân hàng
(2) : Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác
(3) : Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ
(4) : Thu hồi các khoản nợ từ tài chính
(5) : Nhận vốn, nhận liên doanh, liên kết, nhận kinh phí
(6) : Thừa tiền quỹ chờ xử lý
(7) : Gửi tiền vào ngân hàng tiền đang chuyển
(8) : Mua vật tư hàng hóa tài sản
(9) : Sử dụng cho chi phí
(10) : Nợ từ tài chính
(11) : Thanh toán nợ phải trả
(12) : Thiếu tiền quỹ chờ xử lý
Trang 25 Phương pháp kế toán:
VD1: Căn cứ chứng từ số 04 ngày 05/10/2014 phiếu thu tiền mặt Nguyễn
Văn Dũng hoàn ứng tiền chi phí đi công tác: 500.000 đồng, kế toán ghi
Nợ TK 111 : 500.000 đ
Có TK 141 : 500.000 đ
Trang 26Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa Mẫu số 01- TT
ngày 20/3/2006 của bộ trưởngBTC
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Dũng
Địa chỉ: Văn phòng công ty
Lý do thu: Nguyễn Văn Dũng hoàn ứng tiền công tác phí
Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người nhận tiền
(Ký,đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 27VD2: Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0000025 ngày 09/10/2014, Nguyễn Thị
Nga thanh toán tiền nước uống đóng bình tháng 10/2014 cho Công ty TNHH Hải Linh với số tiền 930.000 đồng, thuế GTGT 10% Kế toán ghi,
Nợ TK 642 : 845.455 đ
Nợ TK 133(1) : 84.545 đ
Có TK 111 : 930.000 đ
Trang 28HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: GTKT3/001
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: BM/14P
Ngày 09 tháng 10 năm 2014 Số: 0000893
Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Thương Mại Hải Linh
Địa chỉ: Số 19, Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản: 172283351
Điện thoại: 0383.233.167 Mã số thuế: 0102632156
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thị Nga
Tên Đơn vị: Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa
Địa chỉ: Số 65B, ngõ 2, tổ 1, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 0106142822
1 Nước uống đóng bình 25lít Bình 25 32.818 845.455
Cộng tiền hàng: 845.455 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 84.545
Tổng cộng tiền thanh toán: 930.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín trăm ba mươi nghìn đồng chẵn /.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 29Công Ty CP Sản xuất & Thương mại Thăng Hoa Mẫu số 01- TT
ngày 20/3/2006 của bộ trưởngBTC
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Nga
Địa chỉ: Văn phòng công ty
Lý do chi: Thanh toán tiền nước uống đóng bình cho Công ty Hải Linh
Số tiền: 930.000
Viết bằng chữ: Chín trăm ba mưoi nghìn đồng./.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc – Hóa đơn số 0000025
Đã nhận đủ số tiền: ………
Ngày 09 tháng 10năm 2014
Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người nhận tiền
(Ký,đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 302.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Khái niệm và đặc điểm của kế toán tiền gửi ngân hàng :
Khái niệm: Tiền gửi ngân hàng là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh
nghiệp đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính Tiền gửi
ngân hàng của công ty phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và an toàn, tiện dụng Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc và đá quý
Nguyên tắc kế toán :
- Chỉ ghi vào tài khoản ngân hàng các nghiệp vụ thu chi khi có giấy báo
nợ, báo có hoặc các sổ phụ nhận được của ngân hàng đó kèm theo chứng từ gốc
- Cần theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi ngân hàng, từng nơi gửi
- Công ty TNHH Đông Nam Hải mở tài khoản ở hai ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân Hàng TMCP Vietcombank
- Kế toán không được phát hành giấy rút hoặc chuyển tiền vượt quá số
dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng
- Cuối tháng phải đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng ghi trong sổ sách
kế toán của công ty phải khớp đúng với số dư trong sổ sách của ngân hàng, nếu
có phát sinh chênh lệch phải tìm nguyên nhân giải quyết
Trang 31 Sơ đồ hoạch toán:
Tại công ty tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào các tài khoản đối ứng sau : (1) : Gửi tiền vào ngân hàng
(2) : Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác
(3) : Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ
(4) : Thu hồi các khoản nợ từ tài chính
(5) : Nhận vốn, nhận liên doanh, liên kết, nhận kinh phí
(6) : Chênh lệch số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu doanh nghiệp
(7) : Rút tiền vào quỹ tiền mặt
(8) : Kho vật tư hàng hóa tài sản
(9) : Sử dụng cho chi phí
(10) : Nợ từ tài chính
(11) : Thanh toán nợ phải trả
(12) : Chênh lệch số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu doanh nghiệp
Trang 33Nếu là giấy báo có của ngân hàng thì kế toán định khoản và ghi bên nợ của tài khoản 112, nếu là giấy báo nợ của ngân hàng thì ghi bên có của tài khoản
112
Số dư đầu tháng: căn cứ số cuối tháng trước để ghi
Phát sinh nợ : căn cứ vào giấy báo có, giấy nộp tiền để ghi
Phát sinh có : căn cứ vào giấy báo nợ để ghi
Số dư cuối tháng = số dư đầu tháng + phát sinh Nợ - phát sinh Có
VD1: Ngày 11/10/2014 Lê Th Hoa nh n l nh c a ban Giám đ c rút séc ị Hoa nhận lệnh của ban Giám đốc rút séc ận lệnh của ban Giám đốc rút séc ệnh của ban Giám đốc rút séc ủ quỹ ốc rút séc
t tài kho n ngân hàng BIDV c a công ty tr giá: 80.000.000 đ ng v nh p ản ngân hàng BIDV của công ty trị giá: 80.000.000 đồng về nhập ủ quỹ ị Hoa nhận lệnh của ban Giám đốc rút séc ồng về nhập ền gửi ngân hàng ận lệnh của ban Giám đốc rút séc quỹ ti n m t, k toán ghi ền gửi ngân hàng ặt, kế toán ghi ế toán trưởng
N TK 111 : 80.000.000 đợp)
Có TK 112 : 80.000.000 đ
Trang 34GIAY BAO NO Mã GDV: BUI BICH HA
Hom nay chung toi xin thong bao da ghi NO tai khoan cua quy khach hang voi noi dung nhu sau
So tai khoan ghi No 1146822541
So tien bang so 80.000.000
So tien bang chu Tam muoi trieu dong chan.
Noi dung Le Thi Hoa rut sec nhap quy tien mat
Trang 35
VD2: Ngày 15/10/2014 Công ty CP Thương Mại Nhất Việt thanh toán tiền ng M i Nh t Vi t thanh toán ti n ại Nhất Việt thanh toán tiền ất Việt thanh toán tiền ệnh của ban Giám đốc rút séc ền gửi ngân hàngmua máy tính cây theo Hoá đ n GTGT s 0000632 ngày 12/10/2014 s ti n ơng Mại Nhất Việt thanh toán tiền ốc rút séc ốc rút séc ền gửi ngân hàng
là 96.350.000 đ qua tài kho n ngân hàng, K toán nh n đản ngân hàng BIDV của công ty trị giá: 80.000.000 đồng về nhập ế toán trưởng ận lệnh của ban Giám đốc rút séc ượp)c gi y báo Có t ất Việt thanh toán tiền
ngân hàng, K toán ghi,ế toán trưởng
Hom nay chung toi xin thong bao da ghi CO tai khoan cua quy khach hang voi noi dung nhu sau
So tai khoan ghi Co 1146822541
So tien bang so 96.350.000
So tien bang chu Chin muoi sau trieu, ba tram nam muoi nghin dong chan.
Noi dung Cty Nhat Viet tra tien mua hang theo HD so 632
Trang 362.2.2 Lương và các khoản trích theo lương
2.2.2.1 Kế toán tiền lương
Khái niệm tiền lương
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức laođộng có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng laođộng: Nhà nước, chủ doanh nghiệp ) thông qua các hợp đồng lao động Sau quátrình làm việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đếnkết quả lao động của người đó Về tổng thể tiền lương được xem như là một phầncủa quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động
- Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độnghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình
- Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợcấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình Đối vớithành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hoá vì người sửdụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất Họ là người làm thuêbán sức lao động cho người có tư liệu sản xuất Giá trị của sức lao động thông qua
sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành Đối với thành phần kinh
tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người lao động từ giám đốc đến công nhân đều
là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trả công Nhà nước giao quyền
sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người lao động Giám đốc và côngnhân viên chức là người làm chủ được uỷ quyền không đầy đủ và không phải tựquyền về tư liệu đó Tuy nhiên những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao độngcủa khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệ thuê mướn,mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương và cơchế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau Tiềnlương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người lao động, đồngthời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Vậy
có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu
tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả chongười cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá cả thị trường vàpháp luật hiện hành của Nhà nước Cùng với khả năng tiền lương, tiền công là mộtbiểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiền công gắn với các quan hệ thoả
Trang 37thuận mua bán sức lao động và thường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh,các hợp đồng thuê lao động có thời hạn Tiền công còn được hiểu là tiền trả chomột đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lượng công việc đượcthực hiện phổ biến trung những thoả thuận thuê nhân công trên thị trường tự do.Trong nền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem
là đồng nhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tượng áp dụng
Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lương:
- Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
- Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định
- Người lao động được hưởng lương theo năng suất lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động
- Trong việc tính và trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc đã ghi ở điều 8 của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ, cụ thể:
+ Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó,
dù ở độ tuổi nào, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo mà là hoàn thành tốt công việc được giao thì sẽ được hưởng lương tương xứng với công việc đó Đây là điều kiện đảm bảo cho sự phân phối theo lao động, đảm bảo sự công bằng xã hội
+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ của tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tiến hành sản xuất kinh doanh, bởi tăng năng suất lao động là cơ sở cho việc tăng lương, tăng lợi nhuận là thực hiện triệt để nguyên tắc trên
Phân loại tiền lương:
a Phân loại theo hình thức trả lương:
Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ
vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắc đỏ (nếucó) theo thang bảng lương quy định của nhà nước, theo Thông tư số: 07/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn
Trang 38việc thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quyđịnh quản lý, lao động, tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước
Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lý khôngtrực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất định củahình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kếtquả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian cóthể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc
Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lượng, chất lượng
sản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện cónhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: áp dụng cho công nhân trực tiếp haygián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiếtkiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm
- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trựctiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sảnphẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động Ngoài ra còn trả lươngtheo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: tiền lương khóan được ápdụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải đượchoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này, cầnchú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất làđối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khinghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
b Phân loại theo tính chất lương:
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiền lươngchính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trựctiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cótính chất lương