1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB

77 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển. Đứng trước những thử thách và cơ hội, việc quản lí cũng như nhiều chính sách của Nhà nước là động lực, đòn bẩy tích cực trong việc phát triển và ổn định kinh tế. Mọi biện pháp khắc phục cũng như các cơ chế quản lí tài chính có sự đổi mới đã tác động rất lớn tới các Doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, việc đầu tư của các tổ chức cá nhân vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng ngày càng phát triển. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng cả về số lượng, quy mô và chất lượng. Với điều kiện như vậy, công tác quản lý đòi hỏi phải nâng cao để đáp ứng kịp thời sự phát triển nhanh chóng của các tổ chức sản xuất kinh doanh. Trong đó công tác kế toán không chỉ đáp ứng nhu cầu quản lý của bản thân doanh nghiệp mà còn là công cụ để Nhà nước kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo đúng pháp luật, làm tròn nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước. Theo đó, hệ thống các văn bản pháp luật, các chuẩn mực và chế độ kế toán cũng ngày càng được hoàn thiện, yêu cầu các tổ chức kinh doanh phải nghiêm chỉnh chấp hành các hệ thống văn bản đó.Vì vậy, hạch toán kế toán ra đời là tất yếu khách quan của nền sản xuất xã hội để phục vụ quản lí kinh tế. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, kế toán, một môn khoa học cũng đã có sự thay đổi, phát triển không ngừng nội dung, phương pháp… để đáp ứng được yêu cầu quản lí ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lí tài chính, vai trò tích cực trong việc quản lí, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Không chỉ cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lí và có độ tin cậy cao, giúp Doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng tình hình hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó ra các quyết định kinh tế phù hợp mà còn phản ánh, ghi chép, xử lí, phân loại và tổng hợp một cách kịp thời, đầy đủ, toàn diện và có hệ thống theo các nguyên tắc, chuẩn mực đã được thừa nhận, phù hợp với chuẩn mực quốc tế về kế toán trong điều kiện phát triển kinh tế cũng như yêu cầu và trình độ quản lí của mỗi quốc gia. Trong thời gian thực tập thực tiễn tại Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB, được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Quế, em đã hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này Nội dung báo cáo gồm hai phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB. Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB 7

1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB 7

1.1.1 Khái quát về sự hình thành 7

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của Công ty 8

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 10

1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất 10

1.3.2: Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 11

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 11

Bảng 1.4.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản 11

Bảng 1.4.2 Phân tích Chênh lệch 12

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB 14

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB 14

2.1.1 Các chính sách kế toán chung 14

2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 14

Trang 2

2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 15

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 17

2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 20

2.1.6 Bộ máy kế toán 20

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB 22

2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22

2.2.2 Kế toán vốn bằng tiền 34

2.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 43

2.2.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB 52

2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty TNHH đầu tư và cộng nghệ KCB 67

2.3.1 Nhận xét và khuyến nghị về công tác quản lý 67

2.3.2 Nhận xét và khuyến nghị về công tác kế toán 67

2.3.2.1 Những ưu điểm 67

2.3.2.2 Những nhược điểm 69

2.4.2.3 Khuyến nghị một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB 70

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 3

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 9

Sơ đồ1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất 10

Sơ đồ 2.1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy 18

Hình 2.1.4.1 Giao diện màn hình kế toán misa của công ty 19

Sơ đồ 2.1.6 Sơ đồ bộ máy kế toán 20

Sơ đồ 2.2.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty 25 Sơ đồ 2.2.1.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 26

Sơ đồ 2.2.2.1 Quy trình thu tiền 35

Sơ đồ 2.2.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt 36

Sơ đồ 2.2.2.3 Quy trình chi tiền 38

Sơ đồ 2.2.3.1 Quy trình thu tiền gửi ngân hàng 44

Sơ đồ 2.2.3.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 45

Sơ đồ 2.2.3.3 Quy trình chi tiền gửi ngân hàng 46

Sơ đồ 2.2.4.1 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng 54

Trang 5

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển Đứng trướcnhững thử thách và cơ hội, việc quản lí cũng như nhiều chính sách của Nhà nước làđộng lực, đòn bẩy tích cực trong việc phát triển và ổn định kinh tế Mọi biện phápkhắc phục cũng như các cơ chế quản lí tài chính có sự đổi mới đã tác động rất lớn tớicác Doanh nghiệp

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, việc đầu tư của các tổchức cá nhân vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh cũng ngày càng phát triển Các doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng cả về số lượng, quy mô và chấtlượng Với điều kiện như vậy, công tác quản lý đòi hỏi phải nâng cao để đáp ứng kịpthời sự phát triển nhanh chóng của các tổ chức sản xuất kinh doanh Trong đó công tác

kế toán không chỉ đáp ứng nhu cầu quản lý của bản thân doanh nghiệp mà còn là công

cụ để Nhà nước kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệphoạt động theo đúng pháp luật, làm tròn nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước Theo

đó, hệ thống các văn bản pháp luật, các chuẩn mực và chế độ kế toán cũng ngày càngđược hoàn thiện, yêu cầu các tổ chức kinh doanh phải nghiêm chỉnh chấp hành các hệthống văn bản đó.Vì vậy, hạch toán kế toán ra đời là tất yếu khách quan của nền sảnxuất xã hội để phục vụ quản lí kinh tế Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và

sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, kế toán, một môn khoa học cũng đã có sự thay đổi,phát triển không ngừng nội dung, phương pháp… để đáp ứng được yêu cầu quản língày càng cao của nền sản xuất xã hội

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lí tàichính, vai trò tích cực trong việc quản lí, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh

tế Không chỉ cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lí và

có độ tin cậy cao, giúp Doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng tìnhhình hoạt động của Doanh nghiệp, trên cơ sở đó ra các quyết định kinh tế phù hợp màcòn phản ánh, ghi chép, xử lí, phân loại và tổng hợp một cách kịp thời, đầy đủ, toàndiện và có hệ thống theo các nguyên tắc, chuẩn mực đã được thừa nhận, phù hợp với

Trang 6

chuẩn mực quốc tế về kế toán trong điều kiện phát triển kinh tế cũng như yêu cầu vàtrình độ quản lí của mỗi quốc gia.

Trong thời gian thực tập thực tiễn tại Công ty TNHH đầu tư và công nghệKCB, được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty và dưới

sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Quế, em đã hoàn thiện bài báo cáotốt nghiệp này

Nội dung báo cáo gồm hai phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB

Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công ty TNHH đầu tư và côngnghệ KCB

Trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tiễn công tác hạch toán để hoàn thành bài báocáo, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo, các anhchị tại phòng kế toán công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB

Cùng với đó là sự tận tình hướng dẫn của Giảng viên Nguyễn Thị Quế đã

giúp em hoàn thành bài cáo báo thực tập Do thời gian và trình độ bản thân còn nhiềuhạn chế nên trong quá trình làm bài không thể tránh khỏi có những sai sót, em mong

cô và các thầy cô trong tổ bộ môn sẽ giúp đỡ em để bài báo cáo của em đạt kết quảcao

Trang 7

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB

1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB

1.1.1 Khái quát về sự hình thành.

Tên công ty bằng Tiếng Việt: Công ty TNHH Đầu Tư Và Công Nghệ KCB

Tên tiếng anh: KCB Technogy and invest company

Tên giao dịch: KCB TAI CO., LTD

Địa chỉ: Số nhà 19B, Ngõ 55 đường Chính Kinh, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty số: 0106178515 do phòng ĐKKD

Sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố hà Nội cấp ngày 16/5/2013

Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển

+ Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng + Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học

+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

+ Đại lý, môi giới, đấu giá

+ Bán buôn thực phẩm

+ Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

+ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Trang 8

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

+ Lập trình máy vi tính

+ Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

+ Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

+ Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào

đâu

+ Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa

hàng chuyên doanh

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của Công ty.

Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB được thành lập với mục đích thamgia và phục vụ cộng đồng khoa học và giáo dục Việt Nam bằng các sản phẩm và dịch

vụ của Công ty cung cấp Công ty hoạt động trên cơ sở tìm kiếm và lựa chọn từ cácnhà sản xuất uy tín, uỷ thác cho công ty những nguồn thiết bị mới, hiệu quả và tối ưunhất Công ty tập trung nhiều nỗ lực để giới thiệu những sản phẩm mới tới người sửdụng trong lĩnh vực khoa học và giáo dục đào tạo, những người mà công ty tin tưởngrằng chúng tôi được cộng tác để góp phần vào sự phát triển của các lĩnh vực này tạiViệt Nam Đó cũng chính là mục tiêu hoạt động xuyên suốt của công ty

Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB có cơ cấu đội ngũ nhân viên bán hàng

và dịch vụ có nhiều kinh nghiệm và được đào tạo bài bản hoạt động cùng với hệ thốngđiều hành hoàn thiện của Công ty Công ty đã và đang tạo được nhiều tín nhiệm và tincậy của các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ sở đào tạo và nhiều doanh nghiệptrong nước bởi chất lượng dịch vụ bán hàng và sau bán hàng Với đội ngũ nhân viênđược đào tạo chính quy, luôn được trang bị thêm kiến thức qua các khoá đào tạo kỹthuật mới, nâng cao chuyên môn do các đối tác nước ngoài tổ chức và được thử tháchqua các dự án thực tế của Công ty, bảo đảm làm chủ được các công nghệ tiên tiến củathế giới và ứng dụng một cách có hiệu quả kiến thức chuyên môn trong việc đáp ứngmọi yêu cầu của khách hàng Công ty tin tưởng rằng sẽ đáp ứng mọi yêu cầu và vừalòng khách hàng bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình

Trang 9

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Được thành lập từ năm 2013 công ty chịu không ít sự biến động của sự suy thoái của nền kinh tế Trong những năm tiếp theo công ty đang có mục tiêu phấn đấu đưa thương hiệu KCB đến được với tất cả khách hàng trong nước cũng như ngoài nước

1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị.

Chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ của từng bộ phận

Giám đốc: là người có quyền lãnh đạo cao nhất, quản lý và điều hành các hoạt độngcủa công ty, là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh

Phòng kinh doanh: có chức năng kinh doanh phân phối các sản phẩm thiết bị sinh họcmôi trường và thiết bị khoa học kỹ thuật Đồng thời tham gia tư vấn, xây dựng vàcung cấp các giả pháp công nghệ và trực tiếp tham gia các gói thầu trong lĩnh vựcnày

Phòng kỹ thuật: hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng Bên cạnh đó thực hiện cáccông việc bảo hành, bảo trì các thiết bị cho khách hàng

Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện tất cả các công việc tài chính kế toán

Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện các công việc về vận chuyển hàng hóa và thực hiệnxuất khẩu hàng hóa ra các thị trường nước ngoài

Các phòng ban hoạt động theo đúng chuyên môn nghiệp vụ của mình nhưng luôn có

Giám đốc

Phòng kinh doanh

Trang 10

mối quan hệ chặt chẽ với nhau động độc lập theo sự điều hành của giám đốc công ty.

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất.

Sơ đồ1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất

Maketing tìm nguồn khách hàng

Báo về ban lãnh đạo

Giao cho một phòng có chức năng thích hợp với yêu cầu công việc

Kiểm tra số lượng hàng hóa

Xuất kho hàng hóa

Tổ chức thực hiện

Phòng chịu trách nhiệm đảm nhận công việc sau khi nhận nhiệm vụ thì

báo gia cho cấp trên biết trên cơ sở tìm hiểu nghiên cứu xem quá trình

thực hiện

Sau khi ban lãnh đạo duyệt và khách hàng chấp nhận giá đó thì thực hiện

ký kết hợp đồng

Vận chuyển

Đưa hàng lên phương tiện vân tải

Giao hàng đến tay người nhận (Nếu hợp đồng yêu cầu)

Trang 11

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

1.3.2: Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Với phương châm tìm kiếm và cung cấp những giải pháp thiết bị toàn diện nhằmthoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng, công ty hiện là đại diện phân phối cho nhữnghãng thiết bị nổi tiếng trong và ngoài nước, đang cung cấp thiết bị và các giải phápđồng bộ của các hãng

Do đặc thù là công ty nên lĩnh vực hoạt động chủ yếu là kinh doanh các sản phẩm.Kcb nổi tiếng với dòng các sản phẩm xuất ngoại phục vụ cho y tế như các trang thiết

bị y tế, dụng cụ đồ dùng, thiết bị, phần mềm, các thiết bị đo lường các kiểm nghiệmtrong các lĩnh vực

Cung cấp thực hiện các dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị thí nghiệm,cung cấp các vật tư, hóa chất tiêu hao để thực hiện các nghiên cứu khoa học.thiết lập

và phát triển quan hệ thương mại

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Vì công ty mới thành lập năm 2013 nên bảng chỉ tiêu kinh tế cơ bản xét quý 3 của 3 năm 2013, 2014, 2015

Bảng 1.4.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Trang 12

Doanh thu trong năm 2014 tăng đạt giá trị 1.428.128.210 ứng với tỷ lệ tăng 61,42 %.

Doanh thu trong năm 2014 tăng do lượng hàng bán tăng lên, sô lượng hàng bán bị trảlại giảm, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã có những cải tiến tốt trong khâubán hàng và tiêu thụ sản phẩm Chú trọng đến chất lượng sản phẩm đầu ra, tao đượclòng tin cho khách hàng Tuy nhiên chi phí bán hàng của công ty trong năm 2014 tănglên cụ thể tăng 1.314.779.871 đồng ứng với tỷ lệ là 59,47%, khoản tăng này chủ yếu

do giá vốn hàng bán tăng và chiếm tỷ trọng lớn điều này hợp lý với doanh thu hàngbán Lợi nhuận chỉ đạt 12.348.339 đồng tương ứng tăng 10,69 % giá vốn cao do cácyếu tố đầu vào tăng và khâu quản lý bán hàng chưa được tốt

Khoản nộp ngân sách nhà nước trong năm 2014 so với 2013 tăng 11.876.641đồng ứng với tỉ lệ tăng là 39,37% Do doanh thu tăng, trong năm công ty bán và xuấtnhiều mặt hàng có giá trị lớn Lượng hàng tồn kho được tiêu thụ Bên canh đấy tổngtài sản của công ty trong năm tăng 1.781.994 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 88.99%

Trang 13

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

toán Bên cạnh đấy tài sản của công ty tăng còn do huy động từ nguồn vốn nợ phải trảđiều này cho thấy sự tăng trưởng không bền vững của công ty Trong cơ cấu nguồnvốn nợ phải trả đang chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty Điều nàydẫn đến tăng rủi ro tài chính của công ty

Bước sang năm 2015 công ty đã cố gắng phát huy những khả năng kinh doanh củamình để nâng cao hiệu quả kinh doanh nên doanh thu trong năm 2015tăng1.522.655.958 đồng ứng với tỷ lệ tăng 40, 56% Dẫn tới lợi nhuận của công tytăng cao hơn so với so vơi năm trước tương ứng tăng 1.394.261.193 đồng ứng với tỉ lệ21,93% Mức trích đóng ngân sách nhà nước tăng 32,06%

Tổng tài sản của công ty trong năm 2015 tăng 1.710.917.842 đồng ứng với tỉ lệ giảm45,21% tăng này chủ yếu từ nguồn tài sản ngắn hạn của công ty

Nhìn chung kết quả đạt được trong năm 2015 so với năm 2014 có phần giảmsút hơn Nguyên nhân chính là do sự ảnh hưởng chung của nền kinh tế thị trường đầybiến động không những công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB ảnh hưởng mà gầnnhư toàn bộ các doanh nghiệp trong nước Bên cạnh đấy công tác quản lý, bán hàng

và lập kế hoạch kinh doanh của công ty chưa đạt hiệu quả, Để khắc phục tình hìnhtrên công ty cần có những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế như: thay đổi chiếnlược kinh doanh hiệu quả hơn, trú trọng đến chất lượng của hàng hóa, có các chínhsách bán hàng hậu mãi, để tăng lượng khách hàng mới cho công ty, bên cạnh đó duytrì và phát triển mối quan hệ tốt với đối tác kinh doanh

Trang 14

PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB.

2.1.1 Các chính sách kế toán chung.

Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB đã và đang áp dụng chế độ kế toán doanhnghiệp hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Công ty áp dụng hạch toán kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Đây là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục có hệthống tình hình nhập - xuất - tồn kho các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trêncác tài khoản

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là:“đồng Việt Nam”

Niên độ kế toán là 12 tháng bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 của nămdương lịch hằng năm

Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền.

Pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa

giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung (nếu có),

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn khođược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiệnđược được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo

phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán.

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu các loại hóa đơn bán hàng và mẫu hóa đơn bắt buộc khác Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc

Trang 15

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đơn vị kế toán phải thực hiên đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn

vị kế toán

Hệ thống biểu mẫu kế toán bao gồm:

Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ tiêu + Chỉ tiêu lao động tiền lương

+ Chỉ tiêu bán hàng

+ Chỉ tiêu tiền tệ

+ Chỉ tiêu TSCĐ

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho

- Mỗi một vận hành kế toán đều có ban và nhân viên kế toán theo dõi riêng

2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản áp dụng theo quyết đinh 48/2006 QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của

Bộ tài chính

229 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

Trang 16

242 Chi phí trả trước dài hạn

Cách thức mở tài khoản chi tiết:

+ Sổ chi tiết TSCĐ

+ Thẻ kho

+ Thẻ tính giá thành dịch vụ

+ Sổ chi phí trả trước, chi phí phải trả

+ Sổ chi phí sử dụng xe, kho

+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Sổ chi tiết sổ tiền vay, tiền gửi

+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sách Nhà nước

Trang 17

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

+ Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán.

Hình thức áp dụng là sổ Nhật ký chung ( Hạch toán trên phần mềm kế toán).

Các mẫu sổ được thiết kế theo đúng hình thức và kết cấu quy định và phù hợp vớiphần mềm kế toán

Trang 18

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁNTHEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Sơ đồ 2.1.4 Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy

Nhập số liệu hàng ngày

In và báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Giải thích:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn

vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng đối số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

PHẦN MỀM

KẾ TOÁNMÁYChứng từ kế toán

Trang 19

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Hình 2.1.4.1 Giao diện màn hình kế toán misa của công ty

(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB)

Trang 20

2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB sử dụng hai loại báo cáo kê toán đó là

báo cáo quản trị và báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của đơn vị.

Kỳ lập báo cáo của doanh nghiệp: kỳ lập báo cáo tài chính năm theo kỳ kế toán

năm dương lịch

Báo cáo quản trị của đơn vị:

Kỳ lập báo cáo quản trị theo từng quý Nơi gửi báo cáo: dùng trong nội bộ công ty

cụ thể gửi cho giám đốc công ty Trách nhiệm lập báo cáo: các phân ban kế toán có

trách nhiệm tổng hợp số liệu theo phân ban công việc của mình tổng hợp số liệu, kế

toán trưởng xem xét số liệu lập báo cáo tài chính và trình lên giám đốc ký duyệt

Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Kế toán tiềnlương vàTSCĐ

Kế toánbán hàng

Trang 21

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Giải thích sơ đồ:

Kế toán trưởng: Trực tiếp quản lý điều hành các cán bộ nghiệp vụ trong

phòng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành về tình hìnhhạch toán kế toán, tình hình tài chính và các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theoquy định của Tổng công ty, Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước Quản lý theodõi kế toán đầu tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ và cùng Ban Giám Đốc quan hệ đốingoại với các ban liên quan

Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm cập nhật, trích lập các khoản mục chi phí

liên quan thường xuyên liên tục, đối chiếu số liệu kho vật tư, thành phẩm, TSCĐ hàngtháng với các nghiệp vụ liên quan, tập hợp chị phí và tính giá thành sản phẩm hàngtháng kịp thời vào ngày 05 tháng sau, làm báo cáo quyết toán tài chính quý, năm theomẫu quy định gửi Tổng công ty, Cục Thuế, Cục Thống kê, ngân hàng và các banngành khác liên quan, một số công việc cụ thể do Kế toán trưởng giao cho khi đivắng

Kế toán thanh toán: Theo dõi, quản lý chứng từ sổ sách liên quan các TK 111,

112, 138, 141, 311, 3388, 341, 342, trực tiếp làm công tác viết phiếu thu, chi tiền mặt,giao dịch ngân hàng, theo dõi các khoản nợ đến hạn, đối chiếu thường xuyên số liệuquỹ tiền mặt với thủ quỹ

Kế toán tiền lương, TSCĐ: Theo dõi, quản lý chứng từ sổ sách liên quan TK

334, 3382, 3383, 3384, làm lương bộ phận Cơ quan phục vụ, tổng hợp lương toànCông ty, làm chế độ ốm đau thai sản, BHXH cho cán bộ CNV Theo dõi quản lýchứng từ sổ sách liên quan các TK 211, 212, 213, 214, theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ và tính trích khấu hao TSCĐ từng tháng theo chế độ quy định, tham gia cùngcác phòng ban, phân xưởng liên quan theo dõi thu nhập và tổng hợp nhập đất sét vàthan cám cho các Phân xưởng, kiểm tra giám sát công tác kiểm kê gạch mộc hàngtháng của phân xưởng

Kế toán bán hàng: Theo dõi, quản lý chứng từ sổ sách TK 131, 333, 155, cập nhật,

đối chiếu kiểm tra giá bán sản phẩm, số lượng nhập xuất tồn kho thành phẩm chínhxác, kịp thời đối chiếu với thủ kho thành phẩm, phối hợp cùng phòng kinh doanh đối

Trang 22

chiếu xác nhận công nợ bán hàng và thu hồi công nợ nhanh chóng, làm các báo cáonhanh, định kỳ theo quy định gửi Tổng công ty, Cục Thống kê đúng thời hạn

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty TNHH đầu tư và công nghệ KCB.

2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Kế toán tiền lương và các khoản trích lương

Khái niệm : Tiền lương là một phần thù lao của người lao động biểu hiện bằng tiền mà

doanh nghiệp trả cho người lao động trên cơ sở căn cứ vào thời gian khối lượng và chất lượng lao động, công việc hoàn thành của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh,tiền lương được coi là đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động

Do đó, việc hạch toán tiền lương phải được tập hợp chính xác và đầy đủ

Phân loại tiền lương: tiền lương được chia làm hai loại căn cứ vào mối quan hệ của

quá trình sản xuất gồm lương trực tiếp và lương gián tiếp

+ Lương trực tiếp là phần lương trả trực tiếp cho lao động trực tiếp tham gia vào sảnxuất

+ Lương gián tiếp là phần lương trả cho những lao động hỗ trợ hay gián tiếp tham giavào quá trình sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục

Các hình thức trả lương và cách tính lương của công ty.

Công ty áp dụng hình thức trả lương thời gian để tính lương cho tất cả các nhânviên trong công ty Kế toán tính tiền lương cho người lao động đầy đủ, chính xác đảmbảo lợi ích cho nhân viên Công ty, giúp họ yên tâm làm việc, gắn bó với công việc.Vềhạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cũng được Công ty quan tâm một cách thíchđáng, cụ thể là công ty luôn hoàn thành nộp các quỹ đầy đủ và đúng thời hạn Điềunày thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của công ty đối với quyền lợi của người laođộng

Hàng tháng, các ban nghiệp vụ thuộc khối văn phòng lập bảng chấm côngnhằm theo dõi số ngày làm việc, số ngày nghỉ việc để có can cứ tính lương Bảng này

do trưởng phòng chấm công chấm vào cuối mỗi ngày cho từng người bằng cách ghingày tương ứng trong các cột từ ngày đầu tiên đến ngày cuối tháng Cuối tháng ngườichấm công và phụ trách bộ phận vào bảng chấm công , sau đó chuyển bảng chấmcông và các chứng từ có liên quan về phòng tổ chức kiểm tra đối chiếu luân chuyển,

Trang 23

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

căn cứ vào bảng chấm công của từng người để quy ra số ngày công để tính lương vàbảo hiểm xã hội theo từng loại tương ứng

Tiền lương phải trả

Tiền lương

Số ngày thực tế làmviệc trong tháng

Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương của công ty

* Trích các khoản theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN)

Trong quá trình thực hiện quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theolương (BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN), công ty đã áp dụng một số văn bản luật quyđịnh như sau:

Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006 QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006

Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008

Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chínhphủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế

Kể từ ngày 1/1/2014 áp dụng theo quyết định 1111/QĐ-BHXH thì mức trích đóng Bảo hiểm của công ty như sau:

- Tỷ lệ trích BHXH là 26%: Trong đó người sử dụng lao động đóng 18%,Người lao động đóng 8%

- Tỷ lệ trích BHYT là 4.5%: Người sử dụng lao động đóng 3%, Người lao độngđóng 1.5%

Trang 24

- Tỷ lệ trích BHTN là 2% ( Trong đó Người sử dụng lao động đóng 1%, ngườilao động đóng 1%)

- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm (tính từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5giờ sáng) thì ngoài khoản tiền lương trả thêm giờ còn được trả thêm phụ cấp làm đêm bằng 30% tiền lương của giờ làm việc bình thường

Trang 25

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty.

Sơ đồ 2.2.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty

sẽ gửi lên giám đốc xem xét và ký duyệt sau đó kế toán trưởng nhận lại bảng lường ,

kế toán tiền lương có nhiệm vụ phát lương và nhân viên ký nhận.

Trang 26

Sơ đồ 2.2.1.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương

Giải thích sơ đồ:

Căn cứ vào chứng từ gốc (bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, GBN) kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm trên máy Sau đó lên sổ chi tiết, sổ nhật ký chung , sổ cái

và cuối cùng lập báo cáo tài chính

Tài khoản sử dụng và cách hạch toán.

* Tài khoản sử dụng:

+ TK 334- Phải trả ngườilao động

+ TK 338- Phải trả, phải nộp khác

+ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán tiền lương tại công ty

Căn cứ để ghi vào bảng chấm công là số ngày làm việc thực tế của cán bộ côngnhân viên Bảng chấm công giúp cho kế toán các đơn vị có cơ sở để lập Bảng thanhtoán lương của các đơn vị mình

Chứng từ gốc (Bảng thanh toán tiền lương,Phiếu chi,

Trang 27

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Bảng chấm công theo quy định

Hình ảnh bảng chấm công

(nguồn bộ phận nhân sự)

Trang 29

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Trang 30

Cụ thể cách tính lương của nhân viên Lê Thọ Văn:

Lương cố định 1 tháng là 4.000.000 đồng, số ngày nghỉ vào chủ nhật hàng tuần 4 ngày/tuần

Số lương 1 ngày công = số lương 1 tháng/ số ngày công 1 tháng = 4.000.000/26

Số công đi làm của anh Văn: 25

Số tiền lương của anh Văn trong 1 tháng : (4.000.000/26)* 25 = 3.846.153đồng

Trang 31

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Trang 32

Căn cứ vào các chứng từ liên quan bộ phấn kế toán lập bảng thanh toán lương, phân bổ lương sau đó lấy số liệu để lên sổ như sau:

Trang 33

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Đơn vị: Công Ty TNHH Đầu Tư Và Công

SỔ CÁI (trích dẫn) TK338- Phải trả khác Năm 2015

Trang 35

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

+ Tiền là tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái giá trị bao gồm tiền mặttại quỹ, tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí đá quý), tiềnđang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn

+ Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng),

có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi

ro trong chuyển đổi thành tiền

Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ gồm:

+ Phiếu thu, Phiếu chi

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

Đặc điểm chung về Tiền mặt của công ty.

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền của công ty

Tiền mặt

Trang 36

Sơ đồ 2.2.2.1 Quy trình thu tiền

Người nộp tiền Kế toán vốn bằng

tiền và thanh toán

Kế toán trưởng Thủ quỹ

Giải thích sơ đồ:

Người nộp tiền để nghị nộp tiền, kế toán vốn bằng tiền và kế toán thanh toán lập phiếu thu gửi lên cho kế toán trưởng ký và xét duyệt Sau đó kê toán vốn bằng tiền và thanh toán nhận lại đưa cho nguwoif nộp tiền để ký xác nhận Thủ quỹ nhậnphiếu thu đã có chữ ký chi tiền và ghi sổ quỹ tiền mặt, kế toán vốn bằng tiền và thanh toán ghi sổ TK11, nhật ký chung

chi

Ký phiếuthu

và nộp tiền

Nhận lại phiếuthu

Ghi sổ TK 111,NKC,

và sô cái tk 111

Nhận phiếu thu thu tiền

Ghi sổ quỹ tiền mặt

Trang 37

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa: Kế Toán- Kiểm Toán

Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền

Sơ đồ 2.2.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt

Chứng từ gốc(Phiếu thu, phiếuchi, giấy đề nghtạm ứng….)

Nhập dữ liệuvào phầnmềm

Trang 38

Giải thích sơ đồ:

Kế toán tiền mặt thu thập các chứng từ gốc gồm phiếu thu, phiếu chi hay giấy đề nghị tạm ứng (nếu có) Từ các số liệu đấy kế toán nhập vào phần mềm kế toán misa Phần mềm sẽ có sẵn mẫu bảng, khi có số liệu lưu tại phần mềm sẽ cho ra sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật kí thu và chi tiền nếu công ty có mở sổ nhật kí đặc biệt, sổ nhật kí chung

và sổ cái TK 111 Tất cả các thông tin trên chứng từ gốc sẽ được phản ánh đầy đủ, đúng thứ tự ngày và phản ánh phù hợp vào sổ sách Đó cũng là căn cứ lập báo cáo tài chính

 Một số nghiệp vụ cụ thể:

Ngày 22/05/2015 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiển mặt với số tiền 85.000.000đồng

Ngày đăng: 04/04/2016, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (Trang 9)
Bảng 1.4.2  Phân tích Chênh lệch - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Bảng 1.4.2 Phân tích Chênh lệch (Trang 12)
Hình thức áp dụng là sổ Nhật ký chung ( Hạch toán trên phần mềm kế toán). - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Hình th ức áp dụng là sổ Nhật ký chung ( Hạch toán trên phần mềm kế toán) (Trang 16)
Sơ đồ 2.1.4. Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.1.4. Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Trang 18)
Hình 2.1.4.1. Giao diện màn hình kế toán misa của công  ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Hình 2.1.4.1. Giao diện màn hình kế toán misa của công ty (Trang 19)
Bảng cân đối kế toán - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Bảng c ân đối kế toán (Trang 20)
Sơ đồ 2.2.1.1. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.1.1. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty (Trang 25)
Sơ đồ 2.2.1.2. Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.1.2. Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương (Trang 26)
Sơ đồ 2.2.2.2. Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.2.2. Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt (Trang 37)
Sơ đồ 2.2.2.3.  Quy trình chi tiền - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.2.3. Quy trình chi tiền (Trang 39)
Sơ đồ 2.2.3.1. Quy trình thu tiền gửi ngân hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.3.1. Quy trình thu tiền gửi ngân hàng (Trang 45)
Sơ đồ 2.2.3.2. Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.3.2. Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 46)
Sơ đồ 2.2.3.3.  Quy trình chi tiền gửi ngân hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.3.3. Quy trình chi tiền gửi ngân hàng (Trang 47)
Sơ đồ 2.2.4.1. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ KCB
Sơ đồ 2.2.4.1. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w