1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH Công ty Cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

17 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. Bảo đảm tiền vay Tài sản đảm bảo tiền vay: Thế chấp tài sản là Quyền sở hữu nhà của bên thứ ba, cụ thể là: Giá trị quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước, nơi có tài sản đảm bảo tiền vay là mảnh đất thuộc thôn Cao Xá, xã Đức Thượng, Huyện Hoài Đức, tp.Hà Nội, Trị giá mảnh đất : 5.000.000.000 đồngđể bảo đảm cho khoản vay 4.300.000.000 đồng của Công ty Cổ phầ Chế tạo điện cơ Hà Nội. Chủ sở hữu tài sản đảm bảo: bà Nguyễn Thị Thanh Mai – thành viên HĐQT Công ty. Phương thức quản lý tài sản: Ngân hàng giữ, bảo quản bản gốc GCN quyền sử dụng đất quyền

Trang 1

Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Chi Nhánh

Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

-o0o -CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-o0o -Hà nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH

- Căn cứ Luật tổ chức tín dụng

- Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định số

1627/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Căn cứ đơn xin vay vốn, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội vàkết quả thẩm định của Ngân hàngTMCP Quốc Dân chi nhánh 20 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền,Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ngày 20 tháng 11 năm 2015.

I HỒ SƠ PHÁP LÝ

1 Giấp phép thành lập, kinh doanh, Điều lệ của Công ty

- Tên khách hàng: HEM

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội

- Thuộc loại hình: Công ty Cổ phần

- Tên viết tắt: HEM.,JSC

- Tổng Giám đốc Công ty: Ông Phạm Mạnh Hà

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100100456 do Sở Kế hoạch và đầu tư

Tp Hà Nội cấp lần đầu ngày 03 tháng 07 năm 2009, đăng ký sửa đổi lần 3 ngày 21 tháng 04 năm 2014

- Địa chỉ: KM 12, Đường Cầu Diễn, P.Phúc Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, Tp Hà Nội

- Số điện thoại: +84 4 3765 5510 Fax: +84 4 3765 5509

- Email: dienco@hem.vn Website: www.hem.vn

Công ty CP Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM) thuộc Tổng Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Việt Nam (GELEX)- Bộ Công Thương, được thành lập ngày 15/01/1961 và hiện là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực chế tạo động cơ điện, máy phát điện, máy biến thế và các thiết bị kỹ thuật điện khác

2 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện, các cấu kiện kim loại, máy móc thong dụng khác;

• Gia công cơ khí;

• Sửa chữa thiết bị điện, máy móc, thiết bị các loại;

• Lắp đặt hệ thống điện, máy móc và thiết bị công nghiệp;

• Kinh doanh bất động sản, xây dựng nhà các loại;

Trang 2

• Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

• Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật

• Thiết kế, thi công, lắp đặt công trình đường dây, trạm biến áp, trạm bơm, trạm thủy điện

• Kinh doanh Khách sạn – Văn phòng: khách sạn 5* Melia

• Giáo dục đào tạo nghề: Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Nội

3 Vốn góp của Công ty

Vốn điều lệ: 322.450.000.000 VNĐ

4 Ban lãnh đạo Công ty

 Hội đồng quản trị: - Ông Nguyễn Hoa Cương

- Ông Nguyễn Kiến Thiết

- Ông Nguyễn Trọng Tiếu

- Ông Phạm Mạnh Hà

- Bà Nguyễn Thị Thanh Mai

- Ông Tạ Đình Lân

- Bà Đoàn Thị Lan Phương

 Ban Tổng Giám đốc: : - Tổng Giám đốc: Ông Phạm Mạnh Hà

- Phó Tổng Giám đốc: Ông Đoàn Văn Quý

- Phó Tổng Giám đốc: Ông Hà Tiến Lực

- Phó Tổng Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai

5 Người đại diện vay vốn: Ông Phạm Mạnh Hà

- Chức vụ: Tổng Giám Đốc

- Sinh ngày: 27/12/1969

- Số CMTND: 011346989 do CA TP Hà Nội cấp ngày 16/01/1999

- Hộ khẩu thường trú: Số 304, Phố Cổ - Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Năng lực: Tốt nghiệp cử nhân quản trị kinh doanh trường Học viện Tài chính

II Nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Số tiền đề nghị vay: 4.300.000.000 đồng

- Hình thứ vay: vay luân chuyển

- Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng

- Lãi suất: Theo quy định của Ngân hàng

- Phương thức trả nợ đề nghị: lãi trả hàng tháng vào cuối tháng trả nợ gốc một lần vào cuối kỳ

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động thanh toán tiền mua nguyên vật liệu

Trang 3

III Bảo đảm tiền vay

- Tài sản đảm bảo tiền vay: Thế chấp tài sản là Quyền sở hữu nhà của bên thứ ba, cụ thể là: Giá trị quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước, nơi có tài sản đảm bảo tiền vay là mảnh đất thuộc thôn Cao Xá, xã Đức Thượng, Huyện Hoài Đức, tp.Hà Nội,

- Trị giá mảnh đất : 5.000.000.000 đồngđể bảo đảm cho khoản vay 4.300.000.000 đồng

của Công ty Cổ phầ Chế tạo điện cơ Hà Nội

- Chủ sở hữu tài sản đảm bảo: bà Nguyễn Thị Thanh Mai – thành viên HĐQT Công ty

- Phương thức quản lý tài sản: Ngân hàng giữ, bảo quản bản gốc GCN quyền sử dụng đất quyền

IV Phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1, Thẩm định chung về Công ty

Sản phẩm: Công ty có nhiều loại sản phẩm chủ yếu là động cơ ( từ động cơ có công

suất 0,12 KW trọng lượng 3 kg/chiếc đến loại động cơ có công suất 2500KW trọng lượng 23 tấn/ chiếc), máy biến áp, tủ điện phân phối, tủ điều khiển,

Tình hình tiêu th s n ph m nh ng n m g n ây ụ sản phẩm những năm gần đây ản phẩm những năm gần đây ẩm những năm gần đây ững năm gần đây ăm gần đây ần đây đây

Chỉ tiêu

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (đồng)

Tỷ trọng (%) Tổng doanh

thu 360.824.210.457 100 430.200.226.657 100 489.361.964.476 100 Doanh thu từ

tiêu thụ động

cơ điện

284.329.477.840 78,8 327812572712 76,2 367510835321 75,1

Doanh thu

tiêu thụ máy

biến áp

Doanh thu từ

hoạt động sửa

chữa

Doanh thu từ

mua bán vật

Doanh thu

Qua bảng trên ta thấy doanh thu của công ty có rất nhiều nguồn, chủ yếu từ doanh thu tiêu thụ động cơ điện, doanh thu tiêu thụ máy biến áp.Trong 3 năm qua về tốc độ tăng trưởng của công ty tăng đều và ổn định

Máy móc thiết bị:

Trang 4

Chỉ tiêu 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014

Số tăng trong năm 3.909.928.893 7.656.361.353 10.761.673.894

Số giảm trong năm (252.961.089) (2.591.230.252) (76.730.000)

Số dư cuối năm 104.436.303.840 110.501.434.941 121.186.378.835

Số lượng tài sản cố định tăng là do Công ty đã mua trang thiết bị máy móc bổ sung thêm trong năm để phục vụ sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Từ năm 2012 đến

2014 hệ số tăng TSCĐ tăng đều nhưng rất thấp Số lượng tài sản cố định giảm là do Công ty đánh giá lại hoặc do có tài sản bị hư hỏng hay thanh lý Từ năm 2012 đến 2014 hệ số giảm TSCĐ tăng k đáng kể

→ TSCĐ của Công ty vẫn còn tốt chưa phải mua thêm để thay thế

Nguyên liệu đầu vào: Thị trường đầu vào, nguyên vật liệu chính của Công ty là các sản

phẩm của ngành cơ khí, luyện kim như sắt, thép, nhôm, gang…và một số vật tư phụ Đầu vào của Công ty chủ yếu mua ở trong nước

Thị trường tiêu thụ:Khách hàng của Công ty HEM là các Công ty chế tạo bơm, Tổng

công ty thép, Tổng công ty xi măng, Tổng công ty phân bón và hoá chất Tổng công ty mía đường, Tổng công ty điện lực Việt Nam… và người tiêu dùng trong cả nước Hiện nay Công ty có mạng lưới tiêu thụ phân bố ở 61 tỉnh, thành phố thông qua các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm Nhìn chunh thị trường của Công ty chủ yếu là nội địa nhưng hiện nay Công ty đangcó xu hướng xuất sang một số thị trường nước ngoài như Lào, Campuchia

-Quan hệ của Công ty với Ngân hàng:Công ty CPCTĐC Hà Nội là khách hàng thường

xuyên thanh toán qua tài khoản thanh toán của Ngân hàng và có quan hệ tín dụng trong 5 năm gần đây, gần nhất là vào năm T6/2013 Trong thời gian quan hệ tín dụng với Ngân hàng, Công ty luôn chấp hành đầy đủ những quy định của Ngân hàng, đặc biệt trong vấn

đề trả nợ gốc và lãi, không để xảy ra trường hợp nợ quá hạn.Công ty CPCTĐC Hà Nội được đánh giá là khách hàng có uy tín

2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, thực trạng quản lý của Công ty

Số liệu:

Trang 5

Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2013 - 2014

Đơn vị tính: Đồng

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 15.335.954.247 51.255.615.711

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 82.628.000.000 32.848.000.000

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 102.528.721.457 85.338.256.911

-4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 199.744.829.336 199.744.829.336

TỒNG CỘNG NGUỒN VỐN 485.675.484.106 454.177.071.008

Bảng báocáo kết quả kinh doanh của Công ty 2013 – 2014

Đơn vị: Đồng

Trang 6

STT CHỈ TIÊU Năm 2014 Năm 2013

1 Doanh thu bán hàng & cung cấpdịch vụ 419.347.938.162 382.119.684.733

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.557.265.816 738.043.118

3 Doanh thu thuần về bán hàng &

cung cấp dịch vụ 417.790.672.346 381.381.641.615

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng & cungcấp dịch vụ 60.427.088.167 68.220.090.460

6 Doanh thu hoạt động tài chính 70.154.531.884 47.265.753.102

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 27.612.862.274 27.580.860.854

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 84.031.042.745 62.636.935.197

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.478.850.743 5.066.600.700

a, Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn của Công ty

- Vốn cố định:

Trang 7

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty năm 2013, 2014

(VNĐ)

Năm 2014 (VNĐ)

Chênh lệch

Số tuyệt đối(VNĐ) Tỷ

trọng(%)

1 Doanh thu

thuần (VNĐ) 381.381.641.615 417.790.672.346 36.409.030.731 9,5

2 Lợi nhuận sau

thuế (VNĐ) 57.570.334.497 79.552.192.002 21.981.857.505 38,18

3 VCĐ bình quân

(VNĐ) 285.625.020.970 252.700.625.446 -32.924.395.524 -11,53

4 Hiệu suất sử

5 Hàm lượng

6 Tỷ suất lợi nhuận

Hiệu suất sử dụng vốn cố đinh năm 2014 so với năm 2013 tăng 0,31 với tỷ lệ tăng 23,13%

Cụ thể hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2013 là 133,53%, năm 2014 là 165,33% Điều đó

có nghĩa là với 1 đồng VCĐ sử dụng vào kinh doanh năm 2013 tạo ra 1,34 đồng doanh thu thuần thì sang năm 2014 tạo ra được 1,65 đồng doanh thu thuần Nguyên nhân là năm 2014

so với 2013 trong khi doanh thu thuần tăng thì vốn cố định bình quân giảm

Hàm lượng VCĐ tỉ lệ nghịch với hiệu suất sử dụng VCĐ Do hiệu suất sử dụng VCĐ tăng nên chỉ tiêu hàm lượng VCĐ giảm Chỉ tiêu này năm 2014 đã giảm 0,15 tương ứng với tỷ lệ giảm là 20% so với năm 2013 Nếu năm 2013 để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần 0,75 đồng VCĐ thì năm 2014 để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần chỉ cần 0,6 đồng Chi phí về VCĐ giảm chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty tăng lên, Công ty cần phát huy hơn nữa điều này, năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty có được thành tích này được giải thích bới các biện pháp sử dụng TSCĐ ngày càng hiệu quả, khai thác tối đa công suất của TSCĐ, quản lý tốt TSCĐ

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ cũng tăng 10 tương đương tỷ lệ tăng là 50% Năm 2013 cứ 100 đồng VCĐ bình quân có thể tạo ra được 20 đồng lợi nhuận sau thuế thì đến năm 2014 cứ 100 đồng VCĐ bình quân có thể tạo ra được 30 đồng lợi nhuận sau thuế Đây là một ưu điểm mà Công ty cần phát huy trong việc sử dụng vốn Từ đó cho thấy Công ty đã nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn cố định trong năm 2014

- Vốn kinh doanh:

Các ch tiêu ánh giá doanh thu n m 2013, 2014 ỉ tiêu đánh giá doanh thu năm 2013, 2014 đây ăm gần đây

Trang 8

Số tuyệt đối Tỷ trọng(%)

1 Doanh thu thuần

(đồng) 381.381.641.615 417.790.672.346 3.640.903.0731 9,5

2 Lợi nhuận sau thuế

(đồng) 57.570.334.497 79.552.192.002 21.981.857.505 38,18

3 VKD bình quân

(đồng) 480.137.767.984 469.926.277.557 1.021.149.0427 2,17 Vòng quay VKD =

Tỷ suất lợi nhuận

VKD

Tỷ suất lợi nhuận sau

41,2

Hệ số vòng quay VKD của Công ty năm 2014 tăng 0,1 tương ứng tỷ lệ tăng là 12,66% lần so với năm 2013 do tốc độ tăng doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân (9,5% > 2,17%) Nghĩa là một đồng vốn bình quân bỏ ra năm 2013 thu về 0,79 đồng doanh thu thuần thì năm 2014 thu về 0,98 đồng doanh thu thuần

b, Đánh giá công tác quản lý lợi nhuận

Các ch tiêu v l i nhu n c a Công ty n m 2013, 2014 ỉ tiêu đánh giá doanh thu năm 2013, 2014 ề lợi nhuận của Công ty năm 2013, 2014 ợi nhuận của Công ty năm 2013, 2014 ận của Công ty năm 2013, 2014 ủa Công ty năm 2013, 2014 ăm gần đây ( VT: ĐVT:

VN ) ĐVT:

1 Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 68.220.090.460 60.427.088.167 7.793.002.293

2 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

4 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 62.636.935.197 84.031.042.745 21.394.107.548

5 Lợi nhuận sau thuế TNDN 57.570.334.497 79.552.192.002 21.981.857.505

Nhận xét:

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 giảm 7.793.002.293 đồng so với năm 2013 tương ứng giảm 11,42% so với năm 2013

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 tăng 21.981.857.505 đồng tương ứng tăng 38,18% so với năm 2013

-Lợi nhuận khác năm 2014 giảm 199.669.790 đồng tương ứng giảm 14,52% so với năm 2013

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối công ty giữ lại để tái đầu tư và trích lập một số quỹ cần thiết

c,Đánh giá công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm

Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo hai phương pháp :

Trang 9

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp ụng đối với những chi phí liên quan đến một đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc phản ánh chi phí thực tế phát sinh trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan

- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với nhứng chi phí sản xuất có liên quan

đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí

Bảng tập hợp chi phí của Công tynăm 2013, 2014 (ĐVT: VNĐ)

d, Đánh giá công tác quản lý rủi ro tài chính của Công ty

Rủi ro tài chính của Công ty bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro

- Rủi ro thị trường

Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái

và lãi suất

+ Rủi ro về giá: Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn và dài hạn do tính khồn chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu

tư Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đấu tư này

+ Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Công ty chịu rủi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản vay, doanh thu và chi phí của Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam

+ Rủi ro về lãi suất: Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suât thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay

và nợ chịu lãi suất thả nổi Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty

- Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tổn thất về tài chính cho Công

ty Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh ( chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác)

- Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau

Trang 10

Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn

e , Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty

- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2012 đến 2014

[1] Tài sản ngắn hạn (đồng) 187.967.074.010 202.058.419.118 232.392.885.104

[2] Nợ ngắn hạn(đồng) 177.716.314.059 65.709.514.941 64.215.317.302

[3] Hàng tồn kho(đồng) 34.847.857.889 31.709.805.160 30.748.563.284

[4] Tiền và các khoản tương đương

Hệ số khả năng thanh toán toán nợ

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Hệ số khả năng thanh toán tức

Nhận xét:

 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty năm 2012 là 1,06>1 điều này có nghĩa là giá trị tài sản ngắn hạn của công ty lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn hay tài sản ngắn hạn của công ty đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình thanh khoản của công ty tốt

Hệ số khả năng thanh toán toán nợ ngắn hạn tăng mạnh vào năm 2013 lên 3,02 và năm 2014

là 3,62 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao có nghĩa là khả năng thanh toán của công

ty là tốt, nhưng mặt trái của việc đó là khả năng sinh lời giảm đi Vì hệ số này cao đồng nghĩa với việc tài sản ngắn hạn cao, có nghĩa là vốn bằng tiền, hàng tồn kho nhiều dẫn đến khả năng sinh lời bị giảm sút do hàng tồn kho và vốn bằng tiền có khả năng sinh lời thấp Tuy nhiên, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của công ty không quá chênh lệch so với các công

ty khác cùng ngành.Nhìn chung, Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính khả quan

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty CPCTĐC Hà Nội năm 2012 là 0,86<1 Điều này có nghĩa là giá trị tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản nhanh của công ty nhỏ hơn giá trị nợ ngắn hạnSở dĩ có sự giảm sút này là do lượng hàng tồn kho tăng trong năm Hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng mạnh vào năm 2013 là 2,59 và năm 2014 là 3,14 Công ty

đã cải thiện hệ số khả năng thanh toán nhanh rõ rệt cho thấy Công ty đang ngày càng phát triển, và nâng cao sự uy tín của mình

Ngày đăng: 04/04/2016, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2013 - 2014 - BÁO CÁO  THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH Công ty Cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội
Bảng c ân đối kế toán của Công ty năm 2013 - 2014 (Trang 5)
Bảng tập hợp chi phí của Công tynăm 2013, 2014 (ĐVT: VNĐ) - BÁO CÁO  THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH Công ty Cổ phần chế tạo Điện cơ Hà Nội
Bảng t ập hợp chi phí của Công tynăm 2013, 2014 (ĐVT: VNĐ) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w