1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quy trình kỹ thuật QTMT nước trên lưu vực sông

18 361 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 606,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU QUAN TRẮCTHIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮCTHỰC HIỆN QUAN TRẮCKiểu quan trắc Quan trắc môi trường nước mặt lưu vực sông thuộc kiểu quan trắc tác độngĐịa điểm và vị trí quan trắc Địa điểm quan trắc: thuộc lưu vực sông X

Trang 1

QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG

Sinh viên thực hiện :Mầu Tiến Long

Sinh viên thực hiện : Mầu Tiến Long

Lớp : L01

Trang 2

NÔI DUNG

I MỤC TIÊU QUAN TRẮC

II THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

III THỰC HIỆN QUAN TRẮC

Trang 3

I Mục tiêu quan trắc

-Đánh giá hiện trạng và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước theo không gian và thời

gian của toàn bộ lưu vực sông

- Đánh giá mức độ phù hợp các tiêu chuẩn cho phép của chất lượng nước trong lưu vực

- Cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết về hiện trạng và cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước phục vụ công tác quản lý bảo vệ môi

trường lưu vực sông

Trang 4

1 Kiểu quan trắc

Quan trắc môi trường nước mặt lưu vực sông thuộc kiểu quan trắc tác động

2 Địa điểm và vị trí quan trắc

Địa điểm quan trắc: thuộc lưu vực sông X

II Thiết kế chương trình quan trắc

Trang 5

STT Điểm quan trắc Ký hiệu

điểm

Tọa độ Thời

gian

Người thực hiện

Ghi chú

Vĩ độ Kinh độ

1 HĐNN

2 KĐT

3 KCN

4 Biên giới

5 Biển

 Vị trí quan trắc

Trang 6

Vị trí quan trắc

Sơ đồ vị trí lấy mẫu

Trang 7

3 Thông số quan trắc

Nhóm thông số Thành phần môi trường quan

trắc

Đo nhanh tại hiện trường

• pH

• Nhiệt độ (T0)

• Độ đục (NTU)

• Độ dẫn điện (EC)

• Tổng chất rắn hoà tan (TDS)

• Ôxy hoà tan (DO)

Phân tích trong PTN

• Nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD5)

• Nhu cầu ôxy hoá học (COD)

• Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

• Amôni (NH4+)

• Nitrat (NO3-)

• Nitrit (NO2-)

• Coliform

• Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật

• Coliform

• Clorua (Cl-)

• Florua (F-)

• Tổng sắt (Fe)

• Kim loại nặng( Cd, Mg,As )

Trang 8

4 Thời gian và tần suất quan trắc

Tần suất quan trắc môi trường nước lưu vực sông tối

thiểu 6 lần/năm ( vào các tháng 2 4 6 8 10 12)

Thời gian lấy mẫu tại các KCN thì đảm bảo KCN vận hành tối thiêu 50% công suất

Hàng năm, căn cứ vào thực tế các vấn đề môi trường trên Lưu vực sông và kinh phí sẽ tiến hành lựa chọn thông

số, địa điểm, thời gian và tần suất quan trắc cho phù hợp

Trang 9

5.Lập kế hoạch quan trắc

 Danh sách nhân lực: bao gồm 5 trạm quan trắc khác nhau với nhiệm vụ của từng

người trong 1 trạm như sau

Cán bộ quan trắc Nhiệm vụ

CBQT1 Khảo sát thực địa,đo nhanh các thông số khi tượng

CBQT2 Chuẩn bị tài liệu QCVN, TCVN, các vật dụng có liên

quan

CBQT3 Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ,phương tiện di chuyển

CBQT1,4,5,6,7 Lấy mẫu tại các điểm quan trắc

CBQT2,3,8 Phân tích trong PTN và xử lý số liệu

Trang 10

 Phương pháp lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường

Phương pháp lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường, phải tuân thủ đúng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc môi trường nước mặt lục địa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

cụ thể như sau:

 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu

Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu phải tuân thủ đúng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc môi trường nước mặt lục địa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

cụ thể là:

• Mẫu nước sau khi lấy, được bảo quản và lưu giữ theo TCVN 6663-3 : 2008 hoặc ISO 5667-3:2003

• Mẫu sau khi lấy cần được chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càng sớm càng tốt Trong quá trình vận chuyển, mẫu vẫn phải tiếp tục được bảo quản trong các điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn và không biến đổi khi về tới phòng thí nghiệm phân tích

phương pháp

1

Mẫu nước sông suối TCVN 6663-6: 2008

ISO 5667/6: 2005;

APHA 1060 B

Trang 11

5 Lập kế hoạch quan trắc

 Dụng cụ quan trắc tại hiện trường

Trang 12

 Phương pháp phân tích các thông số trong PTN

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

2 COD TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989)

3 BOD5 TCVN 6001-1:2008 (ISO 5185:2003)

4 NH4+ TCVN 6660:2000 ( ISO 14911: 1988)

5 NO2- TCVN 6494-1:2011 (ISO10304:2007)

6 NO3- TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890:1986)

7 Cl- TCVN 6494-1:2011 (ISO10304:2007)

8 Fe TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988)

9 Cd TCVN 6197:2008 (ISO 5961:1994)

10 F- TCVN 6494-1:2011 (ISO10304:2007)

11 Dư lượng hóa chất BVTV TCVN 7876:2008

12 Coliform TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308:1990)

Trang 13

VÍ DỤ

 Lấy mẫu và xử lý mẫu TSS

Lấy mẫu theo hướng dẫn trong TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2) Nên lấy mẫu vào bình trong suốt

Tránh lấy đầy bình để lắc cho tốt

Cần phân tích chất rắn lơ lửng càng nhanh càng tốt sau khi lấy

mẫu, nên làm trong vòng 4 h Nếu không được, thì phải giữ mẫu ở dưới 8oC trong tối, nhưng không được để mẫu đông lạnh Phải cẩn thận khi trình bày các kết quả thu được từ những mẫu đã lưu giữ quá 24 h Không thêm gì vào mẫu khi lưu giữ

Trang 14

 Danh mục trang thiết bị phân tích tại PTN

Trang 15

 Kế hoạch bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng

 Bảo đảm chất lƣợng (QA)

• Xác đinh đúng vị trí quan trắc

• Các thông số cần quan trắc

• Thực hiện đầy đủ theo các quy định

• Sử dụng các thiết bị quan trắc phù hợp với mục tiêu và đáp ứng đuọc các yêu cầu về phương pháp kỹ thuật

• Phương pháp bảo quản mẫu phù hợp với thông số theo tiêu chuẩn đã được quy định về bảo quản mẫu

• trong quá trình bảo quản mẫu tránh làm mất mẫu

• Sử dụng phương pháp phân tích tiêu chuẩn

 Kiểm soát chất lƣợng (QC)

• Thực hiện mẫu trắng hiện trường

• Thực hiện mẫu trắng vận chuyển

• Thực hiện mẫu trắng thiệt bị

Trang 16

III THỰC HIỆN QUAN TRẮC

Công tác chuẩn bị

• Chuẩn bị tài liệu, sơ đồ,bản đồ, thông tin chung về khu vực đinh lấy mẫu

• Theo dõi diễn biến khí hậu, điều kiện thời tiết

• Chuẩn bị các dụng cụ, trang thiết bị cần thiết, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết

bị và dụng cụ lấy mẫu, đo thử trước khi ra hiện trường

• Chuẩn bị hóa chất vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu

• Chuẩn bị các nhãn dán, các biểu mẫu, nhất ký quan trắc

• Chuẩn bị các phương tiên phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu

• Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ lao động chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc

• Chuẩn bị khu vục lưu trú cho cán bộ quan trắc nếu công tác dài ngày

• Chuẩn bị các tài liệu và biểu mẫu có liên quan khác

Trang 17

 Xử lý số liệu và báo cáo

 Xử lý số liệu

• Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật

ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí

nghiệm,…) số liệu của mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);

• Xử lý thống kê: Căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau

nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn );

• Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật có liên quan

 Báo cáo kết quả

• Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, báo cáo kết quả quan trắc phải

được lập và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định

Trang 18

CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN THEO DÕI

Ngày đăng: 04/04/2016, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w