Làm giảm sinh lực hoặc độ độc hại của vật gây bệnh bằng các tác nhân sinh học biological agents như chế phẩm nấm ..... Làm tăng hiệu lực Augmentation của thiên địch không phải là vĩn
Trang 16 BIỆN PHÁP SINH HỌC
QUẢN LÝ
SÂU BỆNH HẠI
6.1 Những vấn đề cơ bản Biện pháp sinh học là gì?
Khống chế dịch hại bằng các tác nhân sinh học (không gồm tính kháng sâu bệnh, triệt sản hay thay đổi tập tính sâu hại)
Biện pháp sinh học có phải
là công nghệ sinh học ?
Công nghệ sinh học là bộ công cụ sử
dụng yếu tố sinh học để giải quyết các
vấn đề công nghệ hoặc để sản xuất ra
các sản phẩm công nghệ
Như vậy BPSH = CNSH !
Biện pháp sinh học bao gồm
Phá hủy vật lây truyền bệnh hoặc toàn bộ vật gây bệnh
Ngăn chặn sự hình thành mầm bệnh
Làm suy yếu hoặc loại bỏ phần bị bệnh
Làm giảm sinh lực hoặc độ độc hại của vật gây bệnh bằng các tác nhân sinh học
(biological agents) như chế phẩm nấm
Trang 2virus-Các loại tác nhân sinh học
trong Biện pháp sinh học
Cơ chế của Biện pháp sinh học
Cạnh tranh (Competition) – Cạnh tranh nơi
cư trú và dinh dưỡng
Kháng sinh (Antibiosis) – Tác nhân sinh học sản sinh ra độc tố đối với dịch hại
Ký sinh (Parasitism) – Tác nhân sinh học
sử dụng dịch hại làm thức ăn hoặc nơi tái sinh
Tăng tính kháng dịch (Induced resistance) – tác nhân sinh học làm tăng tính đề kháng của cây trồng
Tác nhân sinh học được ứng
dụng như thế nào ?
Dưới dạng nhập khẩu (Importation)
Làm tăng thiên địch (Augmentation)
Bảo tồn thiên địch (Conservation of
Natural Enemies)
Ong Bathyplectes anurus, một loài ký sinh
sâu non vòi voi hại Cỏ linh lăng (Hypera
postica (Gyllenhall))
Nhập khẩu
Khi bệnh
có nguồn gốc ngoại lai
Xác định nguồn gốc của sâu bệnh hại
Tìm loài thiên địch
Làm thủ tục nhập
Trang 3Làm tăng hiệu lực
của thiên địch
Tác động trực tiếp tới thiên địch để làm
tăng hiệu lực của chúng
Sản xuất hàng loạt và đưa vào tự nhiên là
cách phổ biến nhất
Làm tăng hiệu lực (Augmentation) của
thiên địch không phải là vĩnh cửu nên cần
thường xuyên tái sử dụng các tác nhân
sinh học
Bảo tồn thiên địch
chỉnh các yếu tố tác động nhằm làm tăng hiệu lực của thiên địch
Đích của Biện pháp sinh học
Tác nhân gây bệnh cây
Tác nhân gây thiệt hại cho cây
Trang 4Vi khuẩn là tác nhân sinh học
phòng trừ sâu bệnh
Vi khuẩn Xanthomonas campestris
pv poannua – gây bệnh loét
Vi khuẩn Pseudomonas syringae pv
tagetis
Vi khuẩn
1921: ghi nhận ở Nhật
1940s: Dạng thương phẩm ở Pháp
thuốc sinh học
Diệt Cánh vảy, Hai cánh và Cánh cứng
Crystals containing poison Tinh thể độc hình thoi
Bacillus thurigiensis là loài thông dụng nhất
Trang 5Khá nhỏ (dài 0.60 – 2 mm)
Các dạng sống – có lợi và có hại
Gây bệnh cho động vật
Gây bệnh cây
Sinh vật ăn tuyến trùng
Gây bệnh cho côn trùng
Diệt sâu đất và sâu hại vỏ cây
Tuyến trùng diệt sâu hại
Sirex noctilio – Ong đục
gỗ gây hại nghiêm trọng cho rừng thông của Australia và New Zealand
vào Mỹ/
Ong cái đẻ trứng lây truyền luôn cả nấm cộng sinh
Sâu non ăn nấm hại cây,
Trang 6Tuyến trùng ký
sinh sâu hại
Deladenus siricidicola, một loài tuyến trùng
ký sinh ong Sirex spp
Tuyến trùng chui vào sâu non, sinh sản mạnh
khi sâu hóa nhộng, xâm nhập vào trứng sâu
Heterorhabditis (bộ
Rhabditida) là tuyến trùng ký sinh sâu hại
Truyền vi khuẩn gây chết cho
ký chủ, một đặc điểm làm cho tuyến trùng càng thích hợp hơn trong BPSH trừ sâu hại so với các nhóm tuyến trùng khác
Gián bị tuyến trùng
Steinernema scapterisci
Neosteinernema trưởng thành cái chui ra khỏi cơ thể mối
Sinh vật diệt tuyến trùng
Hệ lưới bám dính
Gây u bướu
Dạng vòng lỏng Nonconstricting Rings
Dạng vòng xiết Constricting Rings
Bào tử đính
Trang 7Pasteuria penetrans (Actinomycete)
Bào mầm trên cơ thể tuyến trùng
Bào mầm xâm nhập vào biểu bì của tuyến trùng
Vi khuẩn ký sinh
tuyến trùng
Sinh vật bắt mồi ăn thịt
Ăn các pha của con mồi
Diệt nhiều cá thể con mồi
Không chuyên hóa thức ăn rõ rệt
Miệng gặm nhai hoặc chích hút
Hơn nửa là cánh cứng
Ký sinh ăn thịt (Parasitoids)
Ký sinh trong và ký sinh ngoài
Sâu non ký sinh là pha chính trực tiếp ăn thịt sâu hại
Sống đơn độc hoặc thành đàn
Đa ký sinh (Multiple parasitism)
Bội ký sinh (Superparasitism)
Trang 8Ký sinh ngoài: sâu non của chúng sống bên
ngoài cơ thể ký chủ
Ký sinh trong: sâu non sống bên trong cơ thể ký chủ
Idiobionts: làm tê liệt bất tỉnh ký chủ,
Ký sinh có thể làm thay đổi tập tính của ký chủ: giẫy để tránh bị ký sinh
Trang 9Ký sinh có thể làm thay đổi tập tính
của ký chủ: tạo màng bao cô lập
trứng ký sinh
Ký sinh phá vỡ biện pháp “bọc cô lập trứng” của ký chủ
bằng cách đưa virus đa diện vào phá vỡ tế bào máu (huyết
cầu Hemocytes) của ký chủ khiến chúng không cô lập
được trứng ký sinh nữa
Ký sinh của nấm gây bệnh
Nấm ký sinh
Nấm ký sinh màng nấm (mycelia), bào tử (bt
phân sinh (conidia), bt noãn (oospores), bt
nang hoặc vách dầy (chlamydospores)) hoặc
xâm nhập vào các dạng qua đông như hạch
nấm (sclerotia), noãn (oospores), bt nang
(chlamydospores))
Các loài KS khác
Vi sinh vật khác và virus xâm nhập phá hại nấm
làm giảm tác hại của nấm bệnh
• động vật nguyên sinh, tuyến trùng, virus…
Biện pháp sinh học trừ bệnh phấn trắng với:
Orthotydeus lambi (Tydeidae - bét), Bacillus (subtilis) sp., Trichoderma harzianum , Verticillium lecanii, Tilletiopsis sp …
Thả thiên địch gây nuôi
Gây xáo trộn quá trình ghép đôi của sâu hại
Trang 10SINH VẬT ĐỐI KHÁNG
Vi khuẩn
BT (Bacillus thuringiensis)
Tinh thể độc BT Bào tử BT
1.Sâu non ăn lá có bào tử và tinh thể độc BT 2.Sau ít phút chất độc bám vào cơ quan thụ cảm ở thành ruột, sâu non dừng
ăn 3.Sau vài giờ thành ruột bị phá hủy cho phép bào tử và vi khuẩn bình thường xâm nhập vào xoang máu, chất độc phát tác 4.Trong 1-2 ngày sâu non sẽ chết do hậu quả tác dụng của bào tử trong máu
Trang 11SINH VẬT ĐỐI KHÁNG
Nấm Ampelomyces quisqualis
Ampelomyces quisqualis
Tế bào ký chủ bị diệt ngay sau
khi xâm nhiễm (2-4 ngày)
Ampelomyces quisqualis
Bệnh phấn trắng
Trang 12Ngon?
Nho trắng “sạch” Bệnh phấn trắng hại nho
Bệnh phấn trắng Keo tai tượng: (A) trên lá kép lông chim
Trang 13Light micrograph of a pycnidium of
A quisqualis which has formed in
place of a conidium atop the
conidiophore of Uncinula necator
Conidia of A quisqualis have been
released from a rupture of the
pycnidial wall
PHOTO: D.Gadoury
Electron micrograph of powdery mildew colony
on grape leaf showing pycnidium of A
Filamen AQ là loại thuốc sinh học
trừ nấm Trong thuốc có chứa nấm
Ampelomyces quisqualis dùng để
diệt nấm gây bệnh phấn trắng hại
Nho, Hoa hồng… Nấm Ampelomyces phát triển trên sợi nấm phấn trắng làm cho nấm bệnh
bị chết
Không pha lẫn nấm AQ với thuốc hóa học, phun thuốc vào buổi sáng trong điều kiện có độ ẩm trên 60%
Pha 5ml hoặc 5 g/lít với nước
SINH VẬT ĐỐI KHÁNG
Ve bét Tydeidae và
Bọ rùa ăn nấm phấn trắng
Trang 14(A) Chùm hoa nho bị bệnh
phấn trắng (B) Ve bét trưởng thành nhìn
qua kính hiển vi
Nho trồng Vitis vinifera Nho dại Vitis riparia
Diện tích khu vực có lông tơ (Domatia) có quan hệ tỷ lệ thuận với số lượng bét
O lambi
Nho dại với vô số lông tơ là nơi cư trú của ve bét O lambi
Diện tích lá bị nhiễm bệnh phấn trắng có quan hệ tỷ lệ
nghịch với số lượng bét có trên lá
Trang 15A: Sợi nấm nguyên vẹn và B: sợi nấm bị bét ăn
quả nho tới 50%
• Phun thuốc trừ bệnh mancozeb, sulfur và carbaryl
có thể hạn chế hiệu quả của bét O lambi
• Một số loại thuốc thay thế khác ít hại tới ve bét này
hơn mà vẫn giữ được hiệu quả trừ bệnh:
• Ve bét O lambi trực tiếp ăn sợi nấm và bào tử nấm U
necator, làm giảm sự lây lan của nấm gây bệnh phấn
trắng
Bọ rùa Psyllobora
vigintimaculata, một loài ăn
nấm (ảnh Jack Kelly Clark)
Tập đoàn sâu non Bọ rùa
Psyllobora vigintimaculata,
đang ăn nấm gây bệnh phấn trắng (ảnh Jack Kelly Clark)
Trang 16Một cá thể sâu non Bọ rùa
Psyllobora vigintimaculata đang
dọn sạch nấm phấn trắng Erysiphe
chicoracearum hại cây cúc Zinnia
6.3 BIỆN PHÁP SINH HỌC (tiếp)
Cây bẫy (mồi): Phacelia tanacetifolia chống Bọ trĩ
Frankliniella occidentalis; Cây Cúc Tagetes sp chống tuyến
trùng (Meloidogyne spp.) Củ cải dầu (Mù tạt) cây mồi tuyến trùng nang (Heterodera spp.)
Phacelia tanacetifolia – cây mồi hấp dẫn các loài côn trùng thiên địch (Ruồi ăn rệp họ Syrphidae) của bọ trĩ
Tác động không đáng kể tới côn trùng có ích;
Tác động và phân hủy nhanh, ít ảnh hưởng đến MT;
Có tính chọn lọc cao;
Có thời gian cách ly ngắn (thời gian trước thu hoạch);
Độ độc đối với thực vật thấp
Hạn chế: Phải phun phủ đầy đủ mới có hiệu quả tốt
Các loại thuốc sinh học:
Các chất liệu có sẵn trong tự nhiên;
Chất liệu có nguồn gốc thực vật (thảo mộc);
Chất liệu có nguồn gốc động vật;
Thuốc sinh học chế từ vi sinh vật
CÁC LOẠI THUỐC BVTV SINH HỌC
Vật liệu có sẵn trong tự nhiên: Lưu huỳnh và Calcium
Polysulfide, đồng (trên 6kg/ha/năm); thạch anh
Chất liệu chế từ thực vật: Azadirachtin (Azadirachta indica), rotenone (Derris spp., Tephrosia spp và Lonchocarpus spp ), pyrethrins (Chrysanthemum/ Tanacetum spp), chiết xuất từ Quassia
amara, Nicotiana tabacum, Sabadilla (Schoenocaulon spp.),
Hellebore (Veratum album), khổ sâm - croton (Croton tiglium), Yam bean (Pachyrhizus erosus ), Ryania (Ryania speciosa), thunder god vine (Tripterygium wilfordii), Amur corktree (Phellodendron
amurense), Heliopsis longipes
Trang 17CÁC LOẠI THUỐC BVTV SINH HỌC
Dầu thực vật: Bạc hà, thông và cây carum (Carum carvi ) hạt
lanh (linseed), hạt cây gai dầu (hempseed), hạt bông, hạt cải dầu
(rapeseed - colza), Thầu dầu (Ricinus communis), Dừa, Đậu nành,
Cọ palm, Ngô
Chất liệu chế từ động vật: sáp ong, gelatine, protein…
Mỡ động vật: Cá voi, cá (cá tuyết, cá trích, cá mòi dầu, cá
mòi), degras (mỡ cừu), mỡ lợn, chân bò…
Vật liệu dùng cho bẫy và/hoặc chất bào chế:
Diammonium phosphate, metaldehyde ((CH3CHO)4), pheromones,
pyrethroids (Deltamethrin và Lambda-Cyhalothrin)
Chất khác: Paraffin và dầu khoáng, K-permanganate
Hun khói sinh học: Dùng phân trộn và vật liệu hữu
cơ (chất cay, xoan ) có tác dụng phối hợp ngăn chặn mầm bệnh đến từ đất
BIỆN PHÁP KHÔNG DÙNG
THUỐC BVTV
Vi sinh vật: 112 loại (loài/ chiết tách/ chế phẩm)
Động vật chân đốt: 126 loại (côn trùng và ve bét,
Natural products 16%
Macro-organisms 34%
Genes 5%
Semio-chemicals 15%
(Copping, 2004)
BIỆN PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC BVTV
Pheromon Gen Vi sinh vật
Chân đốt 34%
SP tự nhiên 16%
Trang 18Plants, 36 62%
nisms, 20 34%
Microorga-Crustaceans,
1 2%
Others, 13
23%
Bactericide, 2 3%
Fungicide, insect attractant and animal reppelent; 9 15%
Fungicide and bactericide, 2 3%
Insect reppelent, 5 8%
Insecticide, 12 21%
Trang 19 Hoạt chất: Azadirachtin A (AZA) (C35H44O16) với
Thời gian cách ly Pre-harvest interval: 3 ngày;
Hoạt chất Azadirachtin
HOẠT CHẤT Rotenone
Cây độc: Derris elliptica, mistica và malaccensis;
o Lonchocarpus utilis, urucu, nicou và chrysophyllus;
o Tephrosia macropoda, toxicaria, vogelii và virginiana;
Họ: Leguminosae;
Chiết xuất từ rễ cây độc;
Hoạt chất: Rotenone hoặc Nicouline (Isoflavonoid,
Alkaloid);
Cơ chế tác động: Độc hô hấp và thần kinh ngoại biên;
Loại tác động: Chủ yếu là tác dụng tiếp xúc, đôi khi có tác dụng vị độc;
Phổ tác dụng: Chủ yếu có tác dụng chọn lọc đối với các bộ:
Diptera, Coleoptera, Lepidoptera, Hemiptera, Thysanoptera, Hymenoptera và tác dụng phụn với ve bét
Thời gian cách ly: 10 ngày;
HOẠT CHẤT Rotenone
Trang 20Pyrethrin
Cây độc: Tanacetum (Chrysanthemum)
cinerariaefolium và T cineum
Họ: Compositae;
Phân bố: Trung Quốc, Đông Phi và Nhật;
Chiết xuất từ hoa cúc trắng;
Hoath chất chính: Pyrethrin I;
Tác dụng: Tiếp xúc và vị độc;
Cơ chế tác động: Độc thần kinh ngọaị biên và thần
kinh trung ương gây tê liêỵ sâu hại
Trang 21TÍN HIỆU HÓA HỌC
Chất dẫn dụ sinh dục :
Trưởng thành đực xác định vị trí của con cái rồi thực hiện quá
trình ghép đôi bằng cách di chuyển theo vệt mùi chất dẫn dụ sinh
dục do trưởng thành cái tiết ra
Sử dụng liên tục pheromone nhân tạo có tác dụng gây ảnh hưởng
mang tính cạnh tranh cao tới quá trình tiết pheromon tự nhiên, gây
ra nhiễu loạn sinh thái
Pheromone nhân tạo khiến các con đực bị đánh lừa, tạo nên hiệu
ứng phá rối hoặc phá vỡ quá trình giao phối (sexual confusion/
mating disruption)
Hiệu quả ngăn chặn quá trình ghép đôi và qua đó gây ra hiện
tượng đẻ trứng không được thị tinh
Pheromone sinh dục mang tính đặc trưng loài rất cao
Mồi nhử được sử dụng ở nơi được lựa chọn thích hợp làm giảm rõ rệt sự phá hoại của sâu hại
Cây mồi và những cây gần đó có thể được chặt hạ trước khi sâu hại thế hệ sau từ những cây này lộ diện
Pheromone tụ đàn có thể được sử dụng để giám sát sâu hại
Có hiệu quả tốt đối với nhóm sâu hại thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera)
Chất tụ đàn hấp dẫn được sử dụng làm mồi nhử trong bẫy dùng để giám sát và lựa chọn thời điểm sử dụng thuốc BVTV
TÍN HIỆU HÓA HỌC
Pheromone báo động:
Chất báo động được tiết ra trong tự nhiên khi quần thể sâu hại bị
nguy hiểm hoặc bị tấn công bởi các loài ăn thịt
Hậu quả làm cho sâu hại gia tăng hoạt động do đó dễ bị phơi
nhiễm thuốc BVTV hơn
Chất báo động thường được trộn lẫn với thuốc BVTV thông
thường, nhất là thuốc trừ bét, qua đó làm tăng tỷ lệ chết của sâu
hại (tăng hiệu lực diệt sâu hại)
Sinh vật hại bị báo động (ví dụ bét) ăn hại ít hơn hẳn so với cá thể
không bị báo động
TÍN HIỆU HÓA HỌC
Pheromone xua đuổi:
Pheromone xua đuổi được tìm thấy trong tự nhiên ở một số loài sâu hại (bộ cánh cứng) khi quần thể đạt mức tới hạn Chất này xua đuổi các cá thể khác xâm nhập vào đàn, qua đó bảo vệ nguồn dinh dưỡng cần thiết cho chúng và thế hệ con cháu sau này
Chỉ cần sự thay đổi rất nhỏ đã có hiệu ứng chuyển từ hấp dẫn sang
xua đuổi (ví dụ chất Seudenol hấp dẫn mọt thông được biến đổi thành 3-methyl-cyclohex-2-en-1-one lại có tác dụng xua đuổi
chính loài mọt thông này)
Sử dụng chất xua đuổi ở cây sống khỏe mạnh có thể được phối hợp với chất gây tụ đàn ở cây chết hay cây khô
Trang 22Chất dẫn dụ: Ammonium bicarbonate;
Pheromone: Chất dẫn dụ sinh dục của con cái ;
Thuốc trừ sâu: Pyrethroids (Deltamethrin dùng cho bẫy
Eco-trap hoặc Lambda-Cyhalothrinin cho bẫy
Agrisense)
PHƯƠNG PHÁP BẪY BẮT HÀNG LOẠT
Eco-trap
Agrisense
6.4 ĐẤU TRANH SINH HỌC (ĐTSH)
KHÁI NIỆM ĐT SINH HỌC
Đấu tranh sinh học có thể được định nghĩa là biện pháp
sử dụng thiên địch nhằm làm giảm thiệt hại do quần thể
sinh vật hại gây ra Biện pháp sinh học là cách tiếp cận
phù hợp với chương trình quản lý dịch hại tổng thể và là
sự thay thế xứng đáng cho biện pháp hóa học
ĐẤU TRANH SINH HỌC
Quan điểm “ba bộ ba = B3” - "three sets of three"
1 Bộ ba thứ nhất – Ba P: The "who“: The natural enemies
themselves that is to say Predators, Parasitoids and Pathogens
Thiên địch=Ăn thịt+Ký sinh+Vật gây bệnh
2 Bộ ba thứ hai – Ba gì: The "what": The objective to achieve which can be prevention, reduction or delay of infestation
Ngăn ngừa+Giảm bớt+Trì hoãn
3 Bộ ba thứ ba – Ba thế nào: The "how": The approach that is taken with the natural enemy to achieve the objective which can
be conservation, augmentation or importation Bảo tồn + Tăng cường + nhập nội