1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giải trình các tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT dự định cập nhật chỉnh sửa

57 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng phiên bảnnào là phụ thuộc vào nhu cầu thực tại của các cơ quan đó... XML 1.0 XML 1.1Dựa trên Unicode 2.0 Dựa trên Unicode 3.2 Làm việc với những chuẩn Unicode đã tồn tại Hướ

Trang 1

Giải trình các tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT dự định cập

nhật chỉnh sửa

Hà Nội, 09-2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I: CÁC CHUẨN DỰ ĐỊNH CẬP NHẬT PHIÊN BẢN 3

I.1 Chuẩn IP 3

I.2 Chuẩn IEEE 802.11 5

I.3 Chuẩn NTP 7

I.4 Chuẩn WSDL 8

I.5 Chuẩn XML 11

I.6 Chuẩn WFS 14

I.7 Chuẩn XSL 16

I.8 Chuẩn RTF 19

I.9 Chuẩn PDF 22

I.10 Chuẩn S/MIME 28

I.11 Chuẩn TLS 30

PHẦN II: CÁC CHUẨN DỰ ĐỊNH LOẠI BỎ 32

II.1 Chuẩn WCAG 32

II.2 Chuẩn WPA 33

II.3 Chuẩn MD5 34

PHẦN III: CÁC CHUẨN DỰ ĐỊNH THÊM MỚI 38

III.1 Chuẩn XMI 38

III.2 Chuẩn Java Portlet Specifications 40

III.3 Chuẩn WSRP 42

III.4 Chuẩn WS-Security 44

PHẦN IV: CÁC CHUẨN KHUYẾN NGHỊ XEM XÉT CHO TƯƠNG LAI 46

IV.1 Chuẩn POP 46

IV.2 Chuẩn XML Schema 48

IV.3 Định dạng OpenDocument 49

IV.4 Chuẩn CSS 51

IV.5 Chuẩn XHTML 52

Trang 3

PHẦN V: NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC 56 V.1 Sửa mục 4.12 56

Trang 4

PHẦN I: CÁC CHUẨN DỰ ĐỊNH

CẬP NHẬT PHIÊN BẢN

I.1 Chuẩn IP

1. Tên chuẩn: Internet Protocol (IP)

2. Tổ chức phát hành: Internet Engineering Task Force (IETF)

3 Lịch sử phiên bản:

- Phiên bản hiện tại:

 IPv4: 9/1981

 IPv6: 12/1998

4 Phiên bản sử dụng trong GIF:

- Tại Việt Nam: IPv4

- Tại các nước: IPv4

5 Nguồn tham khảo

- Là giao thức chính sử dụng trên internet, dùng để đánh địa chỉ duynhất cho máy tính trên mạng IP thường sử dụng cùng với TCP và chỉdẫn khả năng trao đổi truyền thông trên mạng

- Cung cấp báo cáo lỗi, phân chia và kết hợp các gói dữ liệu cho giaovận mạng với kích thước dữ liệu tối đa khác nhau

- Thống nhất việc đóng gói thông tin cho giao vận

Trang 5

- Giao thức NAT giúp IP mở rộng và tăng độ an toàn.

7 Đề xuất:

- Giữ nguyên phiên bản IPv4

- Khuyến nghị sử dụng phiên bản IPv6

8 Lý do cập nhật:

- Việt Nam và thế giới đang trong giai đoạn thay thế IPv4 bằng IPv6

Trang 6

I.2 Chuẩn IEEE 802.11

4 Phiên bản sử dụng trong GIF:

- Tại Việt Nam: IEEE 802.11g

- Tại các nước: IEEE 802.11g, IEEE 802.11n

5 Nguồn tham khảo

- IEEE 802.11n là một sự sửa đổi, bổ xung cho chuẩn mạng không dây802.11-2007 để nâng cao thông lượng mạng so với 2 chuẩn 802.11a và802.11g với việc tăng đáng kể để đạt tới điểm cực đại tốc độ truyền dữliệu từ 54 Mbit/s tới 600Mbit/s với bốn luồng không gian chuyển động

ở kênh băng tần rộng 40 MHz

- Hiện tại hai phiên bản IEEE 802.11g và IEEE 802.11n đạt được tối đatốc độ truyền dữ liệu và cao hơn hẳn 2 phiên bản 802.11a, b Trong khi802.11g có khả năng ngăn ngừa sự nhiễu sóng thì 802.11n có khả năngkháng cự được tất cả các nguồn sóng khác ảnh hưởng tới tín hiệutruyền dữ liệu Tuy nhiên 802.11n có chi phí sử dụng cao nhất

7 Đề xuất:

- Giữ nguyên phiên bản IEEE 802.11g

Trang 7

8 Lý do áp dụng hai phiên bản:

IEEE 802.11n hiện là phiên bản mang lại tốc độ truyền dữ liệu caonhất của các thiết bị truyền thông trong mạng nội bộ không dây Tốc độtối đa đạt được là 100 Mbit/s Tuy nhiên đây là chuẩn mới được công bốnên các hệ thống cũ đang sử dụng chuẩn 802.11g thì vẫn không nhất thiếtphải đầu tư các thiết bị tích hợp chuẩn mới này Việc sử dụng phiên bảnnào là phụ thuộc vào nhu cầu thực tại của các cơ quan đó

Trang 8

4 Phiên bản sử dụng trong GIF:

- Tại Việt Nam: NTP

Trang 9

- Phiên bản hiện tại: WSDL 2.0

 WSDL 1.1 được phát hành vào 03/2001 Hiện tại không được chứngthực bởi W3C

 Bản nháp WSDL 1.2 ra đời 7/2003 So với phiên bản trước WSDL 1.2

dễ và mềm dẻo hơn cho việc phát triển

 WSDL 1.2 được đổi tên thành WSDL 2.0 vào 7/2007 và trở thànhphiên bản chính thức của W3C

4 Phiên bản sử dụng trong GIF:

- Tại Việt Nam: WSDL 1.1

- Tại các nước: WSDL 1.1

5 Nguồn tham khảo

- WSDL 2.0 part 0: 20070626/.

primer WSDL 2.0 part 1: http://www.w3.org/TR/2007/RECprimer wsdl20primer

http://www.w3.org/TR/2007/REC-wsdl20-20070626/.

- WSDL 2.0 part 2: 20070626/.

http://www.w3.org/TR/2007/REC-wsdl20-adjuncts-6 Nội dung:

- Dịch vụ XML đánh dấu cách sử dụng dịch vụ web Kết hợp với SOAP,HTTP, GET/POST và MIME nhằm định nghĩa các khung trong các lõicủa dịch vụ

Trang 10

- WSDL: là một định dạng XML cho việc miêu tả những dịch vụ mạngnhư thiết lập các điểm cuối xử lý những thông điệp chứa đựng trongthông tin hướng tài liệu hoặc hướng thủ tục.

- WDSL thường kết hợp với SOAP và XML Schema để cung cấp dịch

vụ web trên Internet Một chương trình khách kết nối tới dịch vụ web

có thể đọc một WSDL để xác định những hoạt động có khả năng trênmáy chủ

7 Đề xuất:

- Thay thế WSDL 1.1 bằng WDSL 2.0

8 Lý do thay thế:

a So sánh giữa 2 phiên bản:

- Về cấu trúc WSDL 2.0 giống như WSDL 1.1 nhưng có một và thay đổi

và các tính năng mới sau:

+ Thêm ngữ nghĩa cho ngôn ngữ miêu tả: WSDL 1.1 là định nghĩa,còn WSDL 2.0 là đặc tả

Trang 11

+ Lược bỏ thông điệp ra khỏi cấu trúc.

+ Không hỗ trợ chồng toán tử

+ Đổi tên “PortTypes” thành “interfaces”

+ Đổi tên “Ports” thành “endpoints”

b Đánh giá ưu điểm của WSDL 2.0 so với WSDL 1.1:

<interface>

Đơn giản

Không gian tên Chọn lựa Nếukhông có thành

phần đứng đầu cóthể tham chiếu tớiWSDL khác

<service> <service>s có thểcó nhiều <port>s

Mỗi <port>có thểgiới hạn bởi cácloại <portType>

khác nhau

<service>s giớihạn bởi một

<interface> đơn

Đơn giản

Cấp bậc các thành

phần đứng đầu Lớp <definitions>có thểcon

xuất hiện trongnhiều bậc

Cấp bậc được địnhnghĩa nghiêm ngặt Chặt chẽ

Định nghĩa lỗi Qui phạm ở

<operation>

Phạm vi ở

<interface> -chophép sử dụng lạicác toán tử khác

Sử dụng <import>

cho khác khônggian tên thích hợpvới XML Schema

Tân tiến

Trang 12

- Phiên bản hiện tại: XMLv1.0; XMLv1.1.

 XMLv1.0 (fifth edition): 26/11/2008: Hoạt động rộng rãi và vẫn đượckhuyến nghị cho việc sử dụng chung

 XMLv1.1 (second edition): 16/8/2006: Thực hiện trong những trườnghợp cụ thể mà XML 1.0 không hỗ trợ

4 Phiên bản sử dụng trong GIF:

- Tại Việt Nam: XML 1.0

- XML miêu tả một lớp các đối tượng dữ liệu (gọi là XML document) vàmiêu tả một phần cách hoạt động của các chương trình máy tính xử lýchúng

- Là một tập con của Standard Generalized Markup Language (SGML).Mục đích của nó là cho phép SGML phục vụ, nhận, và xử lý trên Web

Trang 13

theo cách có thể làm việc cộng tác với HTML XML được thiết kế đểhoạt động đơn giản cho sự tương hợp với cả SGML và HTML.

- XML được sử dụng là vì:

 XML dễ sử dụng trên Internet

 XML hỗ trợ các ứng dụng đa dạng khác nhau

 XML tương thích với SGML

 Dễ dàng viết những chương trình xử lý những tài liệu XML

 Số đặc tính chọn lựa trong XML được giữ lại mức nguyên thủy, với lýtưởng bắt đầu từ con số không

 Những tài liệu XML là rõ ràng và dễ hiểu

 Thiết kế XML được chuẩn bị nhanh chóng

 Thiết kế XML là khuân mẫu và súc tích

 Những tài liệu XML dễ dàng tạo ra

 Tính chất ngắn gọn trong đánh dấu XML là không quá quan trọng

đó là những kí tự cơ bản Còn XML 1.1 thì ngược lại, hỗ trợ những kí

tự mà trong phiên bản XML 1.0 không có Vì vậy, thông thường vẫn

áp dụng XML 1.0 và trong một vài trường hợp đặc biệt thì áp dụngphiên bản XML 1.1

- Đánh giá ưu điểm của XML 1.0 so với XML 1.1:

Trang 14

XML 1.0 XML 1.1

Dựa trên Unicode 2.0 Dựa trên Unicode 3.2

Làm việc với những chuẩn

Unicode đã tồn tại

Hướng tới những chuẩn Unicode tương lai

Làm việc với những kí tự cơ

bản đã có

Làm việc với những kí tự khác ngoại trừnhững kí tự đã tồn tại ở phiên bảnUnicode 2.0

Không được nói đến Cho phép sử dụng những kí tự liên quan

tới nhau, vd: #x1 và #x1F

Có thể sử dụng tài liệu XML 1.0 trênXML 1.1 mà không cần chuyển đổi sangXML 1.1 thông qua external entities XML 1.1 là bản sửa lỗi cho XML 1.0

Trang 15

4 Phiên bản sử dụng trong GIF:

- Tại Việt Nam: WFS 1.0.0

Trang 16

địa lý cơ bản như: điểm,

đường thẳng, hình đa giác…

GML 3.1.1 hỗ trợ các hình địa lý có tínhnăng cao cấp hơn như: đường cong, mặtphẳng, đa phương (thời gian, bề mặt,nhóm hình ảnh)

Cài đặt thêm GML 2.1.2 cho sự tươngthích phiên bản trước nó

Cài đặt thêm thông số sắp xếp cho phépmáy khách yêu cầu những thực thể sẽđược sắp xếp

Cài đặt thêm thông số kết quả để máy chủ

có thể trả về số lượng các đặc tính đã yêucầu

Trang 17

+ XSL Transformations (XSLT): ngôn ngữ biến đổi XML

+ XML Path Language (XPath): ngôn ngữ được XSLT sử dụng để truycập tới các phần của văn bản XML

+ XSL Formatting Objects (XSL-FO): nhóm ngữ nghĩa của XML dùng

- Trong QĐ 20/2008/QĐ-BTTTT đang dùng phiên bản: 1.0

4 Nguồn tham khảo

- v1.1: http://www.w3.org/Style/XSL/.

5. Tổ chức phát hành: World Wide Web Consortium (W3C)

6. Lịch sử thay đổi:

Thay đổi của XSL v1.1 so với XSL v1.0:

- Thêm các bản sửa lỗi

- Chức năng mới được thêm vào:

 Thay đổi các đánh dấu

 Chỉ mục "Phía sau của sách"

Trang 18

- Chức năng cũ được mở rộng:

 Tỷ lệ đồ họa điều kiện

 Một giá trị của "only" được thêm vào thuộc tính page-position

 Các giá trị "inside" và "outside" được thêm vào thuộc tính clear vàfloat

 Đầu vĩ ngữ và tiếp vĩ ngữ có thể được xác định cho số các trang Một

số trang gồm một tùy chọn folio-prefix, một folio-number, và một tùychọn folio-suffix page-number được đổi tên thành folio-number

 Định nghĩa của xml:lang được cập nhật để chỉ "hoặc tiền thân của nó"của RFC3066 để phù hợp với định nghĩa trong khuyến nghị XML

 Hỗ trợ cho XML/XML Names 1.0 và 1.1 đúng đắn với văn bản trongbản sửa XSLT 1.0

 <uri-specification> được sửa để hỗ trợ IRIs

 "reference-orientation" không còn là thuộc tính kế thừa

 Làm sáng tỏ rằng "reference-orientation" và "writing-mode" được xácđịnh bởi định dạng đối tượng tạo ra vùng

 Một chức năng giá trị thuộc tính "from-page-master-region" đượcthêm vào cho phép đạt được giá trị xác định trong the trang chính

 Mô tả <country> trong mục 7.10.1 country được làm cho phù hợp vớiđịnh nghĩa của nó trong mục 5.11 Property Datatypes

 Giải quyết sự không tương thích giữa các định nghĩa giá trị thuộc tính

và đoạn văn giải thích cho khoảng trắng

Trang 19

 Sửa lỗi trong việc xác định vị trí của các vùng bên trong lồng nhauliên quan đến tỷ lệ cơ bản

 Trong xml:lang, thay đổi giá trị từ <country-language> thành

<language-country> và loại tùy chọn mặc nhiên của thành phần ngônngữ để thích hợp với định nghĩa trong XML

 Thêm giá trị "transparent" vào các thuộc tính đơn border-"x"-color đểthích hợp với kí tự viết tắt border-color

 Thêm các hạn chế, ngăn ngừa "hình tròn", trong các thuộc tính kế tiếpcủa fo:marker

 Thay thế fo:initial-property-set giữa "Areas" và "Trait Derivation"bằng "fo:wrapper" với "fo:inline" trong "Trait Derivation”

 Tùy chọn khôi phục cho vài lỗi trong bảng được thêm vào

Nhận xét:

XSL v1.1 đã mở rộng những tính năng cũ đồng thời sửa những lỗitồn tại trong phiên bản trước là những thay đổi hiệu quả và cầnthiết

Đồng thời trong phiên bản mới có thêm một số tính năng mới vàthay đổi khác phù hợp với những chuẩn và yêu cầu mới

7 Các nước lựa chọn/quan tâm

Trang 20

- Trong QĐ 20/2008/QĐ-BTTTT đang dùng phiên bản: v1.8.

4 Nguồn tham khảo

- v1.9.1: http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?familyid=dd422b8d-ff06-4207-b476-

6b5396a18a2b&displaylang=en&tm.

5 Tổ chức phát hành: Microsoft

6 Tính năng mới

Trang 21

Phiên bản Năm phát

hành Yêu cầu hệ thống (Windows) Tính năng mới/Lợi ích

Windows 2000 ServicePack 3; Windows Server2003; Windows XP/

2003/Word 11 (2003)

Đặc tả RTF trongWord 2003

1.9.1 19/03/2008

Windows Server 2003;

Windows XP ServicePack 2; Microsoft Word2007/Word 12 (2006)

* Dùng đánh dấuCustom XML vàSmartTags trongRTF, định nghĩathông thường củanamespaces

* Dùng XML, đặc tảcủa Office OpenXML (Ecma-376)

* Xác nhận lược đồcustom XML củađánh dấu CustomXML

* Có khả năng địnhnghĩa XSL khi lưu ởmột file XML đơn

* Các thành phầnOffice Open XMLMath (OMML)

* Bảo vệ mật khẩu(chỉ đọc)

Phiên bản RTF 1.9.1 đã bổ sung những tính năng mới hỗ trợ tốt hơn choviệc thể hiện dữ liệu dạng văn bản không phải định dạng doc và nâng caokhả năng bảo mật so với phiên bản trước đó

Trang 23

- Tương tự như định dạng Word (.doc), PDF hỗ trợ văn bản thô (text)cùng với phông chữ, hình ảnh đồ họa, âm thanh và nhiều hiệu ứngkhác

- 2008: PDF 1.7, Adobe Extension Level 3 / Acrobat 9.0

- 2009: PDF 1.7, Adobe Extension Level 5 / Acrobat 9.1

- Trong QĐ 20/2008/QĐ-BTTTT đang dùng phiên bản 1.4 và 1.5

4 Nguồn tham khảo

- v 1.7: http://www.iso.org/iso/catalogue_detail.htm?csnumber=51502

5. Tổ chức phát hành: International Organization for Standardization

6 Lý do cập nhật

 So sánh các phiên bản

Trang 24

1.4 (2001) 1.5 (2003) 1.6 (2004) 1.7 (2006, 2008, 2009)Yêu cầu hệ thống:

Second Edition,Windows

MillenniumEdition, Windows

NT 4.0 SP6,Windows 2000SP2, Windows XPProfessional/HomeEdition, Windows

XP Tablet PCEdition

• 32MB RAM(64MB khuyếnnghị)

• 60MB ổ cứngtrống

• Internet Explorer5.01, 5.5, 6

Tính năng mới:

3D artwork, hỗ trợđịnh dạng fileUniversal 3D;

OpenType font; hỗtrợ cho XFA 2.2 vớicác đặc tính và phần

 Yêu cầu

hệ thống:

Tính năng mới:

- Tăng khả năng trìnhdiễn của 3D artwork;

hỗ trợ XFA 2.4 đặctính và phần tử vănbản; cho phép đínhkèm nhiều file; các yêucầu văn bản cho mộtứng dụng người dungPDF; kiểu xâu mới-PDFDocEncoded,ASCII, byte; PKCS#7với SHA384, SHA512

và RIPEMD160

- Mã hóa 256-bit AES;kết hợp XFA Datasetstạo ra PDF/A-2; chúthích RichMedia – đínhkèm ứng dụng Flash,video (bao gồm videoFlash với H.264),audio, và nhữngphương tiện khác vớichức năng được mởrộng, cầu nối kịch bảnhai chiều giữa Flash vàmột ứng dụng tươngứng; hỗ trợ qui ước văn

Trang 25

* Intel® 1.3 GHz hoặctương đương

Windows® 2000 SP4,Windows Server®

2003, 2008 và 2008R2; Windows XP®Professional, HomeEdition, hoặc Tablet

PC Edition SP2 hoặc 3(32-bit và 64-bit);

Premium, Professional,

Trang 26

Ultimate hoặcEnterprise (32-bit và64-bit)

* 128MB of RAM(256MB khuyến nghị)

* 335MB ổ cứngtrống (thêm nữa khi càiđặt)

* Microsoft InternetExplorer 6.0, 6.0 SP1,7.0 or 8.0; Firefox 2.0,3.0 hoặc 3.5

 Nhận xét:

- Các phiên bản PDF mới nhất đã bổ sung những tính năng mới hữu hiệu

cho việc biểu diễn và trình diễn dữ liệu Đồng thời tăng cường khả năng

bảo mật tốt hơn so với các phiên bản trước

- Yêu cầu hệ thống cho Adobe Reader (Windows) cũng tăng lên cùng với

các phiên bản mới của PDF

 Bảng so sánh về yêu cầu hệ thống của các phần mềm đọc PDF

Adobe

Reader 9 Foxit Reader3.2 PDF-XChange

Viewer 2.0

NuancePDFReader

STDUViewer1.5.402

Sumatra PDF1.0.1

Windows 7,Vista, XP andWindows

2000 Không

Trang 27

hoặc caohơn

* OS:

Windows

XP 32-bitEditionSP3

o WindowsVista 32-bit/64-bitEditionsSP1

oWindows 732-bit /64-bit

Editions

*MicrosoftInternetExplorer 6hoặc caohơn

* 256 MBRAM, 512MB

khuyếnnghị

* 50 MB ổcứng trốngvới 50 MB

để cài

* SVGA

256 màu,

ưu tiên bit color(MediumColor inXP) và 800

16-x 600 pi16-xel

độ phângiải

3/Vista/7BXL: Intel /AMD phùhợp 1 GHzhoặc cao hơnRAM: 512

MB hoặc caohơn

Thêm: GDI+

(trừ Window2000)

Windows 95,

98 và ME

Ngày đăng: 04/04/2016, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w