1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10

77 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoàn cảnh đó cùng với sự hướng dẫn của cô giáo GV.Chu Thị Hường, sau khi học xong môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, em được giao nhiệm vụ thực hiện đề tài "Phân tích t

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Đề bài: Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và

theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10

Giáo viên hướng dẫn : GV.CHU THỊ HƯỜNG

Học viên thực hiện : Bùi Minh Trang

Lớp : Tin học : K39

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

Chương I: NGHIÊN CỨU SƠ BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Khái quát bước nghiên cứu hiện trạng và khảo sát sơ bộ hệ thống 4

2 Các bước thực hiện 4

II MÔ TẢ HỆ THỐNG 5

1 Giới thiệu về công ty may 10 5

2 Mô tả hệ thống hiện hành của công ty may 10 6

3 Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống mới 9

III NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU 12

1 Tính khả thi về kĩ thuật 12

2 Tính khả thi về kinh tế 12

3 Tính khả thi khi vận hành 13

4 Tính khả thi về kế hoạch thực hiện 13

IV KẾT LUẬN 14

Chương II :PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 15

I CƠ SƠ LÝ THUYẾT 15

1) Khái quát về bước phân tích chức năng 15

2) Công cụ sử dụng trong phân tích chức năng 15

3) Các bước thực hiện 16

II PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 16

1 Xây dựng mô hình phân cấp chức năng 16

2 Xây dựng mô hình luồng dữ liệu 24

3 Kết luận 36

Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 36

I CƠ SƠ LÝ THUYẾT 36

1 Khái quát về phân tích dữ liệu 36

2 Công cụ sử dụng phân tích dữ liệu 36

3 Các bước thực hiện 37

II PHÂN TÍCH DỮ LIỆU HỆ THỐNG 38

1 Từ điển dữ liệu của hệ thống 38

2 Xây dựng mô hình thực thể liên kết 50

3) Xây dựng mô hình quan hệ 54

4) Kết luận 58

Chương IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 58

I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 58

1.Nhiệm vụ của thiết kế hệ thống: 58

2.Các bước thực hiện: 59

II.THIẾT KẾ HỆ THỐNG 59

1.Phân chia hệ thống thành các hệ thống con 59

2.Phân định nhiệm vụ người và máy 65

3.Thiết kế cơ sở dữ liệu 69

4.Một số giao diện chính 73

III ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 75

Trang 3

1.Đánh giá kết quả 75

2.Phương hướng phát triển 76

IV KẾT LUẬN 76

V TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

LỜI NÓI ĐẦU

Từ thế kỷ trước , ở một số nước công nghiệp phát triển , vai trò của tự động hoá đã được khẳng định trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Nó đã từng bước chuyển mình và phát triển thành nền công nghiệp tự động hoá Và sang thế kỷ này , thời đại bùng nổ thông tin cùng với sự hội nhập kinh tế toàn cầu thì nhiều nước đã và đang tiến hành ứng dụng tự động hoá trong nền kinh tế nước mình

Bước sang thế kỷ 21, đất nước ta bước sang một trang sử mới , đó là giai đoạn tăng tốc nền kinh tế , đưa nền kinh tế Việt Nam đuổi kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới Một nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình đổi mới đất nước là ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất và quản lý Ngày nay , nền khoa học và công nghệ thế giới đang trải qua những biến đổi sâu sắc Cuộc cách mạng tự động hoá và tin học hoá đang làm thay đổi căn bản mọi hoạt động của con người Chúng ta sẽ không thể hình dung được một nền kinh tế phát triển hiện đại nếu thiếu các phương tiện xử lý thông tin tự động Nhờ ứng dụng kỹ thuật điện tử tin học , ngày nay lao động của con người đã được tin học hoá , nhiều vấn đề trước đây bế tắc và làm mất nhiều thời gian nay đã được giải quyết Những ứng dụng của điện tử tin học có thể kể như sau :

- Quản lý kinh tế - xã hội

- Giải các bài toán kỹ thuật và chuyên ngành

- Điều khiển tự động quy trình sản xuất

Trang 4

Do nhu cầu của nền kinh tế thị trường tại nước ta hiện nay đòi hỏi năngsuất lao động rất cao , yêu cầu khả năng chuyên môn hoá tốt nhất ở ngườilao động Chính vì thế mà các nhà quản lý, chủ các doanh nghiệp luôn luôntìm hiểu và đưa tự động hoá vào tổ chức của mình nhằm giảm thiểu số lượnglao động mà vẫn tăng năng suất và hiệu quả lao động Để đáp ứng đượcnhững đòi hỏi đó thì một phương pháp tốt và khả thi nhất là tin học hoá Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã thực hiện tin học hoá ; trải qua một thờigian thử nghiệm thì vai trò của tin học trong các hệ thống doanh nghiệp đãđược khẳng định và trở nên không thể thiếu trong các doanh nghiệp hiệnđại Chính nó đã giúp cho các tổ chức kinh tế đứng vững và cạnh tranhđược trên thị trường thế giới ; đồng thời đáp ứng nhanh yêu cầu của kháchhàng trong các quá trình trao đổi hàng hoá

Tất cả những nguyên nhân khách quan đó đã đặt ra một hướng pháttriển đó là xây dựng các chương trình quản lý hàng hoá cho các doanhnghiệp , các phần mềm thanh toán tiền tự động , và những phần mềm trợgiúp khác cho người quản lý doanh nghiệp Nó sẽ giúp cắt giảm nhâncông , tăng độ chính xác trong công việc , đảm bảo năng suất lao động ổnđịnh

Trong hoàn cảnh đó cùng với sự hướng dẫn của cô giáo GV.Chu Thị

Hường, sau khi học xong môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, em

được giao nhiệm vụ thực hiện đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống hỗ trợ lập

kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10" Hy vọng

rằng , nó có thể đáp ứng phần nào trong việc lập kế hoạch và theo dõi tìnhhình sản xuất trong các công ty may hiện nay

Trang 5

Vì còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên chương trình này sẽ không tránhkhỏi những vấn đề sai sót ; em rất mong được cô giáo chỉ bảo để em có thểhoàn thiện chương trình và trong tương lai có thể ứng dụng trong thực tế.

Chương I: NGHIÊN CỨU SƠ BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ

Bước 2:

Trang 6

Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới.Xác định phạm vi ứng dụng và ưu

nhược điểm của hệ thống dự kiến.Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới

sẽ làm, những thuận lợi khó khăn khi cải tiến hệ thống

Bước 3:

Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạ

những giải pháp thoả mãn những yêu cầu của hệ thống mới, đồng thời đưa ra

đánh giá về mọi mặt (Kinh tế, xã hội, thuận tiện ) để quyết định lựa chọn

cuối cùng

Bước 4:

Vạch ra kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kế

hoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên

(Tài chính, nhân sự, trang thiết bị ) để triển khai dự án

- Tổng số cán bộ,công nhân viên khoảng 2000 người

- Có trên 1000 thiết bị may và các thiết bị chuyên dùng cho sản

xuất bông và sản xuất chăn thuộc các thiết bị mới

- Doanh thu hàng năm trên 100 tỷ

1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty may 10 có liên quan đến hệ thống

Phòng vật tư

sản xuất

Các tổ sản xuất

Trang 7

2 Mô tả hệ thống hiện hành của công ty may 10

2.1 Xác nhận đơn đặt hàng từ khách hàng

a Tiếp nhận đơn đặt hàng.

Khi khách hàng có nhu cầu sản xuất hàng, khách hàng sẽ tiến hành gửiđơn đặt hàng đến phòng xuất nhập khẩu bao gồm các thông tin như là: kháchhàng, chủng loại hàng, số lượng hàng, thời gian nhận tài liệu kỹ thuật, thờigian nhận mẫu và làm mẫu, thời gian vật tư đến, thời gian phải giao hàng

b Xác nhận đặt hàng.

Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế của nhà máy và các thông tin trênđơn hàng mà khách hàng yêu cầu Phòng kế hoạch sẽ quyết định có tiếnhành ký hợp đồng sản xuất với khách hàng hay không rồi gửi thông tin vềhợp đồng cho phòng xuất nhập khẩu Phòng xuất nhập khẩu sẽ liên lạc vớikhách hàng Nếu do tình hình hiện tại của nhà máy không thể sản xuất được

vì hiện tại đã quá tải không thể đảm bảo đúng tiến độ mà khách hàng yêucầu hoặc chủng loại hàng không phù hợp với năng lực sản xuất của nhà

Trang 8

kiểm tra và xét thấy nhà máy có khả năng đáp ứng được yêu cầu sản xuấtđơn hàng của khách hàng, công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng tạm thời Phòng

kế hoạch sẽ thông qua phòng xuất nhập khẩu để yêu cầu khách hàng gửi cácthông tin chi tiết hơn về hợp đồng, thông tin về mẫu sản phẩm, vật tư Dựavào những thông tin này, phòng kế hoạch sẽ giao nhiệm vụ cho phòng kĩthuật thực hiện tính toán định mức Thông tin về định mức (cho khách hàng)được phòng kế hoạch tiếp nhận từ phòng kĩ thuật và gửi cho khách hàng.Nếu khách hàng đồng ý với định mức đưa ra, hợp đồng được chính thức kí

và đưa vào sản xuất Nếu không hợp đồng sẽ bị huỷ

c Lập kế hoạch sản xuất sơ bộ.

Phòng kế hoạch lập bản kế hoạch dự kiến sản xuất cho đơn hàng chotừng tổ của từng phân xưởng

Thông tin trong bảng dự kiến kế hoạch sản xuất bao gồm: phân xưởng,

tổ sản xuất, khách hàng, đơn hàng, mã hàng, tên hàng, số lượng, định mức,

số lượng / ngày, số ngày sản xuất, thời gian bắt đầu sản xuất, thời gian kếtthúc sản xuất, số lượng nhập kho

2.2 Chuẩn bị cho sản xuất.

a Làm mẫu.

Sau khi phòng kế hoạch xác nhận đơn đặt hàng của khách hàng Phòng

kế hoạch sẽ thông báo cho phòng kĩ thuật

Phòng kĩ thuật sẽ tiến hành các công việc như: nhận tài liệu kỹ thuật,soạn tài liệu, nhận mẫu, nhận thiết kế, tiến hành thử, kiểm tra chất lượng cácloại vật tư, tiến hành may mẫu, tính định mức nhân công (Số sảnphẩm/người/ngày ), tính định mức vật tư thực tế để sản xuất ra một sảnphẩm (cho công ty)

Trang 9

Sau khi công đoạn làm mẫu kết thúc và khách hàng xác nhận là mẫu đãđược làm đúng và đạt yêu cầu, phòng kĩ thuật chuyển tài liệu kỹ thuật, địnhmức vật tư, định mức sản xuất cho bộ phận vật tư và phòng kế hoạch.

b Chuẩn bị vật tư.

Bộ phận vật tư tiếp nhận thông tin cần thiết gồm có: tài liệu để biếtđược định mức của khách hàng giao, định mức thực tế

Bộ phận vật tư sẽ thực hiện công việc:

Tiến hành cân đối vật tư tính ra lượng vật tư các loại mà khách hàngphải chuyển để sản xuất ra số lượng hàng mà khách hàng yêu cầu trên đơnhàng Căn cứ vào định mức thực tế do bộ phận làm mẫu cung cấp để tính ralượng vật tư thực tế cần thiết để sản xuất ra số lượng sản phẩm mà kháchhàng yêu cầu trên đơn hàng Sau đó, tiến hành liên hệ với khách hàng để biếtthời điểm, địa điểm khách hàng sẽ giao vật tư

Sau khi nhập vật tư do khách hàng gửi về kho, phòng vật tư báo cáolại với phòng kế hoạch về tình hình vật tư của các đơn hàng của khách hàng,tình hình hàng tồn kho của từng loại vật tư của từng đơn hàng, của từngkhách hàng

Khi có lệnh sản xuất đơn hàng từ phòng kế hoạch sản xuất, phòng vật

tư tiến hành xuất vật tư cho các tổ sản xuất của các phân xưởng và tiếp tụctheo dõi về tình vật tư trong kho để đảm bảo cho sản xuất

c Chuẩn bị thiết bị, máy móc, nhân công

Khi nhận được kế hoạch dự kiến sản xuất từ phòng kế hoạch, cácphân xưởng phải lên kế hoạch chuẩn bị cho sản xuất bao gồm: chuẩn bị dâychuyển sản xuất, chuẩn bị thiết bị máy móc, chuẩn bị nhân công, làm báocáo gửi phòng kế hoạch về tình hình chuẩn bị Để phòng kế hoạch có đủ

Trang 10

Phòng kế hoạch tiếp nhận thông tin từ bộ phận làm mẫu Tuỳ vào tìnhhình thực tế, phòng kế hoạch sẽ điều chỉnh thời gian và tiến độ làm mẫu củatừng đơn hàng cho phù hợp.

Tiếp nhận thông tin từ bộ phận vật tư để biết được tình hình vật tư củađơn hàng

Tiếp nhận thông tin từ các phân xưởng để biết đươc tình hình chuẩn bịthiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất và nhân công

Sau khi mọi khâu chuẩn bị đã đầy đủ phòng kế hoạch lập kế hoạch sảnxuất chi tiết cho từng mã hàng của các đơn hàng của khách hàng cho từng tổcủa các phân xưởng Thông tin trong bảng kế hoạch bao gồm: thời gian, đơnhàng, ngày xuất hàng, phân xưởng sản xuất, màu, số lượng của từng Size(cỡ), tổng số

Bản kế hoạch này sẽ được chuyển xuống cho các phân xưởng và các tổsản xuất

2.4 Báo cáo tình trạng sản xuất

Theo từng tháng, phòng kế hoạch phải báo cáo tình hình sản xuất choban giám đốc và phòng xuất nhập khẩu

Theo ngày, phòng kế hoạch phải báo cáo tình hình sản xuất cho phòngxuất nhập khẩu

3 Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống mới

3.1 Đánh giá về hệ thống hiện hành

Nói chung, hệ thống hiện tại của công ty may 10 đa số được thực hiệnmột cách thủ công Với một công ty có quy mô và trên đà phát triển, thựchiện theo phương thức này vừa tốn công sức, tiền bạc và thời gian vừakhông mang lại hiệu quả như ý Việc ứng dụng công nghệ thông tin để giảiquyết công việc ở công ty may 10 là một yêu cầu hết sức thiết thực

3.2 Mục tiêu của hệ thống mới

Trang 11

Hệ thống lập kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ chính là quản lí các đơnđặt hàng của khách hàng, hỗ trợ người dùng trong việc tự động lập kế hoạchphân công công việc cho các phân xưởng sản xuất dựa trên đơn đặt hàng đó.

3.3 Yêu cầu của hệ thống mới

- Đảm bảo tuân thủ theo đúng qui trình sản xuất đã nêu ở trên

- Thực hiện tốt chức năng của hệ thống hiện tại

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh đảm bảo cung cấp thông tin chính xác

và kịp thời hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định kịp thời phục vụ cho sản xuất

- Theo dõi chi tiết về tiến độ của từng công đoạn trong quá trình sảnxuất như: Làm mẫu, chuẩn bị vật tư, thiết bị, tiến độ sản xuất của từng tổ củatừng phân xưởng, lượng sản phẩm đã xuất cho khách hàng

- Người quản lý có thể theo dõi một cách dễ dàng về tiến độ sản xuấtcủa từng đơn hàng, từ đó đưa ra quyết định có nhận các đơn hàng kháckhông theo dõi tiến độ làm mẫu, tiến độ nhập vật tư từ đó thực hiện ra lệnhsản xuất hoặc điếu chỉnh kế hoạch sản xuất nếu cần

- Cho phép thực hiện tạm dừng, điều chỉnh sản xuất với các đơn hàng

- Cho phép chèn việc sản xuất một đơn hàng vào giữa các đơn hàngkhác

- Trên mỗi đơn hàng có nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng sẽ có yêu cầuthời gian, số luợng, mã hàng,… cụ thể

Một số các yêu cầu khác:

- Hệ thống cần có giao diện thân thiện, quen thuộc với người dùng,các mẫu nhập liệu cần hỗ trợ tối đa thao tác dùng bàn phím cho người dùngnhằm tăng tốc độ nhập liệu

- Hệ thống cần có chế độ sao lưu và phục hồi nhằm đảm bảo an toàn

dữ liệu cho hệ thống

Trang 12

Nhận kết quả từ hai phòng Kỹ thuật /mẫu

Gửi yêu cầu đến phòng Kỹ thuật và mẫu

Ra lệnh sản xuất cho các phân xưởng

Nhận các báo cáo từ các phân xưởng

Nhận vật tư và mẫu

Bắt đầu hợp đồng

Nhận đơn đặt hàng cuả KH qua P.XNK

Gửi lời từ chối đến khách hàng

Kiể

m tra năng lực

K

Chấp nhận, xác nhận với KH

Kết thúc hợp đồng

Đ

Lập kế hoạch sản xuất dự kiến

Yêu cầu P.Vật

tư xuất hàng

Xác định hợp đồng đã hoà thành

Trang 13

III NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI VÀ ĐÁNH GIÁ BAN

ĐẦU

1 Tính khả thi về kĩ thuật

Hệ thống được xây dựng là mới hoàn toàn

Hệ thống hoàn toàn có thể được xây dựng bằng các kĩ thuật, công nghệ

hiện tại

+ Phần xây dựng cơ sở dữ liệu có thể dùng công cụ Microsoft

Access, Microsoft SQL Server,

+ Phần lập trình có thể sử dụng công cụ Microsoft Visual Basic,

Microsoft Foxpro, Microsoft Access,

+ Hệ thống được phát triển trên các máy tính có cài đặt hệ điều

hành Window98SE, Window2000, WindowXP,…

2 Tính khả thi về kinh tế

Chi phí tổng thể cho toàn bộ dự án từ khâu khảo sát đến khâu triển khai

hệ thống là 150 triệu đồng (VND)

Bảng mô tả các khoản chi phí (ngoài lương) cần thiết

STT Loại chi phí tháng (VND) Chi phí / tháng Số Thành tiền (VND)

Thời gian (tuần)

(VND)

Trang 14

4 Tính khả thi về kế hoạch thực hiện

Kế hoạch thực hiện dự án đảm bảo được thực thi và hợp lí với các yêucầu từ phía công ty may 10

Thời gian thực hiện dự án: dự án được thực hiện trong 10 tuần

 Tuần 1: Khảo sát, thu thập thông tin của hệ thống hiện hành

 Tuần 2: Phân tích, đánh giá, thu thập thêm thông tin về hệ thống

hiện hành

 Tuần 3: Hoàn chỉnh việc phân tích hệ thống

 Tuần 4,5,6,7: Thiết kế hệ thống

 Tuần 6,7,8,9: Phát triển hệ thống

 Tuần 10: Triển khai hệ thống

Bảng công việc chi tiết

ST

T Nhiệm vụ

Thời gian (tuần)

Trang 15

Khảo sát sơ bộ: thu thập

thông tin, các yêu cầu của hệ

thống hiện hành, đưa ra các

đặc trưng của hệ thông mới,

nghiên cứu tính khả thi và

đánh giá ban đầu của dự án.

Đưa ra các báo cáo cần thiết

2

Phân tích hệ thống: phân tích

các yêu cầu, chức năng, các

đối tượng của hệ thống, đưa

cơ sở dữ liệu, giao diện, các

module cần thiết… cho việc

Trang 16

 Giá thành phát triển hệ thống.

 Thuận lợi và khó khăn

Chương II :PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ

CHỨC NĂNG

I CƠ SƠ LÝ THUYẾT

1) Khái quát về bước phân tích chức năng

Phân tích hệ thống về chức năng phải xác định được hệ thống cũ làmnhững gì và những yêu cầu thay đổi đối với hệ thống, có nghĩa là phân tíchcác hoạt động của hệ thống và nhận dạng, xác lập các vấn đề cần giải quyếttrong hệ thống

2) Công cụ sử dụng trong phân tích chức năng

 Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD-Business Functional Diagrams)

Là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việccần thực hiện Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mứcchia ra phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống

Lý do sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng:

- Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) là một trong những mô hìnhtương đối đơn giản,dễ hiểu,thân thiện với người sử dụng

- Kỹ thuật xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng cũng không quáphức tạp

- Thời gian cần thiết cho công việc xây dựng mô hình này khôngnhiều nhưng mô hình lại có ích cho các giai đoạn sau này

 Biểu đồ luồng dữ liệu(DFD-Data Flow Diagrams)

Là công cụ mô tả các thành phần của hệ thống xét theo khía cạnh sửdụng thông tin, dữ liệu, bao gồm các tiến trình, các yêu cầu dữ liệu, các kho

dữ liệu và cãc tác nhân bên ngoài có quan hệ với hệ thống.Lý do sử dụng

Trang 17

Biểu đồ luồng dữ liệu là Biểu đồ phân cấp chức năng chưa mô tả đầy đủ về

hệ thống, đặt biệt là mối quan hệ giữa các phần tử trong biểu đồ phân cấpchức năng,ngoài mối quan hệ bao hàm giữa một chức năng và các chức năngcon của nó

3) Các bước thực hiện

- Xây dựng mô hình phân cấp chức năng

- Xây dựng mô hình luồng dữ liệu

II PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG

1 Xây dựng mô hình phân cấp chức năng

1.1) Tại sao phải xây dựng mô hình phân cấp chức năng

Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) là công cụ biểu diễn việc phân rã cóthứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việc được chia rathành các công việc con

1.2) Từng bước đưa ra mô hình phân cấp chức năng tổng hợp cho toàn bộ

hệ thống

Từ hệ thống thực tế đã khảo sát, việc đầu tiên phải làm của một nhàphân tích thiết kế hệ thống là phải xác định được các chức năng nghiệp vụcần phải tiến hành đối với hệ thống dự định xây dựng

Từ những lý thuyết cơ bản của sơ đồ chức năng nghiệp vụ ở giáo trìnhphân tích thiết kế hệ thống kết hợp với mô hình hệ thống trong thực tế tôi đãxác định được sơ đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống ở các mức như sau:

Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi quá trình sản xuất.

Mô tả chức năng của hệ thống:

Hệ thống hỗ trợ việc lập kế hoạch sản xuất của công ty may 10 bao gồm 8

chức năng: Quản lí đơn hàng, quản lí sản phẩm, quản lí vật tư-mẫu, theo dõi

Trang 18

cập nhật thông tin từ phân xưởng sản xuất, thống kê&tìm kiếm, đưa ra cácbáo cáo, các chức năng của hệ thống và giúp đỡ.

1 Chức năng quản lí các phần đặt hàng, đơn hàng

Đây là chức năng để quản lí các đơn đặt hàng Nó bao gồm 3 chức năng con:

Đơn hàng mới Cho phép tạo ra các đơn hàng mới

Cập nhật đơn hàng Cho phép thay đổi các thông tin của một đơn hàng cụ

thểTheo dõi tiến độ Cho phép theo dõi tình hình sản xuất của một đơn

hàng cụ thể (giai đoạn, kết quả sản xuất, nhận hàng,thanh toán, ) Đối với các đơn đặt hàng thì thông tincần theo dõi của nó chính là tóm tắt về kết quả của cácsản phẩm của nó

2 Chức năng quản lí sản phẩm

Đây là chức năng quản lý các sản phẩm được sản xuất tai công ty Gồm hai chức năng con

§¬n

hµng Ph©n x ëng T×m kiÕm & Thèng kª Yªu cÇu & B¸o c¸o HÖ thèng Trî gióp

HÖ thèng hç trî lËp kÕ ho¹ch vµ theo dâi qu¸ tr×nh s¶n xuÊt

Cập nhật đơn hàng

Trang 19

Chức năng Mô tả

Sản phẩm mới Cho phép thêm vào sản phẩm mới tương ứng với một

đơn hàng cụ thểCập nhật sản phẩm Cho phép thay đổi các thông tin về sản phẩm: sản

phẩm được hoàn thành chưa, thời điểm tiến hành, thờiđiểm kết thúc

3 Chức năng quản lí vật tư-mẫu

Cho phép người sử dụng cập nhật nhưng thông tin liên qua đến việcnhận nguyên liệu, giao nguyên liệu Chức năng này hỗ trợ quản lí, theo dõitình trạng vật tư của các mặt hàng nhằm giúp công ty kiểm soát được sốlượng vật tư hiện có để lên yêu cầu khách hàng chuyển thêm vật tư để sảnxuất Gồm 2 chức năng con:

Cập nhật Sản phẩm

Trang 20

4 Chức năng quản lý phân xưởng

Chức năng này giúp phòng kế hoạch có thể nắm bắt được tình hình sản xuất của các phân xưởng Nó gồm hai chức năng con:

Xem tình hình sản xuất Cho phép theo dõi được tình hình sản xuất ở từng

tổ sản xuất của một phân xưởng bất kĩ

5 Chức năng tìm kiếm và thống kê

Cho phép tìm kiếm thông tin liên quan đến đơn hàng, khách hàng, thống kê theo các tiêu chí về đơn hàng, khách hàng, thống kê tình hình sản xuất của các phân xưởng như: thời hạn hoàn thành hợp đồng cũ, năng lực sản suất… Gồm có 4 chức năng chính:

Phân xưởng

Xem tình hình sản xuất

Cập nhật tìnhHình sản xuất

Cập nhật mẫu

Cập nhật vật tư

Thêm mẫu

Trang 21

Tìm kiếm theo đơn hàng Cho phép tìm kiếm đơn hàng.

Tìm kiếm theo khách

hang

Cho phép tìm kiếm đơn hàng theo khách hàng

Thống kê vật tư Cho phép thống kê vật tư theo các tiêu chí như:

loại vật tư, lượng vật tư còn trong kho,…

Thống kê khách hàng Cho phép thống kê khách hàng

6 Chức năng yêu cầu và báo cáo

Hệ thống cần cung cấp tính năng tạo báo cáo về thực trạng của các đơn hàng, các báo cáo theo dõi tiến độ sản xuất, báo cáo về tình hình nguyên liệu, báo cáo thường kỳ cho ban giám đốc… và các báo cáo khác Gồm 7 loại báo cáo-yêu cầu:

Báo cáo tình hình sản xuất Đưa ra báo cáo về tình hình sản xuất cho

phòng xuất nhập khẩu (theo ngày)Báo cáo hiện trạng vật tư Đưa ra báo cáo hiện trạng vật tư cho phòng

xuất nhập khẩu (theo ngày)Báo cáo tổng kết Báo cáo tổng kết về tình hình sản xuất nói

chung cho ban giám đốc

Yêu cầu chấp nhận - huỷ bỏ đơn

hang

Gửi yêu cầu chấp nhận hoặc huỷ bỏ đơnhàng cho phòng xuât nhập khẩu

Thống kê vật tư

Thống kêkhách hàng

Tìm kiếm theo khách hàng

Trang 22

Yêu cầu xuất-nhập vật tư Gửi yêu cầu xuất-nhập vật tư cho phòng vật

Yêu cầu phân tích kĩ thuật Gửi yêu cầu phân tích kĩ thuật, thiết kế mẫu

cho phòng kĩ thuật

Yêu cầu sản xuất Gửi yêu cầu sản xuất cho phân xưởng sản

xuất để đưa cho các tổ sản xuất

7 Chức năng hệ thống

Đây là chức năng thực hiện các công việc liên quan đến hệ thống Nó gồm 3 chức

năng chính.

Đăng nhập Hệ thống phải có tính năng phân quyền sử dụng hệ thống

Mỗi người dùng sẽ được cung cấp một tài khoản để đăngnhập hệ thống và họ có thể chỉ được phân quyền sử dụngmột hay một số môđun trong hệ thống Người có toànquyền sử dụng hệ thống cũng như khai báo các thông tin

về người dùng sẽ là người quản trị hệ thống này

Cấu hình Đặt cấu hình cho hệ thống

Backup Thực hiện việc sao lưu các dữ liệu cần thiết của hệ thống

để đề phòng rủi ro

Yêu cầu chấp nhận / huỷ bỏ đơn hàng

Báo cáo hiện trạng vật tư

Báo cáo tình hình sản xuất

Yêu cầu và báo cáo

kỹ thuật

Báocáotổng kết

Trang 23

Xoá người sử dụng không cần thiết

Thay đổi thông

Giới thiệu chương trình Giới thiệu về chương trình

Hướng dẫn sử dụng Các hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng chương

Xóa User

Trợ giúp

Giới thiệusản phẩm

Hướng dẫn cách sử dụng

Trang 24

Sơ đồ phân cấp chức năng tổng hợp:

Từ những phân tích ở trên ta thu được sơ đồ chức tổng hợp như sau:

1.3) Định nghĩa các đối tượng trong mô hình

- Chức năng:

theo nhiều mức từ tổng hợp đến chi tiết

Tạo user mới

Xoá user

Thay đổi thông tin user

Thêm mẫu

Phân xưởng

Xem tình hình sản xuất

Cập nhật tình hình sản xuất

Tìm kiếm &

thống kê

Tìm kiếm theo đơn hàng

Tìm kiếm theo khách hàng

Thống kê khách hàng

Thống kê vật tư

Hướng dẫn cách sử dụng

Sản phẩm

Sản phẩm mới

Cập nhật sản phẩm

Yêu cầu&

Báo cáo

Báo cáo tình hình sản xuất

Báo cáo hiện trạng vật tư

Báo cáo tổng kết

Yêu cầu chấp nhận/huỷ bỏ đơn hàng Yêu cầu xuất vật tư (sản phẩm)

Yêu cầu phân tích kĩ thuật

Yêu cầu sản xuất

Cập nhật vật tư

Cập nhật mẫu

Trang 25

Chú ý: Tên chức năng phải phản ánh được các chức năng của thế giới

thực chứ không chỉ dùng cho hệ thông tin và ngắn gọn giải thích đủ nghĩacủa chức năng, dung thuật ngữ nghiệp vụ

- Quan hệ phân cấp:

Các chức năng con có quan hệ phân cấp với chức năng cha

2 Xây dựng mô hình luồng dữ liệu

2.1) Tại sao phải xây dựng mô hình luồng dữ liệu

Mặc dù biểu đồ phân cấp chức năng có nhiều ưu điểm ta không phủnhận như đã trình bày trong phần trên, tuy nhiên nó có một số nhược điểm

mà cần phải khắc phục:

- biểu đồ phân cấp chức năng có tính chất tĩnh tức là chúng chỉ cho thấycác chức năng của hệ thống mà không cho thấy trình tự xử lý các chức năngtrong hệ thống

Tên chức năng

Trang 26

- Biểu đồ phân cấp chức năng không cho ta thấy được sự trao đổi thôngtin giữa các chức năng Từ đó làm ta không hiểu rõ được các tiến trìnhnghiệp vụ xảy ra trong hệ thống, là cơ sở để hiểu sâu hệ thống.

Xuất phát từ những lý do như vậy đòi hỏi phải có các biểu đồ khác hỗtrợ được các nhược điểm này Đó là lý do mà em sử dụng biểu đồ luồng dữliệu

Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) là một công cụ mô

tả mối quan hệ thông tin giữa các công việc

Thật vậy, biểu đồ luồng dữ liệu giúp ta:

- Xác định nhu cầu thông tin ở mỗi chức năng

- Cung cấp bức tranh tổng thể của hệ thống và một thiết kế sơ bộ vềthực hiện các chức năng

- Là phương tiện giao tiếp giữa người phân tích thiết kế và người sửdụng

- Luôn có hai mức diễn tả vật lý và logic Mức vật lý trả lời câu hỏi nhưthế nào, mức logic trả lời câu hỏi làm gì

Tóm lại biểu đồ luồng dữ liệu là một trong những công cụ quan trọngnhất trong việc phân tích hệ thống có cấu trúc Nó đưa ra được mối liên hệgiữa chức năng hoặc tiến trình của hệ thống với thông tin mà chúng sử dụng

Nó là một phần chủ chốt của đặc tả yêu cầu hệ thống, vì nó xác định thôngtin nào phải có mặt trước khi quá trình có thể được tiến hành

Biểu đồ luồng dữ liệu đầy đủ cho hệ thống đang nghiên cứu chắc là rấtphức tạp không thể xếp gọn trong sơ đồ, nên ta cần dùng tới các kĩ thuậtphân rã theo thức bậc để chẻ biểu đồ ra theo một số mức Biểu đồ mức caonhất gọi là mức 0 bao gồm các tiến trình chính nằm trong hệ thống Tiếptheo là sơ đồ mức 1 bao gồm các chức năng con nằm trong các chức năng

Trang 27

chính Cuối cùng là sơ đồ mức 2 bao gồm các chức năng nằm trong các chứcnăng mức 1.

2.2) Định nghĩa các đối tượng trong mô hình

- Định nghĩa:

Là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác động lênthông tin như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tinmới Nếu trong một tiến trình không có thông tin mới được sinh ra thì đóchưa phải là tiến trình trong biểu đồ luồng dữ liệu

Thường trong thực tế tên tiến trình phải trùng với tên chức năng trong

sơ đồ phân rã chức năng

- Biểu diễn: một tiến trình được biểu diễn trong DFD bởi một hìnhoval, bên trong có ghi tên tiến trình

Tên luồng dữ liệu

Trang 28

Kho dữ liệu là nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ để một hoặc nhiềuchức năng sử dụng chúng

Dưới dạng vật lý các dữ liệu trong kho có thể là các tệp tài liệu cấttrong văn phòng hay các tệp lưu trong đĩa Nhưng chúng ta chỉ quan tâm đếnthông tin chứa trong đó

Tên tiến trình

Cập nhật Kho dữ liệu Tên tiến trình

Trang 29

Tác nhân ngoài được biểu diễn bằng hình chữ nhật kép, bên trongghi tên tác nhân ngoài

- Biểu diễn

2.3) Mô hình luồng dữ liệu

a) Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Tên tác nhân ngoài

Tác nhân trong

Trang 30

Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh

Hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và thep dõi quá trình sản xuất

0

Phòng Xuất nhập

khẩu

Thông tin về đơn đặt hàng

Thông tin xác nhận đơn đặt hàng

Ban Giám Đốc

Báo cáo cho ban Giám đốc

Thông tin về vật tư

Kê hoạch cung cấp vật tư

Phòng Kế hoạch

Thông tin tình hìnhhiện tại Thông tin điiêù khiển

Trang 31

b) Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh:

Sản

phẩm

mới

Thông tin tình hình sản xuất Thông tin

mẫu

Thông tin

vật tư

Thông tin tình hình sản xuất

Báo cáo

kĩ thuật

Lệnh sản xuất

Yêu cầu

kĩ thuật

Thông tin đơn đặt hàng

Thông tin xác

nhận

Báo cáo cho ban giám đốc

Thông tin vật tư

Thông tin tình hình hiện tại

Thông tin điều khiển

Đơn hàng

6

Lập yêu cầu và báo cáo

1

Quản lý đơn hàng

4

Quản lý phân xưởng

5

Tìm kiếm

và thống kê

đổi

Trang 32

c) Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh:

- Hàm 1: Chức năng quản lý đơn hàng

- Hàm 2: Chức năng quản lý sản phẩm

Thông tin

đơn hàng cập nhật

1.1

Thêm đơn hàng mới

2.1

Sản phẩm mới

2.2

Cập nhật sản phẩm

Sản phẩm

Phòng xuất nhập khẩu

Thông tin sản phẩm mới

Thông tin sản phẩm mới

Thông tin cập nhật

Thông tin cập nhật

Trang 33

- Hàm 3: Chức năng quản lý vật tư/mẫu

- Hàm 4: Chức năng quản lý phân xưởng

4.1

Xem tình hình sản xuất

4.2

Cập nhật tình hình Phân xưởng

Tình hình sản xuất

Thông tin Sản xuất

Thông tin

Thông tin sản xuất

3.3

Thêm vật tư

3.4

Thêm mẫu

3.1

Cập nhật vật tư

3.2

Cập nhật vật mẫu Phòng kĩ thuật

Phòng vật tư

Vật tư

Mẫu

Thông tin vật tư

Thông tin mẫu

Thông tin vật tư

Thông tin mẫu

mới

Trang 34

- Hàm 5: Chức năng tìm kiếm và thống kê

5.1

Tìm kiếm theo đơn hàng

5.3

Thống kê theo vật

Thống kê theo khách hàng

5.2 Tìm

kiếm theo khách hàng

Đơn hàng

Vật tư

Trang 35

- Hàm 6: Chức năng lập yêu cầu và báo cáo

Yêu cầu

6.1

Báo cáo tình hình sản xuất

6.3

Báo cáo tổng kết

6.5

Yêu cầu xuất vật tư

6.6

Yêu cầu phân tích

kỹ thuật

6.7

Yêu cầu sản xuất P.Kế hoạch

Tình hình sản xuất

Xưởng sản xuất

P.Kỹ thuật P.Vật tư

Mẫu

Thông tin xác nhận

Yêu cầu

Yêu cầu

Báo cáo Báo cáo

Báo cáo

Thông tin vật tư

Thông tin

mẫu

Thông tin sản phẩm

Thông tin đơn hàng Tình hình

sản xuất

Yêu cầu Yêu cầu

Yêu cầu

Phòng kế

hoạch

Trang 36

- Hàm 7: Chức năng hệ thống

Thông tin đăng nhập

7.3

Kiểm tra

Thông tin người sử dụng

Thông tin cập nhật

Thông tin người sử dụng mới

Thông tin yêu cầu xoá

Thông tin yêu cầu thay đổi

Thông tin cần xóa

Thông tin liên quan

Xác nhận

Thông tin người dùng

Trang 37

3 Kết luận

Kết quả thu được

Sau khi phân tích hệ thống về chức năng, thu được một số kết quả sau:+ Chức năng trong hệ thống mới cơ bản đã được xác định

+ Xác định được cách thức hoạt động của các chức năng (hay dữ liệu

để cho chức năng hoạt động)

+ Làm cơ sở cho bước thiết kế hệ thống

Chương III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU

I CƠ SƠ LÝ THUYẾT

1 Khái quát về phân tích dữ liệu

Phân tích hệ thống về dữ liệu là làm rõ cách thức sử dụng dữ liệu, đặtbiệt là cách thức tổ chức lưu trữ dữ liệu trong hệ thống Phân tích hệ thống

về dữ liệu phải đưa ra lược đồ khái niệm về dữ liệu, là cơ sở để thiết kế cơ

sở dữ liệu vật lý sau này

Mặt khác, trong quá trình khai thác và sử dụng, thong tin trong các tệp

dữ liệu trên máy tính được tích luỹ, tổ hợp với các thông tin khác tạo ranhững tệp dữ liệu mới để sử dụng trong các tiến trình Vì thế, thông tin cóthể được sao chép nhiều lần, dẫn tới sự trùng lặp, dư thừa, tốn không gianlưu trữ và có nguy cơ xuất hiện sự không nhất quán trong dữ liệu

Vì vậy, việc phân tích hệ thống về dữ liệu cần được tiến hành một cáchđộc lập với viẹcc phân tích hệ thống về chức năng, nghĩa là cần tập trungnghiên cứu cấu trúc tĩnh của dữ liệu, không phụ thuộc vào cách xử lý và thờigian thực hiện

Trang 38

Có nhiều công cụ mô tả dữ liệu Trong bài thiết kế này tôi chỉ đề cập tớimột số công cụ thường dung, như Mã hoá dữ liệu (Coding), Từ điển dữ liệu(Data Dictionary), Mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Model) và

mô hình quan hệ (Relational Model)

- Mã hoá các tên gọi: Là phép gán tên gọi vắn tắt cho một đối tượngnào đó trong hệ thống Các đối tượng như bản ghi, tài liệu, tệp dữ liệu hoặctên biến của chương trình đều cần tên gọi Tên gọi phải ngắn gọn, xác định,không trùng nhau trong cùng một phạm vi và phải thể hiện được nhữngthông tin quan trọng nhất

- Từ điển dữ liệu: Là một tư liệu về tên gọi các đối tượng xuất hiệntrong các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt và bảo trì hệ thống Thông tinliên quan đến các đối tượng như sự kiện, luồng dữ liệu, thực thể, chức năng,

xử lý, tệp dữ liệu, modul, chương trình thường được mô tả trong từ điển dữliệu Tuỳ theo nhu cầu và cách thức sử lý mà từ điển dữ liệu có thể đượcthực hiện bằng tay, dưới dạng một tập tài liệu như một từ điển thong thường,hoặc trên máy tính, trên cơ sở một phần mềm nào đó

- Mô hình thực thể liên kết: Nhằm đáp ứng nhu cầu tổ chức kho dữliệu dùng chung để các bộ phận trong hệ thống có thể sử dụng kho dữ liệuchung một cách hiệu quả Kho dữ liệu chung này lưu trữ tất cả các thông tincần trao đổi và coi đó là tài nguyên của hệ thống Khi có nhu cầu, các bộphận sẽ truy cập vào kho dữ liệu dung chung

- Mô hình quan hệ: Mô hình thực thể liên kết khá gần với hoạt độngcủa hệ thống thực nhưng có nhược điểm khó tránh khỏi là dễ bị dư thừa dữliệu Nhằm loại bỏ nhược điểm này, cần phải xây dựng mô hình quan hệ để

có thể sử dụng các phép chuẩn hoá nhằm loại bỏ sự dư thừa dữ liệu

3 Các bước thực hiện

Ngày đăng: 03/04/2016, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả các khoản chi phí (ngoài lương) cần thiết - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
Bảng m ô tả các khoản chi phí (ngoài lương) cần thiết (Trang 12)
Bảng công việc chi tiết - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
Bảng c ông việc chi tiết (Trang 13)
Hình sản xuất, vât tư. - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
Hình s ản xuất, vât tư (Trang 40)
Hình sản xuất - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
Hình s ản xuất (Trang 45)
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ là hợp lý nhất. Bởi vì với hệ thống này thường  xuyên có sợ thay đổi theo yêu cầu của công ty (người sử dụng hệ thống) cho  nên khi chọn cách tiếp cận trên hệ thống của chúng ta có thể đáp ứng được  các yêu cầu đó một cách dễ dàn - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
Sơ đồ ch ức năng nghiệp vụ là hợp lý nhất. Bởi vì với hệ thống này thường xuyên có sợ thay đổi theo yêu cầu của công ty (người sử dụng hệ thống) cho nên khi chọn cách tiếp cận trên hệ thống của chúng ta có thể đáp ứng được các yêu cầu đó một cách dễ dàn (Trang 51)
2. Bảng Sản phẩm - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
2. Bảng Sản phẩm (Trang 57)
3. Bảng Vật tư - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
3. Bảng Vật tư (Trang 57)
2. Bảng Sản phẩm - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
2. Bảng Sản phẩm (Trang 70)
3. Bảng Vật tư - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
3. Bảng Vật tư (Trang 71)
4. Bảng Mẫu - Phân tích và thiết kế hệ thống hỗ trợ lập kế hoạch và theo dõi tình hình sản xuất của công ty may 10
4. Bảng Mẫu (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w