Sự ra đời của mạng QSNet đã đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu học tập,nghiên cứu cũng như nhu cầu trao đổi thông tin của các cán bộ, giáo viên, học viên,công nhân viên tr
Trang 1CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 2
1.1.Khảo sát hệ thống “QUẢN LÝ MẠNG QSNET” 2
1.1.1.Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống: 2
1.1.2.Cơ cấu tổ chức: 4
1.1.3.Các đối tượng và các thiết bị tham gia vào mạng QSNet: 7
1.1.4.Một số mẫu biểu: 8
1.1.5.Đánh giá hiện trạng: 14
1.2.Xây dựng hệ thống: 15
1.2.1 Mục tiêu chính của hệ thống: 15
1.2.2 Một số ưu điểm và tính khả thi của hệ thống: 16
1.2.3.Lập kế hoạch triển khai: 17
1.2.4.Quy trình quản lý của hệ thống: 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 20
2.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ: 20
2.1.1 Chức năng cập nhật thông tin về các đối tượng tham gia mạng: 25
2.1.2 Chức năng quản trị và khai thác thông tin trên mạng: 25
2.1.3 Chức năng mô tả mạng: 26
2.1.4.Chức năng giải một số bài toán trên mạng: 26
2.2.Sơ đồ dòng dữ liệu: 26
2.2.1 Sơ đồ DFD mức khung cảnh 29
Trang 22.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: 30
2.3.Đặc tả chức năng: 33
2.3.1.Cập nhật thông tin: 33
2.3.2.Quản trị và khai thác thông tin 33
2.3.3.Mô tả mạng: 35
2.3.4 Giải một số bài toán trên mạng: 35
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 39
3.1.Mô hình thực thể liên kết: 39
3.1.1.Xác định kiểu thực thể và kiểu thuộc tính: 39
3.1.2.Xác định kiểu liên kết: 40
3.1.3 Định nghĩa ký hiệu sử dụng trong A/E mở rộng: 41
3.1.4.Vẽ A/E mở rộng 42
3.2.Chuyển đội từ mô hình mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển 43
3.2.1.Các qui tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển áp dụng trong bài toán 43
3.2.2 Vẽ mô hình thực thể kinh điển: 44
3.3 Chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình hàn chế 45
3.3.1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình thực thể hạn chế áp dụng trong bài toán 45
3.3.2 Định nghĩa các kí hiệu trong mô hình: 46
Trang 33.3.3 Vẽ mô hình thực thể hạn chế: 47
3.4 Chuyển đổi từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ 49
3.4.1.Các qui tắc chuyển đổi tư mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hê áp dụng trong bài toán 49
3.4.2.Vẽ mô hình quan hệ 49
3.4.3.Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình quan hệ 50
Chương 4: Tổng quan về thiết kế chương trình 60
4.1 Tổng quan về thiết kế chương trình: 60
4.1.1 Phân quyền người sử dụng 60
4.1.2 Ngôn ngữ lập trình 60
4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 60
4.3 Giao diện của chương trình: 63
4.3.1 Phần đăng nhập: 63
4.3.2 Hệ thống chính: 64
Trang 4CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
1.1.Khảo sát hệ thống “QUẢN LÝ MẠNG QSNET”.
1.1.1.Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống:
Ở HVKTQS, do nhu cầu trao đổi thông tin và nhu cầu học tập nghiên cứu ngàycàng tăng, ngay từ những năm 1998, Học viện đã có kế hoạch xây dựng một mạng lõicủa Học viện Và sau một thời gian đầu tư nghiên cứu, xây dựng, mạng lõi của Họcviện với tên gọi là mạng QSNet đã được đưa vào sử dụng từ cuối năm 2001
Sự ra đời của mạng QSNet đã đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu học tập,nghiên cứu cũng như nhu cầu trao đổi thông tin của các cán bộ, giáo viên, học viên,công nhân viên trong Học viện Tuy nhiên khi nhu cầu khai thác mạng ngày càngtăng, mạng càng được mở rộng thì cùng với đó nhu cầu quản trị và đảm bảo sự antoàn cho hoạt động của mạng cũng ngày càng cấp thiết
Thực tế công tác quản lý mạng hiện nay ở Học viện mới chỉ đáp ứng được mộtphần, chú yếu vẫn dựa trên giấy tờ Với cách quản lý mạng như vậy khi mà hoạtđộng của mạng tăng lên, thì khó mà đáp ứng được sự đảm bảo vận hành an toàn chomạng
Mục đích của đề tài là xây dựng được một chương trình quản trị mạng phục vụcho công tác quản trị mạng tại Học viện hiện nay Cùng với đó là tiến hành giải mộtsố bài toán trên mạng phục vụ cho công tác giảng dạy các môn học về mạng cho cáchọc viên tại Học viện hiện nay
Qua phần khảo sát trên tôi thấy mạng QSNET hiện nay cần xây dựng được một chương trình quản trị trên một số nội dung sau đây:
Quản trị cấu hình mạng QSNet
Tức là chương trình phải có khả năng thể hiện được mô hình mạng QSNet Trên
mô hình đó ta có thể dễ dàng giải được các bài toán như: Thêm, bớt hay di chuyểncác đối tượng
Trang 5Đồng thời chương trình cũng phải cho phép ta quản trị toàn bộ nội dung thông tinvề các thiết bị trên mạng cho phép tìm kiểm thống kê một cách nhanh chóng.
Quản trị lỗi
Chương trình quản trị của ta cũng phải cho phép nhanh chóng phát hiện ra các lỗivà đưa ra phương án khắc phục lỗi Tức là chương trình phải có khả năng giúp ngườiquản trị do tìm các lỗi, chỉ ra nguyên nhân lỗi, cũng như các biện pháp có thể để khắcphục lỗi
Quản trị an toàn
Chương trình cũng phải đảm bảo quản trị an toàn mạng Tức là kiểm soát quyềntruy cập vào các thông tin trên mang Theo dõi sự hoạt động của các thiết bị trênmạng
Quản trị hiệu suất
Yêu cầu cuối cùng là chương trình phải có khả năng kiểm tra, theo dõi được hiệusuất truyền tin trên mạng Qua đó góp phần làm tăng hiệu suất truyền tin trên mạngQSNet
1.1.2.Cơ cấu tổ chức:
Căn cứ vào những phân tích trên, cùng với các yêu cầu của hệ thống, ta xâydựng sơ đồ chức năng của hệ thống như sau:
Trang 6Cụ thể như sau:
Chức năng cập nhật thông tin về các đối tượng tham gia vào mạng:
thực hiện các công việc sau:
+ Cập nhật thông tin cho các nhà trong mạng
+ Cập nhật thông tin cho các phòng trong nhà
+ Cập nhật thông tin cho các thiết bị tham gia vào mạng (bao gồm dâydẫn và các thiết bị mạng)
+ Cập nhật thông tin cho các máy trong mạng
Chương trình quản trị và giải một số bài
toán trên mạng QSNet
Cập nhật thông tin về
các đối tượng tham gia
vào mạng
Quản trị và khai thác thông tin trên mạng
Mô tả mạng Giải một số bài
toán trên mạng
Cập nhật thông tin về các đổi tượng
dạnh mục các nhà
Trang 7Chức năng quản trị khai thác thông tin trên mạng: thực hiện các công việc sau:
+ Tìm kiếm các đối tượng trong mạng QSNet
+ Thông kê các đối tượng trong mạng QSNet
Chức năng mô tả mạng QSNet: thực hiện các công việc sau:
+ Mô tả sơ đồ tổng thể mạng QSNet
+ Mô tả sơ đồ đi dây trong các nhà của mạng QSNet
+ Mô tả sơ đồ bố trí máy trong các phòng
Quản trị và khai thác thông tin trên mạng
QSNet
Tìm kiếm các đối tượng trong mạng QSNet Thống kê các đối tượng trong mạng QSNet
Mô tả mạng QSNet
Sơ đồ tổng thể mạng QSNet
Sơ đồ đi dây trong các nhà của mạng QSNet
Sơ đồ bố trí máy trong các phòng
Trang 8Chức năng giải một số bài toán trên mạng QSNet: thực hiện các công việc sau:
+ Thêm hoặc xoá một đối tượng trong mạng QSNet đáp ứng yêu cầu sửdụng của các thành phần
+ Di chuyển một đối tượng trong mạng QSNet sao cho phù hợp, hợp lý
nhất và tiết kiệm nhất
+ Xác định vị trí tối ưu để đặt một thiết bị
+ Xác định vị trí lỗi để tiến hành sửa chửa
1.1.3.Các đối tượng và các thiết bị tham gia vào mạng QSNet:
a Các đối tượng tham gia vào mạng
Mạng QSNet được thiết kế để phục vụ cho hoạt động của mọi cán bộ, công nhân
viên trong Học viện Tuy nhiên do đặc thù công việc, hiện nay có một số đối tượng
thường xuyên tham gia vào mạng:
Ban giám đốc và các chỉ huy các cấp: Ban giám đốc và chỉ huy các cấp tham gia
vào mạng do yêu cầu của công tác chỉ huy
Giáo viên, Nhân viên, nhân viên các phòng máy, phòng thí nghiệm: Đây là lực
lượng chủ yếu tham gia khai thác mạng Các giáo viên sử dụng mạng để đáp ứng nhu
cầu giảng dạy và nghiên cứu khoa học Nhân viên các phòng máy tham gia khai thác
Giải một số bài toán trên mạng QSNet
Thêm, xoá một đối tượng trong mạng QSNet
Di chuyển một đối tượng trong mạng QSNet
Xác định vị trí tối
ưu để đặt một thiết bị
Xác định vị trí lỗi
Trang 9mạng do nhu cầu của nội dung thực hành của từng phòng máy Khi mà nhu cầu giảngdạy, nghiên cứu của Học viện ngày càng tăng, thì nhu cầu khai thác mạng của các đốitượng này cũng ngày càng tăng.
Học viên Quân sự : Đây là đối tượng đông đảo nhất tham gia sử dụng mạng Do
nhu cầu của công việc học tập đòi hỏi, cùng với đó là nhu cầu tìm hiểu và cả giải trínữa mà các học viên có thể sử dụng mạng 24/24 giờ đồng hồ trong ngay Cũng cầnchú ý là do bản tính kỳ hiếu của tuổi trẻ nên đối tượng Học viên này sẽ làm phát sinhrất nhiều các vấn đề trong sử dụng mạng
Học viên dân sự : Cũng là do yêu cầu học tập, nghiên cứu nhưng các đối tượng
này tham gia vào mạng QSNet ít hơn Học viên Quân sự do sự phân tán về nơi ở Nhân viên các phòng ban và các cán bộ công nhân viên khác trong Học viện Cácđối tượng này tham gia vào mạng QSNet chủ yếu do nhu cầu giải trí
Các đối tượng ngoài Học viện : Các đối tượng này rất khó xác đinh trước, nhưng
chủ yếu là những người thân của các đối tượng trong Học viện Do công việc hoặcmột lý do nào đó các đối tượng này có thể tham gia vào mạng QSNet
b Các thiết bị tham gia vào mạng
Trong mạng QSNet có các thiết bị chủ yếu sau:
1 Máy chủ : Cũng như các mạng khác, mạng QSNet hoạt động dưới sự phục vụ
các các máy chủ Hiện nay tham gia vào mạng QSNet có 7 máy chủ Chi tiết về cácmáy chủ se được trình bày trong phân dưới đây
2 Máy trạm : Đây là thiết bị của người sử dụng Các máy trạm tham gia vào
mạng thuộc nhiều kiểu và nhiểu đời khác nhau
3 Các thiết bị liên mạng : Các thiết bị này gồm có Một Hub trung tâm đặt tại
phòng máy chủ, Các Switch tại các nhà mà mạng đi đến và các Hub tại một sốphòng có máy
4 Dây dẫn : Dây mạng trong mạng QSNet có 2 loại : Cáp quang và cáp xoắn đôi.
Cáp quang xuất phát từ Hub trung tâm đến các Switch Cáp xoắn đôi đi từ Switchđến các hub và đến các máy trạm
Trang 105 Các thiết bị khác : Ngoài các thiết bị trên, để đảm bảo cho mạng QSNet hoạt
động tốt còn có một số thiết bị đi kèm : Đó là các thiết bị chống sét đặt tại phòng máychủ, các bộ lưu điện đặt tại phòng máy chủ và một số phòng máy khác trong mạngQSNet
1.1.4.Một số mẫu biểu:
Mẫu “Thông kê số lượng máy”:
Trang 11Mẫu “Thống kê linh kiện”
Trang 12Mẫu “Thống kê thiết bị”
Trang 13Mẫu “Thống kê hệ thống dây mạng”
Trang 14Mẫu “Thống kê đường truyền của mạng”
Trang 15Mẫu “Thống kê số lượng máy cần thay thế”
Mẫu “Thông kê tình trạng sử dụng máy tính của từng đơn vị”
Trang 161.1.5.Đánh giá hiện trạng:
Như đã trình bày ở trên việc quản lý mạng trong Học viện là rất cần thiết vàkhông thể thiếu, chính vì thế càng khẳng định tầm quan trọng của “Hệ thống quản lýmạng QSNet”, nhưng thực tế công tác quản lý mạng hiện nay ở Học viện mới chỉ đápứng được một phần, chú yếu vẫn dựa trên giấy tờ Với cách quản lý mạng như vậykhi mà hoạt động của mạng tăng lên, thì khó mà đáp ứng được sự đảm bảo vận hành
an toàn cho mạng
Với hệ thống quản lý mạng hiện nay khá rắc rối và phức tạp, đòi hỏi nhiềucông sức của con người, đăc biệt là thời gian…để thường xuyên kiểm tra, cập nhật,thống kê, tìm nơi phát sinh lỗi trên toàn mạng…trong khi những công việc này có thểthực hiện một cách tự động hoá bằng cách sử dụng máy chủ quản lý chung, hay đúnghơn là thực hiện tin học hoá việc kiểm tra, giám sát…thay cho tất cả công việc của
Trang 17con người, nhờ đó phần nào có thể tiết kiệm được sức người, thời gian…để sử dụngsức lực đó cho những công việc khác.
Ngoài ra việc quản lý mạng chủ yếu dựa trên giấy tờ nên không thể tránh khỏiviệc nhằm lẫn, sai sót, nhầm lận…đối với công việc thủ công
1.2.Xây dựng hệ thống:
1.2.1 Mục tiêu chính của hệ thống:
a Khả năng mở rộng mạng QSNet
Mạng QSNet được thiết kế để phục vụ cho nhu cầu mở rộng Học viện Vì vậy khiHọc viện mở rộng thêm quy mô, cũng như khi số lượng các máy tại các nhà ở hiệnnay tăng lên thì mạng cũng hoàn toàn có khả năng đáp ứng được Ta có thề lựa chọnmột trong hai giải pháp sau :
- Nếu như số lượng các máy là vừa phải, khoảng cách đến các Switch hiện tạinhỏ thi ta có thể chồng thêm HUB để phục vụ việc kết nối của các máy tínhđó
- Nếu số lượng máy tính lớn, khoảng cách xa ta có thề thiết kế một đường cápquang đi từ bộ Hub trung tâm đến nhà đó Sau đó nối đường cáp đó vớiSwitch trung tâm của nhà đó
b Khả năng kết nối QSNet với các mạng khác
Do nhu cầu trao đổi thông tin trong xã hội ngày càng phát triển cao nên việc kếtnối các mạng máy tính với nhau đã trở thành một vấn đề được quan tâm đặc biệt khithiết kế bất kỳ mạng máy tính nào Đối với mạng QSNet ngay từ khi thiết kế đã tínhđến khả năng mở rộng trong tương lại, đặc biệt là khẳ năng hoà mạng quân đội trongtương lai Để kêt nối QSNet với các mạng khác có một số phương pháp sau :
Trang 18b1 Truyền thông liên mạng qua Intenet
Để kết nối intenet có các cách truyền thông như là sử dụng đường điện thoại tươngtự, ISDN, đường thuê bao riêng Hiện nay căn cứ vào tình hình thực tế mạng QSNetđang được kết nối Intenet qua một đượng điện thoại tương tự
b2 Truyền thông liên mạng qua đường thuê bao riêng
Để kết nối QSNet với các mạng khác qua đường thuê bao riêng ta sử dụng mộtRouter nối với đường thuê bao Ở đầu kia là thuê bao của nhà cung cấp dịch vụIntenet Router của mạng QSNet nối với 1 máy chủ qua đượng cáp xoắn đôi Máychủ này được nối với Hub trung tâm cũng qua đường cáp xoán đôi Máy chủ nàyđóng vai trò Firewall trong mạng QSNet để kiểm soát các truy cập vào mạng
1.2.2 Một số ưu điểm và tính khả thi của hệ thống:
Mạng QSNet là mạng không chỉ chứa thông tin của một Trường đại học mà cònchứa đựng cả những thông tin của quân đội do vậy luôn cần được bảo đảm an toànthông tin trong mạng Qua quá trình khảo sát mạng QSNet, tôi có một số đánh giásau về an toàn thông tin trên mạng QSNet
a An toàn vật lý
Có thề nói, sự an toàn vật lý trên mạng QSNet còn ít được coi trọng Điều nàymột phần xuất phát từ thực tế sử dụng mạng hiện nay Hiện nay việc đảm bảo an toànthông tin trên mạng về mặt vật lý chỉ dừng lại ở một số khía cạnh sau:
Có các quy địch trong quản lý máy chủ : Đối với các máy chủ hoạt động trongmạng QSNet đã có những quy định rõ ràng Phòng máy chủ chỉ được mở cho nhữngngười có trách nhiệm vào Toàn bộ hoạt động của máy chủ có một người chịu tráchnhiệm Tất cả các máy chủ đểu được đặt ở chế độ khoá và có mật khẩu cụ thể
Sử dụng một số thiểt bị an toàn vật lý như : Thiết bị chống set, thiết bị lưu điện,các ổ đĩa dùng để sao lưu dữ liệu
Trang 19Tuy nhiên đối với các máy trạm thi chưa có một sự giám sát chặt chẽ Hiện naycác máy tính đơn lẻ có thề truy cập vào QSNet tuỳ ý, có thể thay đổi địa chỉ IP tuỳthích, chính vì vậy không hề phải chịu trách nhiệm về những thông tin mình đưa lênmạng, cũng như không hề phải chịu trách nhiệm về toàn bộ các hành động mình gây
ra trên mạng
b An toàn mức Mức cao
1 Các biện pháp chông Virus
Hiện nay trên các máy chủ đề được cài đặt các phần mềm chông virus khá đầy đủ.Những phần mềm này hoạt động bảo đảm an toàn chống lại sự phá hoạt của virustrong mạng QSNet Tuy nhiên tại các máy trạm vấn đề này chưa được quan tâm đúngmức Vì vậy nguy cơ Virus xuất phát từ một máy trạm nào đó rồi lan tran trong mạnglà khá cao
2 Các biện phác chông truy cập từ xa
Hiện nay mạng QSNet chỉ có một đường kết nối Intenet qua máy chủ số 02 Tạimáy này đã sử dụng phần mềm Proxy do hệ điều hành Windows Server 2000 hỗ trợđể ngăn chặn các truy cập trái phép từ xa Proxy cũng đảm bảo nhiệm vụ an toàn chocác thông tin trên các máy khác trong mạng vì nó làm nhiệm vụ dấu địa chỉ IP củacác máy tính khác trong mạng trước khi thông tin đi ra ngoài Intenet
1.2.3.Lập kế hoạch triển khai:
a Đặc tả yêu cầu của hệ thống:
Hệ thống mới có khả năng thay thế hệ thống cũ, làm giảm công việc cho bộphận thực hiện nhiệm vụ quản lý mạng của Học Viện
Hệ thống mới có khả năng rút ngắn thời gian trong những công việc in ấn báocáo, thống kê về số lượng và chất lượng, phân loại của các đối tượng trong mạng
Trang 20Hệ thống có thể áp dụng tin học vào việc quản lý, thực hiện tự động hoá cáckhâu quản lý.
Có khả năng mở rộng mạng để đáp ứng cho nhu cầu học tập và nghiên cứungày càng mở rộng
b Những lợi ích của hệ thống mới:
Hệ thống mới có khả năng thay thế hệ thống hiện tại, có khả năng thực hiện tất cả cáccông việc hiện tại của hệ thống đang đảm nhiệm với kết quả tốt hơn như:
+ Quản lý một số lượng lớn các máy tính trên mạng
+ Thống kế số lượng, chất lượng, phân loại hệ thống máy tính, thiết bị,linh kiện…của từng đơn vị đơn giản hơn, nhanh hơn, chính xác hơn,…
+ Tìm kiếm vị trí phát sinh lỗi khi có vấn đề xảy ra đối với hệ thốngnhanh hơn, chính xác hơn…ngoài ra còn có khả năng tìm được đường đi của dâymạng, vị trí các Hub, Swich, Acceeptpoint…
+ Xác định được những đặc trưng cơ bản của máy tính trong mang: id,MAC, Chip, Ram, FDD, CD, màn hình…với thời gian ngắn nhất
Ngoài ra hệ thống còn có khả năng quản lý tự động về số lượng các máy truy cậpmạng, thời gian truy cập (từ thời gian nào đến thời gian nào), từ đó có thể in ra cácbáo cáo về vi phạm của các đơn vị trong việc thực hiện quy định sử dụng thời gianlàm việc với máy tinh: làm muộn nghỉ sớm, hay không làm việc, …giúp cho các máytính hoạt động đúng công suất, bảo đảm các máy không làm việc quá sức dễ gây hưhỏng gây tốn kém
1.2.4.Quy trình quản lý của hệ thống:
Sơ đồ mạng hiện nay được thiết kế đi từ phòng mày chủ, đến các nhà của cơquan, giảng đường và nhà ở của học viên Đường kết nối này là đường cáp quang
Trang 21Trong từng nhà, có các dây chạy từ các SWitch gần nhất đến các Hub Trong mộtnhà có thể số lượng Hub nhiều hay ít do nhu cầu sử dụng máy của từng nhà Từ cácHub này ta có thể nối đến các máy tính.
Hệ thống “quản trị mạng QSNet” có tác dụng thống kê máy, thống kê thiết bịmạng, thống kê chíp, Ram, Main, HDD, FDD, Hub, Switch, Router, Bridge…thông
kê linh kiện mạng của từng đơn vị: phòng, ban, khoa, bộ môn…ngoài ra nó còn cóthể chỉ ra đường đi trong mạng giữa các Hub, Swich, PC,…,giữa các điểm truy cậpnhư Accespoint, cho biết đặc tính của các thiết bị, linh kiện, dây cáp được sử dụng,cho từng nhà, từng phòng, từng đơn vị…Từ việc quản lý và thống kê trên hệ thốngcòn có thể chỉ ra cho người quản lý chuyên môn biết được tình trạng máy tính, giá trị,phân loại(cũ/mới) máy tính, … của từng đơn vị kế hoạch thay thế, khắc phục, nângcấp …để đảm bảo cho việc sử dụng cho nghiên cứu và học tập đạt kết quả cao nhất.Hệ thống có thể thêm đối tượng, bớt đối tượng, di chuyển đối tượng, xác định vịtrí đặt của các đối tượng, xác định vị trí lỗi, xác định đối tượng nào đã cũ cần đượcthay thế, bổ sung, tìm kiếm các đối tượng trên mạng, thống kê các đối tượng trongmạng, cuối cùng là cập nhật lại dữ liệu cho phòng, nhà, cho các đơn vị….(quản lýtĩnh)
Bên cạnh đó hệ thống còn có thêm phần quản lý trên sơ đồ(quản lý tự động),nghĩa là sẽ có một hệ thống máy chủ được đặt đâu đó trong Học viện, được giao chomột bộ phần chuyên quản lý về công việc nay, nó có tác dụng quản lý chung việctruy cập, sử dụng máy tính của các đơn vị bằng kỹ thuật phân vùng quản lý, kỹ thuậtnhận biết một máy có online hay không? Thời điểm bắt đầu và kết thúc online, ghinhật ký online của các máy…từ đó có thể theo dõi và phát hiện được những vi phạmgiờ giấc làm việc in báo cáo thống kê thời gian sử dụng máy tính của từng đơn vị gửilên cấp trên yêu cầu nhắc nhở hay có những biện pháp thích hợp để việc sử dụng máytính đúng với nhiệm vụ, yêu cầu từng đơn vị, tránh được hiện tượng làm không đủthời gian, làm muộn nhưng lại nghỉ sớm, sử dụng vượt qua mức quy định cho phépcủa máy tính có thể làm cho tuổi thọ của máy tính giảm, có quyết định bổ sung kịpthời …
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
2.1 Sơ đồ chức năng nghiệp vụ:
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ (Business Functional Diagrams - BFD) là mộttrong những mô hình tương đối đơn giản, dễ hiểu, thân thiện với người sử dụng, màkỹ thuật mô hình hóa lại không quá phức tạp Thời gian cần thiết cho công việc xâydựng mô hình này không nhiều nhưng mô hình lại nó rất có ích cho giai đoạn saunày
Rõ ràng là để có cái nhìn tổng quan về hoạt động của hệ thống thì cần mô tảcác chức năng của hệ thống ở mức đại thể Nhưng để hiểu rõ hơn các chức năngnghiệp vụ của hệ thống thì lại cần phân rã một chức năng ở mức đại thể thành cácchức năng con, hay nói cách khác, cần mô tả chúng chi tiết hơn nữa Tổ hợp sự phân
rã các chức năng trong một hệ thống từ đại thể đến chi tiết gọi là xây dựng sơ đồchức năng nghiệp vụ Như vậy, sơ đồ chức năng nghiệp vụ là sơ đồ phân rã có thứbậc các chức năng nghiệp của hệ thống trong phạm vi được xem xét
Mỗi chức năng được ghi trong một khung và nếu cần sẽ được phân ra cácchức năng con, số mức phân rã phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hoạt động.Chức năng dùng để miêu tả công việc cần thiết sao cho công tác nghiệp vụ được thựchiện
Tên chức năng: là một tên duy nhất dưới dạng động từ - bổ ngữ
Ký hiệu: chức năng được ký hiệu bằng hình chữ nhật, bên trong có tên chứcnăng
* Xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ
Mô tả mạng QSNet
Trang 23Sơ đồ chức năng nghiệp vụ là bản mô tả sự phân rã có thứ bậc các chức năngcủa hệ thống trong phạm vi được xem xét thành các chức năng con đơn giản và xácđịnh.
Kỹ thuật phân rã này theo cách “phân tích từ trên xuống” tiến hành sự phântích chức năng của hệ thống bằng cách đi dần từ miêu tả cụ thể đến những miêu tảchi tiết thông qua nhiều mức Sự chuyển dịch từ một mức tới một mức tiếp theo tínhchất là sự phân rõ chức năng ở mức trên thành một số các chức năng ở mức dưới.Đây chính là quá trình triển khai theo một cây và chính vì vậy mà phương pháp nàycòn có tên gọi là phương pháp phân tích có cấu trúc
Để triển khai từ một mức đến mức tiếp theo ta xem xét từng chức năng và đặtcâu hỏi: để hoàn thành chức năng đó thì phải hoàn thành chức năng con nào? Nhờ đóphát hiện các chức năng thuộc mức tiếp theo mà mối liên hệ với các chức năng ởmức trên là quan hệ bao hàm Chức năng ở gốc thể hiện nhiệm vụ tổng quát của hệthống Chức năng ở mỗi nút phản ánh một cách ngắn gọn nội dung của chức năng đó
Sơ đồ phân rã các chức năng:
Xác định các chức năng chi tiết
Bước 1: Dựa vào quy trình xử lý của hệ thống ta gạch chân các động từ + bổ ngữ liên
quan đến công việc của hệ thống
Bước 2: Trong danh sách các chức năng đã gạch chân ở mức 1, ta loại bỏ những
chức năng trùng lặp: Ta thấy, trong các chức năng trên có:
+ Chức năng “Thống kê máy ở các đơn vị” , “Thông kê máy ở các nhà, các phòng,ban,…” trùng lặp nhau, ta bỏ đi chức năng “”Thông kê máy ở các nhà, các phòng,ban,…” giữ lại chức năng “thông kê máy ở các đơn vị” vì chức năng này đã bao hàmcả chức năng kia
+ Chức năng “Thông kê linh kiện ở các đơn vi”, “thống kê chíp, Ram, Main,…ở cácđơn vị”, “Thông kê thiết bị ở từng phòng, nhà, ban…” trùng lặp nhau Ta bỏ chỉ giữlại các chức năng sau chỉ giữ lại chức năng “thống kê linh kiện ở các đơn vị” vì nóbao hàm các chức năng khác
Trang 24+ Chức năng “Thông kê thiết bị ở các đơn vi”, “thống kê Hub, Switch, Repeart,Bridge…ở các đơn vị”, “Thông kê thiết bị ở từng phòng, nhà, ban…” trùng lặp nhau.
Ta bỏ chỉ giữ lại các chức năng sau chỉ giữ lại chức năng “thống kê thiết bị ở các đơnvị” vì nó bao hàm các chức năng khác
+ Chức năng “cập nhật lại dữ liệu cho các phòng, nhà ”,” Cập nhật lại thông tin dữliệu về máy, linh kiện, thiết bị, dây mạng” trùng lặp nhau, ta chi cần giữ lại chứcnăng “Cập nhật lại thông tin dữ liệu về máy, linh kiện, thiết bị, dây mạng”
Những chức năng còn lại sau bước 2:
+ Thống kê máy
+ Thống kê thiết bị mạng
+ Thống kê linh kiện
+ Chỉ ra đường đi của dây trong mạng
+ Xác đinh đặc tính của các thiết bị
+ Xác định đặc tính của các linh kiện
+ Xác định đặc tính dây cáp
+ Xác định được tình trạng máy tính
+ Xác đinh được tình trạng của thiết bị
+ Xác định giá trị từng máy
+ Phân loại(cũ/mới) máy tính
+ Thêm đối tượng
+ Bớt đối tượng
+ Di chuyển đối tượng
+ Cập nhật thông tin máy
+ Cập nhật thông tin thiết bị
+ Cập nhật thông tin linh kiện
+ Cập nhật thông tin đi dây
+ Xác định vị trí đặt của các đối tượng
+ Xác định vị trí lỗi trên mạng
+ Thống kê đối tượng nào đã cũ cần được thay thế
Trang 25+ Thống kê đối tượng cần được bổ sung
+ Tìm kiếm các đối tượng trên mạng
+ In báo cáo thống kê thời gian sử dụng máy tính của từng đơn vị
Bước 3: trong những chức năng xác định ở mức 2, ta thực hiện gom nhóm những
chức năng đơn giản cụ thể là:
+ Cập nhật thông tin máy
+ Cập nhật thông tin thiết bị
+ Cập nhật thông tin linh kiện
+ Cập nhật thông tin đi dây
Cập nhậtthông tinvề các đốitượngtham gia
Lý
Mạng QSNet
+ Thống kê máy
+ Thống kê đối tượng nào đã cũ cần
được thay thế
+ Thống kê đối tượng cần được bổ
sung
+ Tìm kiếm các đối tượng trên mạng
+ In báo cáo thống kê thời gian sử
dụng máy tính của từng đơn vị
Quản trị
và khaithác thôngtin trênmạng
+ Xác đinh đặc tính của các thiết bị
+ Xác định đặc tính của các linh kiện
+ Xác định đặc tính dây cáp
+ Xác định được tình trạng máy tính
+ Xác đinh được tình trạng của thiết bị
+ Xác định giá trị từng máy
+ Phân loại(cũ/mới) máy tính
+ Xác định vị trí đặt của các đối tượng
+ Xác định vị trí lỗi trên mạng
Mô tả
mạng
Trang 26+ Chỉ ra đường đi của dây trong mạng
+ Thêm đối tượng
+ Bớt đối tượng
+ Di chuyển đối tượng
Giải mộtsố bài toántrên mạng
Bước 4: Trong những chức năng được chọn ở bước 3, ta thực hiện loại bỏ những
chức năng không có ý nghĩa với hệ thống
+ Cập nhật thông tin máy
+ Cập nhật thông tin thiết bị
+ Cập nhật thông tin linh kiện
+ Cập nhật thông tin đi dây
Cập nhậtthông tinvề các đốitượngtham gia
Lý
Mạng QSNet
+ Thống kê máy
+ Thống kê đối tượng nào đã cũ cần
được thay thế
+ Phân loại(cũ/mới) máy tính
+ Tìm kiếm các đối tượng trên mạng
+ In báo cáo thống kê thời gian sử
dụng máy tính của từng đơn vị
Quản trị
và khaithác thôngtin trênmạng
+ Xác định vị trí đặt của các đối tượng
+ Xác định vị trí lỗi trên mạng
+ Chỉ ra đường đi của dây trong mạng
Trang 27Qua việc thực hiện theo nguyên tắc các bước xây dựng sơ đồ chức năng
nghiệp vụ Hệ thống “Quản Lý mạng QSNet” được xây dựng với sơ đồ chức năng
nghiệp vụ như dưới đây:
Sơ đồ chức năng của hệ thống
*Đặc tả các chức năng:
2.1.1 Chức năng cập nhật thông tin về các đối tượng tham gia mạng:
Trang 28Chức năng cập nhật thông tin về các đối tượng tham gia mạng cho phép ngườiquản lý cập nhật lại những thông tin, đặc trưng, tính chất, số lượng, kiểu loại,….chocác đối tượng trong mạng như: nhà, phòng, máy tính, thiết bị, linh kiện, dây mạng…cho từng đơn vị.
2.1.2 Chức năng quản trị và khai thác thông tin trên mạng:
Cho phép người quản lý tìm kiếm đặc trưng, tính chất, vị trí,…của cácđối tượng trong mạng
Cho phép người quản lý thống kê theo từng đối tượng trên mạng, giúp
dễ dàng quản lý theo số lượng của từng đối tượng theo từng đầu mối đơn vị
2.1.3 Chức năng mô tả mạng:
Chức năng mô tả mạng cho phép người quản lý nhìn tổng quát tổng thể môhình bố trí các đối tượng trong mạng Học viện, giúp cho việc xem xét, đánh giá,tìm kiếm phát hiện nơi phát sinh lỗi dễ dàng hơn
Chức năng này chỉ ra cách bố trí dây mạng hay chính là cách thức kết nối cácđối tượng lại với nhau trong từng khu vực: bố trí theo phòng, bố trí theo nhà,…
Chỉ ra sơ đồ bố trí máy trong từng phòng
2.1.4.Chức năng giải một số bài toán trên mạng:
Chức năng này cho phép thêm, sửa, xoá một đối tượng vào trong mạng Giúpcho việc mở rộng mạng: kết nối internet, kết nối với các khu vực khác…
Chức năng này cho phép dịch chuyển một đối tượng bất kỳ trong mạng, giúpcho mạng trở nên linh hoạt hơn, và giúp cho việc bố trí các đối tượng trong mạngtrở nên hợp lý hơn, hiệu quả hơn…
Có khả năng xác định vị trí tối ưu cho một đối tượng trong mạng, nhằm pháthuy tối đa khả năng tác dụng, ưu điểm của từng đối tượng, …ngoài ra còn giúp
Trang 29tiết kiệm vật chất kết nối mạng thông qua viêc tối ưu vị trị, tối thiểu hoá khoảncách…
Xác định vị trí phát sinh ra lỗi để kịp thời khắc phục
2.2.Sơ đồ dòng dữ liệu:
Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagrams – DFD) là sơ đồ nhằm mục đíchdiễn tả một quá trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Sự diễn tả là ở mức logic,nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì?”, mà
bỏ qua câu hỏi “Làm như thế nào?”
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lýcần mô tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua
đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng
DFD chỉ ra những thông tin cần có sẵn trước khi cho thực hiện một tiến trìnhnào đó và những thông tin mà nó có thể cung cấp cho hệ thống
DFD là công cụ chính của quá trình phân tích, nhằm mục đích thiết kế trao đổivà tạo lập dữ liệu Nó thể hiện rõ ràng và khá đầy đủ các nét đặc trưng của hệ thốngtrong các bước phân tích, thiết kế và trao đổi dữ liệu
* Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu:
1 Chức năng xư lý (Process)
Biểu diễn: bằng hình tròn hay hình ôvan, trong đó có ghi tên chức năng
Tên chức năng: là một động từ + bổ ngữ (nếu cần)
2 Luồng dữ liệu (Data Flows)
Mô tả
tổng thể
Mô tả
từng nhà
Trang 30Biểu diễn: bằng mũi tên có hướng, trên đó có ghi tên là tên luồng thông tinmang theo Mũi tên chỉ hướng của luồng thông tin.
Tên: danh từ + tính từ (nếu cần thiết)
3 Kho dữ liệu (Data Store)
Biểu diễn: bằng cặp đoạn thẳng song song trên đó có ghi tên của kho
Tên : danh từ + tính từ (nếu cần thiết)
4 Tác nhân ngoài (External Entity)
Biểu diễn: bằng hình chữ nhật có tên
Tên: danh từ + tính từ (nếu cần thiết)
1 Tác nhân trong (Internal Entity)
Biểu diễn: bằng một hình chữ nhật hở một phía và trong có ghi tên
Tên: động từ + bổ ngữ (nếu cần thiết)
* Phân rã sơ đồ dòng dữ liệu theo mức:
Sơ đồ dòng dữ liều đầy đủ cho cả hệ thống thường là rất phức tạp, khó có thểbố trí trong một trang giấy hoặc trang màn hình Số lượng các tiến trình, chức năng,kho dữ liệu, dòng dữ liệu và tác nhân ngoài là rất lớn Để cho sơ đồ đơn giản và dễtheo dõi, cần phải phân rã sơ đồ theo mức, tức là chia sơ đồ ra thành nhiều phần cóliên quan với nhau, gọi là các trang sơ đồ
Thông tin về nhà
Danh mục nhà
Người quản trị
Trang 31Việc phân rã sơ đồ dòng dữ liệu thành các trang sơ đồ thường dựa trên sơ đồphân rã chức năng Mỗi mức trong sơ đồ chức năng sẽ tương ứng với một số trang sơđồ dòng dữ liệu ở mức tương ứng Trang sơ đồ dòng dữ liệu ở mức cao nhất gọi là sơđồ dòng dữ liệu mức đỉnh; các trang sơ đồ ứng với các mức tiếp theo trong sơ đồphân rã chức năng gọi là sơ đồ dòng dữ liệu mức một, hai, …
Sơ đồ mức đỉnh bao gồm toàn bộ các tiến trình bên trong hệ thống, các dòngdữ liệu, kho dữ liệu và các tác nhân ngoài có liên quan tới chúng
Các sơ đồ mức tiếp theo (dưới mức đỉnh) mô tả sơ đồ dòng dữ liệu cho từngtiến trình chính Mỗi tiến trình chính có thể được mô tả trên một trang, trong đó mô tảcác tiến trình con của nó cùng các kho dữ liệu và các dòng dữ liệu cần cho mô hình
2.2.1 Sơ đồ DFD mức khung cảnh
Sơ đồ khung cảnh giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về quan hệ của hệthống với môi trường bên ngoài Nó gồm ba thành phần:
- Thành phần chính biểu thị cho hệ thống đang được nghiên cứu: Hệ thống quảnlý mạng QSNet
- Các tác nhân với hệ thống: người quản lý và các đối tượng tham gia sử dụngmạng như: học viên, giáo viên, …
- Các dòng dữ liệu: Các đường truyền thông tin từ những tác nhân ngoài ra vàvào hệ thống
Trang 322.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
1.Sơ đồ cập nhật thông tin:
Người quản trị
mạng Cập nhật tt các đối tượng trong mạng
Quản trị và khai thác tt Mô tả mạng Giải các bt trên mạng
Danh mục các đối tượng trong mạng
1
2
2
Thông tin về các đối tượng mạng 4 Yêu cầu mô tả mạng
Danh mục các đối tượng mạng 5 Yêu cầu giải các bài toán
Yêu cầu quản trị và KT TT
1 Thông tin về nhà 6 Danh mục nhà
2 Thông tin về phòng 7 Danh mục phòng
3 Thông tin về máy 8 Danh mục máy
4 Thông tin về thiết bị 9 Danh mục thiết bị
5 Thông tin về dây mạng 10 Danh mục dây mạng
Trang 332.Sơ đồ quản trị và khai thác thông tin:
Trang 343.Sơ đồ mô tả mạng:
4 Sơ đồ giải một số bài toán trên mạng:
Trang 352.3.Đặc tả chức năng:
2.3.1.Cập nhật thông tin:
- Phần tiêu đề:
+ Tiêu đề: Cập nhật thông tin
+ Đầu vào: các thông tin liên quan đến máy (nhà, phòng, thiết bị, linh kiện)+ Đầu ra: danh sách máy thuộc các nhà, các phòng, và gồm các kinh kiện nào
+ Tiêu đề: Quản trị và khai thác thông tin
+ Đầu vào: các thông tin liên quan đến máy (nhà, phòng, thiết bị, linh kiện)+ Đầu ra: kết quả tìm kiếm và thống kê
- Phần thân:
(1) Tìm kíếm
Trang 36Danh s¸nh c¸c tiªu chÝ t×m kiÕm
§ a ra kÕt qu¶ t×m kiÕm
(2) Thống kê
Trang 37Danh s¸nh c¸c tiªu chÝ thèng kª
In ra kÕt qu¶ thèng kª
2.3.3.Mô tả mạng:
Với chức năng này hệ thống được thiết kế cho việc quản lý tự động Bằngcách quan sat trực tiếp trên sơ đồ (mô hình) mạng QSNet mà chúng ta đang quản lý.Khi rê chuột tới phần nào thì thông tin của nhà, phòng, máy hiện thị ngay trên môhình đã mô phỏng
Vd: khi chuột click vào nhà N3 thì hiện ra N3 có 2 phòng máy P355, P312 TrongP355 có 10máy:PC1, PC2,…,PC10 Trong P312 có 10 máy: PC11, PC12, …, PC20cùng với thông tin của mỗi máy Và đặc biệt chúng ta có thể quan sát được máy nàođang online, máy nào không
2.3.4 Giải một số bài toán trên mạng: