Từ đó dẫn đếnviệc tiến độ thi công không đuợc đảm bảo, chất lượng công trình thấp, việc bảo quảntrang thiết bị máy móc vật liệu gặp nhiều khó khăn trở ngại nên dẫn đến việc kéo dài thờig
Trang 1XÂY DỰNG CẦU CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH
ĐỊA CHẤT THỦY VĂN NƠI THI CÔNG
I Tình hình địa chất thủy văn :
Công trình thi công cầu qua sông A Khí hậu ở vùng này chia làm 2 mùa rõ rệt Mùanắng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình từ 260C đến 340C Trong thờigian này mực nước trên sông là nhỏ nhất, rất có lợi cho việc thi công cầu Mùa mưa bắtđầu từ tháng 11 đến hết tháng 2 năm sau.Vào mùa này mực nước thường dâng cao, kèmtheo những đợt mưa kéo dài gây khó khăn cho việc thi công, nhiệt độ trung bình khoảng
180C đến 220C
Từ tài liệu khí hậu như trên ta có nhận xét sau: Nếu thi công vào mùa mưa thì rất bất lợi
vì trong mùa mưa việc triển khai công việc tiến hành thi công các hạng mục công trình sẽgặp rất nhiều khó khăn như trời mưa gió, mực nước sông dâng cao v.v Từ đó dẫn đếnviệc tiến độ thi công không đuợc đảm bảo, chất lượng công trình thấp, việc bảo quảntrang thiết bị máy móc vật liệu gặp nhiều khó khăn trở ngại nên dẫn đến việc kéo dài thờigian thi công công trình, làm tăng giá thành xây dựng cầu
Kết quả khảo sát địa chất tại vị trí xây dựng cầu cho thấy có các lớp địa chất sau:
- Lớp 1: Cát pha dày, dày 2.5m
- Lớp 2: Cát thô và cuội sỏi, dày ∞
Kết quả khảo sát thủy văn :
- Cao độ mực nước thấp nhất là 0,00 m(MNTN 0.00m)
- Cao độ mực nước cao nhất là 14,00 m(MNCN 14m)
Thời điểm thi công chọn vào mùa khô do đó lấy mực nước thời điểm đó làm mựcnước tính toán
II Đặc điểm công trình:
Công trình cầu thi công gồm 5 nhịp : 40m + 4x55m + 40m Kết cấu nhịp được thicông bằng công nghệ đúc đẩy
Mố cầu : Dùng mố chân dê
Trụ cầu: Công trình nằm trong vùng ngập nước, mực nước khi thi công là mực nước hấpnhất ( MNTN 0.00 m)
Cọc : Dùng cọc khoan nhồi
III.Điều kiện thi công :
1.Điều kiện cung cấp vật kiệu:
Công trình gần nơi sản xuất vật liệu, đường vận chuyển đã có sẵn, thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu Các vật liệu đá , cát có thể khai thác tại địa phương
Trang 2+ Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 10
+ Mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau
4.Thời gian thi công :
Dựa vào các số liệu đã được khảo sát về địa hình địa mạo địa chất thủy văn thời tiết khí hậu điều kiện giao thông vận tải ta chọn thời gian thi công bắt đầu từ tháng 4,tốt nhất công trình được hoàn thành trước mùa mưa vì nếu thi công vào mùa mưa sẽ không thuận lợi điều kiện thi công gặp nhiều khó khăn ,chất lượng công trình khó đạt như thiết kế
Trang 3CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU
MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG - MÁY MÓC THI CÔNG.
I Chuẩn bị vật liệu và nguồn cung cấp vật liệu:
- Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu, thiết kế thi công, dự toán công trình
- Cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư, kết cấu đúc sẵn
- Mở tài khoản tại ngân hàng, ký kết hợp đồng
- Xây dựng láng trại, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên tại công trình
- Làm đường trong công trình và đường vào công trình
- Tổ chức kho bãi để tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện đúc sẵn
- Lắp ráp các thiết bị cơ giới kết cấu, đà giáo phụ tạm
- Giải phóng mặt bằng để thi công
- Lắp đặt mạng lưới đo đạc
- Tổ chức các bãi sản xuất, mặt bằng sản xuất tại công trường
- Chuẩn bị sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu xây dựng và các cấu kiện lắp ghép đủ đểkhởi công trình đúng thời gian
- Xây dựng hệ thống cung cấp điện nước, thông tin, chiếu sáng v.v…
- Làm các bến sông phụ, cầu tạm, cầu chống phục vụ thi công
1 Nguồn cung cấp vật liệu :
Công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất vật liệu không xa, đường vận chuyển tươngđối thuận lợi rất tốt cho việc vận chuyển vật liệu bằng cơ giới
Vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
2 Vận chuyển vật liệu :
- Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng cuộn, thanh và phải đảm bảo chấtlượng không hen gỉ
- Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m
- Thép hình được xếp theo chủng loại, thiết kế riêng
- Khi bốc xếp chú ý không quăng mặt, khi cẩu nặng cần có các phương pháp bảo vệ,chống cong vênh và bảo vệ sơn chống rỉ
- Xi măng được vận chuyển tới công trường bằng ôtô Kho xi măng đảm bảo các yêu cầu
về chống ẩm, chứa nhiều loại xi măng khác nhau và tiện lợi cho việc vận chuyển, sảnxuất, trộn cũng như việc bốc dở lên các phương tiện vận chuyển khác
II Chuẩn bị mặt bằng và vật liệu :
- Để san ủi mặt bằng thi công có thể dùng máy san, máy ủi và kết hợp nhân công Mặtbằng cần phải bằng phẳng đủ rộng để bố trí các máy móc thi công, các phương tiện vậnchuyển Ở mép bờ sông chuẩn bị bến bãi, cẩu xếp cho các phao vận chuyển ra vị trí thicông
- Vật liệu được tập kết về kho bãi tại công trường Có thể dùng các phương tiện thô sơ đểvận chuyển vật liệu đến bãi thi công
III Máy móc thi công :
Trang 4Đơn vị thi công có đầy đủ các chủng loại máy móc thi công bao gồm : máy đóngcọc , cần trục, máy đào, giàn giáo, các thiết bị lao lấp v.v Nhân công theo máy đều cótay nghề cao, sử dụng thành thạo và có kinh nghiệm.
IV Nhân lực và tình hình địa phương :
Đơn vị thi công có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có năng lực và nhiều kinh nghiệm, nhiệttình công tác Bên cạnh đó đội ngũ công nhân lành nghề với số lượng đông đảo nên cóthể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng kỹ thuật của công trình theo đúng thời gianqui định
Việc thi công của đơn vị được sự giúp đỡ của công ty, bộ chủ quản và các cơ quan hữuquan về mặt kinh tế cũng như tinh thần và đặc biệt là sự đồng tình ủng hộ của nhân dânđịa phương Dân cư trong khu vực có đời sống nề nếp, ổn định tham gia tích cực bảo vệtài sản và trật tự an ninh xã hội xung quanh công trình
Trang 5Chương III : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
I Công tác đo đạc:
1 Tầm quan trọng :
Công tác đo đạc phải đi trước một bước vì nó ảnh hưởng đến :
- Tiến độ thi công
+ Định vị các công trình tạm phục vụ thi công
- Đo đạc chi tiết trong quá trình thi công
II Định vị tim mố cầu và tim cọc khoan nhồi :
- AA1, AA2 : Là các đường chuẩn đo chính xác (A Cách A1 và A cách A2 bằngnhau và bàng 8,66(m) )
Cách xác định : Dùng 3 máy kinh vĩ xác định tim mố, cụ thể :
+ Đặt 1 máy tại A nhìn về điểm B (theo hướng tim cầu)
+ Đặt 1 máy tại A1 nhìn về A và quay 1 góc 600
+ Đặt 1 máy tại A2 nhìn về A và cũng quay 1 góc 600
Giao hội của 3 hướng là tim mố M0 Tại điểm B, ta tiến hành tương tự, sau đó tiến hànhbình sai
A2
60 0
60 0
Trang 6CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ MỐ B
I ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO MỐ CẦU :
I.1 Các số liệu dùng để tính toán
- Lớp 1: Cát pha dày, dày 2,5m
- Lớp 2: Cát thô và cuội sỏi
+ Bệ mố :
Theo phương ngang cầu : Bb = 11,5 m
Theo phương dọc cầu : bb = 5 m
Chiều cao : hb = 2 m
+ Thân mố :
Theo phương ngang cầu : Bt = 10,5 m
Theo phương dọc cầu : bt = 1,45 m
Chiều cao : ht = 2,5 m
+ Tường đỉnh
Theo phương ngang cầu : Bđ = 10,5 m
Theo phương dọc cầu : bđ = 0,5 m
Chiều cao : hđ = 2,86 m
+ Tường cánh
Theo phương ngang cầu : Bc = 0,4 m
Theo phương dọc cầu : bc = 5,82 m
1700 800 3070 5820
Trang 7- Trọng lượng các bộ phần trên cầu:
-Với tải trọng H30 + Đoàn người:
λ = 25m, đah tam giác có đỉnh ở đầu Tra bảng có Ktđ= 2.71 (T/m)
1
Âah Rm
700/2 20 150 700/2
20 150 25
200 140
Trang 8So sánh 2 tổ hợp trên ta chọn tổ hợp bất lợi là ô tô+đoàn người.Vậy
Tổng hợp hoạt tải và tỉnh tải tác dụng lên mố:
Gtt =1.1* (116.25 + 21.03 * 12.5) +1.5 * 2.98 * 12.5 + 85.36 + 28 = 586.3 (T)
III :TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI:
1 Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền.
Với giả thiết ma sát quanh thân cọc phân bố đều theo chiều sâu trong mỗi lớp và phản lựccủa đất ở mủi cọc phân bố đều trong tiết diện ngang của cọc thì sức chịu tải của cọcđược tính theo công thức:
2 2
u = 2π R=2.π.0,5 = 3,14 (m) chu vi tiết diện cọc
∑τ l i : Tổng ma sát các lớp đất xung quanh thân cọc
Để tính toán ma sát xung quanh thân cọc ta chia các lớp đất thành từng
lớp dày 2 m và tính toán ta được kết quả như bảng sau:
Trang 10
PHẦN II THI CÔNG MỐ B I: THI CÔNG MỐ B:
1 Trình tự thi công chung :
- Đào đất đến cao độ đáy mố
- Đập đầu cọc, uốn cốt thép, làm lớp đệm móng
- Lắp đặt ván khuôn, lắp đặt cốt thép, đổ bê tông bệ mố
-Tháo dỡ ván khuôn bệ mố, lắp dựng ván khuôn tường trước, lắp đặt cốt thép, đổ bêtông tường trước
-Tháo dỡ ván khuôn tường trước, lắp dựng ván khuôn xà mũ mố, lắp đặt cốt thép,
-Đầu khoan được chọn có Dmax=500mm
-Vì nền đất cát nên ta chọn phương pháp khoan không cần ống vách (Dùng dung dịchBentonite gia cố thành lỗ khoan ) Để giữ ổn định cho miệng lỗ khoan ta bố trí một đoạnống chống có độ dài bằng 2m
2.2.2 ) Định vị máy làm cọc
Đo phần đáy lỗ khoan và tim cọc đã đặt không nhìn thấy được nên ta có thể dựa vào 3phương pháp sau đây để phán đoán vị trí lắp đặt của máy
(1) Vẽ chu vi ngoài chân sắc của ống chống trên mặt đất
(2) Trên chu vi này đóng 3 cái cọc nhỏ trở lên
(3) Làm 1 cái vòng đai định vị cọc bằng với chu vi ngoài của chân sắc.Để làm cho chu vingoài chân sắc của ống chống ăn khớp với vị trí cọc thì phải di động máy khoan Nếu máy khoan di động ngang được thì rất dễ xác định vị trí chuẩn của cọc
2.2.3:Biện pháp giảm lực ma sát ở mặt ống chống :
-Quay động ống chống nhiều lần lên xuống khi hạ ống chống
-Đổ nước vào trong và ngoài ống chống
Trang 11-Đổ nước bùn vào phía ngoài của ống
• Chú ý : Trong khi khoan luôn giữ mặt của dung dịch bentonic cao hơn cao độ mực
nước ngầm ít nhất là 1m Giám sát và kiểm tra thường xuyên tránh sự giảm đột ngộtcủa dung dịch gây sụt lỡ thành lỗ khoan
2.2.5: Biện pháp khắc phục sự giảm năng suất của gầu ngoạm :
-Khi hạ đầu ngoạm xuống lỗ khoan gặp nước gây cản trở lực tác dụng của đầu
ngoạm vào nền đất gây giảm năng suất.Biện phápkhắc phục là ta gia tảicho đầu ngoạm dĩnhiên là với sức nâng cho phép của máy cơ sở
-Do gầu ngoạm không đóng kín nên đất cát chảy ngược ra vì khi miệng gàu đónglạibị chẹt sỏi sạn Khắc phục bằng cách hàn một lớp chịu màimòn thay các răng của ngàungoạm
-Do ngầu ngoạm không đóng kín nên đất cát chảy ngược ra vì khi miệng gàu đónglại bị chẹt sỏi sạn Khắc phục bằng cách hàn một lớp chịu mài mòn thay các răng củagầu ngoạm
2.2.6)Cốt thép :
-Đặc điểm công trình phải lựa chọn lắp ráp tại chỗ hay vận chuyển và lắp dựngkhung công trình được thuận tiện (tại hiện trường chuẩn bị nguồn điện cho việc làm côngtrình)
-Buộc công trình phải đủ dụng cụ thích hợp.trình tự buộc như sau:
+Bố trí cự lycốt chủ cho đúng sau khi cố định cột dựng khung
+Đặt cốt đai theo đúng khoảng cách quy định (a = 400 mm) Sử dụng cốt đaixoắn
-Cốt dựng khung có đủ cường độ nhất định để dùng nó móc cần khi lắp dựng khung-Giá đở buộccốt thép cho cọc làm bằng các các kết cấu gô có chứa các lỗ để đặt cốtthép chủ và các thanh thép cuộn tròn định vị (Hình vẽ)
Trang 12
MẶT CẮT NGANG LỒNG
THÉP :
2.2.7)Cẩu thả khung cốt thép xuống lỗ :
Tăng cường độ cứng khung thép tránh biến dạng khi cẩu đặt bằng cách buộc thậtchặt
Cốt dưng khung và cốt chủ hoặc đặt một cột đỡ vào thanh trong hoặc ngoài của khungcốt thép
Cẩu đặt khung cốt thép vào lỗ trước khi nối lồng thép lại ta lợi dựng khung cốt thép
để kê vào cột chống và tiến hành nối trong trong quá trình tiến hành (chú ý luôn luôn đểcho cốt dựng khung và cốt chủ luôn vuông góc nếu bố trí cốt đai vuông góc với cốt chủ )
2.2.8) Đổ bê tông cọc :
Sau khi làm sạch hố khoan không quá 2h ta tiến hành đổ bê tông cọc
Vì trong lỗ khoan có nước nên ta phải sử dụng hệ thống đổ bê tông Hệ thống này làmột hệ ống kim loại gồm nhiều đoạn ống và bên trên có một phểu hoặc một máng ngiêng
Các mối nối giữa các đoạn đều kín khít Đường kính trong của ống đổ là 20 cm
Hệ thống ống đổ có chiều dài 12 m (bằng chiều dài cọc)
Trước khi đổ bê tông ta hạ nó đến đáy lổ khoan sau đó nâng cao lên 15 cm Khi đổ
mẻ bê tông đầu tiên tránh phân tầng ta đặt vào đó một cái nút để cho mẻ bê tông đầy phểumới tuột xuông
Thép đai Φ 6
Ông kiểm tra chất lượng Φ 60 Cốt thép chủ Φ16MẶT ĐỨNG KHUNG BUỘC LỒNG THÉP
Trang 13CHÚ Ý : Trong lúc đổ bê tông cọc và nâng ống đổ thì phải luôn đảm bảo chân của ống
đổ luôn nằm dưới mặt bê tông tươi trong cọc là 2m
Vì khoảng cách giữa các cọckhá nhỏ nên ta phải chờ bê tông cọc trước ngưng kết đã mớithi công tiếp cọc sau Thời gian ít nhất là 4h
Sau khi thi công xong cọc ta tiến hành đắp đất lu lèn sơ bộ tạo mặt bằng thi côngcho mố Tiến hành cắt đoạn đầu cọc,chiều cao cắt đầu cọc được tính như sau :
H = 0.3 (z + 0.1)
Trong đó : z:là cao độ lý thuyết mặt phẳng đài cọc nằm dưới mặt sàn công tác Z=4m H=0.3(4+1)=1.5 (m)
Phần cọc ngàm vào bê tông 15 cm , thép cọc được để chờ dài 50 cm
Làm lớp đệm bằng bê tông gạch vở mác 75 đế tạo độ bằng phẳng cho việc đổ bê tông mố
IV.1 Chọn máy trộn bê tông:
Chọn máy trộn bê tông có dung tích thùng V=1m3
Năng suất máy trộn tính theo công thức:
t1 :thời gian đổ vật liệu vào thùng t1 = 20 (s)
t2 : thời gian trộn vật liệu t2 = 150 (s)
t3 :thời gian xả bê tông t3 = 35 (s)
m =
3515020
3600+
Vậy N = 1* 0.8 * 17.56 * 0.85 = 11.94 (m3/h)
IV.2 Kỹ thuật đổ bê tông :
-Bề dày mỗi lớp bê tông 30 (cm)
-Đổ bê tông theo dây chuyền ngiêng một góc 250
-Đổ bê tông đến dâu tiến hành đầm nén bằng đầm dùi nén đó
IV.3 Tính toán ván khuôn bệ cọc :
Chiều dày lớp bê tông đổ là 150 cm,nên ta cấu tạo ván khuôn bằng nhữnh tấm ván ngangđược giữ lại nhờ các nẹp đứng , sau đó sẽ dựng thanh chống và thanh giằng ngang nhưhình vẽ
Kích thước của bệ mố A : (11*1.8*1.5 ) m
Tính chiều dày lớp bê tông tác dụng lên ván khuôn H =4h.Trong đó
- H :Chiều cao biểu đồ áp lực
- h :chiều cao lớp bê tông đổ trong 1h
- 4 :Tức là 4(h ) kể tư lúc trộn bê tông đến lúc bắt đầu ngưng kết
Thể tích bê tông bệ mố A :V = 11*1.8*1.5 = 29.7 (m3)
Trang 14Vậy chọn 2 máy đổ bê tông cùng một lúc trong 1,5 giờ
*11
94.11
*2
Các tấm ván nằm ngang chịu áp lực bê tông lớn nhất trên cả chiều dài tấm ván Xem tải trọng tác dụng lên tấm ván là phân bố đều Ta có :
Mmax = 0.8 * Pmax * l2 / 12 =
10
11
*2535
*100
=266.67 (cm3)-Kiểm tra ứng suất : σ max =
w
M max
=
67.266
10
*10
*2535
= 95.06 (KG/m 2 ) Vậy σ =95.06(KG/m 2 ) < R =165 (KG/m 2 ) ⇒ Vậy tấm ván đủ khả năng chịu lực
Vì H = 4.8 (m) > l= 1.0 (m) nên ta dùng Pmax để tính toán
Ap lực ngang lớn nhất của bê tông tươi tác dụnglên ván khuôn
Pmax =n( q + γ R) trong đó :
-n : hệ số vượt tải n = 1.3
-q :lực xung kích khi đỏ bê tong gây ra lấy q = 200 (KG/m 2)
γ : trọng lượng riêng của bê tông γ =2500 (KG/m 2 )
Trang 15P = Pmax là áp lực ngang của bê tông tươi tác dụng lên ván khuônvới hệ số vượt tải n = 1không kể đến hệ số xung kích
Ta có
P=1*γ *R=2500*0.7=1750 (KG/m2)=0.175 (KG/m2)
E:Môduyn đàn hồi của gỗ ;E=1.2*106(KG/m2)
J:Mômen quán tính của gỗ ; J=
12
3
*b a
106
*2.1
*33.533
*127
1004
*175.0
*Tính toán nẹp đứng :
Nẹp đứng tính toán với nhịp bằng khoảng cách hai nẹp ngang
Nhịp tính toán l=1.5(m) Nẹp đứng tính toán như dầm đơn giản kê lên gối là hai nẹpngangcó kể đến hệ số dầm là 0.8
Với chiều cao biểu đồ áp lực H=4h = 4.8 (m) ⇒H -R= 4.8 - 0.7 = 4.1 (m) > l = 1.5 (m)
Nên ta dùng Pmax để tính toán
Mmax = 0.8 * Pmax * l2 / 12 =
10
5.1
*5.1
*2535
= 570.38 (KG.m)Chọn nẹp tiết diện 15* 15 (cm)
Mô men chống uốn :
w
M max
=
5.562
100
*38.570
= 101.4 (KG/m 2 )
1m1m
Pmax
Trang 16Vậy σ max = 101.4 (KG/m 2 ) < Ru =165 (KG/m 2 ) ⇒ Vậy nẹp đứng đủ khả năng chịu
P = Pmax là áp lực ngang của bê tông tươi tác dụng lên ván khuônvới hệ số vượt tải n = 1không kể đến hệ số xung kích
Ta có
P=1*γ *R=2500*0.7=1750 (KG/m2)=0.175 (KG/m2)
E:Môduyn đàn hồi của gỗ ;E=1.2*106(KG/m2)
J:Mômen quán tính của gỗ ; J=
12
3
*b a
⇒ f = 4 =
4
15
*2.1127
150
*175.0
*12
α :Góc ngiêng của thanh chống so với phương ngang α = 450 :
N :Cường độ lực tập trung tác dụng lên thanh chống N = S * Pmax (KG)
S :Diện tích ván khuôn tác dụng lên thanh chống S = 1.5* 1 = 1.5 (m2)
⇒ N =1.5 * 2535 = 3802.5 (KG)
ϕ :Hệ số uốn dọc : ϕ = 0.8
Thay số ta có : F > 49.8 (cm2) vậy chọn thanh chống theo cấu tạo 14* 14 (cm)
d) Tính toán thanh căng :
Bố trí thanh căng dạng ô vuông , lực căng trong thanh căng :
= 1.58 (cm2)Chọn thanh căng Φ16 có F=2.01(cm2)
Trang 17Nẹp ngang chọn với tiết diện (15*15)
V.1.Các bước tiến hành:
-Lắp đặt cốt thép theo đúng thiết kế
-Lắp dựng ván khuôn
-Đổ bê tông tường trước
V.2 Tính toán ván khuôn tường trước :
Dùng máy trộn có năng suất 11.94(m3/h)
Chiều cao đổ bê tông trong 1 giờ
vậy ta dùng Pmax để tính toán
Tính toán tương tự trên thoả mãn điều kiện ứng suất và độ võng
b)Tính toán nẹp đứng
Nẹp đứng tính toán với nhịp bằng khoảng cách hai nẹp ngang
Nhịp tính toán l=0.9(m) Nẹp đứng tính toán như dầm đơn giản kê lên gối là hai nẹpngangcó kể đến hệ số dầm là 0.8 Tính toán tương tự phần bệ mố chọn nẹp đứng có tiếtdiện 15 * 15 (cm)
α :Góc ngiêng của thanh chống so với phương ngang α = 450 :
N :Cường độ lực tập trung tác dụng lên thanh chống N = S * Pmax (KG)
S :Diện tích ván khuôn tác dụng lên thanh chống
ϕ :Hệ số uốn dọc : ϕ = 0.8
tương tự trên chọn thanh chống theo cấu tạo 14* 14 (cm)
d) Tính toán thanh căng :
Bố trí thanh căng dạng mai sao, lực căng trong thanh căng :