Phân môn Tập làm văn trong chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học so với các phân môn khác là một phân môn khó. Nó là sự tổng hợp của các kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ mà học sinh được học. Nhiệm vụ chủ yếu của phân môn này là rèn luyện cho học sinh kĩ năng sản sinh ra các ngôn bản nói và ngôn bản viết. Trong chương trình Tiếng Việt lớp 2, cả hai dạng kĩ năng này đều được quan tâm một cách thích đáng thông qua hệ thống bài tập phát triển lời nói. Đây là một hệ thống bài tập rất phong phú và đa dạng, có nhiều ưu điểm , phù hợp với mục tiêu của môn học và của phân môn. Vì những lí do trên đây, tôi đã chọn đề tài : Một số kinh nghiệm dạy Tập làm văn lớp 2 theo định hướng giao tiếp làm nội dung nghiên cứu của mình , với mong muốn góp phần năng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt trong trường Tiểu học.
Trang 1S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
N¨m häc 2013 - 2014
Trang 2I Đặt vấn đề
Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống , giao tiếp thờng là hoạt
động khởi đầu cho những hoạt động tiếp theo Nó tồn tại song song và
có ảnh hởng to lớn đến kết quả của những hoạt động đó Trong xã hội ,con ngời luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau Nhờ hoạt động giao tiếp ,con ngời có thể trao đổi thông tin , tạo lập các mối quan hệ tốt đẹp Từ
xa đến nay , con ngời đã sử dụng nhiều phơng tiện khác nhau để thựchiện hoạt động giao tiếp Mỗi loại phơng tiện đều có u và nhợc điểmriêng , song phơng tiện giao tiếp đặc trng và hiệu quả nhất của loài ng-
ời là ngôn ngữ Ngôn ngữ và giao tiếp bằng ngôn ngữ có vai trò rấtquan trọng đối với sự trởng thành của mỗi con ngời nói riêng và sựphát triển của xã hội loài ngời nói chung Khi mới sinh ra , con ngờicha có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ Trong quá trình trởngthành , mỗi ngời tự tích luỹ dần vốn ngôn ngữ cho bản thân Vốn ngônngữ này phải đợc bồi dỡng , rèn luyện và phát triển ngay từ khi cònnhỏ Và trờng học là nơi cung cấp vốn ngôn ngữ cho học sinh mộtcách có hệ thống Mục đích nghiên cứu ngôn ngữ trong nhà trờng làrèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng ngôn ngữ làm phơng tiện giaotiếp Vì vậy phát triển lời nói là nhiệm vụ quan trong nhất của việcdạy học tiếng trong nhà trờng
Trong những năm gần đây, giáo dục phổ thông nói chung vàgiáo dục ở bậc Tiểu học nói riêng có nhiều đổi mới , tiến bộ căn bản
Đó là sự đổi mới về mục tiêu dạy học và đợc cụ thể hoá bằng nội dung, phơng pháp dạy học Trong quá trình đổi mới này, định hớng giaotiếp đợc đặc biệt quan tâm , đợc coi là nguyên tắc trung tâm của dạyhọc Tiếng Việt ở Tiểu học
Phân môn Tập làm văn trong chơng trình Tiếng Việt ở Tiểu học
so với các phân môn khác là một phân môn khó Nó là sự tổng hợp củacác kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ mà học sinh đợchọc Nhiệm vụ chủ yếu của phân môn này là rèn luyện cho học sinh kĩnăng sản sinh ra các ngôn bản nói và ngôn bản viết Trong chơng trìnhTiếng Việt lớp 2, cả hai dạng kĩ năng này đều đợc quan tâm một cáchthích đáng thông qua hệ thống bài tập phát triển lời nói Đây là một hệthống bài tập rất phong phú và đa dạng, có nhiều u điểm , phù hợp vớimục tiêu của môn học và của phân môn
Trang 3II Thực trạng
Tuy nhiên , cũng phải thừa nhận rằng việc dạy học Tập làm văn
ở trờng Tiểu học còn hạn chế và cha đạt đợc kết quả nh mong muốn
Lí do của hiện tợng này là do đa số các giáo viên cha định hình đợcphơng pháp giảng dạy cũng nh trình tự tiến hành một bài văn nh thếnào cho phù hợp với mục đích và nội dung của bài đặt ra Bên cạnh
đó , học sinh Tiểu học năng lực t duy còn hạn chế, kĩ năng sử dụngngôn ngữ phát triển cha cao Nhiều em còn dùng từ , câu sai hoặc hoạt
động của các em còn cha phù hợp với hoàn cảnh , mục đích giao tiếp ,cha đúng phong cách chức năng Hiện tợng này khiến các em gặpnhiều khó khăn trong hoạt động học tập và giao tiếp Để khắc phụctình trạng này, chúng ta cần phải đa học sinh vào hoạt động giao tiếp Các em phải thực hiện những hoạt động nói năng trong những hoàncảnh giao tiếp cụ thể
Vì những lí do trên đây, tôi đã chọn đề tài : "Một số kinh
nghiệm dạy Tập làm văn lớp 2 theo định hớng giao tiếp " làm nội
dung nghiên cứu của mình , với mong muốn góp phần năng cao chất ợng dạy học môn Tiếng Việt trong trờng Tiểu học
l-III một số biện pháp nhằm giúp học sinh lớp 2 phát triển khả năng giao tiếp thông qua phân
môn Tập làm văn
1 Mục tiêu chung của phân môn Tập làm văn lớp 2 là:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nói , viết , nghe , đọc phục vụcho việc học tập và giao tiếp:
+Nắm đợc các nghi thức lời nói tối thiểu : chào hỏi , tự giớithiệu , cảm ơn , xin lỗi , nhờ cậy, yêu cầu , khẳng định , phủ định ,tán thành , từ chối , chia vui , chia buồn , biết sử dụng chúng trongmột số tình huống giao tiếp ở gia đình , trong trờng học và nơi côngcộng
+ Nắm đợc một số kĩ năng phục vụ học tập và đời sống hàngngày: khai bản tự thuật ngắn, viết th ngắn để nhắn tin , chia vui hoặcchia buồn , nhận và gọi điện thoại , đọc và lập danh sách học sinh ,tra mục lục sách , đọc thời khoá biểu , đọc và lập thời gian biểu
Trang 4+ Kể một sự việc đơn giản, tả sơ lợc về ngời , vật xung quanhtheo gợi ý bằng tranh hoặc câu hỏi.
+ Nghe hiểu và dựa vào câu hỏi gợi ý để kể lại mẩu chuyệnngắn đã nghe hoặc nêu đợc các ý chính
2.Phân loại
Chơng trình Tập làm văn ở lớp 2 gồm các kiểu bài sau:
+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Trả lời câu hỏi
+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
+ Kể lại câu chuyện ( theo câu hỏi, theo tranh đã học)
+ Tả sơ lợc về ngời, cảnh vật, sự vật
+Nói và viết ( theo mẫu, theo tình huống giao tiếp)
3 Một số biện pháp khi dạy mỗi kiểu bài
3.1 Kiểu bài " Quan sát tranh và trả lời câu hỏi"
Nh chúng ta đã biết , trong quá trình giảng dạy , ta thờng gặpkhái niệm " quan sát" hay " quan sát tranh" Trên thực tế, khái niệmquan sát về góc độ dạy học là một phơng pháp dạy học bằng trựcquan Thông qua đồ dùng trực quan , học sinh vận dụng các giácquan để tập luyện cách quan sát có định hớng theo gợi ý của sáchhọc sinh và sách giáo viên
Kiểu bài quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong chơng trình lớp 2
có đặc điểm nh sau:
+ Nội dung cần thiết của bài tiềm ẩn trong các bức tranh
+ Mỗi bức tranh là một vấn đề , một nội dung chủ yếu mà đề bài
Trang 5rành mạch Kiểu câu thờng là câu đơn đủ hai thành phần chính , córất ít thành phần phụ thêm nhng học sinh trả lời câu dài mà xuôi tai,
mà dễ hiểu thì cũng đợc
Để làm đợc bài tập dạng này, các em phải biết quan sát kĩ các
đối tợng khác nhau: quan sát một bức tranh , một đồ vật , một convật, để nhận biết đặc điểm của bức tranh , đồ vật hay con vật đó Khi quan sát các em phải có cái nhìn chung để xác định mình
đang quan sát cảnh gì , quan sát cái gì Tiếp đó, các em phải biếtchia đối tợng thành nhiều phần rồi lần lợt quan sát theo nhiều góc độ
Ví dụ: Khi thực hiện quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi Bài
1-tuần 14 - Tiếng Việt 2- Tập 1, trớc tiên phải thực hiện quan sát toàn
cảnh bức tranh, xác định nội dung chính của bức tranh để trả lời câuhỏi
+ Bên cạnh bạn nhỏ , con mèo đang làm gì?
Sau khi các em đã trả lời từng câu hỏi , giáo viên cho một số
em trả lời tất cả các câu hỏi thành đoạn văn và nêu nội dung kháiquát của đoạn văn
Ví dụ: Bài tập 3 - Tuần 25-Tiếng Việt 2- Tập 2: Quan sát tranh
và trả lời câu hỏi
Trang 6biển , Tuy nhiên , khi hớng dẫn học sinh làm bài thì có thể thay đổitrình tự câu hỏi thành:
mà bằng cả tấm lòng , bằng cả tình yêu thiên nhiên , yêu loài vật.Sau khi đã quan sát , các em phải dùng lời để nêu nhận xét những gì
ấn tợng nhất mà mình quan sát đợc Nh vậy , thông qua việc quansát tranh, dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh có thể lựa chọn câu trảlời đúng nội dung thông báo trong tranh Điều cần lu ý học sinh làcâu trả lời hay không chỉ là câu trả lời đúng mà còn thể hiện đợc thái
độ, tình cảm Cuối bài làm văn kiểu" Quan sát tranh và trả lời câuhỏi" thờng có một bài tập đặt tên cho câu chuyện mà các bức tranhtrên diễn tả nhằm giúp học sinh khái quát bức tranh bằng một nộidung để học sinh nắm vững kiến thức chủ đề của bài văn
Ví dụ: Bài 1 - Tuần 5- Tiếng Việt 2- tập 1
Yêu cầu của bài là: Hãy dựa vào các tranh sau trả lời câu hỏi:
a) Bạn trai đang vẽ ở đâu?
b) Bạn trai nói gì với bạn gái?
c) Bạn gái nhận xét nh thế nào?
d) Hai bạn đang làm gì?
Tiếp đến bài tập 2 có yêu cầu là: Đặt tên cho câu chuyện ở bài
tập 1
*Những yêu cầu khi làm văn kiểu bài Quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
+ Học sinh phải đọc kĩ đầu bài, hiểu rõ yêu cầu đề bài
+ Phải quan sát kĩ bức tranh Đầu tiên quan sát tổng thể sau đóquan sát các đặc điểm chi tiết Quan sát các hình ảnh từ gần đến xa,
Trang 7từ nhân vật chính đến nhân vật phụ Từ đó giúp các em hiểu rõ bứctranh vẽ cảnh vật gì?
+ Học sinh đọc lần lợt từng câu hỏi , suy nghĩ dựa trên hình ảnh
đã quan sát để diễn đạt thành lời theo gợi ý các câu hỏi
+ Sau khi trả lời xong các câu hỏi, học sinh có thể đọc tên bàinhằm giúp các em nắm chắc trọng tâm bài
+ Đọc liên kết các câu trả lời, có thể thêm bớt các từ ngữ vàocác ý để ý sau nối tiếp ý trớc tạo ra đoạn văn hoàn chỉnh Đây làcông tạo đoạn tiền đề để các em làm bài văn miêu tả , văn kể chuyệnsau này
Kiểu bài Quan sát tranh và trả lời câu hỏi lớp 2 là một trong
những kiểu bài rất quan trọng Thông qua việc quan sát , giúp các emkhông những biết huy động các giác quan mà còn khơi dậy ở các emtình cảm, thái độ, tình yêu đối với cảnh vật và con ngời
Thông qua tranh , các em đợc hình thành lợng ngôn ngữ cầnthiết Có nghĩa là từ kênh hình mà các em có thể chuyển thành lợngngôn ngữ diễn đạt của chính bản thân mình Đây chính là mục tiêuquan trọng hàng đầu trong nhiệm vụ , mục tiêu của dạy học mônTiếng Việt
3.2 Kiểu bài " Trả lời câu hỏi"
Kiểu bài Trả lời câu hỏi chơng trình mới có đặc điểm nh thếnào? Để làm rõ vấn đề nêu trên, trớc hết ta hãy làm quen với một đềbài cụ thể về kiểu bài Trả lời câu hỏi:
Ví dụ : Bài 1- Tuần 1- Tiếng Việt 2- tập 1.
Bài tập 1:Trả lời câu hỏi:
Trang 8Bài tập 2: Nghe các bạn trả lời câu hỏi ở bài tập 1, nói lại những
điều em biết về một bạn
Đối với đề bài của tiết Tập làm văn này mục tiêu chính mà họcsinh cần đạt đợc là: Các em biết nghe và trả lời một số câu hỏi về bảnthân mình Từ những điều đã nghe đợc của các bạn trong lớp , họcsinh nói lại những điều biết đợc về bạn
Với hình thức nội dung bài tập này học sinh đã huy động vốnngôn ngữ của bản thân để diễn đạt thành câu trả lời hoàn chỉnh Các
em sẽ đợc rèn kĩ năng tự thuật về mình , về bạn mình , biết nói thànhcâu rõ ràng, đúng nội dung, gãy gọn và súc tích Đây chính là mụctiêu chính rèn cho các em kĩ năng giao tiếp trong học tập cũng nhtrong cuộc sống hàng ngày
Nh vậy, chỉ thông qua một tiết Tập làm văn cụ thể vừa nêutrên , ta có thể phần nào thấy đợc đặc điểm chủ yếu của kiểu văn Trảlời câu hỏi Đó là kiểu bài văn sử dụng một số câu hỏi gợi ý nhằmgiúp học sinh dựa vào vốn sống , khả năng hiểu biết của mình đểchắt lọc, chọn từ ngữ hợp lí để trả lời câu hỏi đợc nêu
Nội dung của kiểu bài này không dựa vào trục dữ liệu có sẵn màchỉ một phần dựa vào lợng kiến thức các em đợc học thông qua mộttiết học , tiết Kể chuyện hoặc Luyện từ và câu Mặt khác, ý đồ đa ra
ở đây nhằm giúp học sinh mở rộng vốn sống , vốn hiểu biết thực tếxung quanh mình , gần gũi phù hợp với lứa tuổi các em Qua việc trảlời các câu hỏi , hình thành ở các em kĩ năng ứng xử , giao tiếp , nóithành câu gọn , có thể là câu nói tán thành, không tán thành, phủ
định hay khẳng định Điều đặc biệt là qua hệ thống câu hỏi gợi ý ,giúp các em biết lựa chọn , sắp xếp câu trả lời theo hệ thống lôgíc ,biết trả lời câu hỏi nào trớc , câu hỏi nào sau , tập cho các em thóiquen ứng xử nhanh nhạy trớc thực tế cuộc sống
Kiểu bài văn Trả lời câu hỏi này so với kiểu bài Quan sát tranh và trả lời câu hỏi thì giống nhau ở điểm trả lời câu hỏi thành
câu rõ và gọn Điểm khác ở chỗ khi tìm ý trả lời thì một đằng là dựavào mắt, nhìn những nét cụ thể trong tranh, một đằng là dựa vào
Trang 9những điều suy nghĩ trong óc, vốn hiểu biết, vốn sống thực tế xungquanh các em.
Nh vậy, đối với loại văn Trả lời câu hỏi này có thể coi là bớc tậpduyệt cho việc học văn trần thuật ở lớp trên
Kiểu văn Trả lời câu hỏi có điểm mới trong hình thức nội dung
câu hỏi Chính điểm mới này giúp cho học sinh rèn luyện đợcnhững kĩ năng cơ bản trong ứng xử , giao tiếp ngay từ những năm
đầu các em bớc vào mái trờng Tiểu học , đáp ứng đợc mục tiêu chínhcủa chơng trìnhTiếng Việt đề ra
Từ những đặc điểm của kiểu văn Trả lời câu hỏi vừa nêu trên , tahình dung đợc rất cụ thể về ý đồ cần đa ra của chơng trình Tập làmvăn lớp 2 Mấu chốt chính không có gì to lớn nặng nề mà nó manggiá trị chân thực , gần gũi , phục vụ đúng nhu cầu lợi ích của các
em Rèn cho các em thói quen ứng xử trong giao tiếp khi gặp cáctình huống trong cuộc sống , học tập và vui chơi Từ đó tạo cho các
em lời ăn tiếng nói ban đầu gãy gọn , đúng mục đích , biết nói nh thếnào khi gặp tình huống đúng, tình huống sai , biết tỏ thái độ đồngtình , không đồng tình trong lời nói, biết sử dụng lời nói đúng lúc,
đúng chỗ, đúng đối tợng
3.3 Kiểu bài văn Đọc văn bản trả lời câu hỏi:
Kiểu bài đọc văn bản trả lời câu hỏi là kiểu bài Tập làm văn lấy
ý từ của văn bản đã cho để trả lời đúng và đủ về một vấn đề, mộtcảnh , một chuyện Các câu trả lời lần lợt ghép lại thành một đoạnvăn , bài văn ngắn
Kiểu bài văn này đã kế thừa bài Trả lời câu hỏi Yêu cầu củakiểu bài này là học sinh đọc văn bản để trả lời câu hỏi Văn bản đa
ra ở đây không phải là bài khoá đã học trong tuần mà văn bản hoàntoàn mới về nội dung nên khi đọc văn bản học sinh không bị nhàmchán vì đã quá nhuần nhuyễn nh chơng trình cải cách giáo dục Chúng ta sẽ tìm hiểu một bài tập cụ thể về kiểu bài Đọc vănbản trả lời câu hỏi để làm rõ những điều đã nói ở trên
Bài Tập 1- Tuần 20- Tiếng Việt 2- Tập 2.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Trang 10Xuân về
Thế là mùa xuân mong ớc đã đến ! Đầu tiên , từ trong vờn ,mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức Trong không khí không còn ngửithấy hơi nớc lạnh lẽo mà đầy hơng thơm và ánh sáng mặt trời Câyhồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi Các cành cây đềulấm tấm mầm xanh Những cành xoan khẳng khiu đơng trổ lá , lạisắp buông toả ra những tán hoa sang sáng , tim tím Ngoài kia ,rặng râm bụt cũng sắp có nụ
Theo Tô Hoài
a)Những dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?
b)Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng những cách nào ( nhìn ,nghe hay ngửi…)?
Rõ ràng với dạng bài tập trên, ta thấy rõ mẫu văn bản đa ra ở
đây là những đoạn văn miêu tả với những từ ngữ , những hình ảnhgợi cảm , sinh động song cũng rất gần gũi , dễ hiểu với các em Mục
đích của chơng trình đa ra ở đây là nhằm phát triển năng lực lời nóicho các em Ngữ liệu đa ra ở đây chính là một văn bản, yêu cầu họcsinh đọc văn bản , thông qua văn bản để tìm ý, trả lời câu hỏi
Các câu hỏi đa ra với hình thức nội dung phong phú, tạo điềukiện để học sinh chiếm lĩnh nội dung, nghệ thuật của văn bản , giúphọc sinh phát huy khả năng sáng tạo hiểu đúng ý và nội dung củabài Câu trả lời không bị dập khuôn theo mẫu gò bó, nhàm chán màtạo điều kiện cho các em có một số phơng án trả lời, tạo câu diễn đạtkhác nhau làm bộc lộ các trình độ khác nhau của việc nắm nội dung
và nghệ thuật của văn bản của từng cá nhân học sinh , kích thích sựhứng thú học tập
Qua đó ta thấy rằng: Kiểu bài văn Đọc văn bản trả lời câu hỏi chính là cơ sở để giúp các em sản sinh lợng ngôn ngữ cần thiết.
Khi đọc văn bản , hiểu văn bản, các em sẽ cảm thụ văn bản thành lờithông qua các câu hỏi gợi ý Chính việc hoàn thành các câu trả lờinày là cơ sở giúp các em rèn luyện kĩ năng phát triển lời nói Đâychính là mục tiêu chủ yếu mà chơng trình Tiếng Việt đa ra nhằm
Trang 11hình thành ở học sinh năng lực phát triển lời nói, kĩ năng giao tiếpthông qua học Tiếng Việt.
3.4 Kiểu bài Kể lại câu chuyện ( theo câu hỏi, theo tranh đã học)
Trong cuộc sống cũng nh trong giảng dạy, ta thờng gặp kể
chuyện hay Kể lại câu chuyện Vậy thế nào là kể chuyện?
Kể là nói lại có đầu có cuối cho ngời khác nghe, kể lại những
điều mắt thấy tai nghe Ngoài ra kể còn là nói lại đầy đủ Qua đó tathấy " kể " là nói tức là kể miệng, kể khác nói ở chỗ thông thờng nóiphải đầy đủ có đầu có cuối, nói mạch lạc
ở lớp 2- chơng trình Tập làm văn có đề cập đến kiểu bài văn
Kể chuyện Song mức độ yêu cầu của kiểu bài văn Kể chuyện lớp 2
là sự tiếp tục kiểu bài Trả lời câu hỏi mà các em đã đợc học Nó sẽgiúp các em bớc đầu biết làm một bài văn thuật chuyện
Kể chuyện là giới thiệu, thuyết minh, mô tả lại đợc những gìmình đã chứng kiến có thể thông qua tranh ảnh, qua một mẩu chuyện
đã đợc đọc hoặc dựa vào câu hỏi gợi ý của đối tợng muốn đợc nghekể
Khi kể thì ngời kể phải nắm đợc cảnh bao quát , diễn biến nộidung thông báo trong mỗi bức tranh, ý đồ toát lên trong các bứctranh muốn gửi gắm nhắn nhủ ngời kể , ngời nghe điều gì? Ngời kểphải nhắc lại diễn biến, tình tiết lô gíc nội dung của mẩu chuyệnmình đã đọc để sắp xếp nội dung hợp lí, hấp dẫn, đúng mục đích.Khi kể, ngời kể phải giữ đúng ý nghĩa của câu chuyện và kể chuyệnphải có nhân vật Cách xác định nhân vật đối với học sinh lớp 2 là rấtkhó , song mức độ yêu cầu ở đây không cao Điều lu ý là học sinhphải nắm đợc mục đích, yêu cầu đề bài xem đề bài yêu cầu gì ? Hìnhthức kể chuyện dựa vào đâu? Theo tranh , theo câu hỏi hay theotruyện đã đọc Từ đó các em dễ hình dung và xác định nhân vật, diễnbiến câu chuyện để đa vào lời kể Vì chính qua nhân vật mà ngời kểmới nói lên đợc cái điều mà họ muốn nói với ngời nghe , ngời đọccâu chuyện đó
Trang 12Kiểu bài kể lại câu chuyện ( theo câu hỏi, theo tranh đã học)yêu cầu các em biết kể lại trung thực câu chuyện mà các em đã đợcchứng kiến qua tranh hoặc dựa theo hệ thống câu hỏi gợi ý về đối t-ợng , về nhân vật nào đó mà đề yêu cằu nhng lời kể ở đây khônghoàn toàn phụ thuộc vào khuôn mẫu mà lời kể chính là lời lẽ của cácem.
Để làm đợc những bài văn kiểu này, các em phải tập trung cácgiác quan để quan sát, phải vận dụng những hiểu biết thực tế trongcuộc sống học tập hàng ngàyvà đặc biệt phải biến những hình ảnhquan sát đợc bằng việc diễn đạt thành lời, sao cho lời kể diễn biếncủa câu chuyện vừa đúng mục đích của đề ra , vừa khái quát đợc nộidung thông báo của bức tranh
Khi học sinh đã hiểu đợc nội dung cốt chuyện , các em có thểhình dung đợc diễn biến xảy ra trong câu chuyện này từ đó các em
có thể đặt tên cho nhân vật , tự diễn đạt thành lời diễn biến xảy ratheo cách kể sáng tạo của mình Trong khi kể, học sinh có thể nhậptâm vào nhân vật, tỏ thái độ , tình cảm của mình vào nhân vật để ng-
ời nghe khi đợc nghe kể lại câu chuyện tởng mình đang đợc chứngkiến trong cuộc
Tuy yêu cầu đặt ra cho học sinh lớp 2 ( khi làm bài văn kể lạicâu chuyện theo tranh) cha phải hoàn chỉnh nh một bài văn kểchuyện với đối tợng học sinh lớp 4 tức là phải đủ 3 phần: mở bài,thân bài và kết luận nhng ý đồ mà chơng trình đề cập đến ở đây chochúng ta thấy việc đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đềthông qua nội dung các bức tranh chính là cơ sở ban đầu hình thànhcho học sinh khái niệm về một bài văn kể chuyện
Cái hay trong kiểu bài này là nội dung kể chuyện đợc diễn tảthông qua các bức tranh Những hình ảnh diễn ra trong tranh có sựliên kết lôgíc về cả nội dung và hình thức Những diễn biến xảy ramang lại nội dung ý nghĩa rất thực tế rất gần gũi đối với cuộc sốnghọc tập, vui chơi của các em Chính vì thế khi các em đã xác định đ-
ợc vấn đề thì việc nhập tâm vào nhân vật, việc xây dựng cốt truyện ,
Trang 13việc diễn đạt nội dung truyện bằng ngôn ngữ của chính bản thânmình là một việc làm gây sự hứng thú lớn đối với các em.
Bài văn hoàn toàn sử dụng ngôn ngữ sáng tạo của các em chứkhông hề gò bó, áp đặt phụ thuộc vào văn bản mẫu Cái đợc sau khihọc sinh làm xong kiểu bài này là luyện cho học sinh khả năng ứng
xử nhanh nhạy trong học tập , biết xử lí tình huống hợp lí Các em
đ-ợc luyện vốn ngôn ngữ của bản thân thông qua việc kể các tình tiếtdiễn biến trong tranh Bớc đầu các em trau dồi vốn ngôn ngữ , hình
ảnh kĩ năng giao tiếp ngay từ những năm đầu tiên bớc chân vào máitrờng Tiểu học
Ví dụ: Bài 1- Tuần 7- Tiếng Việt 2- tập 1
Nội dung của bài tập 1 nh sau: Dựa vào tranh vẽ, hãy kể lại câuchuyện có tên Bút của cô giáo
Cách tiến hành khi dạy bài tập làm văn này nh sau:
+Đầu tiên giáo viên cho học sinh quan sát từng tranh, đọc lờicác nhân vật trong mỗi tranh để hình dung sơ bộ diễn biến của câuchuyện
+Sau đó , dừng lại ở từng tranh, kể nội dung từng tranh ( có thể
đặt tên cho hai bạn học sinh trong tranh để tiện gọi) Khi kể theo nộidung của mỗi tranh , bớc đầu giáo viên có thể cho các em kể tóm tắtsau đó yêu cầu các em kể chi tiết
+ Cuối cùng, giáo viên cho học sinh kể toàn bộ câu chuyệntheo thứ tự 4 tranh.( giáo viên giúp học sinh kể đúng, đủ ý, tiến tới kểsinh động hấp dẫn)
Nh vậy, những tiết học về kiểu bài văn này nhằm rèn luyện chohọc sinh khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, trong học tập ,
đáp ứng kịp thời mục tiêu , nhiệm vụ của chơng trình Tiểu học đã đề
ra Qua các bài văn kể chuyện ( theo câu hỏi , theo tranh đã học)trong phân phối chơng trình lớp 2 , học sinh có nếp sống và suy nghĩtheo những tính cách tốt của nhân vật trong chuyện , biết phê phánnhững thói h , tật xấu Từ đó hình thành đợc phẩm chất và nhân cáchtốt đẹp ở trẻ
3.5 Kiểu bài làm văn " Tả sơ lợc về ngời , cảnh vật, sự vật "
Trang 14Kiểu bài làm văn " Tả sơ lợc về ngời , cảnh vật, sự vật " là một
trong những tiểu loại nhỏ của thể loại văn miêu tả Trớc khi tìm hiểutiểu loại nhỏ này, ta tìm hiểu thế nào là văn miêu tả
Miêu tả là " lấy nét vẽ hoặc câu văn để thể hiện chân tớng của
sự vật ra"
Văn miêu tả giúp ngời đọc hình dung một cách cụ thể hình ảnhcủa sự vật thông qua những nhận xét tinh tế , những rung động sâusắc thể hiện cảm xúc, thẩm mĩ của ngời viết Trong văn miêu tả, ng-
ời ta không đa ra những lời nhận xét chung chung trừu tợng về sựvật miêu tả nh : Con mèo này đẹp Cái bút này tốt… Văn miêu tả Văn miêu tảgiúp ngời đọc tởng nh mình đang đợc xem tận mắt sự vật đợc miêutả
Với mục tiêu là rèn luyện ở học sinh các kĩ năng nói và viết,hình thành cảm xúc trớc cái đẹp của thiên nhiên , con ngời Vănmiêu tả đợc đa vào dạy ở Tiểu học không phải để đào tạo những nhàvăn mà nhằm hình thành ở học sinh cảm xúc thẩm mĩ trớc vẻ đẹpthiên nhiên , góp phần phát triển ngôn ngữ ở trẻ
Trong chơng trình Tiếng Việt , văn miêu tả đợc đa vào dạy ởphân môn Tập làm văn lớp 2 với các tiểu loại nhỏ có cả ở hai dạng
bài trên và phân phối thêm ở dạng bài " Đọc văn bản trả lời câu
hỏi" Song nội dung và kiến thức cần cung cấp của thể loại văn miêu
tả này lại không phân phối riêng thành đề bài cho một tiết học cụ thể
mà nó chỉ là một phần bài tập trong một tiết học
Cụ thể là :
+ ở dạng bài Quan sát tranh và trả lời câu hỏi có bài tập tả
ngời ( Bài 1- Tuần 14-Tiếng Việt 2- Tập 1) , bài tập tả cảnh vật ( Bài
3- Tuần 25- Tiếng Việt 2- tập 2)
+ ở dạng bài Trả lời câu hỏi, có bài tập tả ngời ( Bài 1- Tuần
10- Tiếng Việt 2- Tập 1)
+ ở dạng bài Đọc văn bản trả lời câu hỏi có bài tập tả ngắn về
cảnh vật ( Bài 1- Tuần 20 -Tiếng Việt 2- tập 2- ), bài tập tả con vật
( Bài 3 - Tuần 21- Tiếng Việt tập 2), bài tập tả cây cối ( Bài Tuần 28- Tiếng Việt 2- Tập 2)
Trang 152-Khi dạy các tiểu loại làm văn kiểu này, phân môn Tập làm vănlớp 2 chỉ dừng lại ở yêu cầu tả sơ lợc nhằm bớc đầu hình thành chocác em kĩ năng quan sát , tìm ý, trả lời câu hỏi, viết đoạn Đây là b-
ớc tập duyệt quan trọng chuẩn bị cho việc dạy văn miêu tả ở lớp 3,4,5
Nh vậy đặc điểm của kiểu bài Tả sơ lợc về ngời , cảnh vật, sựvật ở phân môn Tập làm văn lớp 2 cha yêu cầu học sinh thực hiệnqui trình viết một bài văn miêu tả theo bố cục cần thiết : mở bài, thânbài, kết luận Mục đích ở đây cha có ý đồ cung cấp cho học sinh kiếnthức lí thuyết về văn miêu tả mà xét theo góc độ lứa tuổi, năng lựcnhận thức, kiểu bài này mới chỉ yêu cầu học sinh qua quan sát tranh,dựa vào những câu hỏi gợi ý nội dung của văn bản đó học sinh huy
động vốn ngôn ngữ và vốn hiểu biết của chính bản thân mình , tìnhcảm trớc cái đẹp và biết mô tả cái đẹp bằng ngôn ngữ của chínhmình
3.6 Kiểu bài văn Nói và viết theo mẫu, theo tình huống giao tiếp
Chơng trình Tiếng Việt Tiểu học chú trọng dạy học Tiếng Việtqua tình huống giao tiếp Tiếng Việt ngoài việc sử dụng để sáng tạonên các tác phẩm văn chơng còn đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau của đời sống Kiểu bài này đợc đa vào chơng trình mớinhằm giúp học sinh có đợc một số kĩ năng về nghi thức lời nói cầnthiết trong cuộc sống nh :
+ Biết nói lời tự giới thiệu , chào hỏi , cảm ơn , xin lỗi , đềnghị , tán thành , từ chối , ngạc nhiên , thán phục
+ Biết khai một lí lịch đơn giản , lập danh sách học sinh trong
tổ , viết lời nhắn tin , viết bu thiếp , nhận và gọi điện thoại
Các kĩ năng này đợc dạy thông qua nhiều bài tập , dới dạng cáctình huống Các bài tập của kiểu bài này đợc sắp xếp đan xen với cácbài tập đã nêu ở trên nhằm mục đích tránh sự đơn điệu, nhàm chántrong tiết học Bởi vì các tình huống đợc đa ra đã có sự nghiên cứulựa chọn phù hợp với thực tế đời sống học tập , vui chơi , các quan
hệ gần gũi thân thiện với các em hoặc có một số tình huống rất tự