Lưu huỳnh là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu S và số nguyên tử 16. Nó là một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị. Lưu huỳnh, trong dạng gốc của nó là chất rắn kết tinh màu vàng chanh. Trong tự nhiên, nó có thể tìm thấy ở dạng đơn chất hay trong các khoáng chất sulfua và sulfat. Nó là một nguyên tố thiết yếu cho sự sống và được tìm thấy trong hai axít amin. Sử dụng thương mại của nó chủ yếu trong các phân bón nhưng cũng được dùng rộng rãi trong thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm.
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGÀY
HÔM NAY
Trang 2Các em hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
FeS2 SO2 SO3
H2SO4
Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có
3 4
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Đáp án
1 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8 SO2t0
2 2SO2 + O2 2SO3xt V2O5, t0
3 SO3 + H2O H2SO4
4 H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + SO2 + H2O.
Trang 4BÀI 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH ( TIẾT 2:
AXIT SUNFURIC )
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
1.Tính chất vật lí
2.Cách pha loãng axit sunfuric đặc
1.Tính chất của axit sunfuric loãng 2.Tính chất của axit sunfuric đặc
I CẤU TẠO PHÂN TỬ
Trang 6H H
Hay
O O S
O H
Trang 7AXIT SUNFURIC
II) TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Quan sát lọ đựng axit sunfuric đặc kết hợp với tìm hiểu SGK, hãy cho biết trạng thái, màu sắc và độ tan của axit này?
Trạng thái : chất lỏng
Màu sắc : không màu
Độ tan trong nước : tan vô hạn trong nước
Không bay hơi, nhiệt độ sôi trên 3370C.
Nặng gần gấp 2 lần H2O (H2SO4 98% có D=1,84g/cm3).
1) Axit H2SO4 có những
tính chất vật lí.
Trang 8Quan sát thí nghiệm và nêu lên nguyên tắc pha loãng axit sunfuric
đặc
Nguyên tắc : Để pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta
rót từ từ axit đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh Tuyệt đối không làm ngược lại.
Trang 9axit sunfuric loãng
Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu
tính chất chung của axit.
Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của 1 axit
a) Đổi màu quỳ tím thành đỏ b) Tác dụng với oxit bazơ Muối + H2O
CuO + H2SO4(l) Al2O3 + H2SO4(l)
c) Tác dụng với bazơ Muối + H2O
Al2(SO4)3 + H2O
CuSO4 + H2O.
3 3
Cu(OH)2 + H2SO4 (l) CuSO4 + H2O Fe(OH)3 + H2SO4(l) Fe2(SO4)3 +
H2O
2
Trang 10axit sunfuric loãng
d) Tác dụng với nhiều muối
CaCO3 + H2SO4(l) BaCl2 + H2SO4(l)
CaSO4 + CO2 + H2O.
BaSO4 + 2 HCl.
e) Tác dụng với kim loại đứng trước
H trong dãy hoạt động hóa học.
M + H2SO4(l) M2(SO4)n + H2 .
n là trạng thái oxi hóa thấp của kim loại nhiều trạng thái
oxi hóa
Zn + H2SO4(l) ZnSO4 + H2
Trang 11axit sunfuric loãng
2) Tính chất của axit sunfuric
đặc
Quan sát thí nghiệm và nêu
hiện tượng phản ứng sau?
Cu + H2SO4(đ) t0 CuSO4 + SO2 +
Trang 12axit sunfuric loãng
2) Tính chất của axit sunfuric
với x là trạng thái oxi hóa cao nhất của kim loại.
M kim loại (trừ Au, Pt) nếu là axit H2SO4 đặc nóng kim loại (trừ Au, Pt, Fe, Cr, Al) nếu là axit H2SO4 đặc nguội.
Fe + H2SO4(đ,n) t0
Trang 13axit sunfuric loãng
2) Tính chất của axit sunfuric
đặc
Tác dụng với phi kim (C,P,S, ) tạo
ra hợp chất có số oxi hóa cao nhất
S + H2SO4(đ) SO2 + H2O
Trang 14axit sunfuric loãng
2) Tính chất của axit sunfuric
Trang 15axit sunfuric loãng
2) Tính chất của axit sunfuric
Trang 17IV ỨNG DỤNG
Trang 18V SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
Trang 19Axit sunfuric
Axit đặc
Tính háo nước
Tính oxi hóa mạnh thể hiện trên SO42- Tính axit mạnh
Axit loãng
Tính axit mạnh
Tính oxi hóa thể hiện trên ion H+
CỦNG CỐ
Trang 20Câu 1: Nhóm kim loại nào sau đây
bị thụ động hóa trong H2SO4
Trang 21Câu 2: Để pha loãng axit sunfuric đặc, người ta:
A Rót nước vào axit đặc
B Rót từ từ nước vào axit đặc
C Rót axit đặc vào nước
D Rót từ từ axit đặc vào nước
Trang 22Câu 3: Phản ứng nào sau đây là sai ?
A 2FeO + 4H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 +
4H2O
B Fe2O3 + 4H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
C FeO + H2SO4loãng → FeSO4 + H2O
D Fe2O3 + 3H2SO4loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Trang 23THANKS YOU
TIẾT HỌC KẾT THÚC!