Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hay bảng tuần hoàn Mendeleev, hay ngắn gọn bảng tuần hoàn, là một phương pháp liệt kê các nguyên tố hóa học thành bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng. Các nguyên tố được biểu diễn theo trật tự số hiệu nguyên tử tăng dần, thường liệt kê cùng với ký hiệu hóa học trong mỗi ô. Dạng tiêu chuẩn của bảng gồm các nguyên tố được sắp xếp thành 18 cột và 7 dòng, với hai dòng kép nằm riêng nằm bên dưới cùng.
Trang 1Bài 9: BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 2Nội dung bài học
Trang 3I Sơ lược sự phát minh ra BTH
Các em xem đoạn video và cho biết:
- Trong BTH chứa gì?
nhà bác học nào?
Trang 4• Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố sau:
7N, 11Na, 13Al, 26Fe
Trang 5Ô nguyên tố
HÃY SẮP XẾP CÁC THÔNG TIN CHO PHÙ HỢP
Trang 6Ô nguyên tố
=> STT ô nguyên tố = Z = Số p = Số e
Trang 7• Các em hãy mở file: sapxep.swf
• Sắp xếp các nguyên tố vào các ô mà em nghĩ là hợp lý, có giải thích sự sắp xếp đó
• Thời gian: 3 phút
II Nguyên tắc sắp xếp
909876543210 909876543210
Trang 8B 10,81
1s22s22p 1
5
He4,003
1s2 2
Si
28,09
[Ne]3s23p 2
14
P 30,97
[Ne]3s23p 3
Ar 35,45
[Ne]3s23p 6
18
Al 26,98
[Ne]3s23p 1
13
S 32,06
[Ne]3s23p 4
16
N 14,007
1s22s22p 3
7
Be 9,01
1s22s2 4
Ne20,18
1s22s22p 6
8
K 39,1
[Ar]4s1 19
C 12,01
1s22s22p 2
6
=> Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
II Nguyên tắc sắp xếp
Trang 9B 10,81
1s22s22p 1
5
He4,003
1s2 2
Si
28,09
[Ne]3s23p 2
14
P 30,97
[Ne]3s23p 3
Ar 35,45
[Ne]3s23p 6
18
Al 26,98
[Ne]3s23p 1
13
S 32,06
[Ne]3s23p 4
16
N 14,007
1s22s22p 3
7
Be 9,01
1s22s2 4
Ne20,18
1s22s22p 6
8
K 39,1
[Ar]4s1 19
C 12,01
1s22s22p 2
Trang 10H 1,008
1s1 1
Ca 40,08
[Ar]4s2 20
B 10,81
1s22s22p 1
5
He4,003
1s2 2
Si
28,09
[Ne]3s23p 2
14
P 30,97
[Ne]3s23p 3
15
F 18,99
1s22s22p 5
18
Al 26,98
[Ne]3s23p 1
13
S 32,06
[Ne]3s23p 4
16
N 14,007
1s22s22p 3
8
K 39,1
[Ar]4s1 19
C 12,01
1s22s22p 2
Trang 11=> Cùng số electron hóa trị xếp thành một
cột, gọi là nhóm.
H 1,008
1s1 1
Ca 40,08
[Ar]4s2 20
B 10,81
1s22s22p 1
5
He4,003
1s2 2
Si
28,09
[Ne]3s23p 2
14
P 30,97
[Ne]3s23p 3
15
F 18,99
1s22s22p 5
18
Al 26,98
[Ne]3s23p 1
13
S 32,06
[Ne]3s23p 4
16
N 14,007
1s22s22p 3
8
K 39,1
[Ar]4s1 19
C 12,01
1s22s22p 2
Trang 12− Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Trang 13III Cấu tạo bảng tuần hoàn
Trang 142 Chu kì
Trang 15• Tập hợp các nguyên tố có cùng số lớp electron.
• Số nguyên tố trong các chu kì: (2n2)
• Một chu kì thường bắt đầu bằng 1 Kim loại kiềm và kết thúc bằng 1 Khí hiếm (trừ chu kì 1).
2 Chu kì
=> STT chu kì = Số lớp electron.
Trang 163 Nhóm nguyên tố
Trang 17• Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau -> TCHH giống nhau.
• Khối nguyên tố s, p, d, f: e cuối cùng đang điền vào phân lớp s, p, d, f
- Gồm nguyên tố d và f.
- STT nhóm # Số e lớp ngoài cùng.
Trang 18Nhóm STT =
số e hóa trị
Trang 19• Mỗi nhóm sẽ hoạt động để tìm ra nguyên tố bí
Trang 20Trò chơi: Nguyên tố bí ẩn