1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ SỐ 5

5 248 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai chứa 720 nhiễm sắc thể đơn, các tế bào này nguyên phân một số đợt bằng nhau.. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào bằng số lượng nhiễm sắc thể đơn trong bộ

Trang 1

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC SỐ 9 Câu 1 Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường quy định, bệnh mù màu do gen

lặn (m) nằm trên NST X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị mù màu, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

Câu 2 Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai chứa 720 nhiễm sắc thể đơn, các tế bào này nguyên phân một số đợt bằng

nhau Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào bằng số lượng nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài Các tế bào tạo ra đều trở thành tế bào sinh tinh trùng giảm phân cho các tinh trùng, hiệu suất thụ tinh của các tinh trùng là 10% Khi giao phối với cá thể cái đã tạo nên các hợp tử với tổng nhiễm sắc thể đơn là 4608 khi chưa nhân đôi Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo một hợp tử Tìm bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và để hoàn tất quá trình thụ tinh cần bao nhiêu tế bào sinh trứng

A 2n=8 và 1440 B 2n=8 và 576 C.2n=8 và 1152D 2n=16 và 1152

Câu 3 Ở một loài thực vật cho cơ thể có kiểu gen Dd Biết tần số trao đổi chéo A và B là 10%; tần số trao đổi

chéo giữa E và h là 20% Khi cơ thể trên phát sinh giao tử thì giao tử ABdEH chiếm tỷ lệ % là bao nhiêu và cho cơ thể trên tự thụ phấn thì tỉ lệ % cây có ít nhất một tính trạng trội là

A 2,25% và 99,949% B 2,25% và 5,0625.10-2 %

Câu 4 Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec về thành phần kiểu gen quy định kiểu cánh Trong

đó tỉ lệ cá thể cánh xẻ chiếm 12,25% Biết rằng tính trạng cánh do một gen quy định, kiểu cánh dài trội hoàn toàn so với kiểu cánh xẻ Chọn ngẫu nhiên 1 cặp (1 con đực và 1 con cái) đều có cánh dài Xác suất để 1 cặp cá thể này đều có kiểu gen dị hợp tử là:

A 0,51854 B 0,5185 C 0,51852 D 1-0,51852

Câu 5 Cho các cây F1 tự thụ F2: 56,25% hạt phấn dài, vàng: 25% hạt phấn ngắn, trắng: 18,75% hạt phấn ngắn,

vàng Biết màu sắc hạt phấn điều khiển bởi 1 cặp gen và chiều dài của hạt phấn được điều khiển bởi 2 cặp gen Cấu trúc NST không đổi trong giảm phân Phép lai phù hợp với kết quả F2 trên là:

ad

AD

Bbx

aD

Ad

ad

AD Bbx ad

AD

ab

AB Dbx ab

AB

bD

Bd Aax bD Bd

Câu 6 Nếu các nu được xếp ngẫu nhiên trên 1 phân tử ARN dài 1000nu, chứa 20%A, 25%X, 25%U và 30% G Số

lần trình tự: 5'-GUUA-3' trung bình xuất hiện trong đoạn phân tử ARN nêu trên là:

Câu 7 Trong một cá thể giả định, con cái thân bè, lông trắng, thẳng được lai với con đực thân mảnh, lông đen, quăn

tạo ra F1 thân mảnh, lông trắng, thẳng Cho con cái F1 giao phối với con đực thân bè, lông đen, quăn thu được đời sau:

Thân mảnh, lông trắng, thẳng Thân mảnh, lông đen, thẳng Thân mảnh, lông đen, quăn Thân bè, lông trắng, quăn Thân mảnh, lông trắng, quăn Thân bè, lông đen, quăn Thân bè, lông đen, thẳng Thân bè, lông trắng, thẳng

169 19 301 21 8 172 6 304 Bản đồ di truyền xác định trật tự các gen là

A acb

ACB

B Acb

aCB

C abc

ABC

D Abc aBC

Câu 8 ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường; alen b - cánh xẻ Hai cặp gen

này cùng nằm trên cặp NST giới tính X Kết quả của 1 phép lai như sau: Ruồi ♂ F1: 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5 % mắt lựu, cách xẻ: 42,5 % mắt đỏ, cách xẻ: 42,5 % mắt lựu, cánh bình thường Ruồi ♀ F1: 50 % mắt đỏ, cánh bình thường: 50 % mắt đỏ, cách xẻ Kiểu gen của ruồi ♀ P và tần số hoán vị gen là

A XbA XBa ; f=7,5 % B XBA Xba ; f=15 % C XbA XBa ; f=15 % D XbA XBa ; f=30%

Câu 9 Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành gảm phân hình thành giao tử đực và

cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một số cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn

ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là

A 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+1 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n

C 2n-2; 2n; 2n+2+1 D 2n; 2n+1; 2n-1; 2n+2; 2n-2.

Câu 10 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào

sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?

Trang 2

A AaBbDd x AaBbDd B

x

ab dE ab dE

C

AbDd xABdd

Câu 11 Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh

dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai: XDXd × XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 13,125% Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là

A 30% B 13,125% C 20% D 16%

Câu 12 Các gen abcde là các gen liên kết gần nhau trên NST ở E.coli Có 3 đột biến mất đoạn nu ngắn xảy ra trên

phân đoạn NST này dẫn đến sự mất đi một số gen như sau:

Đột biến 1: mất các gen bde Đột biến 2: mất các gen ac

Đột biến 3: mất các gen abd

Trên cơ sở 3 dạng đột biến này có thể dự đoán trình tự các gen trên NST

A abcde B acbed C bdeac D cadbe

Câu 13 Quan sát tế bào sinh dưỡng của một con châu chấu bình thường, người ta đếm được 23 NST Con châu chấu

sẽ cho bao nhiêu loại giao tử khác nhau nếu các cặp NST đồng dạng có cấu trúc khác nhau, giả sử không xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

Câu 14 Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen

có lợi vào cùng một NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn Đây là ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng di truyền nào?

C Hoán vị gen D Liên kết gen và đột biến chuyển đoạn.

Câu 15 Một số bà con nông dân đã mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng, nhưng cây ngô lại không cho hạt Giả

sử công ti giống đã cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn Nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng cây ngô không cho hạt là

A do đột biến gen hoặc đột biến NST B điều kiện gieo trồng không thích hợp.

C do thường biến hoặc đột biến D do biến dị tổ hợp hoặc thường biến.

Câu 16 Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:

3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – XXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’

Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) trong chuỗi polipeptit do gen đột biến

Câu 17 Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò:

A Làm phân hóa vốn gen của các quần thể B Duy trì sự toàn vẹn của loài

C Sàng lọc kiểu gen có kiểu hình thích ngi D Tạo ra kiểu gen thích nghi

Câu 18 Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải nhưng sau nhiều lần

phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau:

1 Khi tiếp xúc với hóa chất, sâu tơ đã xuất hiện alen kháng thuốc

2 Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gen qui định khả năng kháng thuốc

3 Khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều

4 Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được

Câu 19 Hiện tượng động vật từ nước di cư lên cạn hàng loại xảy ra ở thời kì nào?

C Kỉ Juara của Đại Trung Sinh D Đại Thái Cổ và đại Nguyên Sinh

Câu 20 Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân 1 Đời con của

họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba (2n+1) ?

Câu 21 Khi nghiên cứu nguồn gốc sự sống, Milow và Uray làm thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học

giống khí quyển của Trái Đất gồm:

A CH4, NH3, H2 và hơi nước B CH4, N2, H2 và hơi nước

C CH4, NH3, H2 và O2 D CH4, NH3, CO2 và hơi nước

Câu 22 Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST Thụ phấn loài B bằng

hạt phấn loại A, người ta thu được một số cây lai bất thụ Các cây lai bất thụ:

1 Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được

Trang 3

2 Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng

3 Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng

4 Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ

Câu 23 Ở người, bệnh bạch tạng do một alen đột biến lặn Những người bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số

con bị bạch tạng Tuy nhiên trong một số trường hợp, hai vợ chồng bạch tạng lấy nhau lại sinh ra người con bình thường Có thể giải thích cơ sở của hiện tượng trên như sau:

A Do đột biến NST làm mất đoạn chứa alen bạch tạng nên con bình thường

B Đã có sự đột biến gen lặn thành gen trội nên cho con không bị bệnh

C DO môi trường không thích hợp nên thể đột biến không biểu hiện bạch tạng

D Gen bạch tạng ở mẹ và bố khác nhau nên đã tương tác gen cho con bình thường

Câu 24 Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm,

trước sinh?

A Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN

B Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường

C Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X

D Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein

Câu 25 Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhanh nhất xảy ra ở loài sinh vật nào sau đây?

Câu 26 Tại sao các quần thể phải có kích thước rất lớn thì tần số alen của quần thể mới ít bị biến đổi?

A Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động các yếu tố ngẫu nhiên bị hạn chế.

B Khi quần thế có kích thước lớn thì tần số đột biến gen là không đáng kế.

C Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động di nhập gen bị hạn chế.

D Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động của CLTN bị hạn chế.

Câu 27 Mô tả nào nêu dưới đây là nói về sự khuyếch đại sinh học?

A Hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh nhất ở các cực của Trái đất.

B Khi sử dụng thuốc trừ sâu DDT trong môi trường thì chất độc này sẽ phân bố đều ở các bậc dinh dưỡng.

C Năng lượng ở thực vật được chuyến lên các bậc dinh dưỡng càng cao càng ít

D Vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng trên cùng của lưới thức ăn ngộ độc nhiều nhất khi môi trường bị ô nhiễm chất

độc

Câu 28 Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sổng trong cát vùng ngập thuỳ triều ven biển Trong mô của giun dẹp

có các tảo lục đơn bào sống Khi thuỷ chiều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp

A Cộng sinh B Vật ăn thịt-con mồi C Kí sinh D Cộng tác

Câu 29 Tại sao nhiều quần thể cây tự thụ phấn lại không bị thoái hóa?

A Trong môi trường mà chúng sinh sổng ít có tác nhân gây đột biến.

B Vì loài cây này có bộ gen bền vững nên ít xảy ra đột biến.

C CLTN đã duy trì ở quần thể các dòng thuần chứa các gen có lợi.

D Quần thể cây này sinh sản rất khỏe nên có thể bù lại cho số cây bị chết do thụ phấn.

Câu 30 Một nhà khoa học quan sát hoạt động của hai đàn ong ở trên cùng một cây cao và đã đi đến kết luận chúng

thuộc hai loài khác nhau Quan sát nào dưới đây giúp nhà khoa học này đi đến kết luận như vậy?

A Chúng làm tổ trên cây ở độ cao và vị trí khác nhau.

B Các con ong của hai đàn có kích thước khác nhau.

C Các con ong của hai đàn bay giao phổi ở thời điếm khác nhau.

D Các con ong của hai đàn kiếm ăn ở thời điểm khác nhau.

Câu 31 Cho các hiện tượng sau:

1) Lừa với ngựa có thể giao phối với nhau và sinh ra con, nhưng con lai bất thụ

2) Các loài hạt kín thường khác nhau về cấu tạo hoa và thời kì ra hoa, nên các cây khác loài không giao phấn với nhau được

3) Trứng nhái có thể thụ tinh được bởi tinh trùng cóc, cừu giao phối với dê có thể xảy ra thụ tinh, nhưng hợp tử không phát triển được

4) Voi châu Phi và voi Ấn độ không giao phối, do phân bố quá xa nhau

Sự cách li sau hợp tử biểu hiện ở các hiện tượng :

Chọn câu trả lời đúng: A 3 và 4 B 1 và 3 C 2 và 4 D 1 và 2 Câu 32 Trình tự các nucleotit trong mạch mang mã gốc của 1 đoạn gen mã hoá cấu trúc của nhóm enzim

dehidogenaza ở người và các loài vượn người

- Người: - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –

- Tinh tinh: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –

- Goorila: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –

Trang 4

- Đười ươi: - TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT –

Từ các trình tự nucleotit nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người?

Chọn câu trả lời đúng:

A Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến đười ươi, sau cùng là gorila.

B Gorila có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến tinh tinh, sau cùng là đười ươi.

C Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến gorila, sau cùng là đười ươi.

D Đười ươi có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến gorila, sau cùng là tinh tinh.

Câu 33 Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra Cho hai cây hoa trắng thuần chủng giao

phấn với nhau được F1 toàn ra hoa đỏ Tạp giao với nhau được F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:

Câu 34 Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu tác động cộng gộp

theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất,được F1 và sau đó cho F1 tự thụ

Nhóm cây ờ F2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:

Câu 35 Trong một quần thể, giá trị thích nghi của các kiểu gen: AA= 1,0; Aa = 1,0; aa=0,0 phản ánh quần thê đang

diễn ra:

C Chọn lọc gián đoạn hay phân li D Sự ổn định và khổng có sự chọn lọc nào

Câu 36 Ngày nay vẫn tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên các nhóm sinh vật có tổ chức cao hơn vì:

A Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là ngày càng đa dạng và phong phú về kiểu gen

B Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là ngày càng đa dạng và phong phú về kiểu hình

C Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là tổ chức ngày càng cao

D Hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là thích nghi ngày càng hợp lí

Câu 37 Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể dù alen đó là có lợi

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

Các thông tin nói về vai trò của ĐB gen là :

A (1) và (3) B (2) và (4) C (3) và (4) D (2) và (5)

Câu 38 Một quần xã sinh vật đang phát triển trong một sinh cảnh xác định, số lượng loài trở nên đa dạng Tính chất

nào dưới đây không đặc trưng cho quần xã?

A Ổ sinh thái của các loài thường chồng chéo nhiều ít lên nhau.

B Ổ sinh thái của mỗi loài càng trở nên biệt hóa.

C Kích thước quần thể gia tăng, gây căng thẳng trong mối quan hệ giữa các loài.

D Hiện tượng cộng sinh, kí sinh của các loài trong quần xã tăng lên.

Câu 39 Một mảnh vụn chất hữu cơ lơ lửng trong trong tầng nước có thể coi là:

A Tổ hợp các mô chết của SV B Một QXSV C Một hệ ST D Không phải là một hệ ST.

Câu 40 Phong tục nào gây bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường cần xóa bỏ?

A Thả cá xuống sông, ao hồ nhân ngày tết “Chạp ông Công” B Tự do hái lộc trong đêm Giao thừa.

C Lễ Phóng sinh các loài nhân ngày tết “Xá tội vong nhân” D Lễ Tịch điền.

Câu 41 Biện pháp nào dưới đây hữu hiệu nhất trong việc bảo tồn các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt

chủng?

A Bảo tồn ngoài nơi sống tự nhiên của loài (bảo tồn chuyển vị hay ec-situ).

B Bảo tồn trong nơi sống tự nhiên của loài (bảo tồn nguyên vị hay in-situ).

C Cấm các phương tiện khai thác mang tính hủy diệt (lưới chài mau, bả độc, thuốc nổ, sử dụng điện).

D Ngăn cấm buôn bán động vật để kiếm lời bất hợp pháp

Câu 42 Cho các loại biến dị sau: I-Lá rụng vào mùa thu mỗi năm; II-Da người xạm đen khi ra nắng;

III-Người di cư lên vùng cao nguyên có số lượng hồng cầu tăng; ISự xuất hiện bệnh loạn sắc ở người; V-Trong cùng 1 giống nhưng trong điều kiện chăm sóc tốt hơn, lợn tăng trọng nhanh hơn so với những cá thể ít được chăm sóc tốt Biến dị KHÔNG phải là thường biến là

A I và II B IV C IV và V D III và IV.

Câu 43 Phép lai nào sau đây đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?

Câu 44 Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46 Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ

21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường Điều giải thích nào sau đây là hợp lí?

Trang 5

A Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng một chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không

tương hỗ

B Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến.

C Hội chứng Đao phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14.

D Dạng đột biến do hiện tượng lặp đoạn.

Câu 45 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột

biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và

2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: A 9/256 B 9/64 C 27/128 D 9/128.

Câu 46 Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là

A 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1 B 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1

C 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 D 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1.

Câu 47 Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là

A 1/81 B 1/16 C 81/256 D 16/81

Câu 48 Có 3 tế bào sinh tinh trùng đều có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân sẽ cho số loại tinh trùng tối

Câu 49 Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh

lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

A XaY, XAY B XAXAY, XaXaY C XAXAY, XaY D XAXaY, XaY

Câu 50 Một loài thực vật được hình thành do dị đa bội từ loài bố có 2n = 8 NST và loài mẹ có 2n = 16 NST thì có

bộ NST (2n ) bằng bao nhiêu?

A 24 NST B 36 NST C 48 NST D 72 NST

Ngày đăng: 02/04/2016, 09:14

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w