Sáng kiến kinh nghiệm đạt cấp tỉnh. về BĐT cô si. Phương pháp vậ dụng điểm rơi và bất đẳng thức cô si để tìm GTLN GTNN; Giải phương trình vô tỉ. Chứng minh bất đẳng thức thông qua bất đẳng thức CÔ si
Trang 1Các ký hiệu và chữ viết tắt dùng trong đề tài
- Giá trị lớn nhất của P
- Giá trị nhỏ nhất của P
Trang 2Hiện nay do yêu cầu cao của sự phát triển kinh tế xã hội và giáo dục Mỗi giáo viên luôn phấn đấu để dạy tốt các môn học nói chung và môn Toán nói riêng là nguyện vọng lớn lao nhất, luôn cố gắng tìm tòi các phơng pháp truyền thụ kiến thức cho học sinh một cách có hiệu quả nhất Đối với đa số học sinh thì môn toán là môn học chủ yếu nhất, đầu t nhiều thời gian nhất Đối với nhiều phụ huynh thì việc học tốt môn toán
có ý nghĩa rất to lớn trong kết quả học tập của con em mình
Trong chơng trình toán THCS, việc hình thành kỹ năng giải toán cho học sinh là yếu tố quyết định hàng đầu đến khả năng t duy tổng hợp, tính sáng tạo của học sinh ở mỗi khối lớp, mỗi chơng, mỗi bài đều có những cách hình thành kỹ năng khác nhau
Đối với từng dạng toán cũng vậy, giáo viên cần có các phơng pháp cụ thể để dẫn dắt học sinh hình thành kỹ năng
Bất đẳng thức Cauchy (Cô - Si) là một bất đẳng thức khá quen thuộc Tuy trong chơng trình sách giáo khoa THCS không đề cập đến nhiều nhng việc giải toán thờng ngày chúng ta lại áp dụng Đặc biệt trong việc bồi dỡng học sinh khá giỏi, việc chứng minh bất đẳng thức nói chung hay tìm cực trị của một biểu thức nói riêng đã gây không
ít khó khăn cho giáo viên và học sinh
Mặt khác, việc giải các bài toán cực trị nói chung và giải bài toán cực trị có vận dụng bất đẳng thức Cô - Si nói riêng, ngời giải cần phải biết vận dụng những kinh nghiệm của mình để phân tích, biến đổi bài toán sao cho phù hợp cả về nguyên tắc tìm
Trang 3cực trị và điều kiện vận dụng bất đẳng thức Cô - Si Đặc biệt đối với giáo viên lại là vấn
đề cần thiết nhất, bởi vì ngoài việc giải toán ngời giáo viên còn phải hớng dẫn học sinh tiếp cận và ghi nhớ kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phơng pháp Ngoài ra còn tìm ra các lỗi lầm cảu học sinh để giúp học sinh cách khắc phục
Trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm tôi thấy một công
cụ khá hiệu quả để giải một số bài toán cực trị là bất đẳng thức Cauchy (Cô - Si) Tuy nhiên do đặc thù của loại bài toán cực trị và những giới hạn của bất đẳng thức Cô - Si nên trong quá trình thực hiện đòi hỏi giáo viên phải có những phơng pháp cũng nh thủ thuật nhất định Đồng thời phát hiện và giải quyết những sai lầm của học sinh khi làm toán
Vì những lý do đó tôi quyết định chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm khi vận dụng bất đẳng thức Cô - Si để tìm cực trị” Với mong muốn cung cấp một số kinh nghiệm cho các bạn yêu thích toán học, các đồng nghiệp các em học sinh làm tài liệu tham khảo và tiếp tục phát triển
B giải quyết vấn đề.
i Những kiến thức lý thuyết cơ bản liên quan đến đề tài
1.1 Phơng pháp tìm cực trị của biểu thức
1.1.1 Khái niệm về cực trị của một biểu thức
Cho biểu thức nhiều biển số P(x, y, , z) với x, y, , z thuộc miền S nào đó xác
định Nếu với bộ giá trị (x0, y0, z0) ∈ S mà ta có: P(x0, y0, z0) ≥ P(x, y, , z) hoặc
P(x0, y0, z0) ≤ P(x, y, , z) thì ta nói P(x, y, , z) lớn nhất hoặc nhỏ nhất tại (x0,
y0, z0) trên miền S
P(x, y, , z) đạt giá trị lớn nhất tại (x0, y0, z0)∈ S cũng gọi là P đạt cực đại tại (x0, y0, z0) hoặc Pmax tại (x0, y0, z0) Tơng tự ta có: P đạt giá trị nhỏ nhất tại (x0, y0, z0)
∈ S cũng gọi là P đạt cực tiểu tại (x0, y0, z0) hoặc Pmin tại (x0, y0, z0).
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của P trên miền xác định S gọi là các cực trị của P trên miền S
1.1.2 Nguyên tắc chung tìm cực trị của một biểu thức
a) Để tỡm giỏ trị nhỏ nhất của một biểu thức P(x, y, , z) trờn miền xỏc định S, ta cần chứng minh hai bước:
- Chứng tỏ rằng P ≥ k ( với k là hằng số ) với mọi giỏ trị của cỏc biến trờn miền xỏc định S.(Nguyên tắc này đợc gọi là nguyên tắc biến đổi bé dần)
- Dấu đẳng thức luôn xảy ra tại một hay một số giá trị của biến trên miền đó
Trang 4b) Để tỡm giỏ trị lớn nhất của một biểu thức P(x, y, , z) trờn miền xỏc định S, ta cần chứng minh hai bước:
- Chứng tỏ rằng P ≤ k ( với k là hằng số ) với mọi giỏ trị của cỏc biến trờn miền xỏc
định S.(Nguyên tắc này đợc gọi là nguyên tắc biến đổi lớn dần)
- Dấu đẳng thức luôn xảy ra tại một hay một số giá trị của biến trên miền đó
1.1.3 Những sai lầm thờng gặp khi làm bài toán cực trị.
- Sau khi biến đổi giá trị của biểu thức k còn phụ thuộc vào biến số (Đối với hình học thì còn phụ thuộc vào điểm cha cố định)
- Dấu của đẳng thức không xảy ra hoặc xảy ra tại một điểm không thuộc miền xác
định
- Sử dụng bất đẳng thức không chú ý đến điều kiện của bất đẳng thức
- Sử dụng nhiều bất đẳng thức nhng khi xét dấu bằng xảy ra chỉ xét tại một số bất
đẳng thức dẫn đến giá trị cha chính xác
- Đối với biểu thức có miền xác định là các khoảng rời nhau, không so sánh các giá trị của biểu thức theo từng khoảng
- Sử dụng các bất đẳng thức phụ không chính xác
- Biến đổi bất đẳng thức không chú ý đến chiều của nó
dc
ba
1.2.1 Tổng quát: Trung bình cộng của n số thực không âm luôn lớn hơn hoặc
bằng trung bình nhân của chúng, và trung bình cộng chỉ bằng trung bình nhân khi và chỉ khi n số đó bằng nhau
1.2.2 Một số trờng hợp cụ thể thờng áp dụng.
+) Đối với hai số: x ≥ 0, y ≥ 0 ;
Cho : a1 ≥ 0, a2 ≥ 0, , a… n ≥ 0 ;
n 1 n
n
aa
Trang 5Ta có: xy
2
yx
≥+
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = z
1.2.3 Chứng minh bất đẳng thức Cô - Si với trờng hợp n = 2.
2
12
2
12
2
≥
−
=+
Do đó x y+ ≥2 xy Dấu bằng xảy ra khi v chà ỉ khi: x − y, tức l à x = y
1.2.4 Một số bất đẳng thức thờng gặp đợc suy ra từ bất đẳng thức Cô - Si.
x+ ≥2
Đẳng thức xảy ra khi
và chỉ khi x = y xy
2
yx
yxy
x+ ≥ +
411
; (x >0, y >0)
( )2
41
yx
y
x+ + ≥
Đẳng thức xảy ra khi
xyzz
Trang 691
11
(x, y, z >0)
( )3
271
zyxxyz ≥ + +
1.2.5 Một số hệ quả của bất đẳng thức Cô- Si
Hệ quả 1: Nếu hai số dơng có tổng không đổi thì tích lớn nhất khi hai số đó
2
axyxy
a ≥ ⇒ ≤ ⇒ xy lớn nhất là
4
2
a khi x = y
Hệ quả 2: Nếu hai số dơng có tích không đổi thì tổng nhỏ nhất khi hai số đó
- Phơng pháp biến đổi vận dụng các bất đẳng thức đợc suy ra từ BĐT Cô - Si
1.3.2 Sai lầm thờng gặp khi vận dụng bất đẳng thức Cô - Si vào tìm cực trị.
Ngoài những sai lầm nh ở mục 1.1.3 thì trong quá trình vận dụng BĐT Cô - Si chúng ta thờng mắc các sai lầm nh:
- Sử dụng BĐT Cô - Si khi các biến cha phải là các số không âm
- Cha đảm bảo nguyên tắc “Bé dần” hoặc “Lớn dần”
Trang 7II Các dạng bài tập vận dụng
2.1 Phơng pháp tìm cực trị của phân thức một biến.
Bài toán 2.1.1: Tìm giá trị nhỏ nhất của A =
x
x4
3+ với x > 0
a) Phân tích tìm lời giải.
Dựa vào điều kiện x > 0, điều đầu tiên ta thấy có thể vận dụng bất đẳng thức Cô -
Si Mặt khác ta thấy x
x4
3 = 4
3
là một hằng số Khi đó: A ≥ 2
x
x4
3 = 3
b) Lời giải:
áp dụng BĐT Cô - Si cho 2 dơng x và
x4
3
Ta có A =
x
x4
3+ ≥ 2
x
x4
3 = 3
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x =
x4
c) Kinh nghiệm giải:
- Điều kiện x > 0, trùng với điều kiện của BĐT Cô - Si do đó có thể giải bài toán này dựa vào BĐT Cô - Si
- Dựa vào đặc điểm x
x4
3 = 4
3
là một hằng số và yêu cầu bài toán là tìm GTNN nên ta biến đổi biểu thức A theo nguyên tắc bé dần bằng phép biến đổi theo BĐT Cô-Si:
x
x
4
3+ ≥ 2
x
x4
3
d) Nhận xét: Ta thấy nếu x > 0 thì bài toán vận dụng đợc BĐT Cô - Si Vì vậy
nếu ta thay x bằng x hoặc x2 thì ta có bài toán tơng tự
Bài toán 2.1.2: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: B =
1x
9x
91
x
+++ Khi đó ta có cách giải sau:
x ta có x +1+
1
9+
x ≥ 6
Trang 8⇒ B ≥ 6 – 1 = 5
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x +1 =
1
9+
x ⇔ x +1 = 3 (do x ≥ 0) ⇔ x = 4.Vậy GTNN của B là 5 đạt đợc khi x = 4
c) Kinh nghiệm giải:
- Với biểu thức
1x
9x
+
+ thì điều kiện xác định là x ≥ 0, điều này trùng với
điều kiện để vận dụng BĐT Cô - Si
- Muốn biến đổi biểu thức A theo nguyên tắc bé dần B ≥ k (hằng số) thì ta phải
có x +1 để kết hợp với
1x
9+ do đó ta biến đổi B = 1 1
9
+++
1(
+
+
+x
xx
Bài toán 2.1.3: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức M =
12
53
2
+
+
+x
xx
a) Phân tích tìm lời giải:
Dựa vào nhận xét của bài toán 2 ta thấy 2x + 3 x + 3 = ( x +1)(2 x +1)+2Khi đó M =
12
21
++
+
x
121
12
212
1+
++
+x
xx
=
12
21
++
12
1
++
12
1
≥+
x =
21
1+
2
1+
Trang 9Vậy GTNN của M là
2
5 đạt đợc khi x =
41
c) Kinh nghiệm giải :
- Điều kiện xác định của biểu thức là x ≥ 0 phù hợp với điều kiện áp dụng của BĐT Cô - Si
- Do bậc của tử lớn hơn bậc của mẫu nên ta có thể chia tử cho mẫu để biến đổi biểu thức M = k(2 x +1)+
1x2
p+ + q ( k, p, q là hằng số)
c) Nhận xét: Dựa vào nhận xét ở bài toán 2.1.2 ta có thể chia tử cho mẫu Tuy
nhiên, có nhiều bài toán bậc của tử nhỏ hơn bậc của mẫu nhng chúng ta vẫn áp dụng
đ-ợc BĐT Cô- Si Cụ thể nh bài toán sau:
Bài toán 2.1.4: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P =
4
4
2
+x
áp dụng BĐT Cô - Si cho hai số dơng 2 42
xvà
2
xx
⇒ P ≤
4
1 Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi 4 4 4 2
c) Kinh nghiệm giải:
- Ta thấy x2 ≥ 0 với mọi x nên ta có thể áp dụng BĐT Cô - Si
- Ta cần phải xét hai trờng hợp x = 0 và x ≠ 0 vì để vận dụng BĐT Cô - Si chúng
ta cần biến đổi P =
2
1x
x + bằng cách chia cả tử và mẫu cho x2.
- Sau khi tìm đợc GTLN của P với x ≠ 0 ta phải so sánh với P khi x = 0 Giá trị nào lớn hơn thì đó là GTLN
- Với bài toán này ta có thể có cách giải nh sau :
Trang 10Ta có x4 + 4 ≥ 2 4x4 = 4x2
⇒
4
1P)0xdo(4
1x4
x4x
xx
4
14x
2
2 4
2 2
+
⇒
≤+Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x4 = 4 ⇔ x = ± 2
Vậy GTLN của P là
4
1 đạt đợc khi x = ± 2Tuy nhiên phơng pháp này không sử dụng đợc ở một số bài toán tơng tự
Bài toán 2.1.5: Với x > 0, Tìm giá trị nhỏ nhất của F = 9x2 – 5x +
x9
1 + 2013
a) Phân tích tìm lời giải.
Ta thấy x > 0 và trong biểu thức F có hạng tử
x9
1
do đó ta có thể vận dụng BĐT Cô - Si để tìm GTNN Tuy nhiên trong biểu thức còn có hạng tử x2 do đó ta có thể biến
đổi về dạng F = (ax + b)2 + mx +
x9
1 + n nh sau:
F = 9x2- 6x + 1 + x +
x9
1 + 2012 = (3x – 1)2 + x +
x9
1 + 2012 ≥ x +
x9
1 +
2012
⇒ F ≥
2
60382012
1 + 2012 = (3x – 1)2 + x +
x9
1 + 2012
Ta thấy (3x -1)2 ≥ 0 ; Với x > 0 thì x +
x9
1
≥ 2
x9
1
32
⇒ F ≥
3
2+ 2012 =
36038
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
3
1xx
9
1x
01x
31
c) Kinh nghiệm giải.
- Dựa vào điều kiện bài toán x > 0 ta thấy phù hợp với điều kiện của BĐT Cô - Si
- Để biến đổi biểu thức F = 9x2- 6x + 1 + x +
x9
1 + 2012 sao cho khi vận dụng BĐT Cô - Si và xét dấu (3x – 1)2 sẻ tồn tại giá trị của x để dấu bằng xảy ra ta có thể là
nh sau:
Xét F = (ax + b)2 + mx +
x9
1 + n = a2x2 + 2ab x + b2 + mx +
x91+ n
Trang 11=+
=
)6(x
9
1mx
)5(0
b.a
)4(0
bax
)3(2013n
b
)2(5mab2
)1(9
a
2 2
x9
1 + 2012
+) Xét: 5 6b
b
1
2 =− + ⇔ 6b3 - 5b2 - 1 = 0 ⇔ b = 1 ⇒ a = -3 ; n = 2012 ; m = 1Khi đó F = (- 3x + 1)2 + x +
x9
1 + 2012
Cả hai kết quả đều nh nhau tuy nhiên trong quá khi làm thì ta chỉ cần chọn a = 3
từ a2 = 9
d) Nhận xét: Qua 5 bài toán trên chúng ta thấy đối với phân thức một biến khi
biến đổi và vận dụng BĐT Cô -Si với mục đích làm triệt tiêu biến Tuy nhiên có nhiều biểu thức tuy chứa nhiều biến nhng bản chất của nó là tổng của tất cả các biểu thức một biến Cụ thể ở bài toán sau
Bài toán 2.1.6 : Cho ba số thực a, b, c thỏa mãn a≥1;b≥4,c≥9
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P bc a 1 ca b 4 ab c 9
abc
=(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tỉnh Hà Nam Năm học 2012 2013)–
a) Phân tích, tìm lời giải
Ta có P =
c
cb
ba
a −1+ −4 + −9 Biểu thức P là tổng của ba biểu thức một
c 9− Các giá trị của a, b, c độc lập do đó để tìm GTLN của
biểu thức P Ta tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức
ba
a−1 + −4 + −9
Trang 12Xét biểu thức A =
a
1
a−+) Với a = 1 thì A = 0
+) Với a > 1 thì A
1a
11a
11
a
11a11
aa
1a
1a
2 2
2
−++
12
1
11
1
=+
≤+
−+
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a – 1 =
1
1
−
a ⇒ a = 2 ( do a ≥ 1)Xét biểu thức B =
b
4
b−+) Với a = 4 thì B = 0
188
18
4b
164
b
14
bb
1
+
≤+
−+
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi b – 4 =
4
16
−
b ⇒ b = 8 (do b ≥ 4)Xét biểu thức C =
c
9
c−+) Với c = 9 thì C = 0
11818
118
9c
819
c
19
cc
1
+
≤+
−+
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi c – 9 =
9
81
−
c ⇒ c = 18 (do c ≥ 9)Khi đó M ≤
12
116
14
12
1
=++ Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = 2; b = 8; c = 18
Vậy giá trị lớn nhất của M là
12
11 đạt đợc khi a = 2; b = 8; c = 18
c) Kinh nghiệm giải :
+ Với a ≥ 1, b ≥ 4, c ≥ 9 khi đó các biến thỏa mãn điều kiện để vận dụng BĐT Cô - Si
Trang 13+ Khi ta biến đổi biểu thức P ta có P =
c
cb
ba
a −1+ −4 + −9 ta thấy cáchạng tử trong biểu thức là các phân thức một biến do đó ta có thể sử dụng phơng pháp giải nh bài toán 2.1.4
d) Nhận xét: Đối với BĐT Cô - Si chúng ta có thể biến đổi tổng thành tích và
ngợc lại Do dó có nhiều bài toán chúng ta cần sử dụng đặc điểm này để biến đổi nhằm mục đích khử biến Ví dụ nh bài toán sau:
Bài toán 2.1.7: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: A = x−2+ 4−x
a) Phân tích, tìm lời giải.
Ta thấy x – 2 + 4 – x = 2 do đó ta có thể vận dụng tích (x−2)(4−x)
Ta có A2 = x – 2 + 4 - x + 2 (x−2)(4−x) = 2 + 2 (x−2)(4−x) ≤ 2 + x – 2 + 4 – x = 4 ⇒ 0 < A ≤ 2
Vậy GTLN của A là , đạt đợc khi x = 3
c) Kinh nghiệm giải
- Với 2 ≤ x ≤ 4 thì x – 2 ≥ 0; 4 – x ≥ 0 thỏa mãn điều kiện của BĐT Cô - Si
- Ta lại có x – 2 + 4 – x = 2 là một hằng số do đó ta có thể biến đổi biểu thức
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x−2 = 4−x ⇔x=3
Vậy GTLN của A là , đạt đợc khi x = 3
2 1
1
b
a
b
ab
a
=
=
=
Trang 14+
+
+x
xx
với x > -3
b) B =
3
5+
−x
b) N =
146
1++
+xx
x
Bài 3: Tìm GTLN của biểu thức K =
xyz
z zy y
xz x
yz − 1 + − 2 + − 3 với x ≥ 1, y ≥ 2, z ≥ 3.
Bài 4: Cho x, y là các số thực thỏa mãn: x > y và x.y = 1.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A =
y x
y x
2yxy
x
xy2)yx
−+
4 3 − 2 + +
HD: Ta có M = 4x2 – 8x + 13 +
x
9 = (2x – 3)2 + 4x +
x
9 + 4 ≥ 16
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x =
2
3
Bài 6: Tìm giá trị lớn nhất của x−2+ 10−x
2.2 Phơng pháp tìm cực trị của biểu thức nhiều biến
Phơng pháp chung: Dựa vào mối quan hệ giữa các biến mà bài toán cho và điều
kiện của các biến chúng ta có thể vận dụng BĐT Cô - Si để biến đổi biểu thức cần tìm giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất thành A ≤ f(p) hoặc A ≥ f(p), Trong đó p là điều kiện thể hiện mối quan hệ giữa các biến theo giả thiết bài toán
Bài toán 2.2.1 Cho các số dơng x,y thỏa mãn x + y ≤ 1
Tìm GTNN của P =
)2(
1)
2(
1
xyyyx
a) Phân tích, tìm lời giải.
- Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán ta thấy x, y là hai số dơng và thỏa mãn
điều kiện x + y ≤ 1 Do đó chúng ta có thể áp dụng BĐT Cô - Si để biến đổi P ≥ f(x+y)
- Ta thấy vai trò của x, y trong biểu thức P là nh nhau do đó để có giá trị nhỏ
Trang 15nhất của P thì x = y Khi đó
)2(
1)
2(
1
xyyyx
x + = + Vì vậy ta có thể vận dụng BĐT Cô
- Si cho hai số dơng
)2(
1)
2(
1
xyy
vàyx
1
xyyx
ở đây ta thấy x + y +(x + 2y) + (y + 2x) = 4(x + y) = F(x + y) do đó ta có thể áp dụng BĐT Cô - Si cho 4 số dơng x, y, x + 2y, y + 2x Tuy nhiên khi x = y = x+2y = y + 2x thì không thỏa mãn điều kiện bài toán Vì vậy chúng ta có thể biến đổi nh sau
P ≥ 2
)2)(
2(
1
xyyx
2
yx
2.2)x2y)(
y2x(
1
xy
1
++++
≥+
+
=
3
8)(
3
1
2(
1
xyyx
xy + + = 2 (x 2y)(y 2x)
1
xy
1
++
2x
2yy2x
2)
x2y)(
y2x(
+
=+++
≥+
+ (do x + y ≤ 1)
Từ đó ta có : P ≥ 2.2
3
2 = 3
8
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
2
1yx1
yx
x2yy2x
yx
)x2y(y)y2x(x
+
=+
=
+
=+
Vậy GTNN của P là
3
8 đạt đợc khi x = y =
21
c) Kinh nghiệm giải.
- Với điều kiện x > 0, y > 0 phù hợp với điều kiện để sử dụng BĐT Cô - Si
- Với điều kiện x + y ≤ 1 ta phải biến đổi biểu thức P nhỏ dần thành f(x + y)
- Nếu ta thay x = y thì biểu thức không thay đổi(Khi đó ta nói vai trò của x và y
là nh nhau) do đó để biểu thức đạt cực trị thì x = y
- Ta thấy x + x + 2y = 2(x + y) và y + y + 2x = 2(x + y) nhng nếu đi tìm GTNN của từng hạng tử
)2(
1)
2(
1
xyy
vàyx
x + + thì dấu bằng xảy ra khi x = x + 2y và y = y + 2x ⇒ x = y = 0( Không thỏa mãn)
Do đó ta phải biến đổi P ≥ 2
)2)(
2(
1
xyyx
xy + + = xy(x 2y)(y 2x)
2+
- Ta có x + y + (x + 2y) + (y + 2x) = 4(x + y) nhng nếu ta vận dụng BĐT Cô - Si cho 4 số đó thì để có dấu bằng xảy ra ta có x = y = x + 2y = y + 2x ⇔ x = y = 0 (không
Trang 16thỏa mãn) do đó chúng ta có thể biến đổi P ≥ 2
)x2y)(
y2x(
1
xy
1
++ khi đó ta áp dụng BĐT Cô - Si cho từng biểu thức xy và (x+2y)(y+2x)
d) Nhận xét : Ta thấy khi dùng BĐT Cô - Si để biến đổi để đa về dạng P ≥ f(x +
y) có nhiều cách Tuy nhiên vận dụng cách nào để có dấu bằng xảy ra thì cần phải có thủ thuật Dựa vào vai trò của các biến nh nhau chúng ta có thể tách thành 2 biểu thức
nh trên Nhng trong nhiều bài toán không phải lúc nào ta cũng có thể tách đợc nh vậy Những biểu thức có vai trò các biến nh nhau trong biểu thức (Khi ta hoán vị vòng quanh các biến thì biểu thức không thay đổi), chúng ta gọi là biểu thức đối xứng
Bài toán 2.2.2: Cho các số dơng a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1.
Tìm giá trị lớn nhất của A = a+b + b+c + c+a
2
accbba
=+++++
(1);
2
cb1)cb(1c
2
ac1)ac(1a
Với phép biến đổi này ta có: A ≤
2
52
ac1cb1ba1
=+++++++
Vì sao sai so với dự đoán của chúng ta ?
Lý do rất đơn giản là khi đó dấu bằng xảy ra ở (1), (2), (3) khi và chỉ khi:
2
3cbaa
Điều này trái với giả thiết
Để khắc phục điều này chúng ta làm nh sau:
2
bakk
1k
)ba(kb
a+ = + ≤ + + Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi k = a + b
Dựa vào dự doán a = b = c =
b) Lời giải
Ta có:
2
ba3
2.2
3)ba(3
2.2
3
b
≤+
=
Trang 17cb3
2.2
3)cb(3
2.2
3
c
≤+
=
2
ac3
2.2
3)ac(3
2.2
3
a
≤+
cba(222
32
ac3
2cb3
2ba3
22
1cba
3
2ac
3
2cb
3
2ba
=+
=+
=+
Vậy GTLN của A là 6 , đạt đợc khi
3
1cb
a = = =
c) Kinh nghiệm giải
- Dựa vào điều kiện của bài toán ta có thể sử dụng BĐT Cô - Si để biến đổi biểu thức A lớn dần sao cho A ≤ f(a + b + c)
- Ta thấy đây là một biểu thức đối xứng nên để có GTLN thì a = b = c và kết hợp với a + b + c = 1 ⇒
3
1cb
a = = =
- Đối với dạng bài toán này ta biến đổi
2
bakk
1k
)ba(kb
d) Nhận xét : Để giải loại bài toán trên ta sử dụng dự đoán
3
1cb
a= = = để tìm hằng số k Kỷ thuật này ngời ta thờng gọi kỹ thuật chọn điểm rơi Việc chọn điểm rơi giúp chúng ta giải quyết các loại bài toán này một cách nhanh chóng hơn Tuy nhiên
đối với loại bài toán này chúng ta đã có a+b, b+c và c+a vì vậy việc làm xuất hiện f(a + b + c) tơng đối dễ dàng ở một số bài toán biểu thức chứa mẫu nhng nếu vận dụng BĐT Cô - Si trực tiếp thì sẻ không xuất hiện f(p), khi đó chúng ta cần thêm biểu thức phụ
Bài toán 2.2.3 Với a,b,c là các số thực dơng thỏa mãn a + b + c = 1.
Tìm giá trị nhỏ nhất của P = ( ) ( ) ( )
b
aca
cbc
b
++
++
a) Phân tích tìm lời giải
Trang 18Dựa vào kỷ thuật chọn điểm rơi thì P sẻ đạt giá trị nhỏ nhất khi
3
1cb
2
+ = 4(c + a); Dấu bằng xảy ra khi : (c + a)2 = 4b2
Cộng vế theo vế của các bất đẳng thức ta đợc:
P + 4(a + b + c) ≥ 4(a + b + b + c + c + a) ⇔ P ≥ 4(a + b + c) = 4
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
( ) ( )
1cba1cba
b4ac
a4cb
c4ba
2 2
2 2
2 2
=+
=+
=+
Vậy GTNN của P là 4, đạt đợc khi
3
1cb
a= = =
c) Kinh nghiệm giải
- Dựa vào tính chất đối xứng của biểu thức ta chọn điểm rơi
3
1cb
a = = = Mặt khác a, b, c là các số dơng thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1 do đó ta biến đổi biểu thức
P bé dần sao cho P ≥ f(a + b + c)
- Để làm mất mẫu thức ở biểu thức sau khi vận dụng BĐT Cô - Si ( )
Bài toán 2.2.4 Cho a, b, c là ba cạnh của tam giác ABC có chu vi bằng 1 thỏa
mãn biểu thức:
2
3c1
cb1
ba1