2.1.5. Tình hình tài chính của Công ty.2.1.5.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. ĐVT: VN đồng.Chỉ tiêuMSNăm Tỷ số%201220131. Doanh thu bán hàng và CCDV01320.087.401.597343.360.789.4067,272. Các khoản giảm trừ doanh thu02003. Doanh thu thuần về bán hàng CCDV (10= 0102)10320.087.401.597343.360.789.4067,274. Giá vốn hàng bán11294.523.742.677297.667.247.8031.075. Lợi nhuận gộp về bán hàng CCDV (20= 1011)2025.563.658.92045.693.541.60378,746. Doanh thu hoạt động tài chính21915.821.672482.292.404(47,34)7. Chi phí tài chính22989.466.1714.824.738.812387,61Trong đó: Chi phí lãi vay23802.115.7494.824.738.812501,58. Chi phí bán hàng24400.460.858379.480.584(5,24)9. Chi phí quản lý doanh nghiệp2516.196.146.43917.590.759.9298,6110. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (30 = 20+(2122)(24+25))308.893.407.12423.380.854.682162,9011. Thu nhập khác312.877.735.2743.024.265.9735,0912. Chi phí khác322.621.107.9922.954.618.76412,7213. Lợi nhuận khác (40=3132)40256.627.28269.647.209(72,86)14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)509.150.034.40623.450.501.891156,2915. Chi phí thuế TNDN hiện hành512.562.009.6346.796.314.278165,2716. Chi phí thuế TNDN hoãn lại520017. Lợi nhuận sau thuế (60=505152)606.588.024.77216.654.187.613152,7918. Lãi cơ bản trên cổ phiếu7000 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)Qua bảng 2.8, so sánh giá trị 2 năm 2013 và 2012 ta thấy:•Doanh thu năm 2013 tăng 7,27% so với năm 2012. Trong thời gian này giá thành sản phẩm tăng đồng thời Công ty tiến hành mở rộng quy mô do đó doanh thu tăng theo kết cấu•Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 1,07%. Giá thành sản phẩm tăng do giá đầu tư vào tăng nhưng không đáng kể•Chi phí bán hàng năm 2013 giảm 5,24%. Điều này cho thấy công ty quản lý chi phí chưa tốt mặc dù doanh thu tăng.•Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng 8,61%, Công ty đã chú ý đến cắt giảm chi phí của mình•Lợi nhuận trước thuế năm sau tăng rất mạnh so với năm trước. Năm 2013 tăng 156,29% so với năm 2012 tương ứng với 14.300.467.485 đồng. Trong đó lợi nhuận từ HĐKD tăng mạnh 162,90%•Trong 2 năm 2012 và 2013 không có các khoản giảm trừ doanh thu nên tốc độ tăng doanh thu thuần đúng bằng tốc độ tăng doanh thu là 7,27% tương ứng với 23.273.387.809 đồngVậy Công ty quản lý giá thành tốt, tình hình tiêu thụ sản phẩm có xu hướng tốt hơn. Ta thấy lợi nhuận của năm 2013 tăng đột biến so với năm 2012.Bảng 2.9: Bảng cân đối kế toán ĐVT: VN đồng.Tài sảnMã số3112201231122013A. Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150)10095.892.882.433104.601.192.009I Tiền và các khoản tương đương tiền11053.549.993.64430.059.674.9401. Tiền11153.549.993.64430.059.674.9402. Các khoản tương đương tiền11200II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn120001. Đầu tư ngắn hạn121002. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn12900III Các khoản phải thu ngắn hạn130(5.907.523.846)29.096.303.0881. Phải thu khách hàng131593.786.289718.470.2512. Trả trước cho người bán132496.940.07890.222.4093. Phải thu nội bộ ngắn hạn133(7.389.222.784)26.569.639.5064. Phải thu theo tiến độ kế hoạch134005. Các khoản phải thu khác135390.972.5711.717.970.9226. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi13900IV Hàng tồn kho14046.237.556.18445.142.100.3311. Hàng tồn kho14146.237.556.18445.820.668.4932. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho1490(678.568.162)V Tài sản ngắn hạn khác1502.012.856.451303.113.6501. Chi phí trả trước ngắn hạn151269.628.156195.113.6502. Thuế GTGT được khấu trừ152003. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước1541.638.655.69504. Tài sản ngắn hạn khác158104.572.600108.000.000B. Tài sản dài hạn(200=210+220+240+260)200102.037.017.143112.263.301.898I. Các khoảm phải thu dài hạn210001. Phải thu dài hạn của khách hàng211002. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc212003. Phải thu dài hạn nội bộ213004. Phải thu dài hạn khác218005. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi21900II. Tài sản cố định220101.991.404.643109.740.495.6481. Tài sản cố định hữu hình22197.750.291.94799.902.284.847 Nguyên giá222407.274.202.971409.955.722.373 Giá trị hao mòn lũy kế223(309.523.911.024)(310.053.437.526)2. Tài sản cố định thuê tài chính22400 Nguyên giá22500 Giá trị hao mòn lũy kế226003. Tài sản cố định vô hình22700 Nguyên giá22800 Giá trị hao mòn lũy kế229004. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2304.241.112.6969.838.210.801III. Bất động sản đầu tư24000 Nguyên giá24100 Giá trị hao mòn lũy kế24200IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn25002.500.000.0001. Đầu tư vào công ty con251002. Đầu tư vào công ty liên kết252003. Đầu tư dài hạn khác25802.500.000.0004. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn25900V. Tài sản dài hạn khác26045.612.50022.806.2501. Chi phí trả trước dài hạn26145.612.50022.806.2502. Tài sản dài hạn khác26800TỔNG CỘNG TÀI SẢN(270=100+200)270197.929.899.576216.864.493.907NGUỒN VỐNMã số3112201231122013A Nợ phải trả(300=310+330)30054.270.819.36882.782.461.721I Nợ ngắn hạn31053.892.617.59081.975.319.6431. Vay và nợ ngắn hạn3115.000.000.00002. Phải trả người bán31214.376.203.0868.496.179.7083. Người mua trả tiền trước313004. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước31470.350.2988.296.819.0725. Phải trả người lao động31512.765.744.79320.120.870.8506. Chi phí phải trả3163.926.335.4177.583.528.7997. Phải trả nội bộ3175.989.230.84115.026.739.1098. Phải trả theo tiến độ kế hoạch318009. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác31911.764.753.15522.451.182.10510. Dự phòng phải trả ngắn hạn32000II Nợ dài hạn330378.201.778807.142.0781. Phải trả dài hạn người bán331002. Phải trả dài hạn nội bộ332003. Phải trả dài hạn khác333004. Vay và nợ dài hạn334005. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả335006. Dự phòng trợ cấp mất việc làm336378.201.778807.142.0787. Dự phòng phải trả dài hạn33700B Vốn chủ sở hữu(400=410+430)400143.659.080.208134.082.032.186I Vốn chủ sở hữu410131.971.099.783133.679.449.4761. Vốn đầu tư của chủ sở hữu411129.731.448.994129.806.202.8732. Thặng dư vốn cổ phần412003. Vốn khác của chủ sở hữu413004. Cổ phiếu quỹ414005. Chênh lệc đánh giá lại tài sản415006. Chênh lệc tỷ giá hối đoái416007. Quỹ đầu tư phát triển417488.622.151488.622.1518. Quỹ dự phòng tài chính4181.751.028.6383.384.624.4529. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4190010. Lợi nhuận sua thuế chưa phân phối4200011. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản42100II Nguồn kinh phí và quỹ khác43011.687.980.425402.582.7101. Quỹ khen thưởng phúc lợi43111.687.980.425402.582.7102. Nguồn kinh phí432003. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ43300TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440= 300+400)440197.929.899.576216.864.593.907 ( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)Trong quá trình kinh doanh, quy mô vốn của Công ty là khá lớn. Trong hai năm gần đây tổng tài sản, nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng cụ thể:Năm 2013: Số đầu năm là 197.929.899.576 đồng Số cuối năm là 216. 864.493.907 đồngTổng số vốn của năm 2013 so với đầu năm tăng 18.934.594.331 đồng tương ứng với 9,57%. Như vậy quy mô vốn mà Công ty sử dụng trong năm và khả năng huy động vốn của Công ty là tương đối tốt. Tuy nhiên đã biết rõ nguyên nhân làm tăng tài sản và nguồn vốn ta sẽ đi sâu phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong BCĐKT.Ta có: Tỷ suất đầu tư =(TSCĐ và đầu tư dài hạn : Tổng tài sản) x 100Năm 2012: Tỷ suất đầu tư=(102.037.017.143 197.929.899.576) x 100 = 51,55%Năm 2013: Tỷ suất đầu tư = (112.263.301.898 216.864.493.907) x 100 = 51,77%Như vậy, các khoản đầu tư vào tài sản cố định cuối năm 2013 tăng 0,22%, trong khi quy mô tổng tài sản tăng lên một lượng nhỏ. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 tăng trong đầu tư vào tài sản cố định. Tỷ suấttự tài trợ=( Nguồn vốn chủ sở hữu : Tài sản dài hạn) x 100Năm 2012: Tỷ suất tự tài trợ = (143.659.080.208 102.037.017.143) x 100 = 140,79%Năm 2013: Tỷ suất tự tài trợ = (134.082.032.186 112.263.301.898) x 100 = 119,44%Như vậy toàn bộ Tài sản của Công ty được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay dài hạn. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cuối năm 2013 giảm 21,36% so với đầu năm do nguồn vốn chủ sở hữu giảm 9.577.048.022 đồng( tương ứng giảm 7,14%), trong khi tài sản dài hạn tăng 10.226.284.755 đồng( tương ứng tăng 10,02%). Hệ số tài trợ = ( Nguồn vốn chủ sở hữu : Tổng nguồn vốn) x 100Năm 2012: Hệ số tài trợ = (143.659.080.208 197.929.899.576) x 100 = 72,58%Năm 2013: Hệ số tài trợ = (134.082.032.186 216.864.493.907) x 100 = 61,83%Như vậy, trong năm 2013, hệ số tài trợ cuối năm giảm so với đầu năm là 10,75% nên vốn tài chính của Công ty giảm đi do nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty giảm cả về giá trị và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn.2.1.5.2. Phân tích một số tỷ số tài chính của Công ty.Phân tích khả năng thanh toán hiện hành.Hệ số này cho biết khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt trong vòng một năm để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. TSLĐ là tổng các tài sản ngắn hạn . TSLĐ 2012 = 95.892.882.433 đồng TSLĐ 2013 = 104. 601. 192.009 đồng Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động : Nợ ngắn hạn Tỷ số KNTTHH 2012 = 95.892.882.43353.892.617.590 = 1,78 lần Tỷ số KNTTHH 2013 = 104.601.192.00981.975.319.643 = 1,28 lầnTa thấy khả năng thanh toán hiện hành của Công ty năm 2012 là 1,78 lần và 1,28 lần năm 2013, trong cả 2 năm tỷ số KNTTHH của Công ty đều lớn hơn 1, từ đó cho thấy mức độ an toàn của Công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là tốt. Cụ thể là 1 đồng ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,78 đồng tài sản lưu động trong năm 2012 và 1,28 đồng tài sản lưu động trong năm 2013.Phân tích khả năng thanh toán nhanh.Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của Công ty và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu khi cần thiết. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ Hàng tồn kho): Nợ ngắn hạn Tỷ số KNTTN 2012 = 95.892.882.43346.237.556.18453.892.617.590 = 0,92 lần Tỷ số KNTTN 2013 = 104.601.192.00945.142.100.33181.975.319.643 = 0,73 lầnDựa trên khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mức độ đảm bảo tri các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên để đánh giá một cách chặt chẽ hơn khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn và quá hạn chúng ta phải xem xét tới khả năng thanh toán nhanh của Công ty bởi trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho là khó chuyển đổi nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ đó.Qua tính toán ta thấy chỉ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn so với chỉ số khả năng thanh toán hiện hành, năm 2012 tỷ số khả năng thanh toán nhanh là 0,92 lần năm 2013 là 0,73 lần. Nguyên nhân dẫn đến tỷ số này thấp là do lượng hàng tồn kho nhiều mà lượng nợ ngắn hạn lại lớn, trong một giai đoạn ngắn lượng hàng tồn kho muốn chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán một phần nợ ngắn hạn là rất khó. Tuy nhiên Công ty phải cố gắng tránh trường hợp không thanh toán được cho các chủ nợ khi đến hạn, làm mất uy tín của Công ty và lòng tin của người tiêu dùng. Trong cả 2 năm 2012 và 2013, hệ số thanh toán nhanh của Công ty đều nhỏ hơn 1 cho thấy Công ty vẫn gặp khó khăn trong thanh toán, Công ty cần phấn đấu để cải thiện tình hình này.Phân tích khả năng thanh toán tức thờiChỉ số này cho biết được khả năng thanh toán ngay tức thì các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền : Nợ ngắn hạn Tỷ số KNTTTT 2012 = 53.549.993.64453.892.617.590 = 0,99 lần Tỷ số KNTTTT 2013 = 30.059.674.94081.975.319.643 = 0,37 lầnKết quả của chỉ số qua tính toán trên cho thấy khả năng thanh toán tức thời của Công ty không cao, do tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản lưu động của Công ty nhỏ, năm 2012 tiền chiếm tỷ trọng là 27,06% và năm 2013 giảm xuống còn 13,86% trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Tỷ trọng tiền thấp là do Công ty dư đọng trong hàng tồn kho. Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn nên sẽ gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh toán tức thời của Công ty và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Trang 11.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Tên pháp định Công ty cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình
Tên quốc tế Ninh Bình Thermal Power Join - stock Company
Trụ sở chính 01A - Đường Hoàng Diệu - Thành phố Ninh Bình - Tỉnh
Ninh BìnhĐiện thoại +84-(0)-30-22.10.573
Phạm Ngọc Hòa Chủ tịch hội đồng quản trị
Nguyễn Thị Mai Thanh Ủy viên Hội đồng quản trị
Đỗ Hoành Khôi Ủy viên Hội đồng quản trị
Lê Văn Doanh Ủy viên Hội đồng quản trị
Duơng Thủy Đức Ủy viên Hội đồng quản trị
Nguyễn Thị Tuờng Vi Trưởng Ban Kiểm soát
Nguyễn Quang Quyền Thành viên Ban Kiểm soát
Nguyễn Hồng Sơn Thành viên Ban Kiểm soát
Tống Đức Chính Phó Tổng Giám đốc
Dương Thủy Đức Phó Tổng Giám đốc
Lương Thị Nguyệt Kế toán truởng
Bùi Mạnh Hùng Đại diện công bố thông tin
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.
Theo Quyết định số 113 NL/TCCB-LĐ ngày 04/03/1995 của Bộ Năng luợng, Nhàmáy Điện Ninh Bình là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, thuộc Tổng Công ty
Trang 213/2005/QĐ-BCN-Ngày 18/04/2007, Công ty Nhiệt điện Ninh Bình tổ chức đấu giá cổ phần lần đầu rabên ngoài tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: Hà Nội ngày 11/12/2007, Đại hộiđồng cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình đã được tổ chức tạiHội truờng Công ty Đại hội đã nhất trí thực hiện đăng kí niêm yết và giao dịch cổphiếu của Công ty trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Đại hội ủy quyềncho Hội đồng quản trị chỉ đạo thực hiện chủ truơng và thời điểm niêm yết.
Một vài thông tin về thị truờng cổ phiếu của Công ty vào thời điểm ngày 31/12/2013:
- Niêm yết cổ phiếu trên : Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình
- Mã chứng khoán
- Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phiếu
- Tổng số luợng niêm yết : 12.865.500 cổ phiếu
- Tổng giá trị niêm yết : 128.655.000.000 đồng
- Tổ chức kiểm toán : Công ty Dịch vụ Kiểm toán và tư vấn UHY, địa chỉtầng 5-6, số 136 Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội
- Tổ chức tư vấn : Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình, trụ sở chính
101 Láng Hạ, Quận Đống Đa, Tp Hà Nội
Trang 3
Ngày 01/01/2008 Công ty Nhiệt điện Ninh Bình chính thức hoạt động theo mô hìnhcông ty cổ phần theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0903000161 do Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp
Trải qua hơn 30 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bìnhđã vinh dựđược Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các ngành, các cấp trao tặng nhiều danh hiệu vàphần thưởng cao quý:
- Huân chương lao động Hạng nhất năm 2003
- Huân chuơng Lao động Hạng hai năm 1978, 1986, 1997
- Huân chương Lao động hạng ba năm 1975, 1982
- Huân chương Chiến công Hạng ba năm 1990
- Cờ thi đua xuất sắc Chính phủ năm 2006
- Cờ thi đua xuất sắc tập đoàn 2007
- Cờ thi đua xuất sắc tỉnh Ninh Bình năm 2006
- Giải nhất giải thưởng Vifotech về ứng dụng khoa học công nghệ năm 2003
- Giải thưởng môi truờng của Bộ TNMT năm 2005
- Giải thưởng thương hiệu xanh bền vững năm 2008
Cùng rất nhiều bằng khen, giấy khen, danh hiệu thi đua xuất sắc Đây là những phầnthưởng xứng đáng công nhận những nỗ lực và cố gắng to lớn của toàn thể cán bộ côngnhân viên Công ty trong suốt những năm qua
Vị thế của công ty: công ty là một đơn vị sản xuất và cung cấp điện lớn cho miền Bắcvới sản lượng điện cung cấp cho hệ thống khoảng 700 triệu kWh/năm Năm 2007 vớisản luợng gần 729 triệu kWh, Công ty chiếm khoảng 1% tổng sản luợng điện sản xuất
ra trong năm của ngành điện Việt Nam Với nhu cầu điện năng của Việt Nam ngàycàng tăng mạnh, tốc độ bình quân lớn hơn 16% hàng năm cùng với tốc độ tăng truởngkinh tế của Việt Nam dự báo duy trì trên 7% trong những năm tới sẽ tiếp tục tạo đàcho nhu cầu về điện ngày càng tăng cao
1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
• Nguồn vốn của Công ty.
Trang 4
Công ty hoạt động với quy mô là doanh nghiệp lớn của Tập đoàn điện lực Việt Nam,dây chuyền công nghệ của Trung Quốc và luôn được đổi mới kịp thời và tổng số nhânviên hiện tại của Công ty là gần 1000 người
Vốn là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển củamột doanh nghiệp, nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể tiến hành đựoc cáchoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Do vậy bất cứ một doanh nghiệp nào ngay từkhi thành lập cũng phải có một luợng vốn nhất định Để đáp ứng đuợc yêu cầu đổi mớicủa nền kinh tế thị truờng, mục tiêu của công ty đề ra là duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh về cả chiều rộng và chiều sâu, từ đó tạo điều kiện cho việc đẩy mạnh hoạtđộng tiêu thụhàng hóa của công ty góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nứoc và bảnthân doanh nghiệp Để thực hiện đựoc mục tiêu này, công ty cần phải có tiềm năng vềtài sản cũng như về nguồn vốn và luợng vốn này cần phải tương đối lớn mới đảm bảođược nhiệm vụ của công ty
Vốn điều lệ của công ty ( đến 30/9/2008): 128 655 000 000 đồng
Trong đó vốn của EVN: 70 454, 4 triệu đồng chiếm %, REE
Cụ thể tiềm lực của công ty đuợc thể hiện qua bảng sau
Bảng 1.1: Bảng thể hiện quy mô của công ty giai đoạn 2012-2013
ĐVT: VN đồng
Lợi nhuận trước
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh.
Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình kinh doanh các linh vực như sau:
• Sản xuất điện năng
• Quản lý, vận hành, bảo duỡng sủă chữa thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện:nhiệt, cơ, công trình kiến trúc nhà máy điện
Trang 5
• Lắp đặt hệ thống điện ( đuờng dây và trạm biến áp)
• Sản xuất đất đèn, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng
• Kinh doanh các ngành nghề khác theo GCN ĐKKD của Công ty
1.2.2 Loại hình dịch vụ chủ yếu
Sản phẩm chính của Công ty là điện, chiếm đa số trong tổng doanh thu của Công ty.Các sản phẩm phụ khác như đất đèn, xỉ than và dịch vụ phí bến cảng chiếm chưa đến3% tổng doanh thu
Bảng 1.2: Sản lượng sản phẩm của Công ty trong năm 2011-2013
1 Sản lượng điện sản xuất Triệu KWh 554,3 509,08 681,13
(Nguồn: Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình)
1.3. Công nghệ sản xuất của điện của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình 1.3.1 Trình độ công nghệ.
Công ty được tổ chức theo sản xuất theo một chu trình khép kín, trang thiết bị bao gồm
tổ lò, máy và các trạm cao thế, hạ thế điện và hệ thống truyền tải nhiên liệu bằng băngtải đưa than vào lò Kết cấu dây truyền sản xuất vận hành liên tục theo 3 và 5 kípkhông có thời gian gián đoạn
Sơ đồ 1: Dây truyền sản xuất của Công ty
Trang 6
1.3.2 Nội dung cơ bản các bước trong quy trình công nghệ.
Nhiên liệu chính của nhà máy là than cám 4b và than cám cám 5 được mua tại Quảng
Ninh đưa về cảng tại Công ty rồi vận chuyển vào kho chứa than khô hay đưa thẳng
vào lò
Trước khi đưa than vào buồng lửa, than được chuyển trên băng tải để đi nghiền thành
bột nhờ hệ thống nghiền (mỗi lò có 2 hệ thống máy nghiền), than phun vào trong
buồng lửa cháy sinh nhiệt truyền vào đường ống sinh hơi biến thành hơi bão hòa đưa
lên bao hơi
than
Lò hơi Hệ thống sử
lí nước
Nước sông
Bao hơi
Hệ thống sấy, hơi Hơi khô
Tuốc bin hơi (Quay sinh công)
Bình ngưng hơi
Hệ thống nước
tuần hoàn
Máy phát điện
Hê thống kích thích
Hệ thống làm mát MF
Máy biến áp ( tăng áp)
Hệ thống điện tự dùng ( phục vụ cho sản xuất)
Lưới điện (35KV + 110KV)
Trang 7
Qua các hệ thống phân ly trong bao hơi và các giàn ống quá nhiệt tạo thành hơi quánhiệt cao áp suất 35 - 40kg/ cm2 nhiệt độ 450 độ và được chuyển qua đường ống sangTuabin
Khi sang tuabin hơi quá nhiệt có một năng lượng rất lớn làm quay tuabin với tốc độ
3000 vòng/ phút và kéo theo máy phát điện quay tạo ra điện năng có điện áp 6300V,qua máy biến áp nâng lên điện áp 110.000V cấp lên hệ thống lưới điện quốc gia vàđiện 35000V cấp điện cho khu vực tỉnh Ninh Bình và các tỉnh lân cận
Hơi quá nhiệt sau khi sinh công trong tuabin được ngưng tụ thành nước nhờ bìnhngưng tụ sau đó được đưa trở lại lò hơi và tiếp tục nhận nhiệt trong buồng lửa tạothành hơi quá nhiệt đưa sang tuabin để sinh công tạo thành một chu trình tuần hoànkhép kín
1.3.3 Đặc điểm công nghệ sản xuất.
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Binh bao gồm một nhà máy nhiệt điện do TrungQuốc sản xuất và đưa vào vận hành từ năm 1974 Lò hơi là lò đốt than phun, thiết bị làthiết bị trung áp Nhà máy có 4 tổ lò máy, mỗi tổ có công suất lắp đặt là 25MW, tổngcông suất là 100MW Bình ngưng được làm bằng hợp kim đồng, hệ thống tuần toànlấy trực tiếp từ nước sông, hệ thống điều khiển đo lường Anlog
Ngoài thực hiện sản xuất kinh doanh tại Công ty như đã nói trên, hiện nay Công tyđang được giao nhiệm vụ thay mặt EVN quản lý dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1được xây dựng tại xã Mý Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với tổng công suất lắpđặt là 600MW gồm 2 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 300MW Nhà máy sử dụngcông nghệ lò hơi cao áp với trình độ tự động hóa cao
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty.
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở Công ty.
Trang 8
Hiện nay Công ty có hệ thống sản xuất đã hoạt động từ nhiều năm nay, và đã phát huytốt năng lực sản xuất của hệ thống thiết bị Dây chuyền sản xuất được nhập từ TrungQuốc, quá trình sản xuất liên tục
Tổ chức hệ thống sản xuất của ở Công ty được chuyên môn hóa khá rõ ràng theo kiểuCông ty - Phân xưởng Cả Công ty là một khối sản xuất khép kín bao gồm các phòngban quản lý có từng chức năng riêng, các phân xưởng sản xuất chuyên môn hóa Các
bộ phânj này có quan hệ mật thiết và hỗ trợ, bổ sung cho nhau từ nguyên vật liệu đầuvào tới sản xuất sản phẩm đầu ra cuối cùng, sản xuất theo hình thức chuyên môn hóacác bộ phận theo dây chuyền sản xuất liên tục, chu trình khép kín
1.4.2 Kết cấu sản xuất của Công ty.
Kết cấu sản xuất đơn giản, có một bộ phận sản xuất phụ Các phân xưởng sản xuấtcũng chính là bộ phận sản xuất chính của Công ty
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình 1.5.1 Sơ đồ phân cấp quản lý của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
Trang 9PHÓ TGĐ PHỤ
TRÁCH SẢN XUẤT
PHÓ TGĐ PHỤ TRÁCH DỰ ÁN
PX sủa chữa cơ nhiệt Phòng KH vật tư
Phòng Điện kiểm nhiệt Phòng tài chính kế
toán
PX hóa
Xưởng sản xuất phụ
Trang 10
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban.
• Đại hội đồng cổ đông.
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền
bỏ phiếu hoặc người đuợc cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổ đông có các quyền sau:
- Thông qua sửa đổi bổ sung Điều lệ
- Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàngnăn, các báo cáo của ban kiểm soát, của hội đồng quản trị và của các kiểm toán viên
- Quyết định số lượng thành viên của hội đồng quản trị
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát;phê chuẩn việc hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành
- Các quyền khác đựoc quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ
• Hội đồng quản trị.
Số thành viên của hội đồng quàn trị của Công ty gồm 05 thành viên Hội đồng quản trị
là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừnhững thẩm quyền thuộc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị có các quyền sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty
- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đíchchiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua
- Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức, giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban TổngGiám đốc và các cán bộ quản lý công ty
- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báocáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dung lợi nhuận và phươnghướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanhvaf ngân sách hàng năm củaCông ty trình Đại hội đồng cổ đông
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp Đại hộiđồng cổ đông
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty
- Các quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ
• Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông
để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 11- Trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty,đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đềliên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của Hội đồng quản trị VÀ Ban TổngGiám đốc
- Yêu cầu hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trongtrường hợp xét thấy cần thiết
- Các quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ
• Ban Tổng Giám đốc Công ty.
Ban Tng Gám đốc gồm Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổnhiệm Ban Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổđông, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật
- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty
- Đề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỉluật đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng vănphòng đại diện và các cán bộ quản lý khác của công ty
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định củapháp luật
- Báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh,chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông vá pháp luật về nhữngsai phạm gây tổn thất cho Công ty
- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông,hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư cảu Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đạihội đồng cổ đông thông qua
Trang 12
- Các nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ
• Khối các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ bao gồm
- Văn phòng: Thực hiện các chức năng Hnh chính - Quản trị - Y tế và công tác
thi đua khen thưởng
- Phòng tổ chức lao động ( Phòng nhân sự) Tham mưu thực hiện các chức năng
về công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo và thức hiện các chế độ chínhsách
- Phòng Thanh tra - Bảo vệ - Pháp chế: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về
công tác thanh tra; giữ gìn an ninh trật tự và công tác Pháp chế, thường trực công tác
tự vệ quân sự và các nhiệm vụ khác có liên quan
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Tham mưu thực hiện các chức năng kế hoạch, quản
lý cung ứng vật tư, nhiên liệu, xuất nhập khẩu thiết bị, các chức năng kinh doanh khác
- Phòng Kỹ thuật An toàn: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý kỹ
thuật, kỹ thuật an toàn - Bảo hiểm lao động, quản lý môi trường và công nghệ thôngtin phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý tài
chính - vốn, thống kê - kế toán
- Phòng Tổng hơp dự án: Là đơn vị tham mưu thực hieenjcoong tác quản lý dự
án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 1
• Khối các đơn vị sản xuất.
Là các đơn vị sản xuất thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa toàn bộ cácthiết bị trong dây truyền công nghệ sản xuất điện cũng như các thiết bị phục vụ phụ trợ
có liên quan, gồm 05 phân xưởng sản xuất chính và 1 xưởng sản xuất phụ
- Phân xưởng Vận hành lò máy: Thực hiện công tác hiệu chỉnh để đảm bảo các lò
ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế đồng thời phải đảm bảo sửa chữa lớn và nhỏ cácthiết bị để đảm bảo sản xuất an toàn và liên tục Tổ chức thực hiện tốt công tác hiệuchỉnh máy để nâng cao hiệu xuất của máy và phải thực hiện tốt công tác sửa chữa lớn,nhỏ theo kế hoạch Công ty giao
- Phân xưởng nhiên liệu: Có nhiệm vụ quy hoạch bến bãi, kho tàng sao cho đủ
lượng than cung cấpcho lò theo phương thức sản xuất công ty giao đồng thời phải đảmbảo khâu bốc dỡ, phân phối và truyền tải than
Trang 13
- Phân xưởng sửa chữa Cơ - Nhiệt: Gia công chế tạo các chi tiết để thay thế, sửa
chữa nhỏ cho công ty
- Phân xưởng Điện - Kiểm nhiệt: Tiếp nhận điện 6,3KV nâng lên 35KV và
110KV hòa vào mạng lưới quốc gia Quản lý bảo dưỡng và khai thác có hiệu quả hệthống thông tin điện thoại của Công ty Tổ chức quản lý các thiết bị mẫu, thiết bị thínghiệm và đảm nhiệm toàn bộ những phần việc về điện của Công ty
- Phân xưởng Hóa: Phân tích xử lý chất lượng hơi, nước, dầu cung cấp cho hệ
thống vận hành và sửa chữa Xác định các thông số của than, tro, xỉ, nước…
- Xưởng sản xuất phụ
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức rất linh hoạt, mỗi phòng ban, phân xưởngđều có chức năng và nhiệm vụ riêng trong các lĩnh vực sản xuất, phân phối điện củamình, qua đó giúp cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần nhiệt điện NinhBình đạt hiệu quả cao nhất
Trang 14
CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NHIỆT ĐIỆN NINH BÌNH.
2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và Marketing
2.1.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Để xem xét, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét tình hìnhsản xuất, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty qua một số năm:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty giai đoạn 2011-2013
vị
đ/kwh
356,56 307,07 408,92 337,54 454,78 435,09 (Nguồn: Phòng kế hoạch)
Qua số liệu trên đã cho thấy Công ty luôn hoàn thành kế hoạch mà Tập đoàn điện lựcgiao cho
• Chỉ tiêu sản luợng điện sản xuất:
Năm 2011: Đạt = = 1,046 hay 104,6% vượt so với kế hoạch 4,6%
Năm 2012: Đạt 102% vượt 2% so với kế hoạch, và lượng điện sản xuất thực tế năm
2012 giảm so với năm 2011 là 44,5 Trkw/h tương ứng giảm 8%
Năm 2013: Đạt 103,2% vượt 3,2% so với kế hoạch, đồng thời lượng điện sản xuấtthực tế năm 2013 cũng cao hơn năm 2012 là 171,33 Trkw/h tương ứng tăng 33,6%.Các chỉ tiêu “ xuất tiêu hao than tiêu chuẩn”, “xuất tiêu hao dầu” đều liên tục thực hiệntốt vượt kế hoạch Đây là nhân tố quan trọng để Công ty đạt giá thành 1KWh điệnthấp
Trang 15
• Chỉ tiêu xuất tiêu hao than tiêu chuẩn:
Năm 2011 Công ty đã tiết kiệm được: -612,9 + 625 = 12,1 (g/kwh)
Năm 2012 tiết kiệm được: 19,51 g/kwh
Năm 2013 tiết kiệm được: 6,5 g/kwh
• Chỉ tiêu xuất tiêu hao dầu:
Năm 2011 Công ty đã tiết kiệm đuợc: -0,486 + 1,5 = 1,014 g/kwh
Năm 2012 tiết kiệm được: 0,935 g/kwh
Năm 2013 tiết kiệm được: 0,3 g/kwh
• Chỉ tiêu điện tiêu dùng kỳ thực hiện giảm so với kỳ kế hoạch:
• Chỉ tiêu giá thành đơn vị:
% Hoàn thành kế hoạch năm 2011 = [(554,3 x 307,07) : (554,3 x 356,56)] x 100 = 86,61%
Nghĩa là Công ty đã hạ được giá thành sản phẩm xuống còn 86,1% so với kế hoạch(tức là giảm được 13,9%)
Tương tự năm 2012, Công ty đã thực hiện giảm so với kế hoạch 17,46% nhưng giáthành thực tế lại tăng 30,47 đ/kwh, tương ứng 9,92% so với năm 2011
Năm 2013 Công ty giảm so với kế hoạch là 18,4% và giá thành thực tế vẫn cao hơn sovới năm 2012 là 97,55 đ/kwh tương ứng tăng 28,9%
Chỉ tiêu giá thành đơn vị Công ty thực hiện trong 3 năm đều giảm so với kế hoạch Tậpđoàn điện lực giao cho nhưng giá thành đơn vị năm sau vẫn cao hơn năm trước
Đó một phần là do hàng năm Chính phủ có quy định tăng giá than nên làm chi phínhiên liệu tăng lên mà chi phí nhiên liệu dùng cho sản xuất điện lại chiếm một tỷ trọngrất lớn trong giá thành điện (khoảng gần 70% trong giá thành) Tuy nhiên giá thànhđiện tăng trong phạm vi quy định của Nhà nước
Trang 16
Qua phân tích trên ta thấy Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinhdoanh, thực hiện tốt chỉ tiêu mà Tập đoàn điện lực giao cho Làm được điều đó là doCông ty đã tận dụng tốt khả năng sản xuất của đơn vị, việc quản lý có hiệu quả thúcđẩy năng lực sản xuất của người lao động
Bảng 2.2: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ
ĐVT: VN đồng
Sản lượng điện tiêu thu
(kw)
554.300.000 509.800.000 681.130.000
Doanh thu ( đồng) 170.208.901.000 171.834.863.200 296.352.851.700(Nguồn: )
Qua bảng trên ta thấy doanh thu tiêu thụ tăng lên qua các năm Cụ thể:
Năm 2012 doanh thu tiêu thụ tăng nhẹ so với năm 2011 và tăng một lượng là1.625.962.200 đồng tương ứng tăng 0,95% Tuy sản lượng điện tiêu thụ năm 2012giảm so với năm 2011 ( giảm 8%) nhưng giá thành năm 2012 lại cao hơn năm 2011(tăng 9,92%) do đó tốc độ tăng của giá thành còn cao hơn tốc độ giảm của sản lượngtiêu thụ nên doanh thu năm 2012 vẫn đạt giá trị cao hơn năm 2011
Đến năm 2013 doanh thu tiêu thụ tăng mạnh và tăng một lượng là 124.517.988.500đồng tương ứng tăng 72,46% Điều này có thể dễ nhìn thấy bởi sản lượng điện tiêu thụ
và giá thành năm 2013 đều tăng cao hơn so với năm 2012 Với sản lượng điện tiêu thụ
và giá thành năm 2013 tương ứng tăng 33,6% và 28,9% so với năm 2012
2.1.1.2 Chính sách Marketing.
Công ty mới chuyển đổi mô hình từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần và Nhànước là cổ đông lớn nhất nên hoạt động marketing chưa được chú trọng, trong thờigian tới với cơ chế hoạt động linh hoạt của Công ty cổ phần thì hoạt động Marketing
sẽ được thúc đẩy và nằm trong một phần kế hoạch của Công ty
• Chính sách về sản phẩm:
Công ty luôn kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ, vận hành tuân thủ các tiêu chuẩncủa Luật Điện lực năm 2004 đảm bảo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn theo quy định
Trang 17
chung của ngành điện (tần số, điện áp, mức độ ổn định lưới điện,…) Để đạt được cáctiêu chuẩn trên Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh các công tác để đảm bảo cho máymóc, thiết bị, các công trình phụ trợ, bãi nhiên liệu, bãi xỉ vận hành tốt như lập kếhoạch chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị dự phòng để có thể kịp thời thay thế, khắc phụcnhanh chóng nếu xảy ra các sự cố…
Để đáp ứng được nhu cầu điện của người dùng cũng như các chỉ tiêu mà Tập đoànĐiện lực giao cho, Công ty đã thường xuyên tiến hành đầu tư, cải tạo lắp đặt thêmnhiều thiết bị mới quan trọng như hệ thống khử bụi tĩnh điện,…để đáp ứng tốt nhu cầuđiện hàng năm
Nhờ thực ti tốt công tác chất lượng sản phẩm và an toàn lao động, Công ty đã vậnhành một cách an toàn, đạt hiệu suất cao, giảm thiểu sự cố kỹ thuật cũng như tai nạ laođộng
• Chính sách về giá:
Công ty áp dụng chính sách giá thống nhất trên toàn quốc theo sự chỉ đạo và hướngdẫn, và theo kế hoạch của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Giá điện được áp dụng khácnhau tuỳ vào từng mục đích sử dụng điện cho hộ gia đình, hay điện cho các chủ hộkinh doanh…
• Chính sách phân phối
Công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp Điện sản xuất ra được Công ty truyền thẳnglên lưới điện quốc gia phân phối cung cấp cho Ninh Bình, Hà Nội đồng thời cho cáctỉnh lân cận như Nam Định, Hà Nam…
Lĩnh vực điện hiện đang có nhiều tiềm năng do thị trường nhu cầu tiêu dùng điện phục
vụ sinh hoạt của dân chúng và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế rất cao nên các nhà
Trang 18
đầu tư trong và ngoài nước rất quan tâm đến lĩnh vực này Hiện nay, nhiều tập đoàn,tổng công ty thuộc khối nhà nước và ngoài nhà nước đã tiến hành đầu tư vào sản xuấtđiện như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sảnViệt Nam, các tổng công ty như Tổng công ty Sông Đà và các dự án đầu tư BOT, IPP
Hiện nay, ngoài các lĩnh vực sản xuất điện truyền thống như nhiệt điện, thủy điện, cácnguồn năng lượng khác cũng đang được nghiên cứu, khai thác để sản xuất điện nhưđiện khí, phong điện, điện sử dụng năng lượng mặt trời, điện hạt nhân…
Sự tham gia của các thành phần vào sản xuất điện sẽ tạo ra thị trường sản xuất điệncạnh tranh, một phần theo Quy hoạch phát triển ngành Điện, một phần do lợi ích lớnkhi đầu tư vào ngành Điện, điều này đòi hỏi Công ty phải có những điều chỉnh chiếnlược thích hợp để thích nghi với môi trường cạnh tranh ngày càng tăng
Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay Công ty có rất nhiều đơn vị cạnh tranh là các nhà máysản xuất ra điện năng phát điện lên lưới như: Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Nhà máynhiệt điện Phả Lại, Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng… bán điện cho Công ty mua bánđiện Để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường, giảm chi phí tốithiểu mua nhiên liệu… Công ty đã ký hợp đồng mua nhiên liệu để chạy nhà máy nhưthan, dầu trực tiếp với các đơn vị chào giá thấp nhất Ngoài ra còn đầu tư máy mócthiết bị mới để nâng cao năng suất lao động, phát ra công suất tối đa
2.1.2 Tình hình quản lý nhân lực
Tổng số lao động của Công ty đến cuối năm 2013 là 830 người trong đó:
Trình độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học chiếm trên 36% còn lại là các lao độngkhác có thể có trình độ tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Trung cấp nghề
Công ty cũng có đội ngũ lao động trẻ, năng động sáng tạo và không ngừng học hỏiphát huy năng lực cũng như tinh thần trách nhiệm của mình để nâng cao hiệu quả,năng suất lao động cho Công ty
Trang 19
Công ty tổ chức thời gian làm việc 8h/ngày, 5ngày/tuần Đối với cán bộ và công nhântrực tiếp sản xuất, Công ty tổ chức sản xuất theo ca, đảm bảo đáp ứng nhu cầu hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tuân thủ theo quy định của pháp luật Khi có yêu cầu độtxuất về tiến độ sản xuất kinh doanh, các nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêmgiờ Công ty đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và cóđãi ngộ thỏa đáng cho người lao động
Trả lương cho người lao động Công ty áp dụng chính sách lương theo quy định Nhànước phù hợp với đặc trưng ngành nghề với các nguyên tắc:
- Làm công việc nào hưởng lương theo công việc đó;
- Trình độ năng lực ở cấp nào thì lương hưởng theo cấp đó và theo thang bảnglương đã quy định chức danh ngành nghề của Nhà nước
- Những người được đề nghị vận dụng nâng bậc lương tiếp theo trước khi về nghỉchế độ 2 năm (nếu thang bảng lương đó còn bậc), với điều kiện đã hưởng bậc lươngdưới liền kề là 2 năm trở lên
Nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nhân sự được Công ty thực hiện một cách nghiêm túc
và chặt chẽ để có thể có được đội ngũ lao động có đủ tay nghề và trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ giỏi làm cho Công ty hoạt động hiệu quả và ngày càng phát triển trênthị trường Công ty sẽ tổ chức tuyển dụng khi xuất phát từ nhu cầu thực tế đòi hỏi vàtrải qua giai đoạn tuyển chọn kỹ càng Đồng thời với chính sách đào tạo phải xuất phát
từ nhu cầu của sản xuất và quản lý của Công ty, trong những năm gần đây Công ty đãhết sức chú trọng đến công tác đào tào nguồn nhân lực thông qua các khoá đào tạo vềchuyên môn, đào tạo lý luận chính trị, đào tạo nâng cao theo chuyên đề với các tiêu chí
và chỉ tiêu được quy định rõ ràng trong Quy chế Tuyển dụng – Đào tạo của Công ty
2.1.3 Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định.
2.1.3.1 Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty cần rất nhiều nguyên vật liệu, nhiên liệu vàcông cụ dụng cụ lao động, mỗi loại có vai trò công dụng khác nhau muốn quản lý chặt
Trang 20
chẽ và hạch toán chính xác vật liệu thì cần phải tiến hành phân loại vật liệu Căn cứvào công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu của Công ty được chia ra:
Nhiên liệu: Gồm than và dầu đốt lò.
- Than: Gồm 4 loại là than cám 4, than cám 5, than cốc, than đá được dự trữ đểphục vụ sản xuất trong khoảng thời gian từ 30 ngày trở lên
- Dầu: Để phục vụ sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục, Công ty luôn
dự trữ một lượng dầu nhất định để phục vụ cho sản xuất khoảng 700 tấn ( gồm:Mazut (F ), Điêzen (D ), Xăng A72, Xăng A 92
Than và dầu (F ) do Tổng công ty Điện lực Việt Nam cấp và chịu trách nhiệm hợpđồng mua với bên bán
Một số hình ảnh về than cám, than cốc…và mỏ than:
Ngoài 2 loại nhiên liệu chính than và dầu, Công ty còn sử dụng các loại nguyên vậtliệu khác:
Trang 21
Vật liệu phụ: Tuy không cấu tạo nên thực thể của sản phẩm xong vật liệu
phụ có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất của Công ty, vật liệu phụ
có rất nhiều loại như: sắt, thép, que hàn, các loại đồ điện, sơn, xi măng
Các loại thuộc tạp phẩm như: sách, sổ, bút, hóa chất thí nghiệm, hóa chất côngnghiệp
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng của các loại máy móc, thiết bị mà
Công ty sử dụng gồm rất nhiều các loại khác nhau như: van, vòng bi, các loại phụtùng thay thế của các loại xe, các loại ống sắt, ống đồng, các động cơ…
Công cụ dụng cụ: Gồm các loại dụng cụ, công cụ phục vụ cho quá trình sản
xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động (như mũi khoan, áo mũ, xàphòng, găng tay…)
Phế liệu thu hồi: Gồm các phế liệu trong quá trình sản xuất đã bị hư hỏng
không còn sử dụng để sản xuất được nữa
2.1.3.2 Xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu.
Ở công ty, vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu xuất cho các phân xưởng sản xuất chínhnhư phân xưởng lò, phân xưởng máy, phân xưởng nhiên liệu, phân xưởng cơ khí vàmột số phòng ban cần sử dụng
Để sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm và hợp lý, chặt chẽ phòng kế hoạch kết hợp vớicác phân xưởng căn cứ vào dự toán các công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư vàtính toán lượng vật tư cần thiết phục vụ cho việc tu sửa đại tu các công trình Công tychỉ tiến hành cấp phát các loại vật tư có trong kế hoạch cung cấp vật tư hay hạn mứcvật tư đã được duyệt
Nhân viên kinh tế các phân xưởng, phòng ban lập phiếu xuất (mỗi loại vật tư được lậpthành 3 liên) quản đốc phân xưởng ký và đưa lên phòng vật tư do trưởng hoặc phóphòng vật tư ký, đóng dấu mới được xuống kho lĩnh
Phiếu xuất được lập thành 3 liên:
- 1 liên lưu tại phân xưởng hoặc phòng ban
Trang 22
- 2 liên nhân viên kinh tế mang xuống kho lĩnh, Thủ kho căn cứ vào phiếu xuấtxem xét đã đủ thủ tục chưa rồi tiến hành xuất vật tư theo đúng số lượng, chủng loại,quy cách đồng thời ghi vào thẻ kho và gửi lên phòng kế toán 1 bản còn một bản lưu tạiphòng vật tư
Tất cả các phiếu xuất căn cứ vào định mức tiêu hao và nhu cầu sử dụng cho sản xuấttheo đề nghị của các bộ phận sản xuất, phòng vật tư mới tiến hành cho xuất kho
Đánh giá tình hình sử dụng NVL trong sản xuất của Công ty
Bảng 2.3: Tình hình Nhập–Xuất–Tồn kho NVL tháng 6 năm 2013
Đơn vị tính : Tấn
TT Tên vật
tư
Đơn vị tính
Số lượng tồn đầu kì
Số lượng nhập trong kì
Số lượng xuất trong kì
Lượng xuất
ra chưa dùng đến
Sơ đồ 2.1: Sờ đồ trình tự chứng từ xuất kho
Đơn xin cấp vật tư
Kế toán vật tư Thẻ kho
Ghi chú: Trình tự thủ tục khi phát sinh thủ tục xuất kho
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Trang 23
Trong tháng 6 Công ty đã xuất ra 96.404 tấn nguyên vật liệu các loại và tính đến cuốitháng lượng nguyên vật liệu xuất ra nhưng chưa sử dụng đến là 3.940 tấn nguyên vậtliệu các loại
Lượng NVL dùng cho sản xuất =Lượng NVL xuất cho sản xuất–lượng còn lại chưa dùng đến
Hệ số đảm bảo NVL cho sản xuất = 1,52 > 1, điều này chứng tỏ lượng NVL nhập về
và lượng dự trữ đầu kỳ đảm bảo cho quá trình sản xuất nhưng mặt khác lại gây ứ đọngvốn làm cho việc sử dụng vốn kinh doanh chưa hiệu quả cao
2.1.3.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty.
Tài sản cố định ở đây chủ yếu là máy móc thiết bị có công suất trọng tải từ nhỏ đếnlớn, bao gồm nhiều chủng loại, có hàng nghìn mặt hàng khác nhau Mặt khác do Công
ty xây dựng đã lâu trên 30 năm nên một số máy móc thiết bị thuộc dây truyền sản xuấtchính hầu như đã cũ, xuống cấp, đa số tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng Để công
ty tồn tại và phát triển, hàng năm Công ty thường xuyên lập kế hoạch đại tu sửa chữatài sản cố định một cách chặt chẽ và sát thực
Ta có năng suất của TSCĐ năm 2012:
Trang 24 Ta có năng suất của TSCĐ năm 2013:
Năng suất của TSCĐ = 343.360.789.406 : 141.939.473.377 = 2,42
Doanh lợi của TSCĐ = 23.450.501.891 : 141.939.473.377 = 0,17
Qua phân tích trên ta thấy rằng:
Năng suất của TSCĐ năm 2013> năm 2012 suy ra hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2013tốt hơn năm 2012
Nguyên nhân là do một số máy móc hay thiết bị, nhà xưởng được cải tiến, nên hoạtđộng tốt hơn năm trước làm cho năng xuất TSCĐ tăng lên
Nên tiếp tục nâng cao, đổi mới, sửa chữa, khắc phục hoặc thay thế TSCĐ hoạt độngkém để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Do tài sản cố định có rất nhiều loại, mỗi loại đòi hỏi phải được quản lý riêng Bởi vậy,căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành, căn cứ vào đặc điểm tài sản cố định và yêu cầuquản lý tài sản cố định Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêusau:
Bảng 2.5: Phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật
ĐVT: VN đồng
2 Máy móc thiết bị động lực 139.713.575.094 29.089.586.355
3 Phương tiện vận tải truyền dẫn 8.626.892.454 2.280.615.089
4 Thiết bị văn phòng dụng cụ quản lý 6.644.769.840 3.741.211.141
(Nguồn: Phòng tài chính-Kế toán)
Bảng 2.6: Phân loại theo nguồn hình thành
ĐVT: VN đồng
Nguồn hình thành Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại
Trang 25
Vốn ngân sách 168.654.783.329 129.655.043.581 38.999.739.748Vốn bổ sung 21.958.027.669 12.284.429.796 9.673.597.873Tổng cộng 190.612.810.998 141.939.473.377 48.673.337.621 (Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
2.1.4 Phân tích chi phí và giá thành
2.1.4.1 Đối tượng, phương pháp phân loại chi phí
• Đối tượng tập hợp chi phí:
Căn cứ vào đặc điểm của công nghệ sản xuất ra Kwh điện là quá trình thực hiện cáccông đoạn, từ khâu vận chuyển nhiên liệu (Than nguyên chất) đến đưa vào lò cháy tạo
ra nhiệt nung nóng, giàn ống sinh hơi đến khi nước trong bình ống sinh hơi biến thànhhơi bão hòa sau đó được đưa lên bao hơi, tạo thành hơi quá nhiệt đến làm quayTURBINE kéo theo máy phát điện quay tạo ra điện năng (Kwh điện) Đây là một dâytruyền khép kín và liên tục, sản phẩm của Công ty sản xuất là Kwh điện, nên đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty chính là điện năng
• Phương pháp phân loại chi phí:
Công ty phân loại chi phí theo phương pháp khoản mục chi phí gồm có các khoản mụcsau:
Chi phí sản xuất điện (TK15412) bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí nhiên liệu (TK1521)
- Chi phí than (TK15111)
- Chi phí dầu Điêzen “ D “ (TK15212)
- Chi phí dầu Mazut “F “ (TK 15213)
- Chi phí nhiên liệu khác (Xăng, dầu cho các loại phương tiện vận tải)
- Chi phí các vật liệu phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp ( tiền lương, trúch các bảo hiểm)
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu, dụng cụ phân xưởng
- Khấu hao tài sản cố định của phân xưởng
- Chi phí sản xuất chung (bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, hao hụt nhiênliệu trong định mức…)
Trang 26
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm,đồng thời ghi sổ nhật ký chung, sổ cái Cuối tháng kế toán tổng hợp để lập bảng tổnghợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để làm cơ sở cho việc tính gá thành sản phẩm
và lập báo cáo các chi phí sản xuất trên máy vi tính gửo về tổng công ty điện lực ViệtNam
2.1.4.2 Phương pháp tâp hợp chi phí và tính giá thành thực tế
• Phương pháp tập hợp chi phí:
Vì đặc tính của Công ty chỉ sản xuất một loại sản phẩm điện nên kế toán mở sổ chi tiếthạch toán chi phí cho sản phẩm điện, phản ánh các chi phí có liên quan đến đối tượng
là sản phẩm điện Cuối tháng tiến hành tổng hợp chi phí theo từng khoản mục
Sổ theo dõi chi phí sản xuất điện gồm:
- Chi phí nhiên liệu (TK1541121):
Dầu máy biến thế: TK15411222
Dầu mỡ bôi trơn: TK15411223
Hóa chất dùng trong sản xuất: TK15411224
- Chi phí tiền lương công nhân sản xuât (TK1541123
Trang 27
Tổng giá thành của Công ty = Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ : Số sản phẩm hoàn thành
Bảng 2.7: Bảng giá thành thực tế giai đoạn 2011- 2013
Sản lượng điện sản xuất
Giá thành qua các năm liên tục tăng lên cụ thể:
Năm 2012 tăng: 337,54 – 307,07 = 30,47 đồng/kwh so với năm 2011
Năm 2013 tăng: 435,09 – 337,54 = 97,55 đồng/kwh so với năm 2012
- Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu B02-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DN
Ngoài ra Tổng công ty điện lực Việt Nam yêu cầu báo cáo riêng cho ngành điện:
- Báo cáo tổng hợp sử dụng điện mẫu 01/THKT
Trang 28Hệ thống chứng từ sử dụng: có 2 hệ thống chứng từ
- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn
2.1.5 Tình hình tài chính của Công ty.
2.1.5.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 29(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Qua bảng 2.8, so sánh giá trị 2 năm 2013 và 2012 ta thấy:
• Doanh thu năm 2013 tăng 7,27% so với năm 2012 Trong thời gian này giáthành sản phẩm tăng đồng thời Công ty tiến hành mở rộng quy mô do đó doanh thutăng theo kết cấu
• Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 1,07% Giá thành sản phẩm tăng do giá đầu tưvào tăng nhưng không đáng kể
• Chi phí bán hàng năm 2013 giảm 5,24% Điều này cho thấy công ty quản lý chiphí chưa tốt mặc dù doanh thu tăng
• Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng 8,61%, Công ty đã chú ý đến cắtgiảm chi phí của mình
• Lợi nhuận trước thuế năm sau tăng rất mạnh so với năm trước Năm 2013 tăng156,29% so với năm 2012 tương ứng với 14.300.467.485 đồng Trong đó lợi nhuận từHĐKD tăng mạnh 162,90%
• Trong 2 năm 2012 và 2013 không có các khoản giảm trừ doanh thu nên tốc độtăng doanh thu thuần đúng bằng tốc độ tăng doanh thu là 7,27% tương ứng với23.273.387.809 đồng
Vậy Công ty quản lý giá thành tốt, tình hình tiêu thụ sản phẩm có xu hướng tốt hơn
Ta thấy lợi nhuận của năm 2013 tăng đột biến so với năm 2012
Bảng 2.9: Bảng cân đối kế toán
Trang 30110
53.549.993.644 30.059.674.940
II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 (7.389.222.784) 26.569.639.506
5 Các khoản phải thu khác 135 390.972.571 1.717.970.922
3 Thuế và các khoản khác phải thu
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực
thuộc
212
Trang 31
II Tài sản cố định 220 101.991.404.643 109.740.495.648
1 Tài sản cố định hữu hình 221 97.750.291.947 99.902.284.847
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (309.523.911.024) (310.053.437.526)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 4.241.112.696 9.838.210.801
IV Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
250
0 2.500.000.000
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà
9 Các khoản phải trả phải nộp ngắn
hạn khác
319
11.764.753.155 22.451.182.105
Trang 32
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 1.751.028.638 3.384.624.452
10 Lợi nhuận sua thuế chưa phân
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 11.687.980.425 402.582.710
1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 431 11.687.980.425 402.582.710
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Trong quá trình kinh doanh, quy mô vốn của Công ty là khá lớn Trong hai năm gầnđây tổng tài sản, nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng cụ thể:
Năm 2013: Số đầu năm là 197.929.899.576 đồng
Số cuối năm là 216 864.493.907 đồng
Tổng số vốn của năm 2013 so với đầu năm tăng 18.934.594.331 đồng tương ứng với9,57% Như vậy quy mô vốn mà Công ty sử dụng trong năm và khả năng huy động