1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn

103 816 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: DỮ LIỆU VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN PHẦN THỐNG KÊ VÀ DỰ BÁO1.1 Thống kê mô tả và phân tích1.1.1 Sắp xếp số liệu thời gianSử dụng phần mềm Excel, ta sắp xếp được số liệu thời gian từ khi khách đến tới khi khách đi của 110 đơn hàng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:Bảng 1.1. Số liệu số giờ khách thuê resort Galaxy của 110 hợp đồng gần nhất919597100101102103105108108110111112112112113115115116116116117118118120120120121121122122123123125125125125126126127128128130130130131131131131132132132133133133135135135136136136136137137138138140140140140141141141142142142143143145145145145146146147147148149150151152152152153153153155156157157158160161162162163166170172175Bảng 1.2 : Các đại lượng trong thống kê mô tả mức độ tập trung(phân tán) của các giá trị thời gian khi khách nghỉ tại Resort:Row1Mean101Standard Error1.738453975Median101.5Mode108Standard Deviation5.497474167Sample Variance30.22222222Kurtosis0.36600385Skewness0.4363635Range17Minimum91Maximum108Sum1010Count10Largest(1)108Smallest(1)91Confidence Level(95.0%)3.932656111Bảng 1.3 Các chỉ số thống kêChỉ sốGiá trịÝ nghĩaMin(giá trị nhỏ nhất)91Là giá trị nhỏ nhất, cho biết thời gian ngắn nhất mà khách nghỉ dưỡng tại Resort là 91 giờ.Max(Giá trị lớn nhất)108Là giá trị lớn nhất, cho biết thời gian dài nhất mà khách nghỉ dưỡng tại Resort là 108 giờ.Mean(Số trung bình cộng)101Là giá trị trung bình của thời gian từ lúc khách đến nghỉ cho tới khi khách ra về. Giá trị này san bằng thời gian từ lúc khách đến cho đến lúc khách đi, thời gian từ khi khách đến cho đến lúc đi đều xoay quanh giá trị 101. Số trung bình ở trường hợp này đại diện tốt cho thời gian khách nghỉ tại đây vì chênh lệch giữa các giá trị là không lớn.Median(Số trung vị)101.5Là giá trị thời gian đứng giữa của bảng đã được sắp xếp theo thứ tự. Giá trị này chia số lượng giờ nghỉ làm 2 phần bằng nhau, 1 phần có thời gian nghỉ nhỏ hơn 101.5 giờ, 1 phần có thời gian nghỉ lớn hơn 101.5 giờ và tổng khoảng cách các thời gian tới số trung vị là nhỏ nhất hay là nhỏ nhất (yi là các giá trị thời gian).Mode(Mốt)108Là thời gian có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong bảng số liệu. Giá trị thời gian xuất hiện nhiều nhất là 108 (tần số xuất hiện là 2 lần). Đây là giá trị phổ biến nhất, thời gian nghỉ dưỡng tại resort bằng 108 giờ là nhiều nhất. Resort cần ưu tiên những vị khách có số giờ nghỉ dưỡng này.Range(Khoảng biến thiên)17Đo lường mức độ phân tán của các giá trị. Chỉ tiêu này cho biết mức độ biến động của số giờ nghỉ tại Resort .Sample Variance(Phương sai mẫu)30.222Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ biến thiên của các giá trị thời gian. Phương sai càng nhỏ thì các giá trị về thời gian nghỉ của khách càng đồng đều, và tính chất đại biểu của trung bình cộng thời gian càng cao.Standard Deviation(Độ lệch chuẩn)5.497Dùng để đo mức độ phân tán của các giá trị thời gian. Chỉ tiêu này cho biết sự phân tán quanh giá trị trung bình (mức độ biến thiên của các giá trị thời gian so với giá trị trung bình) là 5.497.Hệ số biến thiên0.05Phản ánh mối quan hệ so sánh giữa độ lệch chuẩn và bình quân số học. Giá trị của hệ số biến thiên bằng 0.05 cho thấy mức độ biến động của các giá trị thời gian là không quá lớn. Hình 1.1: Biểu đồ mật độ phân bố của các giá trị thời gian khách nghỉ tại resort Sunrise Nhận xét:Từ biểu đồ histogram biểu diễn mật độ phân bố của các giá trị thời gian khách nghỉ tại resort Sunrise và bảng thống kê số giờ nghỉ của 110 hợp đồng gần đây nhất ta thấy: số giờ khách nghỉ tại resort Sunrise thường rơi vào khoảng từ 121 đến 160 giờ với tần suất xuất hiện là 91110 hợp đồng. Cụ thể trong khoảng thời gian có giá trị trung tâm là 141 giờ với tần suất cao nhất là 24 lần, khoảng thời gian trung tâm là 131 giờ có tàn suất 21 lần, 151 giờ có tần suất 17 lần, và 121 giờ có tần suất 16 lần, 161 giờ có tần suất 13 lần. Đó là những hợp đồng có giá triij thời gian tương đối dài do vậy doanh nghiệp cần phải có những kế hoạch cụ thể để đáp ứng nhu cầu khách hàng trong thời gian sử dụng dịch vụ tại đây. Qua biểu đồ histogram ta thấy số giờ có tần suất thấp hơn là các giờ trung tâm như 111 giờ tần suất là 7 lần, 171 giờ tần suất là 5 lần, 101 giờ tần suất 4 lần, 181 giờ tần suất là 2 lần và 91 giờ tần suất là 1 lần. như vậy tần suất giờ thuê phân bố chưa đông đều, các giờ trung tâm là 171 và 181 là số giờ thuê ở mức cao nhất nhưng tần suất lại ở mức thấp nguyên nhân là do tính thời vụ, tính mùa vụ của ngành này từ đó các nhà quản lý cần đưa ra các chiến lược phù hợp để thu hút khách du lịch trong mùa thấp điểm như chiến lược về giá, hay đưa ra các chương trình khuyến mại….đồng thời doanh nghiệp cũng cần chú ý đến chi phí để hạn chế doanh thu trong thời gian này.1.1.2 Phân tích biến động mùa vụ của lượng khách đến resort Sunrise Để phân tích tính thời vụ của lượng khách lui tới nghỉ dưỡng tại Resort, ta sẽ tiến hành xử lý số liệu và phân tích theo 2 yếu tố đó là doanh thu và chỉ số mùa vụ của lượng khách tới Resort trong 3 năm.a.Theo doanh thuBảng 1.4: Doanh thu thực tế theo các tháng của resort SunriseThángDoanh thu thực tế theo các thángNăm INăm IINăm III16556753891202746885921039437291838010142415448177622149351515217424210836177922046224758718465212342569281384515920192679153711767621392101265514550176091111266129541567812645574208981 Hình 1.2. Biểu đồ doanh thu thực tế của Resort Sunrise trong 3 nămNhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ doanh thu thực tế theo từng tháng trong 3 năm của Resort Sunrise, có thể nhận thấy mức độ chênh lệch về doanh thu giữa các tháng liên tiếp trong cả 3 năm không quá lớn và doanh thu trong 3 năm có sự biến đổi tương đối tuần hoàn, điều này chúng ta có thể thấy qua biểu đồ trên doanh thu của Resort cao luôn rơi vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 9 và luôn đạt doanh thu cao nhất vào tháng 7 ( năm thứ nhất là 18465 triệu đồng, năm thứ hai là 21234 triệu đồng, năm thứ ba là 25692 triệu đồng). Còn các tháng còn có doanh thu thấp hơn nhiều so với những tháng đạt doanh thu cao như đã nói ở trên. Ta thấy sự chênh lệch doanh thu quá lớn giữa tháng có doanh thu cao nhất so với tháng có doanh thu thấp nhất (Sự chênh lệch giữa tháng cao nhất là tháng 7 với tháng thấp nhất là tháng 12 là 12010 triệu đồng, tương tự ở năm thứ hai là 13814 triệu đồng, năm thứ ba là 16711 triệu đồng). Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch này là do chỉ số mùa vụ hay nói cách khác là tính thời vụ trong du lịch. Nước ta có mùa du lịch tập trung rơi vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 10 do vậy mà doanh thu của những tháng này luôn cao hơn so với doanh thu của những tháng còn lại trong năm. b.Theo chỉ số mùa vụ Để phân tích sự biến động mùa vụ của lượng khách đến Resort Sunrise ta sử dụng chỉ số mùa vụ. Chỉ số mùa vụ là tỷ số giữa số lượng khách bình quân từng tháng so với số lượng khách bình quân tất cả các tháng trong 3 năm. Phân tích chỉ số mùa vụ sẽ giúp Công ty đưa ra được những quyết định kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch một cách tốt nhất thị trường và đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Công thức tính: trong đó: Ii: Chỉ số mùa vụ của thời gian i Số bình quân các mức độ của các thời gian có cùng tên i : Số bình quân của tất cả các mức độ trong dãy số Các trường hợp: < 1 : trung bình của tháng i nhỏ hơn số lượng khách trung bình của tất cả các tháng trong 3 năm. =1 : Số lượng khách trung bình của tháng i bằng số lượng khách trung bình của tất cả các tháng trong 3 năm. >1 : Số lượng khách trung bình của tháng i lớn hơn doanh thu trung bình của tất cả các tháng trong 3 năm.Bảng 1.5 Chỉ số mùa vụ và chỉ số trung bình các tháng của số lượng khách đến Resort SunriseTháng123456789101112Năm I283532343150668965637707800160016662548148832793Năm II303634613378717470378266857964287139587452292989Năm III38774417431091338960105211091981879090748266623817TB tháng 324937042710766575208831916668727630627955913200TB tổng các tháng6035 Chỉ số mùa vụ0.540.610.451.271.251.461.521.141.261.040.930.53Chỉ số TB1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN HỌC

Giảng viên hướng dẫn : NCS Vũ Hồng Tuấn

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Chuyên

Hoa Thùy Dương Phùng Thị Hoa Nguyễn Thị Hương Nguyễn Thị Lành Nguyễn Văn Thắng

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, việc ứng dụng các phần mềm tin học vào trong công việc đã trở nên phổ biến và

là một trong những kĩ năng không thể thiếu với sinh viên của tất cả các ngành học Bêncạnh kiến thức có được từ sách vở, mỗi sinh viên còn cần trang bị thêm rất nhiều kiến thức

về tin học, đặc biệt là kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học văn phòng cơ bản nhưMicrosoft Word, Microsoft Excel,… để đáp ứng những yêu cầu và đòi hỏi ngày càng caotrong công việc Nhận thức được tầm quan trọng trong việc ứng dụng các phần mềm tin họcvào công việc sau này và xuất phát từ yêu cầu của các thầy cô khoa Quản trị Kinh Doanh,trường Đại học Điện lực, nhóm sinh viên lớp Đ7-QTDLKS chúng em dưới sự hướng dẫncủa thầy giáo Vũ Hồng Tuấn đã nỗ lực tìm hiểu, thực hành để kịp hoàn thành đúng thời hạnphần Thực hành môn học được giao Bản báo cáo của nhóm chúng em bao gồm 4 phầnchính tương đương với 4 nội dung thực tập môn học được giao như sau

Phần 1: Dữ liệu và các nội dung cần thực hiện phần thống kê và dự báo

Phần 2: Xây dựng bản mô tả công việc phục vụ quản lý nhân lực

Phần 3: Xây dựng bản câu hỏi phục vụ điều tra khảo sát

Sau 5 tuần làm việc nghiêm túc, nhóm chúng em đã chính thức hoàn thành Báo cáo thựctập môn học của mình Dù đã cố gắng trong quá trình thực hành nhưng nhóm chúng em vẫnkhó tránh khỏi những sai sót nhất định trong bài làm của mình, vì thế nhóm chúng em rấtmong nhận được những ý kiến đánh giá, góp ý quý báu của các thầy cô để chúng em có cơhội củng cố lại kiến thức, kĩ năng của mình cũng như rút kinh nghiệm trong công việc saunày Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Vũ Hồng Tuấn – thầy giáo đã giúp

đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình làm bài để chúng em có thể hoàn thành báo cáo củanhóm mình

Trang 3

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1: DỮ LIỆU VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN PHẦN THỐNG KÊ VÀ DỰ BÁO 6

1.1 Thống kê mô tả và phân tích 6

1.1.1 Sắp xếp số liệu thời gian 6

1.1.2 Phân tích biến động mùa vụ của lượng khách đến resort Sunrise 10

1.1.3 Biểu hiện danh thu đạt được của các bộ phận theo tháng trên biểu đồ và đánh giá xu hướng 14

1.1.4 Kết cấu tổng doanh thu 20

1.1.5 Đánh giá biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú và thành lập dãy số để biểu thị sự biến động 25 1.1.6 Phân tích sự biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú ở năm 3 30

1.2 Hồi quy và dự báo 33

1.2.1 Xem xét mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh thu trong năm 3 33

1.2.2 Lập phương trình hồi quy 35

1.2.3 Đánh giá mối liên hệ giữa chi phí và doanh thu 38

1.2.4 Dự báo doanh thu của resort khi tăng chi phí quảng cáo 38

1.2.5 Dự báo nhu cầu quý 4 năm 4 40

1.2.6 Các loại thông tin cần thiết khi lên kế hoạch thu hút khách du lịch 45

1.2.7 Các thành viên trong nhóm lập kế hoạch sản xuất 47

1.2.8 Lên kế hoạch thu hút khách du lịch 49

1.3 Ước lượng 52

1.3.1 Ước lượng khoảng tin cậy tỷ lệ khách nước ngoài đến resort Sunrise với xác suất 93%, giải thích kết quả 52

1.3.2Ước lượng khoảng thời gian số giờ khách thuê resort Galaxy trung bình cho tất cả các hợp đồng với độ tin cậy 91%, giải thích kết quả 54

1.4 Biểu đồ nhân quả 56

1.4.1 Lựa chọn loại hình dịch vụ (Khách hàng chưa thực sự hài lòng): Nhà hàng ăn nhanh 56

1.4.2 Biểu đồ nhân quả 58

Trang 6

PHẦN 2: XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC 59

PHẦN 3: XÂY DỰNG BẢNG HỎI 63

3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 63

3.2 Bảng hỏi về chất lượng dịch vụ tại nhà hàng Pepperoni’s cơ sở Trần Đăng Ninh 63

3.3 Kết quả khảo sát 68

3.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 68

3.3.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC BIẾN QUAN SÁT 70

3.3.3 SỰ PHÂN BỐ TẦN SUẤT CÁC BIẾN 75

3.3.4 THỐNG KÊ MÔ TẢ 91

3.4 Tình huống trong nhà hàng 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

PHẦN 1: DỮ LIỆU VÀ CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN PHẦN THỐNG KÊ VÀ

DỰ BÁO

1.1 Thống kê mô tả và phân tích

1.1.1 Sắp xếp số liệu thời gian

Sử dụng phần mềm Excel, ta sắp xếp được số liệu thời gian từ khi khách đến tới khi khách đi của 110 đơn hàng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:

Bảng 1.1 Số liệu số giờ khách thuê resort Galaxy của 110 hợp đồng gần nhất

Bảng 1.2 : Các đại lượng trong thống kê mô tả mức độ tập trung(phân tán) của các giá

trị thời gian khi khách nghỉ tại Resort:

Row1

Trang 9

Là giá trị trung bình của thời gian từ lúc khách đếnnghỉ cho tới khi khách ra về Giá trị này san bằngthời gian từ lúc khách đến cho đến lúc khách đi,thời gian từ khi khách đến cho đến lúc đi đều xoayquanh giá trị 101 Số trung bình ở trường hợp nàyđại diện tốt cho thời gian khách nghỉ tại đây vìchênh lệch giữa các giá trị là không lớn

Median

Là giá trị thời gian đứng giữa của bảng đã được sắpxếp theo thứ tự Giá trị này chia số lượng giờ nghỉlàm 2 phần bằng nhau, 1 phần có thời gian nghỉ nhỏhơn 101.5 giờ, 1 phần có thời gian nghỉ lớn hơn101.5 giờ và tổng khoảng cách các thời gian tới sốtrung vị là nhỏ nhất hay là nhỏ nhất (yi là các giátrị thời gian)

Range

(Khoảng biến thiên) 17 Đo lường mức độ phân tán của các giá trị Chỉ tiêunày cho biết mức độ biến động của số giờ nghỉ tại

Resort

Sample Variance

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ biến thiêncủa các giá trị thời gian Phương sai càng nhỏ thìcác giá trị về thời gian nghỉ của khách càng đồngđều, và tính chất đại biểu của trung bình cộng thờigian càng cao

Standard Deviation

Dùng để đo mức độ phân tán của các giá trị thờigian Chỉ tiêu này cho biết sự phân tán quanh giá trịtrung bình (mức độ biến thiên của các giá trị thờigian so với giá trị trung bình) là 5.497

Trang 10

Hệ số biến thiên 0.05

Phản ánh mối quan hệ so sánh giữa độ lệch chuẩn

và bình quân số học Giá trị của hệ số biến thiênbằng 0.05 cho thấy mức độ biến động của các giátrị thời gian là không quá lớn

Hình 1.1: Biểu đồ mật độ phân bố của các giá trị thời gian khách nghỉ tại resort Sunrise

Nhận xét:

Từ biểu đồ histogram biểu diễn mật độ phân bố của các giá trị thời gian khách nghỉ tạiresort Sunrise và bảng thống kê số giờ nghỉ của 110 hợp đồng gần đây nhất ta thấy: số giờkhách nghỉ tại resort Sunrise thường rơi vào khoảng từ 121 đến 160 giờ với tần suất xuấthiện là 91/110 hợp đồng Cụ thể trong khoảng thời gian có giá trị trung tâm là 141 giờ vớitần suất cao nhất là 24 lần, khoảng thời gian trung tâm là 131 giờ có tàn suất 21 lần, 151 giờ

có tần suất 17 lần, và 121 giờ có tần suất 16 lần, 161 giờ có tần suất 13 lần Đó là nhữnghợp đồng có giá triij thời gian tương đối dài do vậy doanh nghiệp cần phải có những kếhoạch cụ thể để đáp ứng nhu cầu khách hàng trong thời gian sử dụng dịch vụ tại đây Qua

Trang 11

biểu đồ histogram ta thấy số giờ có tần suất thấp hơn là các giờ trung tâm như 111 giờ tầnsuất là 7 lần, 171 giờ tần suất là 5 lần, 101 giờ tần suất 4 lần, 181 giờ tần suất là 2 lần và 91giờ tần suất là 1 lần như vậy tần suất giờ thuê phân bố chưa đông đều, các giờ trung tâm là

171 và 181 là số giờ thuê ở mức cao nhất nhưng tần suất lại ở mức thấp nguyên nhân là dotính thời vụ, tính mùa vụ của ngành này từ đó các nhà quản lý cần đưa ra các chiến lược phùhợp để thu hút khách du lịch trong mùa thấp điểm như chiến lược về giá, hay đưa ra cácchương trình khuyến mại….đồng thời doanh nghiệp cũng cần chú ý đến chi phí để hạn chếdoanh thu trong thời gian này

1.1.2 Phân tích biến động mùa vụ của lượng khách đến resort Sunrise

Để phân tích tính thời vụ của lượng khách lui tới nghỉ dưỡng tại Resort, ta sẽ tiến hành

xử lý số liệu và phân tích theo 2 yếu tố đó là doanh thu và chỉ số mùa vụ của lượng kháchtới Resort trong 3 năm

a Theo doanh thu

Bảng 1.4: Doanh thu thực tế theo các tháng của resort Sunrise

Trang 12

Hình 1.2 Biểu đồ doanh thu thực tế của Resort Sunrise trong 3 năm

Nhận xét:

Từ bảng số liệu và biểu đồ doanh thu thực tế theo từng tháng trong 3 năm của Resort Sunrise,

có thể nhận thấy mức độ chênh lệch về doanh thu giữa các tháng liên tiếp trong cả 3 nămkhông quá lớn và doanh thu trong 3 năm có sự biến đổi tương đối tuần hoàn, điều này chúng

ta có thể thấy qua biểu đồ trên doanh thu của Resort cao luôn rơi vào các tháng từ tháng 4 đếntháng 9 và luôn đạt doanh thu cao nhất vào tháng 7 ( năm thứ nhất là 18465 triệu đồng, nămthứ hai là 21234 triệu đồng, năm thứ ba là 25692 triệu đồng) Còn các tháng còn có doanh thuthấp hơn nhiều so với những tháng đạt doanh thu cao như đã nói ở trên Ta thấy sự chênh lệchdoanh thu quá lớn giữa tháng có doanh thu cao nhất so với tháng có doanh thu thấp nhất (Sựchênh lệch giữa tháng cao nhất là tháng 7 với tháng thấp nhất là tháng 12 là 12010 triệu đồng,tương tự ở năm thứ hai là 13814 triệu đồng, năm thứ ba là 16711 triệu đồng) Nguyên nhândẫn đến sự chênh lệch này là do chỉ số mùa vụ hay nói cách khác là tính thời vụ trong du lịch.Nước ta có mùa du lịch tập trung rơi vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 10 do vậy mà doanh

Trang 13

thu của những tháng này luôn cao hơn so với doanh thu của những tháng còn lại trong năm

Trang 14

Từ bảng số liệu và đồ thị thể hiện chỉ số mùa vụ của lượng khách nghỉ tại Resort ta thấy

số lượng khách tới Resort thường tăng cao vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 10 và tăngmạnh nhất là rơi vào tháng 7 tiếp đến là các tháng 4,6, 9 Ta thấy các tháng từ tháng 4 đếntháng 10 chỉ số mùa vụ luôn cao hơn hẳn so với chỉ số mùa vụ trung bình điều này chứng tỏlượng khách đến đông, lượng doanh thu tăng cao Còn các tháng còn lại thì thấp hơn đường

có giá trị trung bình của các tháng trong ba năm Qua đó chúng ta có thể thấy lượng kháchđến Resort biến động theo mùa vụ, vào khoảng tháng 4 đến tháng 10 thì doanh thu luôn đạt

ở mức cao hơn so với mức trung bình và cao hơn so với những tháng còn lại trong năm.Tính bởi tính mùa vụ hay thời vụ của việc kinh doanh trong lĩnh vực du lịch mà đã đặt rabài toán cho các nhà quản lý các chủ doanh nghiệp cần phải làm như thế nào để tạo được lợinhuận cao nhất trên những đồng vốn mà mình phải bỏ ra biết được tính thời vụ trong kinh

Trang 15

doanh của ngành thì cần phải tập chung đẩy mạnh tăng cường mọi yếu tố vào những tháng

đó để đạt được lợi nhuận cao nhất con những tháng còn lại để bù đắp cho những chi phí màmình đặt ra thì cần có nhiều thêm những phương án kinh doanh để hạn chế chúng

Như chúng ta có thể thấy thì thông qua việc phân tích chỉ số mùa vụ thì nó giúp chi công

ty có thêm cơ sở để đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô, nguồn lực nhằm đápứng được nhu cầu khách hàng để thu được lợi nhuận là tối đa Việc phân tích chỉ số mùa vụchính xác sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được những chi phí không đáng có, chủ động hơntrong việc lên kế hoạch Trong quá trình phân tích chúng ta cần phân tích song song hai yếu

tố đó là doanh thu và chỉ số mùa vụ, đồng thời xem xét thêm các yếu tố khác như về chi phí,lợi nhuận để có thêm cơ sở điều chỉnh quá trình sản xuất, dự trữ, cung cấp sản phẩm dịch vụ

Tổng doanhthu

Trang 17

Bảng 1.7: Khoảng biến thiên doanh thu các loại hình dịch vụ của Resort Sunrise trong 3 năm

vụ có xu hướng tiêu dùng ổn định giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp, doanh nghiệp nênbiết khai thác điều này để làm lợi cho mình

Trang 18

Hình 1.5 Biểu đồ doanh thu thực tế của dịch vụ lưu trú trong 3 năm

Nhận xét:

Từ biểu đồ trên ta thấy doanh thu thu được từ dịch vụ lưu trú tăng rõ rệt qua các năm vàdoanh thu biến động tuần hoàn qua các năm điều này chứng tỏ nhu cầu thị trường ngày càngcao Và sự biến động tuần hoàn đó ta có thể thấy rõ qua các năm như sau: doanh thu cácnăm vào các tháng 1,2,3 tăng giảm không đáng kể, từ tháng 3 đến tháng tư doanh thu tăngmạnh, từ tháng tư đến tháng 7 doanh thu tang giảm nhẹ, từ tháng 7 đến tháng 8 doanh thugiảm khá mạnh và tang nhẹ ở tháng 9, từ tháng 9 đến tháng 12 doanh thu giảm dần qua cáctháng Doanh thu luôn đạt giá trị cao nhất ở tháng 7 tại cả ba năm và thấp nhất ở tháng 12

Từ đó ta thấy đây là loại hình dịch có xu hướng tiêu dùng ổn định giúp tăng doanh thu chodoanh nghiệp, doanh nghiệp nên tập trung khai thác điều này để làm lợi cho mình

Trang 19

Hình 1.6 Biểu đồ doanh thu thực thế của dịch vụ nhà hàng trong ba năm

Nhận xét:

Do dịch vụ nhà hàng là dịch vụ đi kèm với dịch vụ lưu trú vậy nên sự biến động về

doanh thu của loại hình dịch vụ này cũng biến động giống như của dịch vụ lưu trú và có thểthấy rõ doanh thu dịch vụ nhà hàng cũng tăng mạnh vào tháng 4, từ tháng 4 đến tháng 7tăng giảm nhẹ, từ tháng 7 đến tháng 8 giảm khá mạnh, từ tháng 8 đến tháng 9 giảm nhẹ vàgiảm dần từ tháng 10 đến tháng 12 Doanh thu ở dịch vụ này cũng đạt giá trị cao nhất vàotháng 7, thấp nhất vào tháng 12 Tuy nhiên doanh thu qua ba năm vẫn biến đổi tuần hoàntheo một quy luật chỉ khác nhau là lượng doanh thu tăng dần qua các năm Qua đó ta thấydoanh nghiệp nên đầu tư vào lĩnh vực nhà hàng để kiếm được lợi nhuận tối đa

Trang 20

Hình 1.7 Biểu đồ doanh thu thực tế thu được của dich vụ vui chơi, giải trí trong ba năm Nhận xét:

Tương tự dịch vụ nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí cũng là dịch vụ bổ sung của dịch vụlưu trú, do đó nó cũng biến động tuần hoàn và theo một quy luật nhất định giống như dịch

vụ lưu trú và dịch vụ nhà hàng Ta thấy trên biểu đồ thì doanh thu của dịch vụ này tăng đềuqua các năm Đó là dấu biệu tốt để giúp doanh nghiệp nhận thức được và nên đầu tư vàoloại hình dich vụ này để tiếp tục thu lợi nhuận không chỉ từ hai loại hình dịch vụ trên Do đódoanh nghiệp cần có một kế hoạch chi tiết để phát triển các loại hình dịch vụ này nhằm đápứng nhu cầu của thị trường một cách kịp thời và hợp lí Doanh thu dịch vụ vui chơi giải trícũng tang giảm giống như hai loại hình dịch vụ trên

Trang 21

Hình 1.8 Biểu đồ doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ khác trong ba năm Nhận xét:

Để tăng thêm doanh thu cho Resort thì doanh nghiệp đã tìm cách mở rộng và đầu tưthêm các loại hình dịch vụ khác ngoài ba loại hình dịch vụ trên để tăng thêm lợi nhuận chodoanh nghiệp và thực tế cho thấy rằng qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu thu được từ cácloại hình dịch vụ khác cũng biến đổi tuần hoàn và cũng có xu hướng tăng đều qua các năm.Doanh thu đều tăng giảm giống như 3 loại hình dịch vụ trên qua các tháng

Nói tóm lại qua các biểu đồ và bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của Resort tại tất cả các loại hình dịch cụ đều phát triển một cách đồng đều doanh thu luôn biến động theo một chiều hướng tốt, đều làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp nhưng doanh ghiệp nên lưu ý cân nhắc xem xét nên đầu tư vào loại hình dịch vụ nào là chính bởi lẽ một doanh nghiệp sẽ không làm tốt được hết mọi loại hình dịch vụ mà mình đã đầu tư và đưa vào hoạt động Vậy để tránh rủi ro gặp phải sau này thì doanh nghiệp nên cân nhắc để có hướng đi đúng đắn ngăn cản được những rủi ro sẽ xảy ra Và để xem xét nên chú trọng đầu tư và phát triển loại hình dịch vụ nào thì chúng ta cần phân tích cơ cấu của chúng trong toàn bộ tổng thể các loại hình dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh.

1.1.4 Kết cấu tổng doanh thu

Sử dụng phần mềm Excel, ta tính được doanh thu và tỷ trọng doanh thu của từng dịch

vụ chiếm trong tổng doanh thu cả 3 năm như sau:

Trang 22

Bảng 1.7 Kết cấu tổng doanh thu theo các dịch vụ trong 3 năm

Dịch vụ (Triệu đồng) Doanh thu Tỷ trọng (%)

Trang 23

khác chiếm 13%) hơn kém nhau lên tới 27% Đây là cơ sở để Ban lãnh đạo của Resort có thểxem xét nhằm đưa ra những quyết định đầu tư dài hạn đối với những loại hình dịch vụ đem lạidoanh thu cao Tuy nhiên để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và mang lại hiệu quảcao doanh nghiêp cần kết hợp xem xét đồng thời cả những yếu tố khác như lợi nhuận mà cácloại hình dịch vụ đem lại và chi phí phân bổ cho mỗi loại hình dịch vụ đó Việc xem xét kĩlưỡng những yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp có thể quyết định việc mở rộng hay thu hẹp quy

mô kinh doanh các loại hình dịch vụ để từ đó phân bổ nguồn lực hợp lý cho từng dịch vụnhằm mang lại mức doanh thu và lợi nhuận mong muốn, đồng thời có thể tiết kiệm tối đa chiphí và nguồn lực của doanh nghiệp

Để đánh giá chính xác hơn, ta có thể đi sâu vào xem xét kết cấu tổng doanh thu theo các mặthàng của từng năm:

Bảng 1.8 Kết cấu doanh thu theo các dịch vụ trong năm 1

Dịch vụ (Triệu đồng) Doanh thu Tỷ trọng (%)

Trang 24

Hình 1.10 Biểu đồ kết cấu tổng doanh thu theo dịch vụ trong

năm thứ 1

Bảng 1.9: Kết cấu doanh thu theo các dịch vụ trong năm thứ 2

Dịch vụ (Triệu đồng) Doanh thu Tỷ trọng (%)

Trang 25

Hình 1.11 Biểu đồ kết cấu doanh thu theo các dịch vụ trong năm 2

Bảng 1.10: Kết cấu doanh thu theo các dịch vụ trong năm thứ 3

Dịch vụ (Triệu đồng) Doanh thu Tỷ trọng (%)

Trang 26

Hình 1.12 Biểu đồ kết cấu doanh thu theo các dịch vụ trong năm 3

Nhận xét:

Qua các bảng số liệu và biểu đồ thể hiện cơ cấu của các dịch vụ trên ta thấy: Cơ cấu củacác loại dịch vụ biến động rất nhỏ có thể coi như là không biến động Mặc dù cơ cấu khôngthay đổi qua các năm nhưng chúng ta có thể thấy hàng năm doanh thu mà doanh nghiệp thuđược từ các loại hình dịch vụ này vẫn tăng đều Và qua những dữ liệu trên thì ta thấy dịch

vụ lưu trú luôn chiếm tỷ trọng cao nhất so với các dịch vụ cò lại và những dịch vụ khác thìchiếm tỷ trọng thấp nhất Từ những dữ liệu phân tích trên ta thấy trong tương lai doanhnghiệp có thể tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh của mình lên nhằm làm tăngdoanh thu cao nhất có thể Trong ba năm ta thấy công ty vẫn giữ vững được một cơ cấukhông đổi và doanh thu liên tục tăng qua các năm chứng tỏ đây là một cơ cấu vàng do vậydoanh nghiệp nên giữ vững và phát huy

1.1.5 Đánh giá biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú và thành lập dãy số để biểu thị

sự biến động

a, Đánh giá sự biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm

Dựa vào bảng số liệu doanh thu của các dịch vụ ta có bảng doanh thu dịch vụ lưu trú nhưsau:

Trang 27

Bảng 1.11: Doanh thu dịch vụ lưu trú 3 năm

Trang 28

Hình 1.13: Biểu đồ doanh thu dịch vụ lưu trú 3 năm Nhận xét:

Từ biểu đồ và bảng số liệu ta thấy trong ba năm vừa qua doanh thu thu được từ dịch vụlưu trú ngày càng tăng Ta thấy doanh thu dịch vụ lưu trú biến động theo mùa vụ cụ thể làtăng mạnh vào các tháng giữa năm từ đầu mùa hạ cho đến cuối thu, tăng nhẹ vào các thángđầu năm còn những tháng cuối năm thì doanh thu dịch vụ có xu hướng giảm mạnh do hếtmùa du lịch Từ sự biến động đó doanh nghiệp có thể nghiên cứu và lập kế hoạch kinhdoanh cho dịch vụ này để tăng thêm tính hiệu quả và làm tăng doanh thu kinh doanh mộtcách tối đa

b, Phương pháp thành lập dãy số mới biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu lưu trú

- Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Sử dụng phương pháp khoảng cách thời gian ta có bảng sau:

Trang 29

Bảng 1.12 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm

- Phương pháp dãy số bình quân trượt

Dựa vào bảng 1.8 ta có bảng doanh thu dịch vụ lưu trú theo phương pháp dãy số bình quân trượt như sau:

Bảng 1.13 Doanh thu dịch vụ lưu trú trong 3 năm

Trang 31

Từ biểu đồ và số liệu trong bảng dãy số bình quân trượt ta thấy doanh thu dịch vụ lưu trú được chia làm hai giai đoạn rõ rệt Giai đoạn 1 doanh thu tăng bắt đầu tăng dần tháng 2 đến tháng 6, giai đoạn 2 doanh thu bắt đầu giảm dần từ tháng 6 đến tháng 12.

1.1.6 Phân tích sự biến động của doanh thu dịch vụ lưu trú ở năm 3.

Bảng 1.14 Tổng doanh thu dịch vụ lưu trú của các tháng trong năm 3

Trang 32

Bảng 1.15 Các chỉ tiêu phân tích mức độ biến động của doanh thu dịch vụ năm 3

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

Tốc độ phát triển liên hoàn (%)

Tốc độ phát triển định gốc (%)

Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (%)

Tốc độ tăng (giảm) định gốc (%)

Doanh thu dịch vụ lưu trú bình quân = 6,840 (triệu đồng)

Lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối liên hoàn bình quân = -4.58(lần)

Tốc độ phát triển liên hoàn bình quân = 0.96(lần)

Tốc độ tăng ( giảm ) liên hoàn bình quân = 0.05(lần)

Nhận xét:

Trong năm 3 doanh thu đã giảm bình quân hàng tháng là 4.58 lần

Trong năm 3 tốc độ phát triển bình quân hàng tháng về doanh thu là 0.96 lần

Trong năm 3 tốc độ giảm bình quân hàng tháng về doanh thu dịch vụ lưu trú là 0.05 lần

Trang 33

Hình 1.16: biểu đồ lượng tăng ( giảm)tuyệt đối liên hoàn năm 3 của dịch vụ lưu trú Nhận xét:

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn thể hiện sự biến động doanh thu từng tháng so vói tháng liền kề trước đó.Chỉ tiêu này thể hiện nhịp điệu tăng giảm của doanh thu giữa các tháng trong năm 3.Từ biểu đồ ta thấy nhịp điệu biến động của doanh thu resort không đều Doanh thu tăng mạnh nhất là giữa tháng 3 và tháng 4 là 4431 triệu đồng, và tháng có donah thu giảm mạnh nhất là từ tháng 10 đến tháng 12 giảm 4957 triệu đồng, và giai đoạn tháng 7

và 8 cũng giảm 2193 triệu đồng.Từ đồ thị có thể thấy được sự biến thiên của 2 chỉ tiêu còn lại là tôc độ phát triển liên hoàn vaf tốc độ tăng liên hoàn.Sự biến động doanh thu theo mùa

vụ như vậy cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu các rủi ro, thu lại được nguồn doanh thu để

bù lại cho những tháng doanh thu thấp

Trang 34

Hình1.17 : Biểu đồ lượng tăng( giảm) tuyệt đối định gốc năm 3 của dịch vụ lưu trú tại

đồ thị ta thấy doanh thu tăng mạnh vào các tháng 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và các tháng còn lại doanh thu cũng tăng nhưng tăng với lượng doanh thu không cao lắm Và từ đồ thị lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc cũng cho biết được sự biến động của tốc độ phát triển định gốc

và tốc độ tăng(giảm) định gốc

Và cũng từ sự biến động theo mùa vụ này cũng giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro và

có kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm sau

1.2 Hồi quy và dự báo

1.2.1 Xem xét mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh thu trong năm 3

Bảng1.16 :Doanh thu và chi phí quảng cáo năm 3

Trang 35

Dựa vào bảng số liệu trên ta có biểu đồ như sau:

Hình 1.18: Biểu đồ mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí quảng cáo

Trang 36

- Từ tháng 4 đến tháng 7 là thời điểm mùa du lịch phát triển nhất khiến cho doanh thu tăngmạnh, trong đó tháng 7 có doanh thu cao nhất năm, đạt 25692 triệu vnđ

- Từ tháng 8 đến tháng 12, chi phí quảng cáo vẫn tiếp tục tăng , doanh thu có xu hướnggiảm dần, nhưng vẫn ở mức cao đối với các tháng 8,9,10,11 còn tháng 12 đạt doanh thuthấp nhất năm

- So sánh DT tháng 7 là tháng cao nhất và tháng 12 có DT thấp nhát , dựa vào CPQC cóthể rút ra nhận xét: không phải lúc nào công ty bỏ ra một khoản CPQC càng lớn cũng sẽđem lại nguồn doanh thu lớn tương đương, khi thị trường chỉ đáp ứng được một lượng dukhách nhất định , tức là rơi vào tình trạng bão hòa thì có đầu tư thêm CPQC nữa cũng sẽkhông tạo ra thêm nguồn lợi nhuận

1.2.2 Lập phương trình hồi quy

Dựa vào số liệu trên ta có sự phân bố của DT theo CPQC như đồ thị sau:

Hình 1.19 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa Doanh thu và chi phí quảng cáo

Ứng dụng phần mềm Excel ta được:

SUMMA

RY

OUTPUT

Trang 37

P-Lower 95%

Upper 95%

Lower 95.0%

Upper 95.0%

Intercep

0.0016

116388

Trang 38

Giải thích bảng SUMMARY OUTPUT:

• Regression Statistics: Các thông số của mô hình hồi quy

có mối quan hệ khá chặt chẽ

sự biến động là do chi phí quảng cáo ảnh hưởng, còn lại là do sai số ngẫu nhiên

• Adjusted R: Hệ số xác định mẫu điều chỉnh = 0,71958 Là hệ số xác định có tính đến

độ lớn hay nhỏ của bậc tự do

phân tán của các giá trị doanh thu so với giá trị trung bình

- Bảng phân tích phương sai ANOVA (Analysis of variance):

doanh thu (ký hiệu là Yi) và giá trị bình quân của chúng

Trang 39

• Coefficients: Cột giá trị của các hệ số hàm hồi quy.

• Intercept: Hệ số chặn 0= -77226 Hệ số này cho thấy xuất phát điểm của đường hồi

quy là 77226

• 1 = 91.4856 cho biết độ dốc của đường hồi quy.

• 2 =-0,0209 cho biết đồ thị hướng xuống

• t-stat: Tiêu chuẩn t dùng làm căn cứ để kiểm định độ tin cậy về mặt khoa học (thống

kê) của độ co giãn ai (i = 1,2,3…,n) tức là của mối liên hệ giữa X và Y

• P-value: Xác suất để t > t-stat, dùng kiểm định độ tin tin cậy về mặt khoa học (thống

kê) của độ co giãn ai (i = 1,2,3…,n) tức là của mối liên hệ giữa X và Y

số với độ tin cậy 95%

Từ kết quả thu được ở trên ta xây dựng được phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ

giữa doanh thu và chi phí như sau:

Y = -77226 + 91,4856x – 0,0209 x 2

1.2.3 Đánh giá m i liên h gi a chi phí và doanh thu ối liên hệ giữa chi phí và doanh thu ệ giữa chi phí và doanh thu ữa chi phí và doanh thu

Dựa vào phương trình hồi quy của hai nhân tố này ta thấy chúng có mối quan hệ phi tuyến

Hệ số tương quan bộiR = 0.87782 cho thấy mối liên hệ tương quan bội giữa chi phí quảng cáo và doanh thu có mức độ chặt chẽ cao

Hệ số xác định R2 = 0.7706 cho thấy chi phí quảng cáo ảnh hưởng lớn (chi phối 77,06%) tới doanh thu so với các yếu tố khác

Kết luận: Xét theo các giả định trên, mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh thu của

tất cả các dịch vụ là mối liên hệ phi tuyến, nhưng chúng có mối quan hệ khá chặt chẽ

Doanh nghiệp cần chú ý tính toán các kế hoạch sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu

được lợi nhuận là cao nhất

1.2.4 Dự báo doanh thu của resort khi tăng chi phí quảng cáo

Trang 40

a.Dự báo doanh thu khi chi phí quảng cáo tháng sau tăng hơn so với tháng trước.

Nếu chi phí quảng cáo tháng sau ngày càng cao hơn so với tháng trước thì doanh thu thuđược từ các loại hình dịch vụ ngày càng giảm

Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm doanh số này là do mối quan hệ giữa doanh thu và chiphí quảng cáo là phi tuyến với phương trình hồi quy là:

Y = -77226 + 91,4856x – 0,0209 x 2

Ở giai đoạn trước chúng ta thấy, khí bắt đầu tăng chi phí quảng cáo thì doanh thu cũngtăng nhưng đến một điểm nhất định doanh thu đạt cực đại rồi có chiều hướng đi xuống khitiếp tục tăng chi phí quảng cáo vậy nên trong năm tiếp theo mà chi phí lại vẫn tiếp tục tăngthì lượng doanh thu ngày càng giảm là do hệ số của x2 mang dấu âm nên đồ thị có đỉnh nằmtrên và đồ thị quay xuống dưới

Nguyên nhân nữa khiến cho khi tăng chi phí quảng cáo tháng sau so với tháng trước là dotính thời vụ của ngành kinh doanh dịch vụ du lịch

b.Dự báo doanh thu hai tháng đầu năm 4 khi công ty dự định tăng chi phí quảng cáo tháng thứ nhất 250 triệu đồng so với tháng trước liền kề và tháng thứ hai chi phí quảng cáo tăng 8% so với tháng trước nó.

Theo số liệu cho trước chi phí quảng cáo tháng 12 năm 3 là 2900 triệu đồng

Tháng thứ nhất của năm 4 chi phí quảng cáo tăng 250 triệu so với tháng trước liền kề

vậy chi phí quảng cáo tháng 1 năm 4 là: 2900+ 250= 3150( triệu đồng)

Chi phí quảng cáo tháng thứ 2 năm 4 là: 3150*1,08= 3402( triệu đồng)

Thay các giá trị vào phương trình Y = -77226 + 91,4856x – 0,0209 x 2

Doanh thu tháng 1 là: 3573,39( triệu đồng)

Doanh thu tháng 2 là: - 7880,3124( triệu đồng)

Nhận xét:

Ngày đăng: 01/04/2016, 20:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lý thuyết thống kê, PGS. TS Trần Ngọc Phác – TS. Trần Thị Kim Thu. Nhà xuất bản Thống kê - 2006 Khác
2. Giáo trình Quản trị tác nghiệp, TS. Trương Đức Lực – Th.S Nguyễn Đình Trung. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân – 2010 Khác
3. Bài giảng Kinh tế lượng, PGS. TS Nguyễn Quang Dong. Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội – 2008 Khác
4.giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn,TS Nguyễn Văn Mạnh- TH.S Hoàng Thị Lan Hương, trường đai học Kinh Tế Quốc Dân Khác
5. giáo trình quản trị chất lượng, TS Đặng Ngọc Sự- GS.TS Nguyễn Đình Phan, đại học Kinh Khác
6. Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức, tác giả Tạ Thị Kiều An. Nhà xuất bản Thống kê – năm 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Biểu đồ mật độ phân bố của các giá trị thời gian khách nghỉ tại resort Sunrise - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.1 Biểu đồ mật độ phân bố của các giá trị thời gian khách nghỉ tại resort Sunrise (Trang 10)
Hình  1.2. Biểu đồ doanh thu thực tế của Resort Sunrise trong 3 năm - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
nh 1.2. Biểu đồ doanh thu thực tế của Resort Sunrise trong 3 năm (Trang 12)
Hình 1.3: Biểu đồ chỉ số mùa vụ và chỉ số trung bình các tháng của số lượng khách đến - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.3 Biểu đồ chỉ số mùa vụ và chỉ số trung bình các tháng của số lượng khách đến (Trang 14)
Hình 1.4.Biểu đồ doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ của Resort Sunrise - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.4. Biểu đồ doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ của Resort Sunrise (Trang 17)
Hình 1.5. Biểu đồ doanh thu thực tế của dịch vụ lưu trú trong 3 năm - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.5. Biểu đồ doanh thu thực tế của dịch vụ lưu trú trong 3 năm (Trang 18)
Hình 1.6 Biểu đồ doanh thu thực thế của dịch vụ nhà hàng trong ba năm - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.6 Biểu đồ doanh thu thực thế của dịch vụ nhà hàng trong ba năm (Trang 19)
Hình 1.7. Biểu đồ doanh thu thực tế thu được của dich vụ vui chơi, giải trí trong ba năm - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.7. Biểu đồ doanh thu thực tế thu được của dich vụ vui chơi, giải trí trong ba năm (Trang 20)
Hình 1.8. Biểu đồ doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ khác trong ba năm - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.8. Biểu đồ doanh thu thực tế của các loại hình dịch vụ khác trong ba năm (Trang 21)
Bảng 1.8. Kết cấu doanh thu theo các dịch vụ trong năm 1 - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Bảng 1.8. Kết cấu doanh thu theo các dịch vụ trong năm 1 (Trang 23)
Hình 1.10. Biểu đồ kết cấu tổng doanh thu theo dịch vụ trong - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.10. Biểu đồ kết cấu tổng doanh thu theo dịch vụ trong (Trang 24)
Hình 1.18: Biểu đồ mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí quảng cáo - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Hình 1.18 Biểu đồ mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí quảng cáo (Trang 34)
Bảng 3.10. Đánh giá độ tin cậy của thang đo năng lực phục vụ - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Bảng 3.10. Đánh giá độ tin cậy của thang đo năng lực phục vụ (Trang 73)
Bảng 3.10. Đánh giá độ tin cậy của thang đo sự cảm thông - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Bảng 3.10. Đánh giá độ tin cậy của thang đo sự cảm thông (Trang 73)
Bảng 3.14. Phân bố tần suất kênh thông tin - Báo cáo thực hành môn học quản trị kinh doanh khách sạn
Bảng 3.14. Phân bố tần suất kênh thông tin (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w