Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak và đặc biệt là các anh chị trong phòng khách hàng đã tạo cơ hội giúp em tìm hiểu được
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn đến thầy cô trường đại học kinh tế, những
người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em Đặc biệt là
thầy Đào Trung Kiên đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian viết chuyên đề thực tập,
nhờ đó em mới hoàn thành tốt chuyên đề và đúng thời hạn
Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ngân hàng TMCP ngoại
thương chi nhánh Daklak và đặc biệt là các anh chị trong phòng khách hàng đã tạo cơ
hội giúp em tìm hiểu được môi trường làm việc thực tế tại ngân hàng mà khi ngồi trên
ghế nhà trường em không hình dung được Và, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh
chị trong phòng khách hàng của ngân hàng, dù bận rộn với công việc nhưng đã tạo điều
kiện tuận lợi giúp em tìm hiểu và thu thập số liệu cho chuyên đề
Trong quá trình thực tập làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý
thuyết đã học với thời gian hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong
nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý thầy cô, cũng như các anh chị trong phòng
khách hàng của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak để em có thể rút ra
được những kinh nghiệm bổ ích cho công việc trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Hoàng Sỹ Mạnh
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC Danh sách các bảng, biểu
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VCB Daklak 21
Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay theo nghành nghề tại VCB Daklak 25
Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay theo thời gian cho vay tại VCB Daklak 29
Bảng 2.2: Cơ cấu cho vay theo thời gian cho vay tại ngân hàng VCB chi nhánh Daklak 28 Bảng 2.3: Tỉ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay của ngân hàng VCB chi nhánh Daklak 32
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của VCB Daklak 31
Bảng 2.5: Tỉ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay của VCB Daklak 37
Bảng 2.6: Tăng trưởng dư nợ cho vay của VCB Daklak 37
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của VCB Daklak 40
Bảng 2.8: Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 42
Biểu đồ 2.1:Tổng nguồn vốn huy động qua các năm 19
Biểu đồ 2.2: Tỉ trọng khoản dư nợ tín dụng của các doanh nghiệp ngoại thương qua các năm 26
Biểu đồ 2.3: Tỉ trọng dư nợ của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp tại VCB Daklak 28
Biểu đồ 2.4: Tỉ trọng dự nợ tín dụng của các ngành hàng khác trong tổng dự nợ của VCB Daklak 28
Trang 5Biểu đồ 2.5: Tăng trưởng trong hoạt động cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn tại VCB
Daklak 30
Biểu đồ 2.6: Tổng chi phí hoạt động kinh doanh của VCB Daklak 32
Biểu đồ 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VCB chi nhánh tỉnh Daklak 33
Biểu đồ 2.8: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh VCB Daklak đạt được qua các năm 34
Biểu đồ 2.9: Tăng trưởng dư nợ cho vay của VCB Daklak 38
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của VCB Daklak 41
Biểu đồ 2.11: Tỉ lệ dư nợ/ nguồn vốn huy động qua các năm 42
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 3
1.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam 3
1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.1.2 Những mốc lịch sử và thành tựu 4
1.1.2 Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak 10
1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 10
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐAKLAK 14
2.1 Thực trạng và hiệu quả của hoạt động cho vay tại VCB DakLak 14
2.1.1 Những yếu tốảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay 14
2.1.1.1 Số lượng điểm giao dịch 14
2.1.1.2 Nguồn vốn chủ sở hữu 15
2.1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực 16
2.1.1.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngân hàng 17
2.1.1.5 Tình hình huy động vốn 17
2.1.2 Đánh giá tình hình sử dụng vốn 22
2.1.2.1 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề 23
2.1.2.2 Cơ cấu cho vay theo thời hạn 29
2.1.3 Kết quả kinh doanh 31
2.1.4 Đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay 35
Trang 72.1.4.1.1 Chỉ tiêu định tính 35
2.1.4.1.2 Chỉ tiêu định lượng 36
2.1.4.1.2.1 Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ 36
2.1.4.1.2.2 Tỉ lệ nợ quá hạn (%) 39
2.1.4.1.2.3 Tỉ lệ dư nợ/ vốn huy động 41
2.2 Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động cho vay tại VCB Daklak 43
2.2.1 Những kết quả đạt được từ hoạt động cho vay 43
2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VCB CHI NHÁNH ĐAKLAK 46
3.1 Một số giải pháp 46
3.1.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn 46
3.1.3 Đẩy mạnh hoạt động marketing cho ngân hàng 47
3.1.4 Hoàn thiện quy trình cho vay 48
3.1.5 Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào trong công tác của ngân hàng 49
3.1.6 Giám sát và hỗ trợ khách hàng sau vay vốn 52
3.1.7 Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên 53
3.2 Một số kiến nghị 55
3.2.1 Đối với nhà nước 55
3.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 55
3.2.3 Đối với VCB 56
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động của ngân hàng thương mại, cho vay là hoạt động chủ yếu chiếm
tỉ trọng lớn và đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Trong những năm gần đây
trước tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của
suy thoái kinh tế thế giới, hoạt động chu vay vẫn là hoạt động chủ đạo đem lại lợi
nhuận cho ngân hàng
Với một nền kinh tế đang phát triển của nước ta như hiện nay, thì nhu cầu về vốn
của nền kinh tế rất cao Do đó việc nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay là yêu cầu
cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng
Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak là một trong những chi nhánh
hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam Chi nhánh
hiện đang nắm giữ một số dư không nhỏ dư nợ của hoạt động cho vay, và hiện là đối
tác cung cấp vốn quan trọng cho hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp trong khu
vực Chính thức đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh Daklak vào năm 1997 cho đến nay
ngân hàng vẫn luôn khẳng định vị trí dẫn đầu của mình về hoạt động cho vay so với
các ngân hàng trong khu vực Các hoạt động của ngân hàng được cải thiện rất nhiều về
chất lượng, song vẫn không tránh khỏi những tồn tại về vấn đề nợ xấu gây ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Từ những vấn đề trên, em xin chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh DakLak“ làm đề tài
thực tập cho mình
Trang 102.Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay đối với của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak Qua đó, hiểu rõ
hơn về hoạt động của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay
của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak
3.Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP ngoại thương chi
nhánh Daklak về khía cạnh hiệu quả Thời gian nghiên cứu là từ năm 2010 đến 2012
4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được dùng để tiếp cận và giải quyết vấn đề: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic, phương pháp so sánh và đối chiếu
5.Kết cấu của đề tài
Chuyên đề gồm 3 phần: Lời mở đầu, phần nội dung và kết luận Phần nội dung gồm 3
chương:
Chương 1: Giới thiệu về đơn vị thực tập
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh
Daklak
Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
1.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (VCB) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền
thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng
thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần
hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân
hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa
thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu
Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch
Chứng khoán TPHCM
Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, VCB đã có những đóng góp quan trọng
cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân
hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời
tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, VCB ngày nay đã trở
thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ
các dịch vụ tài chính hàng đầu
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, VCB có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng
công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm,
dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao
Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, VCB hiện có trên 12.500 cán bộ nhân
viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên
Trang 12trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 78 chi nhánh và
hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại
nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết Bên
cạnh đó, VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với 1.700 ATM và 22.000 điểm
chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ
bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
(VCB news)
1.1.1.2 Những mốc lịch sử và thành tựu
1962: Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại Thương (NHNT - Vietcombank) được
thành lập theo Quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách ra từ Cục
quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)
1963: Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động NHNT như là một
ngân hàng đối ngoại độc quyền
1978: Thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – Vinafico Hong Kong
1990: Ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên
doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạt
động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng
1993: NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhì
: NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc - First Vina
Bank, nay là ShinhanVina Bank
1994: Thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc NHNT (Công ty Quản
lý Nợ và Khai thác Tài sản)
Trang 131995: NHNT được Tạp chí Asia Money – Tạp chí Tiền tệ uy tín của Châu Á -
bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam
1996: Ngày 21/09/1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH5 về
việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm
1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công
ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng
Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt
1997: NHNT đăng ký nhãn hiệu kinh doanh độc quyền tại Cục sở hữu Công
Nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
1998: Thành lập Công ty cho thuê tài chính NHNT – VCB Leasing
2002: Thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT – VCBS
2003: VCB được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Ba
: Được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam
: Sản phẩm thẻ Connect 24 của VCB là sản phẩm ngân hàng duy nhất được
trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt"
2004: VCB được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam"
năm thứ 5 liên tiếp
Trang 142005: VCB là ngân hàng duy nhất được trao giải thưởng Sao Khuê (Giải thưởng
do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của
Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông
: VCB chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của hệ thống
NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anh hùng lao động" vì đã
có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới từ năm 1995-2004, góp phần vào
sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
: Góp vốn thành lập Công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán –
VCBF
2006: Tổng Giám đốc VCB nhận giải thưởng "Nhà lãnh đạo ngân hàng châu Á
tiêu biểu"
: VCB quốc gia về thúc đẩy sáng tạo cho Việt Nam
: Tổng Giám đốc VCB được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng
Châu Á
: VCB - lần thứ 3 liên tiếp - được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh
Việt Nam Đặc biệt, thương hiệu VCB lọt vào Top Ten thương hiệu mạnh nhất trong số
98 thương hiệu đạt giải
2007: Tháng 1/2007, VCB và NHTMCP Sea Bank ký kết Hợp đồng với đối tác
Cardif thành lập Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank – Cardif (VCLI)
: VCB được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh
nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bình chọn
2008: 01/2008, VCB được trao Giải thưởng Ngôi sao kinh doanh năm 2007 và là
1 trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu lớn nhất VN
Trang 15: 4/2008, VCB vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ
Chí Minh, đúng vào dịp ngân hàng tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày thành lập (1/4/2008)
: 4/2008, VCB là đơn vị duy nhất thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng được
lựa chọn tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia
: 02/6/2008, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức chuyển đổi
thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) theo Giấy phép thành lập và
hoạt động Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN số 138/GP – NHNN ngày 23/5/2008
của Thống đốc NHNN VN và Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần
số 0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp ngày 02/6/2008
: 07/2008, VCB nhận danh hiệu Ngân hàng trong nước tốt nhất tại Việt Nam
năm 2008 Đây là Giải thưởng thường niên được bình chọn bởi Asiamoney và năm
2008 là năm đầu tiên Việt Nam được tạp chí đưa vào danh sách bình chọn với 01 giải
thưởng duy nhất cho danh hiệu này
: 8/2008, VCB nhận giải thưởng “Ngân hàng Quản lý tiền mặt tốt nhất tại
Việt Nam năm 2008” do các doanh nghiệp bình chọn thông qua tạp chí Asiamoney
: 10/2008, ông Nguyễn Phước Thanh - Tổng Giám đốc VCB - được trao
tặng Danh hiệu Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu năm 2008 và Giải thưởng Nhà lãnh
đạo xuất sắc trong lĩnh vực bán lẻ năm 2008
: 10/2008, VCB được trao tặng Giải thưởng – Cúp vàng “Công ty cổ phần
hàng đầu Việt Nam”
: 12/2008, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho VCB theo Quyết định
số 1697/QĐ-TTg vì đã có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, xuất khẩu,
đảm bảo an sinh xã hội
Trang 162009: 11/06/2009, chính thức khai trương hoạt động công ty TNHH Bảo hiểm
Nhân thọ Vietcombank – Cardif
: 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức
được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM
: 7/2009, VCB đạt Giải thưởng Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam về Tài
trợ thương mại năm 2009 do độc giả tạp chí Trade Finance Magazine (TFM) bình
chọn VCB là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam lần thứ hai liên tiếp nhận giải thưởng
này
: 9/2009, VCBđược tạp chí Asiamoney trao 06 giải thưởng quan trọng trên
các lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, quản lý tiền mặt và giao dịch điện tử
: 10/2009, ông Nguyễn Hoà Bình - Chủ tịch HĐQT VCB - nhận danh hiệu
Doanh nhân việt Nam tiêu biểu năm 2009
: 10/2009, VCB đạt Giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín 2009”
và “Top 20 Doanh nghiệp niêm yết hàng đầu Việt Nam”
: 10/2009, VCB nhận giải thưởng Thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ
tiêu biểu Đây là hoạt động nằm trong khuôn khổ Lễ tôn vinh Doanh nghiệp và thành
viên tiêu biểu trên Sở giao dịch Chứng khoán hà Nội (HNX) năm 2009 do HNX và báo
Đầu tư tổ chức
: 11/2009, VCB là đơn vị đồng tổ chức Hội nghị thường niên các nhà lãnh
đạo tài chính khu vực châu Á
2010: 01/2010, VCB nhận Giải thưởng “Thương hiệu Kinh tế đối ngoại uy tín
năm 2009” và ông Nguyễn Hoà Bình - Chủ tịch HĐQT VCB - được trao giải thưởng
“Nhà hoạt động kinh tế đối ngoại tiêu biểu năm 2009”
Trang 17: 4/2010, VCB lần thứ 2 liên tiếp được lựa chọn tham gia chương trình
Thương hiệu Quốc gia
: 7/2010, VCB nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp cung cấp dịch
vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2010” do tạp chí Trade Finance trao tặng
Đây là năm thứ 3 liên tiếp, VCB (đại diện duy nhất của Việt Nam) nhận được giải
thưởng này
: 29/7/2010, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã có quyết định số
1148/QĐ-CTN tặng thưởng Huân chương Lao động cho nhiều tập thể và cá nhân VCB
: 8/2010, VCB được trao danh hiệu “Thương hiệu bền vững toàn quốc”
: 9/2010, VCB nhận danh hiệu “Thương hiệu Chứng khoán uy tín”
: 10/2010, bà Nguyễn Thị Tâm - Uỷ viên HĐQT, nguyên Phó Tổng Giám
đốc và bà Nguyễn Thu Hà – Phó Tổng Giám đốc VCB được trao tặng giải thưởng
“Bông hồng vàng thủ đô”
: 10/2010, VCB là 1 trong 4 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
lớn nhất Việt Nam và cũng là ngân hàng nộp thuế lớn nhất Việt Nam thuộc khối tài
chính, ngân hàng
2011: 7/4/2011, VCB được The Asian Banker - Tạp chí hàng đầu thế giới về
cung cấp thông tin chiến lược trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - trao tặng giải thưởng
“Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại năm 2011”
(The Best Domestic Trade Finance Bank, VietNam) và giải thưởng “Phát triển tài năng
và lãnh đạo” (The Asian Banker Talent and Leadership Development Award) Ông
Phạm Quang Dũng – Phó Tổng giám đốc VCB - cũng đã vinh dự nhận giải thưởng
“Nhà Lãnh đạo Ngân hàng trẻ và triển vọng năm 2011” khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương (The Asian Banker Promising Young Banker Award, 2011)
Trang 18: 10/4/2011, VCB được trao biểu trưng Top Ten “Thương hiệu mạnh Việt
Nam 2011” Đây là năm thứ 9 liên tiếp VCB nhận danh hiệu này
: Ngày 30/9/2011, VCB đã ký kết thành công thoả thuận hợp tác chiến lược
với Ngân hàng TNHH Mizuho (MHCB) - một thành viên của Tập đoàn tài chính
Mizuho (Nhật Bản) – thông qua việc bán cho đối tác 15% vốn cổ phần
2012: Ngày 05/07/2012, Tạp chí Trade Finance đã trao tặng VCB giải thưởng
“Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012”
(Best Vietnamese Trade Bank in 2012) VCB là đại diện duy nhất của Việt Nam lần
thứ 5 liên tiếp nhận được giải thưởng này (2008 - 2012)
2013: Ngày 7/01/2013, lần thứ 3 liên tiếp VCB được Hội đồng Thương hiệu
Quốc gia công nhận và trao tặng biểu trưng Thương hiệu Quốc gia
(theo VCB news)
1.1.2 Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Daklak
1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Daklak (VCB Daklak) được thành
lập vào ngày 15/01/1997, được xem là trung tâm về thanh toán quốc tế, đầu mối về
kinh doanh ngoại tệ và là một trong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài
trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, bảo lãnh, thanh toán hối đoái, nghiệp vụ ngân quỹ và
thanh toán thẻ… trên địa bàn tỉnh Daklak Nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục
tăng lên trong các năm qua VCB Daklak qua hơn 14 năm hoạt động và phát triển đến
nay đã đạt được những thành tựu khả quan và nổi bật Chi nhánh hiện có 7 phòng giao
dịch hoạt động hiệu quả VCB Daklak luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho
khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ
chuyên nghiệp nhất
Trang 19Giám đốc
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của VCB DakLak, gồm:
+ Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc, với nhiệm vụ:Đảm bảo chiến lược kinh
doanh và các hoạt động của chi nhánh thống nhất với chiến lược vàcác kế hoạch kinh
doanh chung của toàn hệ thống VCB.Đảm bảo việc tuân thủ các chính sách, quy trình
và hướng dẫn do Hội sở xây dựng và các chếđộ quy định của pháp luật Chịu trách
nhiệm về quản lý, giám sát và phát triển nhân sự tại chi nhánh Chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
+Các Phó Giám đốc chi nhánh, với nhiệm vụ:Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc
Chi nhánh, chỉ đạo, hoạch định và triển khai các chính sách, mục tiêu kinh doanh Chi
nhánh, phù hợp với chiến lược và mục tiêu kinh doanh của VCB Chỉ đạo và chịu trách
nhiệm trực tiếp trong việc xây dựng kế hoạch và điều phối hoạt động các Phòng/Bộ
phận và các mảng công việc được phân công phụ trách tại Chi nhánh.Phát triển mối
Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2
Các phòng ban trực thuộc
Trang 20quan hệ kinh doanh và dịch vụ khách hàng Chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân
viên và phát triển đội ngũ kế cận Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh
giao trong từng thời kỳ
+Các phòng ban trực thuộc, với nhiệm vụ: thực hiện công tác chuyên môn của
từng phòng ban, theo chỉ đạo, phân công công việc của cấp trên:
ü Phòng kế toán: thực hiện công tác kế toán và quản lý nợ
ü Phòng ngân quỹ: thực hiên các công tác thu chi, tồn quỹ, vẫn chuyển tiền
bạc, bảo quản các tài sản của ngân hàng, kiểm tra báo cáo theo quy định
ü Phòng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng thể nhân: duy trì phát
triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, các sản phẩm
của ngân hàng Thực hiện tất cả các nghiệp vụ liên quan tới khách hàng
ü Phòng Tổ chức hành chính : Quản lý con dấu, giải quyết công việc văn
thư, lưu trữ, chuyển công văn đi, tiếp nhận công văn đến, đặt mua báo chí
tài liệu cho Chi nhánh; lên kế hoạch, sửa chữa mua sắm văn phòng phẩm;
tổ chức phục vụ hội nghị, tiếp khách hoặc việc đột xuất do Ban Giám đốc
giao; trực tiếp tuyển dụng và quản lý hồ sơ nhân sự, lên kế họach đào tạo
và đào tạo lại cán bộ
ü Phòng Dịch vụ & Thanh toán quốc tế : Thực hiện các công việc như kinh
doanh ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, phát hành thẻ ATM, trực tiếp
quản lý hệ thống máy rút tiền tự động, phát hành các loại chứng chỉ tiền
gửi như kỳ phiếu, tiết kiệm, làm đầu mối phát hành và thanh toán các loại
thẻ
ü Tổ Kiểm tra nội bộ : Thực hiện công việc kiểm tra kiểm soát các hoạt động
nội bộ của Chi nhánh theo quyền hạn được phân công của Tổng Giám đốc
Tham mưu cho Ban Giám đốc Chi nhánh nhằm đôn đốc và chỉnh sửa
những sai sót trong quá trình thực hiện chức năng của các phòng, tổ nội bộ
ü Tổ Tổng hợp : Tham mưu cho Ban Giám đốc ban hành những văn bản về
Trang 21lãi suất cho vay, lãi suất huy động, tỷ giá hối đoái và cân đối vốn phục vụ
công việc kinh doanh hàng ngày của Chi nhánh Thực hiện các công tác
quảng cáo, tiếp thị và những công việc đột xuất khác
ü Tổ Vi tính : Quản lý mạng, lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống máy vi tính bảo
đảm luôn ổn định và thông suốt đặc biệt là tính tuyệt đối an toàn và bảo
mật cao trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH
ü Các Phòng giao dịch : Mỗi phòng giao dịch có 6 – 10 người thực hiện đầy
đủ các chức năng của một NH bán lẻ như cho vay, huy động vốn và kinh
doanh các dịch vụ như chuyển tiền thu mua ngoại tệ phát hành thẻ
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH
ĐAKLAK
2.1 Thực trạng và hiệu quả của hoạt động cho vay tại VCB DakLak
2.1.1 Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay
2.1.1.1 Số lượng điểm giao dịch
Số lượng điểm giao dịch quyết định khả năng tiếp cận với khách hàng của một
ngân hàng, từ đó tác động đến kết quả hoạt động cho vay của ngân hàng Giống như
một hình thức Marketing, số lượng điểm giao dịch càng nhiều thì khả năng tiếp cận với
khách hàng của ngân hàng càng lớn, từ đó phụ thuộc vào khả năng điều hành hoạt động
sẽ tạo nên niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng
VCB Daklak được thành lập vào năm 1997, cho đến nay VCB Daklak đã có 7
điểm giao dịch Trong quá trình đi vào hoạt động, các điểm giao dịch đã thể hiện được
hiệu quả, dần xây dựng hình ảnh của một ngân hàng lớn, uy tín, chuyên nghiệp trong
tâm trí khách hàng
Tuy nhiên, với số lượng điểm giao dịch còn khá hạn chế thì việc ngân hàng có thể
tiếp cận với tất cả các khách hàng có nhu cầu giao dịch là vô cùng khó khăn, điều đó
đồng nghĩa với việc ngân hàng đã đánh mất một lượng lớn khách hàng tiềm năng trên
địa bàn tỉnh Daklak Thật vậy, ở những địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và
tập trung dân cư đông đúc như TX Buôn Hồ, huyện Krông Búk, …vẫn chưa có điểm
giao dịch nào của VCB Daklak Do đó, với số lượng khá nhiều các điểm giao dịch của
các NHTM cổ phần khác trên địa bàn như hiện nay thì việc giành được thị phần hoạt
động và mở rộng mạng lưới hoạt động một cách phù hợp là một thách thức rất lớn đối
với VCB Daklak
Trang 232.1.1.2 Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn tự có của ngân hàng, nó là vốn điều lệ khi ngân hàng mới
đi vào hoạt động và được bổ sung thường xuyên Vốn chủ sở hữu của ngân hàng được
dùng để:
+ mua sắm tài sản cố định: thuê mặt bằng xây dựng các điểm giao dịch,
+ mua sắm các phương tiện cần thiết: phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của ngân
hàng như hệ thống máy tính, mạng nội bộ, các chương trình quản lý trong ngân hàng
+cung cấp khả năng tài chính để phát triển các loại hình dịch vụ mới phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng cần có nguồn vốn để thực hiện nghiên
cứu, đa dạng hóa các sản phẩm, từ đó có thể đáp ứng sát hơn nhu cầu của khách hàng
Thông qua vai trò của vốn chủ sở hữu trong hoạt động của ngân hàng có thể thấy
rằng, vốn chủ sở hữu gián tiếp tác động lên hoạt động cho vay Điều đó có nghĩa là một
ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn sẽ có ưu thế lớn hơn ngân hàng có vốn chủ sở hữu
nhỏ trong mọi hoạt động, mà tiêu biểu là hoạt động cho vay
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng khá nhỏ trong tổng nguồn vốn của VCB
Daklak, nguyên nhân là do VCB Daklak cũng như các chi nhánh khác của VCB trên
toàn quốc là những đơn vị hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu vốn điều lệ chỉ được thể hiện
duy nhất tại báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của VCB Do đó nếu áp dụng tỷ lệ
vốn tối thiểu để đánh giá tính an toàn về vốn tại chi nhánh sẽ không chính xác
Do đó, bất cứ một sự đầu tư mua sắm về tài sản cố định hoặc trang thiết bị phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh nào VCB thông qua Đây chính là điểm mạnh của VCB
Daklak so với các TCTD khác trên cùng địa bàn tỉnh Daklak, vì được sự hỗ trợ rất lớn từ
tiềm lực tài chính hùng mạnh cũng như trình độ công nghệ hiện đại, tiên tiến và mạng lưới
rộng khắp của toàn bộ hệ thống VCB
Trang 242.1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực
Trước yêu cầu ngày càng cao của ngành ngân hàng đối với nguồn nhân lực, lực
lượng lao động tại VCB Daklak không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng,
lực lượng lao động có trình độ đại học trở lên ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu
nhân sự của ngân hàng Lực lượng lao động trong ngân hàng chịu trách nhiệm vẫn
hành mọi hoạt động trong ngân hàng, từ tìm kiếm khách hàng, tiếp xúc khách hàng,
giới thiệu sản phẩm của ngân hàng đến với khách hàng, thuyết phục khách hàng lựa
chọn các sản phẩm của ngân hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, đén thu hồi nợ, xiết nợ
Số lượng cán bộ của chi nhánh không ngừng tăng lên về số lượng và trình độ
Trong các thông báo tuyển dụng của VCB Daklak luôn đưa ra những yêu cầu cao cho
các ứng viên như: tốt nghiệp từ những trường danh tiếng về chuyên ngành kinh tế, đòi
hỏi học viên có học lực khá trở lên và đặc biệt là chi nhánh đòi hỏi các ứng viên phải
có bằng C anh văn hoặc tương đương Điều này cho thấy VCB Daklak luôn đòi hỏi rất
cao trong việc tuyển chọn nhân sự, nhằm mục đích nâng cao chất lượng cán bộ nhân
viên tại chi nhánh Điều này giúp tạo nên lợi thế cạnh tranh với các tổ chức tín dụng và
ngân hàng khác trên địa bàn
Lực lượng lao động trong ngân hàng chịu trách nhiệm vẫn hành mọi hoạt động
trong ngân hàng, từ tìm kiếm khách hàng, tiếp xúc khách hàng, giới thiệu sản phẩm
của ngân hàng đến với khách hàng, thuyết phục khách hàng lựa chọn các sản phẩm của
ngân hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn, đén thu hồi nợ, xiết nợ vì vậy, đòi hỏi đối với các
nhân viên là phải am hiểu về tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, nắm vững
chuyên môn, đủ trình độ để tiếp nhận những yêu cầu từ phía lãnh đạo và khách hàng,
có tinh thần yêu nghề và nỗ lực hết mình trong công việc Tuy nhiên, vẫn còn có nhiều
nhân viên chưa hiểu rõ về những sản phẩm hiện có, các quy trình làm việc của VCB
Daklak Do đó trong công tác đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho người lao động tại chi nhánh, cần phổ biến thêm, đào tạo thêm các nghiệp vụ và
Trang 25sản phẩm của ngân hàng một cách bài bản
2.1.1.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngân hàng
Trong giai đoạn hiện nay công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu trong
hoạt động của các ngân hàng,thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các NHTM tăng
trưởng, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh, giảm các chi phí
liên quan Việc ứng dụng công nghệ vào trong hoạt đông của ngân hàng giúp lãnh đạo
ngân hàng có cái nhìn tổng quát, rõ ràng hơn về các mặt hoạt động kinh doanh của chi
nhánh như huy động, dư nợ, quản lý khách hàng, tài chính,…từ đó giúp các nhà quản
lý đưa ra các quyết định kịp thời trong công tác điều hành kinh doanh, đồng thời tận
dụng tối đa khả năng về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin để đưa ra sản phẩm dịch vụ
ngân hàng mới, chất lượng các sản phẩm hiện có dựa trên nền tảng công nghệ
Được xem là ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng công nghê thông tin trong
hoạt động, đến nay VCB Daklak luôn khẳng định vị trí của mình bằng những sản
phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ, như: VCB Online, VCB Money, VCB
Connect 24, sản phẩm thẻ tín dụng, VCB Cyber Bill Payment, VCB Global Trade, VCB
Treasure, SMS Banking… nhờ việc hiện đại hóa trong hoạt động kinh doanh đã giúp VCB
Daklak nâng cao hiệu qảu kinh doanh, công tác quản trị nhanh chóng, hiệu quả, chính xác
đem đến cho khách hàng sự hài lòng trong giao dịch, nhờ đó lượng khách hàng của chi
nhánh tăng lên đáng kể
Tuy nhiên công nghệ thông tin đòi hỏi một sự đầu tư lớn và đồng bộ, vì thế VCB
Daklak vẫn chưa thể bao quát tổng thể hoạt động của ngân hàng dựa trên nền tảng cổng
nghệ thông tin, điều này dẫn tới những lãng phí đáng tiếc do chưa thể ứng dụng được hết
hiệu suất của hệ thống công nghệ vào công việc
2.1.1.5 Tình hình huy động vốn
Như ta đã biết, vốn đóng vai trò quyết định quy mô kinh doanh của ngân hàng,
đồng thời còn là một trong những nhân tố quyết định kết quả và hiệu quả kinh doanh
Trang 26của ngân hàng Nguồn vốn mà ngân hàng cho vay chủ yếu lấy từ nguồn huy động tiền
gửi Do đó ngân hàng muốn tăng hiệu quả và quy mô cho vay thì phải tăng nguồn vốn
huy động Tình hình huy động vốn trong 3 năm vừa qua tại VCBDaklak được thể hiện
qua biểu đồ và bảng bên dưới:
Qua số liệu nguồn vốn huy động trong 3 năm vừa qua của VCB Daklak ta có thể
thấy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng là khá cao Cụ thể: Trong năm 2011,
tổng nguồn vốn của ngân hàng đạt được 1741.44 tỷ đồng, tăng 307.54 tỷ đồng, tương
đương với tốc độ tăng trưởng21.45 % so với năm 2010 Cùng với sự tăng trưởng của
nền kinh tế, nguồn tiền gửi cũng tăng lên và góp phần không nhỏ vào nguồn vốn huy
động của ngân hàng Đến năm 2012 với tốc độ tăng là 18% so với năm 2011, tổng
nguồn vốn huy động củaVCB Daklak đạt 2054.9 tỷ đồng, tăng 313.46 tỷ đồng Như
vậy tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốnhuy động của VCB Daklak rất lớn và được duy
trì ổn định Sở dĩ có sự tăng trưởng mạnh về nguồn vốn huy động như vậy là
doVCBDaklak cần nhiều nguồn vốn để thực hiện mở rộng quy mô hoạt động nhằm đáp
ứng cho nhu cầu tăng trưởng của nền kinh tế
Trang 27Biểu đồ 2.1:Tổng nguồn vốn huy động qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồng
Qua số liệu về tình hình huy động vốn củaVCBDaklak ta có thể nhận thấy rằng
tiền gửi từ dân cư là nguồn chủ lực trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng
Trong năm 2010 tiền gửi từ khu vực dân cư chiếm tới 66.21% trong tổng nguồn vốn
huy động, tương ứng với số tiền là 949.4 tỷ đồng, con số này tăng lên một cách đáng kể
trong năm 2011 và đạt được 1352.82 tỷ đồng, với mức gia tăng và tốc độ tăng trưởng
lần lượt là 403.42tỷ đồng và 42.49% Trong năm 2012, tiền gửi từ khu vực dân cư tăng
lên 263.98 tỷ đồng, tốc độ tăng là 19.51% và đạt 1616.8 tỷ đồng So với năm 2011 thì
tỷ trọng của tiền gửi từ dân cư trên tổng nguồn vốn huy động của năm 2012 cao hơn và
cụ thể là 78.68% so với 77.68% của năm 2011
Trang 28Xét về tiền gửi của các tổ chức kinh tế (TCKT), chiếm tỷ trọng tương đối thấp so
với tiềm năng của nó, trong tổng nguồn vốn Năm 2010, tỷ trọnglượng tiền gửi này
trong tổng nguồn vốn huy độnglà 33.79% tương ứng với 484.5 tỷ đồng Sang năm
2011, trước tình hình kinh tế trong nước có nhiều yếu tố tiêu cực: tăng trưởng chậm,
lạm phát vượt quá mục tiêu dự kiến, chất lượng phát triển thấp, hàng loạt doanh nghiệp
bị đóng cửa; ảnh hưởng khá rõ ràng đến tình hình hoạt động của VCB Daklak thể hiện
ở tiền gửi của các TCKT giảm xuống chỉ còn đạt 388.62 tỷ đồng chiếm 22.32% trong
tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng,giảm 19.79% so với năm trước đó và mức
giảm là 95.88 tỷ đồng Trong năm 2012 tiền gửi từ các TCKT có tăng lên nhưng xét về
tỷ trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì giảm xuống, chỉ còn 21.32% so với
năm 2011 là 22.32%
Trang 29Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VCB Daklak
Đơn vị: tỷ đồng
( Báo cáo nguồn và sử dụng nguồn năm 2010-2012 củaVCB Daklak)
2011/2010(+-)
Chênh lệch 2012/2011(+-)
Trang 302.1.2 Đánh giá tình hình sử dụng vốn
Trước bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn, xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mở rộng, cạnh tranh ngày càng gay gắt VCB đặt ra quyết tâm tăng trưởng dư nợ một cách lành mạnh, vững chắc, giảm tỷ lệ nợ quá hạn Tuân thủ chặt chẽ chỉ đạo, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Daklak liên tục tăng trưởng trong vòng 3 năm trở lại đây
Năm 2011 tổng dư nợ của ngân hàng đạt 4123 tỷ đồng, tăng 447.3 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 25.38% Đến năm 2012tổng dư nợ đạt 5347.25 tỷ đồng, tăng 776.95 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 17% so với 2011, trong đó tỉ trọng tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn tương đương nhau, chiếm phần lớn nguồn vốn cho vay Đây là mức tăng cao, nó phản ánh hoạt động cho vay của ngân hàng trong năm 2012 tiến triển ổn định, thị trường đầu tư của ngân hàng được mở rộng
Tín dụng trung, dài hạn tăng lên cho thấy rằng, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới
cơ sở vật chất kĩ thuật để chuân bị bước vào một giai đoạn phát triển mới đầy những khó khăn thách thức
Dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ ngày càng tăng với tốc độ cao chứng tỏ khách hàng
có nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, nhu cầu nhập hàng hóa vật tư cũng tăng lên Tuy nhiên tỉ trọng dư nợ bằng ngoại tệ trong tổng dư nợ của ngân hàng còn thấp
Về vấn đề quản lý những khoản cho vay Đáng chú ý, trong năm 2011 nợ xấu giảm mạnh– 58.05 tỷ đồng, năm 2011 là 33.616 tỷ đồng so với năm trước là 91.56 tỷ đồng, với tỷ lệ giảm là -63.4%, chỉ chiếm 0,74% tổng dư nợ Do sự phát triển chóng mặt của xã hội, đời sống phát triển và được cải thiện, tình hình kinh doanh trên địa bàn tỉnh đạt được những thành công nhất định, dẫn đến nợ xấu giảm một cách đáng kể,
Trang 31trương cho toàn hệ thống khống chế nợ xấu dưới 2.8%, đảm bảo chất lượng tín dụng, hạn chế phát sinh nợ xấu mới, tăng cường thu hồi các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro Do đó tỉ lệ nợ xấu tiếp tục được kiềm chế ở mức thấp Dù tỷ lệ nợ xấu vẫn nằm trong khoảng an toàn nhưng ngân hàng vẫn cần phải quan tâm hơn nữa vào khoản nợ này, đưa ra những phương pháp hợp lý để thu hồi trong thời gian sớm nhất có thể
Nhìn vào kết quả trên ta thấy tỷ lệ nợ xấu chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
dư nợ của VCB Daklak Hơn nữa, tỷ lệ này lại có xu hướng giảm dần trong 3 năm gần đây cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, điều này cho thấy sự tiến bộ trong quá trình thẩm định khách hàng, hạn chế được thiếu xót trong việc lựa chọn khách hàng và thông tin khách hàng
Rõ ràng với những thành tích tích cực trong 3 năm trở lại đây, hoạt động tín dụng
đã góp phần lớn vào tăng trưởng kinh doanh chung của toàn chi nhánh
Để đánh giá rõ hơn tình hình sử dụng vốn của VCB Daklak, ta tiến hành xem xét các khoản cho vay của ngân hàng theo các cơ cấu cho vay sau:
2.1.2.1 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề
Đối tượng cho vay của VCB Daklak là tất cả các TCKT, cá nhân có đủ điều kiện được vay, gồm tất cả các ngành nghề, như: công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, nông nghiệp, thương nghiệp
Nhìn vào bảng 2.2 ta có thể nhận thấy cơ cấu cho vay không đồng đều giữa các ngành nghề Cụ thể là khoản vay của các doanh nghiệp thương nghiệp chiếm tỉ trọng 46.5% trong năm 2010, năm 2011 có sự sụt giảm mạnh xuống chỉ còn 35.02% những vẫn là ngành chiếm tỉ trọng dư nợ cho vay lớn nhất đối với ngân hàng Xu hướng sụt giảm này diễn ra mạnh mẽ qua các năm, đến năm 2012 tỉ trọng trong cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp chỉ còn 24.85 % và đánh mất vị trí
Trang 32đứngđầu trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng Ta có thể nhận thấy sự sụt giảm rõ rệt được biểu diễn trong biểu đồ 2.2:
Trang 33Bảng2.2: Cơ cấu cho vay theo nghành nghề tại VCB Daklak
Đơn vị: tỷ đồng
2011/2010 (+-)
So sánh 2012/2011 (+-)