Để thực hiện ục tiêu: “Đẩ n an tốc độ tăn trưởn kin tế đẩ mạn phát triển côn n iệp óa iện đại óa v kin tế tri t ức tạo nền tản để đưa nước ta cơ bản trở t n một nước côn n iệp v o năm 20
Trang 1i cảm n
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Nhân d p nà tôi in à t ng iết n chân thành tới Thạc sỹ Trần Minh Tiến đã hướng dẫn tôi tận tình và tạo điều iện tốt nhất để tôi hoàn thành áo cáo tốt nghiệp
Tôi in chân thành cả n các Thầ cô trong hoa Nông Lâ , trư ng Cao Đẳng S n La
Tôi in chân thành cả n phòng tài nguyên môi trư ng huyện Thuận Châu à con nông dân trong ã đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt áo cáo tốt nghiệp
Trang 22.1 Khái quát chung về ch nh sách ồi thư ng, giải ph ng ặt ằng 4 2.1.1 Bồi thư ng hi Nhà nước thu hồi đất 4
2.1.4 Một số vấn đề ảnh hưởng đến công tác ồi thư ng, hỗ trợ, tái
đ nh hi Nhà nước thu hồi đất
5
2.2 Ch nh sách ồi thư ng giải ph ng ặt ằng ở ột số nước trên
thế giới và các nước trong hu vực
3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
19
Trang 33.3 Nội dung nghiên cứu 19
4.1 Điều iện tự nhiên – inh tế ã hội và tình hình phát triển của
hu ện Thuận Châu
21
4.2 Công tác quản đất đai trên đ a àn hu ện Thuận Châu 31
4.3 Việc thực hiện ch nh sách ồi thư ng, giải ph ng ặt ằng của
dự án nghiên cứu trên đ a àn hu ện Thuận Châu
41
4.3.2 Ch nh sách, các văn ản áp dụng hi thực hiện dự án trên 41
4.3.3 Mô tả việc thực hiện dự án trong v ng nghiên cứu 42
Trang 42 Bảng 2: C cấu hiên trạng sử dụng đất nông nghiệp 38
3 Bảng 3: C cấu hiện trạng đất phi nông nghiệp 40
4 Bảng 4: Thống ê ết quả thu hồi đất, GPMB t nh đến tháng
11 Bảng 11: Tổng hợp ết quả ồi thư ng về đất tại dự án 3 54
12 Bảng 12: Tổng hợp ết điều tra về thu hồi đất GPMB dối với
hộ gia đình thuộc dự án 1
55
13 Bảng 13: Tổng hợp ết quả điều tra đối với các hộ thu hồi
đất nông nghiệp thuộc dự án 2
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 phụ iểu 1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
2 phụ iểu 2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
3 phụ iểu 3: Bảng giá đất tại dự án 1
Trang 6DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1: S đồ v tr hu ện Thuận Châu 21
2 Hình 2: Diễn iến h hậu thuỷ văn hu vực Thuận Châu 23
3 Hình 3: C cấu inh tế hu ện Thuận Châu nă 2005-2010 26
4 Hình 4: C cấu hiện trạng sử dụng đất hu ện Thuận Châu
nă 2010
38
6 Hình 6: Dự án đư ng giao thông từ Muội Nọi đến ản Lầ 50
7 Hình 7: Dự án trụ sở chi cục thuế hu ện Thuận Châu 57
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NĐ - CP Ngh đ nh Ch nh phủ
GCN Giấ chứng nhận
TTLB Thông tư iên Bộ
UBND Uỷ an nhân dân
TT-BTNMT Thông tư ộ tài ngu ên ôi trư ng
TN&MT Tài ngu ên và ôi trư ng
QĐ-BTNMT Qu ết đ nh Bộ tài ngu ên ôi trư ng
CT-UB Ch th uỷ an
QĐ-UBND Qu ết đ nh uỷ an nhân dân
TĐC Tái đ nh cư
GPMB G ai ph ng ặt ằng
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai à nguồn tài ngu ên, tài sản vô c ng qu giá của ỗi quốc gia; à
tư iệu sản uất đặc iệt và à thành phần quan trọng hàng đầu của ôi trư ng sống, về ặt inh tế ã hội đất đai à đ a àn phân ố hu dân cư, phân ố ực ượng sản uất, â dựng các c sở inh tế, văn hoá ã hội, quốc ph ng an ninh Hiến pháp nước cộng hoà ã hội chủ nghĩa Việt Na nă 1992 qu đ nh;
“Đất đai t uộc sở ữu to n dân do N nước t ốn n ất quản lý t eo qu oạc v p p luật”
Để thực hiện ục tiêu: “Đẩ n an tốc độ tăn trưởn kin tế đẩ mạn phát triển côn n iệp óa iện đại óa v kin tế tri t ức tạo nền tản để đưa nước ta cơ bản trở t n một nước côn n iệp v o năm 2020” thì Nhà Nước
cần phải tập trung đầu tư vào các dự án trọng điể trong nhiều ĩnh vực trên phạ vi cả nước à rất cần thiết như: các hu cụ công nghiệp, hu thư ng ại,
d ch vụ, du ch, hu đô th , àng nghề; phát triển hệ thống c sở hạ tầng: giao thông, thủ ợi, tế, giáo dục, văn h a thể dục thể thao Các dự án nà sẽ phải
sử dụng đến rất nhiều diện t ch đất, để các dự án được triển hai thuận ợi, sớ phát hu hiệu quả thì công tác ồi thư ng giải ph ng ặt ằng à hâu then chốt
và gi ột vai tr rất quan trọng
Công tác ồi thư ng giải ph ng ặt ằng à điều iện an đầu để triển khai các dự án đầu tư, n c thể à động ực thúc đẩ các dự án được triển hai nhanh, đúng tiến độ nhưng ngược ại c thể trở thành rào cản và uôn tiề ẩn nhiều ngu c hiếu iện, ất ổn đ nh an ninh vì hi thực hiện công tác nà đã
à phát sinh qu ền, nghĩa vụ và ảnh hưởng trực tiếp đến ợi ch của Nhà nước, chủ đầu tư và đặc iệt à đ i sống vật chất, tinh thần của ngư i dân c đất thu hồi
Trong từng giai đoạn phát triển của đất nước, Luật Đất đai được an hành
và điều ch nh, sửa đổi; Ch nh phủ, các Bộ, Ngành đã an hành nhiều Ngh đ nh, Thông tư hướng dẫn, qui đ nh về ch nh sách ồi thư ng hỗ trợ và tái đ nh cư về quản đất đai Đặc iệt từ hi Luật Đất đai nă 2003 ra đ i và c hiệu ực, các
Trang 9Ngh đ nh và Thông tư qui đ nh và hướng dẫn về ch nh sách ồi thư ng hỗ trợ và tái đ nh cư tái đ nh cư hi nhà nước thu hồi đất được an hành về c ản đã quán triệt được được các quan điể của Đảng và Nhà nước về quản đất đai, phục vụ
p th i và trực tiếp nhằ cải thiện ôi trư ng đầu tư, hai thác các nguồn ực từ đất đai cho đầu tư và phát triển, đẩ ạnh phân cấp cũng như tăng cư ng trách nhiệ cho các cấp, các ngành, đồng th i hắc phục c ản nh ng ất cập trong
ch nh sách ồi thư ng hỗ trợ và giải ph ng ặt ằng và đáp ứng ngu ện vọng của nhân dân
Thuận Châu à ột hu ện nằ ph a Tâ Bắc của t nh s n a, à ột hu ện
kh hăn của t nh cách thành phố S n La ( t nh s n a ) hoảng 34km , c tổng diện t ch tự nhiên à 153873,0 ha.Thuận Châu c 29 đ n v hành ch nh gồ th trấn Thuận Châu và 28 ã Hu ện Thuận Châu với nền inh tế nông nghiệp, thư ng ại phát triển, trên toàn đ a àn hu ện Thuận Châu c nhiều dự án đã và đang được đầu tư nhưng công tác ồi thư ng, giải ph ng ặt ằng c n chậ và gặp rất nhiều h hăn do đất đai à tài iệu sản uất ch nh của ngư i nông dân
à ảnh hưởng đến đ i sống của nhân dân, và công tác ồì thư ng giải ph ng
ặt ằng c n phải phụ thuộc vào các nhà đầu tư vào dự án ên cạnh đ ch nh sách ồi thư ng, giải ph ng ặt ằng c n chưa tư ng ứng với thiệt hại của ngư i dân nên công tác ồi thư ng giải ph ng ặt ằng đã ảnh hưởng hông t đến tiến độ thực hiện các dự án trên đ a àn hu ện
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đán g á v ệc
t ực ện c ín sác bồ t ường, g p óng mặt bằng của một số dự án trên địa b n uyện T uận C u tỉn S n La"
1.2 Mục đích
- Đánh giá việc thực hiện ch nh sách ồi thư ng giải ph ng ặt ằng của
dự án và tác động của chúng đến đ i sống, việc à của ngư i dân thu hồi đất
- Đề uất ột số giải pháp phục vụ công tác ồi thư ng giải ph ng ặt ằng tại các dự án trên đ a àn hu ện Thuận Châu
Trang 101.3 Yêu cầu
- Các số iệu điều tra phải đầ đủ, ch nh ác, trung thực và hách quan
- Phân t ch, đánh giá đúng thực trạng các vấn đề iên quan đến việc thực hiện ch nh sách ồi thư ng, giải ph ng ặt ằng của ột số dự án trên đ a àn nghiên cứu
- Xác đ nh, â dựng được nh ng giải pháp cụ thể đ ng g p cho công tác giải ph ng ặt ằng
Trang 11PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1.Khái quát chung về chính sách bồi thư ng, giải phóng mặt bằng
2.1.1 Bồ t ường k N nước t u ồ đất
Bồi thư ng hi Nhà nước thu hồi đất à việc Nhà nước trả ại giá tr qu ền sử dụng đất đối với diện t ch đất thu hồi cho ngư i thu hồi đất
Ngư i thu hồi oại đất nào thì được ồi thư ng ằng việc giao đất ới
có cùng mục đ ch sử dụng, nếu hông c đất để ồi thư ng thì được ồi thư ng ằng giá tr qu ền sử dụng đất tại th i điể c qu ết đ nh thu hồi
Bản chất của việc ồi thư ng à việc giải qu ết ối quan hệ inh tế gi a Nhà nước, ngư i được giao đất, thuê đất và ngư i thu hồi đất Bồi thư ng về đất phải được thực hiện theo qui đ nh của Nhà nước Việc ồi thư ng về đất hông giống với việc trao đổi, ua án tài sản, hàng hoá trên th trư ng à n phải đả ảo qu ền và ợi ch hợp pháp của Nhà nước và ngư i thu hồi đất,
c nghĩa à phải giải qu ết ột cách hài hoà gi a các đối tượng tha gia
2.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ hi Nhà nước thu hồi đất à việc Nhà nước giúp đỡ ngư i thu hồi đất thông qua đào tạo nghề ới, ố tr việc à ới, cấp inh ph để di d i đến đ a điể ới
2.1.3 Tá địn cư
Tái đ nh cư trong ồi thư ng hi Nhà nước thu hồi đất được hiểu à việc
di chu ển ngư i c đất thu hồi đến sinh sống ổn đ nh tại ột n i ở ới thông qua các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằ giúp ngư i thu hồi đất ổn đ nh
đ i sống, sản uất tại hu tái đ nh cư
Ngư i sử dụng đất hi Nhà nước thu hồi đất theo qui đ nh tại Ngh đ nh 197/2004/NĐ-CP à phải di chu ển chỗ ở thì được ố tr đất tái đ nh cư ằng
ột trong các hình thức sau:
+ Bồi thư ng ằng nhà ở;
+ Bồi thư ng ằng giao đất ở ới;
+ Bồi thư ng ằng tiền để tự o chỗ ở ới
Trang 12Tái đ nh cư à ột ộ phận hông thể tách r i và gi v tr quan trọng trong ch nh sách GPMB Các dự án TĐC cũng được coi à dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triển hác
2.1.4 Một số vấn đề ảnh hưởng đến công tác bồi thư ng, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất
2.1.4.1 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập v qu n lý ồ s địa c ín , cấp g ấy c ứng n ận quyền sử dụng đất
Ở nước ta hiện na theo qu đ nh của Luật Đất đai, ngư i sử dụng đất phải đăng qu ền sử dụng đất tại c quan Nhà nước c thẩ qu ền để được
ác đ nh nguồn gốc, th i điể ắt đầu sử dụng đất, đối tượng và ức ồi thư ng, hỗ trợ cho ngư i thu hồi đất
Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất à giấ chứng nhận do c quan Nhà nước c thẩ qu ền cấp cho ngư i sử dụng đất để ảo vệ qu ền và ợi ch hợp pháp của ngư i sử dụng đất, đâ à điều iện đầu tiên để được ồi thư ng hi Nhà nước thu hồi đất
2.1.4.2 Công tác quy oạc , kế oạc sử dụng đất
Qu hoạch sử dụng đất được e à ột giải pháp tổng thể đ nh hướng cho quá trình phát triển và ảnh hưởng ang t nh qu ết đ nh đến nền inh tế trong tư ng ai Thông qua công tác nà , Nhà nước can thiệp vào các ối quan
hệ đất đai để giải qu ết nh ng vấn đề à quá trình phát triển đặt ra, đồng th i hắc phục nh ng nhược điể do ch sử để ại
Công tác ồi thư ng GPMB c iên quan ật thiết với công tác qu hoạch, ế hoạch sử dụng đất vì để ra được qu ết đ nh thu hồi đất, để giao đất, cho thuê đất, chu ển ục đ ch sử dụng đất thì cần phải căn cứ vào qu hoạch,
Trang 13ế hoạch sử dụng đất đã được ét du ệt Từ đ ới ập được phư ng án ồi thư ng, hỗ trợ giải ph ng ặt ằng
2.1.4.3 G á đất
- Giá qu ền sử dụng đất (giá đất) à số tiền t nh trên ột đ n v diện t ch đất do Nhà nước qui đ nh hoặc được hình thành trong giao d ch về qu ền sử dụng đất
- Giá đất được hình thành trong các trư ng hợp sau đâ :
+ Do UBND t nh, thành phố trực thuộc Trung ư ng qu đ nh (căn cứ vào ngu ên tắc, phư ng pháp ác đ nh giá đất và hung giá đất theo qu đ nh của
Ch nh phủ) và được công ố công hai vào ngà 01 tháng 01 hàng nă
+ Do đấu giá qu ền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án c sử dụng đất + Do ngư i sử dụng đất thoả thuận về giá đất với nh ng ngư i c iên quan hi thực hiện các qu ền chu ển nhượng, cho thuê, cho thuê ại qu ền sử dụng đất, g p vốn ằng qu ền sử dụng đất
- Giá đất à công cụ inh tế để Nhà nước quản và ngư i sử dụng đất tiếp cận với c chế th trư ng Giá đất cũng à căn cứ để đánh giá sự công ằng trong phân phối đất đai, để ngư i sử dụng thực hiện nghĩa vụ của ình và để Nhà nước điều ch nh các ối quan hệ đất đai theo pháp uật
2.1.4.4 Địn g á đất
Là nh ng phư ng pháp inh tế nhằ t nh toán ượng giá tr của đất đai ằng hình thái tiền tệ tại ột th i điể ác đ nh hi chúng tha gia trong ột th trư ng nhất đ nh Vì vậ , về ngu ên tắc việc đ nh giá đất cũng như đ nh giá các tài sản thông thư ng nhưng đất đai à ột tài sản đặc iệt, giá đất ngoài các ếu tố
về hông gian, th i gian, inh tế, pháp uật chi phối, n c n tác động ởi các
ếu tố tâ ã hội Cho nên, đ nh giá đất được iểu hiện à sự ước t nh về giá tr của qu ền sử dụng đất ằng hình thái tiền tệ cho ột ục đ ch đã được ác đ nh tại ột th i điể ác đ nh Việc đ nh giá đất hiện na chủ ếu được sử dụng à phư ng pháp so sánh trực tiếp và phư ng pháp thu thập
Theo qui đ nh tại Luật Đất đai nă 2003, việc ác đ nh giá đất phải đả
ảo ngu ên tắc sát với giá chu ển nhượng qu ền sử dụng đất thực tế trên th
Trang 14trư ng trong điều iện ình thư ng Thực tế cho thấ ảng giá đất các đ a phư ng công ố hàng nă chưa ph hợp với ngu ên tắc trên dẫn tới các hiếu iện của ngư i thu hồi đất và gâ ảnh hưởng đến quá trình thực hiện ồi thư ng GPMB
2.1.4.5 T ị trường bất động s n
Th trư ng ất động sản à n i uôn án ất động sản à ở đ c ngư i
ua, ngư i án, ngư i ôi giới, ngư i đại diện pháp để thực hiện các quan
hệ giao d ch về giấ t pháp , tài ch nh, giá cả, tiền tệ, hàng hoá - ất động sản, theo các qu đ nh của nhà nước
Việc hình thành và phát triển th trư ng ất động sản g p phần giả thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư Ngư i thu hồi đất c thể tự
ua hoặc thuê đất, công trình trên đất à hông ắt uộc phải thông qua ch nh sách tái đ nh cư của Nhà nước
Tu nhiên giá đất để t nh ồi thư ng hi Nhà nước thu hồi đất sẽ tác động ởi giá cả của ất động sản được hình thành trên th trư ng, đâ à ột trong nh ng ngu ên nhân hiến công tác GPMB trong th i gian qua éo dài
và cũng à ngu ên nhân của phần ớn các vụ hiếu iện đông ngư i
2.2 Chính sách bồi thư ng giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực:
2.2.1 Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế độ công h u ã hội chủ nghĩa về đất đai, gồ hai dạng: 1/ Đất đô th thuộc sở h u nhà nước; 2/ Đất nông thôn và ngoại thành, ngoại th thuộc sở h u tập thể Hiến pháp ần sửa đổi ới nhất nă 2005
qu đ nh: “Quốc gia do sự cần thiết vì ợi ch công cộng, c thể căn cứ vào pháp uật à trưng thu ha trưng dụng đất đai và trả ồi thư ng” Các nhà à uật giải th ch rằng trưng thu áp dụng đối với đất thuộc sở h u tập thể do phải chu ển qu ền sở h u tập thể sang sở h u nhà nước, c n trưng dụng thì áp dụng đối với đất thuộc sở h u nhà nước vì ch tha đổi ục đ ch sử dụng đất à thôi
Luật Đất đai ra đ i nă 1986, đã qua nhiều ần sửa đổi ổ sung vào các
nă 1988, 1998 và 2004, chia đất đai thành đất nông dụng, đất d ng vào â
Trang 15dựng ( iến thiết) và đất chưa ợi dụng Luật qu đ nh ọi đ n v và cá nhân hi cần đất đai để tiến hành â dựng thì phải căn cứ vào pháp uật à in sử dụng đất thuộc sở h u nhà nước, trừ trư ng hợp â dựng nghiệp hư ng trấn, nhà ở nông thôn, c sở hạ tầng và công ch hư ng trấn Nếu Nhà nước chấp nhận đề ngh đ thì trưng dụng đất thuộc sở h u nhà nước để cung ứng (trong ột số trư ng hợp thì gọi à thu hồi qu ền sử dụng đất), hi hông c hoặc hông đủ oại đất nà thì trưng thu đất thuộc sở h u tập thể để chu ển đổi thành đất thuộc
sở h u nhà nước
Trung Quốc rất coi trọng việc ảo vệ đất canh tác, đặc iệt à “đất ruộng
c ản” đã được ch nh qu ền ác đ nh d ng vào sản uất ư ng thực, ông, dầu
ăn, rau, hoặc đã c công trình thuỷ ợi tốt Luật c n qu đ nh cụ thể đất ruộng c
ản phải chiế 80% trở ên đất canh tác của ỗi t nh Ngu ên tắc ảo vệ đất canh tác à “chiế ao nhiêu, hẩn ấ nhiêu”, nếu hông c điều iện thì nộp
ph hai hẩn cho cấp t nh d ng để hai hoang Cấ hông được chiế dụng đất canh tác để â gạch, ồ ả hoặc tự â nhà, đào ấ đất cát, hai thác
đá, quặng Việc trưng thu các đất sau đâ phải được Quốc vụ viện (Ch nh phủ) phê chuẩn: 1/ Đất ruộng c ản; 2/ Đất canh tác vượt quá 35 ha; 3/ Đất hác vượt quá 70 ha Trưng thu các đất hác do ch nh qu ền cấp t nh phê chuẩn rồi
áo cáo Quốc vụ viện
Ch nh qu ền đ a phư ng từ cấp hu ện trở ên c nhiệ vụ công ố và tổ chức thực hiện việc trưng thu đất đai, rồi cung ứng đất thuộc sở h u nhà nước cho các đ n v iến thiết theo phư ng thức uất nhượng c thu tiền Thế nhưng, các đất â dựng sau đâ nếu được ch nh qu ền cấp hu ện trở ên phê chuẩn thì cung theo phư ng thức giao sử dụng: 1/ Đất c quan nhà nước và đất quân sự; 2/ Đất c sở hạ tầng đô th và sự nghiệp công ch; 3/ Đất c sở hạ tầng trọng điể được nhà nước chă o về năng ượng, giao thông, thủ ợi ; 4/ Các đất hác được văn ản pháp uật, hành ch nh cho phép
Khi trưng thu đất đai thì phải ồi thư ng theo hiện trạng sử dụng đất úc
đ Chi ph ồi thư ng ao gồ tiền ồi thư ng đất, tiền trợ giúp an cư t nh theo
số nhân hẩu của hộ gia đình và tiền hoa àu Tiền ồi thư ng đất ằng 6 - 10
Trang 16lần, c n tổng số tiền trợ giúp an cư tối đa hông quá 15 ần giá tr trung ình sản ượng hàng nă của 3 nă trước trưng thu
Đối với đất thuộc sở h u nhà nước, hi nhu cầu đất vì ợi ch công cộng hoặc để cải tạo các hu đô th cũ đã được cấp c thẩ qu ền phê chuẩn thì được thu hồi qu ền sử dụng đất c ồi thư ng Khi đ để thu hồi đất uộc phải di d i nhà cửa, vì vậ nă 1991 Quốc vụ viện an hành Điều ệ quản di d i nhà cửa
đô th , đến nă 2001 thì tha ằng Điều ệ ới Theo Điều ệ nà thì ên di d i phải ồi thư ng về nhà cửa cho ên di d i ằng tiền t nh theo giá th trư ng hoặc ằng cách chu ển đổi tài sản Không ồi thư ng nhà â trái phép hoặc nhà tạ đã hết hạn
N i chung, ch nh qu ền các thành phố ớn đều dựa trên văn ản pháp qu của nhà nước để an hành các qu đ nh, điều ệ của đ a phư ng về trưng thu đất
Pháp uật Đất đai Thái Lan cho phép hình thức sở h u cá nhân với đất đai,
vì vậ hi Nhà nước hoặc các tổ chức ấ đất thì đều phải c sự th a thuận về sử dụng đất gi a chủ dự án và chủ đang sử dụng hu đất đ (chủ sở h u) trên c sở
ột hợp đồng
Nă 1987 Thái Lan an hành uật về trưng dụng ất động sản áp dụng cho việc trưng dụng đất phục vụ vào các ục đ ch â dựng các công trình công cộng, an ninh quốc ph ng Luật BE 2530 qu đ nh nh ng ngu ên tắc thu hồi đất, ngu ên tắc t nh giá tr ồi thư ng các oại tài sản được ồi thư ng, trình tự
ập dự án, du ệt dự án, ên ế hoạch ồi thư ng trình các cấp c thẩ qu ền phê
du ệt Luật c n qu đ nh thủ tục thành ập các c quan, uỷ an t nh toán ồi thư ng TĐC, trình tự đà phán, nhận tiền ồi thư ng, trình tự hiếu nại, giải
qu ết hiếu nại, trình tự đưa ra toà án
Trang 17Về giá đất à căn cứ ồi thư ng thì căn cứ ức giá do ột ủ an của
Ch nh phủ ác đ nh trên c sở thực tế giá th trư ng chu ển nhượng ất động sản Quá trình ồi thư ng chủ ếu ằng tiền ặt
Việc chuẩn hu TĐC được ch nh qu ền Nhà nước quan tâ đúng ức, uôn đáp ứng đầ đủ các nhu cầu tái đ nh cư, cho nên họ chủ động được công tác này
Việc tu ên tru ền vận động đối với các đối tượng được di d i được thực hiện rất tốt, việc ố tr cán ộ c phẩ chất, năng ực phục vụ công tác ồi thư ng, GPMB rất được quan tâ , các tổ chức chu ên trách thực hiện công tác này
Sự thống nhất trong ch đạo điều hành giải qu ết, sự phân công nhiệ vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệ , sự phối hợp cao trong quá trình giải qu ết vấn đề, cũng g p phần đẩ nhanh tiến độ thực hiện công tác ồi thư ng, GPMB
th (URA), Cục Cảng hẩu Singapore đều trưng dụng đất đai cho các dự án của mình
Ch nh phủ qu đ nh hết sức chi tiết trình tự trưng dụng đất để đề ph ng
ạ qu ền, đặc iệt đối với đề uất trưng dụng và ử quá trình trưng dụng đất Bộ ngành Ch nh phủ và c quan pháp uật phải tiến hành điều tra nghiên cứu đầ đủ, chứng inh được t nh cần thiết và t nh hợp của dự án rồi đề uất iến ngh để Hội đồng thẩ tra qu hoạch thẩ tra Sau hi được Hội đồng đồng thì Bộ trưởng Phát triển quốc gia trình Ch nh phủ và Thủ tướng phê chuẩn, tiếp theo đ à công ố thông tin công hai trên công áo
Giá ồi thư ng đất thì úc đầu chọn giá thấp h n trong giá th trư ng ngà 30-11-1973 và giá tại th i điể trưng dụng Nă 1985 Luật trưng dụng đất
Trang 18được sửa đổi, qu đ nh nếu trưng dụng trước 11-1987 thì dùng giá ngày 11-1973, nếu trưng dụng sau ngà đ thì d ng giá ngà 1-1-1986 Thế nhưng đến ần sửa đổi Luật Trưng dụng đất nă 1995 thì ch c n qu đ nh theo giá th trư ng tại th i điể trưng dụng đất
30-2.3 Công tác bồi thư ng giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
2.3.1 T ờ kỳ từ Luật Đất đa năm 1993 đến Luật Đất đa năm 2003
Hiến pháp ới nă 1992 vẫn qu đ nh đất đai thuộc sở h u toàn dân và nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn đ nh, nhưng tiếp theo đ tu ên ố: “Trong trư ng hợp thật cần thiết vì do quốc
ph ng, an ninh và vì ợi ch quốc gia, Nhà nước trưng ua hoặc trưng dụng c
ồi thư ng tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo th i giá th trư ng”
Căn cứ vào Hiến pháp nă 1992, Luật Đất đai nă 1993 ra đ i và c hiệu
ực từ ngà 15/10/1993, với các qu đ nh cụ thể như sau:
Tại Điều 12 qu đ nh “Nhà nước ác đ nh giá các oại đất để t nh thuế chu ển qu ền sử dụng đất, thu tiền hi giao đất hoặc cho thuê đất, t nh giá tr tài sản hi giao đất, ồi thư ng thiệt hại về đất hi thu hồi đất Ch nh phủ qu đ nh hung giá các oại đất đối với từng v ng và theo từng th i gian.”
Tại Điều 27 qu đ nh “Trong trư ng hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của ngư i sử dụng đất để sử dụng vào ục đ ch quốc ph ng, an ninh, ợi ch quốc gia, ợi ch công cộng thì ngư i thu hồi đất được đền thiệt hại.”
C quan Nhà nước c thẩ qu ền qu ết đ nh giao đất nào thì c qu ền thu hồi đất đ
Việc thu hồi đất để chu ển sang ục đ ch hác phải theo đúng qu hoạch
và ế hoạch đã được c quan Nhà nước c thẩ qu ền ét du ệt
Trước hi thu hồi đất phải thông áo cho ngư i đang sử dụng iết về do thu hồi, th i gian, ế hoạch di chu ển, phư ng án đền thiệt hại
Trong trư ng hợp c nhu cầu hẩn cấp của chiến tranh, chống thiên tai hoặc trong tình trạng hẩn cấp, thì việc trưng dụng đất do Uỷ an nhân dân
hu ện, quận, th ã, thành phố thuộc t nh trở ên qu ết đ nh Hết th i hạn trưng
Trang 19dụng, ngư i sử dụng đất được trả ại đất và được đền thiệt hại do việc trưng dụng gâ ra theo qu đ nh của pháp uật
Luật sửa đổi, ổ sung ột số điều của Luật Đất đai nă 1998 và nă
2001 qu đ nh cụ thể h n về ồi thư ng, GPMB hi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào ục đ ch quốc ph ng, an ninh, ợi ch quốc gia, ợi ch công cộng Việc ồi thư ng, hỗ trợ được thực hiện theo qu đ nh của Ch nh phủ Nhà nước
c ch nh sách để ổn đ nh đ i sống cho ngư i c đất thu hồi
Luật Đất đai nă 2003 ra đ i c nghĩa quan trọng, đáp ứng êu cầu ới đặt ra trong tiến trình phát triển nền inh tế, ổn đ nh ch nh tr - ã hội của đất nước, hội nhập inh tế hu vực và quốc tế LĐĐ 2003 qu đ nh thê về chế tài áp dụng
ử vi phạ pháp uật trong quản và sử dụng đất đai, qu đ nh cụ thể nhiệ vụ
qu ền hạn của c quan Nhà nước trong quản đất đai, trình tự, thủ tục thực hiện
qu ền của ngư i sử dụng đất Về thu hồi đất, việc thu hồi đất để sử dụng vào ục
đ ch phát triển inh tế à ột qu đ nh ới của LĐĐ 2003 Bổ sung trư ng hợp thu hồi đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư à hông được sử dụng trong th i hạn 12 tháng iền hoặc tiến độ sử dụng đất chậ h n 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án Qu đ nh thê về việc thu hồi đất đối với các trư ng hợp đất ấn, chiế
Về vấn đề ồi thư ng, tái đ nh cư cho ngư i c đất thu hồi được qu
đ nh tại điều 42: Ngư i thu hồi oại đất nào thì được ồi thư ng ằng việc giao đất ới c c ng ục đ ch sử dụng, nếu hông c đất để ồi thư ng thì ồi thư ng ằng giá tr qu ền sử dụng đất tại th i điể c qu ết đ nh thu hồi
2.4 C sở pháp luật hiện hành về bồi thư ng giải phóng mặt bằng
- Sau hi Luật Đất nă 1993 ra đ i, ngà 17/8/1994 Ch nh phủ đã an hành Ngh đ nh số 90/CP qu đ nh cụ thể các ch nh sách về ồi thư ng thiệt hại
hi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào ục đ ch an ninh, quốc ph ng, ợi ch quốc gia, ợi ch công cộng
- Ngà 24/04/1998 Ch nh phủ an hành tiếp Ngh đ nh số
22/1998/NĐ-CP qu đ nh về việc đền hi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào ục đ ch
an ninh, quốc ph ng, ợi ch Quốc gia, ợi ch công cộng; Thông tư số
Trang 20145/1998/TT-BTC ngà 04/11/1998 của Bộ Tài ch nh hướng dẫn thi hành Ngh
đ nh 22/1998/NĐCP ngà 24/04/1998 Ch nh sách ồi thư ng GPMB theo qu
đ nh tại Ngh đ nh 22/1998/NĐ-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC cụ thể như sau:
+ Đối tượng được đền thiệt hại: Ngư i thu hồi đất c qu ền sử dụng đất, qu ền sở h u tài sản hợp pháp ph hợp với qu đ nh của pháp uật
+ Đối tượng phải đền thiệt hại: Ngư i sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất
+ Phạ vi đền thiệt hại:
Đền thiệt hại về đất cho toàn ộ diện t ch đất thu hồi
Đền về tài sản trên đất hiện c
Trợ cấp đ i sống và sản uất cho nh ng ngư i phải di chu ển chỗ ở, di chu ển đ a điể sản uất inh doanh
Trả chi ph chu ển đổi nghề nghiệp cho ngư i c đất thu hồi à phải chu ển đổi nghề
Trả các chi ph phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện đền , di chu ển GPMB
+ Điều iện được đền thiệt hại về đất được qu đ nh rất cụ thể, chi tiết tại Điều 6 Ngh đ nh 22/1998/NĐ-CP
+ Giá đất để t nh đền thiệt hại được ác đ nh trên c sở giá đất của đ a phư ng an hành è theo qu đ nh của Ch nh phủ nhân với hệ số K để đả
ảo giá đất t nh đền ph hợp với hả năng sinh ợi và giá chu ển nhượng
Chi ph di chu ển đối với các c quan Nhà nước, tổ chức ch nh tr ã hội,
đ n v sự nghiệp, đ n v ực ượng vũ trang nhân dâ phải di chu ển c sở đến
đ a điể ới
Trang 21Ngư i đang sử dụng nhà ở thuộc sở h u Nhà nước, nằ trong phạ vi thu hồi đất phải phá dỡ nếu hông tiếp tục thuê nhà của Nhà nước thì được hỗ trợ ằng tiền để tạo ập chỗ ở ới
Hộ gia đình c ngư i đang hưởng chế độ trợ cấp ã hội của Nhà nước phải di chu ển chỗ ở do thu hồi đất, di chu ển đúng ế hoạch được hỗ trợ
+ Tái đ nh cư: Căn cứ vào ế hoạch phát triển inh tế - ã hội của đ a phư ng; căn cứ vào qu ô thực tế của đất thu hồi, hả năng quỹ đất d ng để đền , số hộ gia đình, cá nhân thu hồi đất ở phải di chu ển đến n i ở hác, Ủ
an nhân dân t nh, thành phố trực thuộc Trung ư ng qu ết đ nh hoặc uỷ qu ền cho Ủ an nhân dân quận, hu ện, th ã, thành phố trực thuộc t nh qu ết đ nh và
tổ chức thực hiện ập hu tái đ nh cư tập trung hoặc tái đ nh cư phân tán cho ph hợp với tình hình thực tế của đ a phư ng Việc â dựng hu tái đ nh cư phải qu hoạch theo dự án đầu tư và phải được c quan Nhà nước c thẩ qu ền phê du ệt theo qu đ nh hiện hành về đầu tư và â dựng
Sau Luật Đất đai nă 1993 đến Luật Đất đai nă 2003 ra đ i đã c rất nhiều các văn ản dưới uật hướng dẫn chi tiết, cụ thể và ph h n với tình hình thực tế hiện na , cụ thể:
- Ngh đ nh 181/2004/NĐ-CP ngà 29/10/2004 của Ch nh phủ về thi hành Luật Đất đai
- Ngh đ nh 188/2004/NĐ-CP ngà 16/11/2004 về phư ng pháp ác đ nh giá đất và hung giá các oại đất
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngà 26/11/2004 của Bộ Tài ch nh về hướng dẫn thực hiện Ngh đ nh 188/2004/NĐ-CP
- Ngh đ nh 197/2004/NĐ-CP ngà 03/12/2004 của Ch nh phủ về ồi thư ng, hỗ trợ và tái đ nh cư hi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài ch nh ngà 07/12/2004 về việc hướng dẫn thực hiện Ngh đ nh 197/2004/NĐ-CP
- Ngh đ nh 84/2007/NĐ-CP ngà 25/5/2007 của Ch nh phủ qu đ nh ổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện qu ền sử dụng đất, trình tự,
Trang 22thủ tục ồi thư ng, hỗ trợ, tái đ nh cư hi nhà nước thu hồi đất và giải qu ết hiếu nại về đất đai
- Thông tư iên t ch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài ch nh và
Bộ TNMT ngà 31/1/2008 hướng dẫn thực hiện ột số điều của Ngh đ nh 84/2007/NĐ-CP
- Ngh đ nh số 69/2009/NĐ-CP ngà 13/8/2009 của Ch nh phủ qu đ nh
ổ sung về qu hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, ồi thư ng, hỗ trợ và tái
đ nh cư
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngà 01/10/2009 của Bộ Tài ngu ên
và ôi trư ng qu đ nh chi tiết về ồi thư ng, hỗ trợ, tái đ nh cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Thực hiện việc thu hồi đất ồi thư ng GPMB, Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào ục đ ch quốc ph ng, an ninh, ợi ch quốc gia, ợi ch công cộng; ục
đ ch phát triển inh tế trong các trư ng hợp đầu tư â dựng hu công nghiệp, hu cộng nghệ cao, hu inh tế và các dự án đầu tư ớn theo qu đ nh của ch nh phủ
C n đối với các dự án sản uất, inh doanh ph hợp với qu hoạch sử dụng đất đã được ét du ệt thì nhà đầu tư được nhận chu ển nhượng, thuê qu ền sử dụng đất, nhận g p vốn ằng qu ền sử dụng đất của các tổ chức inh tế, hộ gia đình, cá nhân
à hông phải thực hiện thủ tục thu hồi đất
Căn cứ vào qu hoạch, ế hoạch sử dụng đất đã được công ố à chưa c
dự án đầu tư thì Nhà nước qu ết đ nh thu hồi đất và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất do UBND cấp t nh thành ập để thực hiện việc thu hồi đất, ồi thư ng, GPMB và quản quỹ đất thu hồi
Giá đất để t nh ồi thư ng à giá đất theo ục đ ch đang sử dụng được UBND cấp t nh qu đ nh và cống ố hàng nă , hông ồi thư ng theo giá đất
sẽ chu ển ục đ ch sử dụng Giá đất do Nhà nước qu đ nh đả ảo ngu ên tắc sát với giá chu ển nhượng QSD đất thực tế trên th trư ng trong điều iện ình thư ng
Điều iện để được ồi thư ng về đất: Ngư i thu hồi đất c đủ các điều iện ph hợp với qu đ nh tại Điều 8 Ngh đ nh 197/2004/NĐ-CP (trừ hoản 6
Trang 23và hoản 8 đã được Ngh đ nh 84/2007/NĐ-CP ãi ) thì được ồi thư ng về đất
Ch nh sách hỗ trợ theo qu đ nh tại Ngh đ nh 197/2004/NĐ-CP và Ngh
đ nh 84/2007/NĐ-CP ao gồ : Hỗ trợ ổn đ nh đ i sống, sản uất, hỗ trợ chu ển đổi nghề nghiệp và tạo việc à , hỗ trợ di chu ển Đối với các hộ gia đình, cá nhân thu hồi trên 30% diện t ch đất nông nghiệp sẽ được giao đất d ch vụ c thu tiền để à ặt ằng sản uất inh doanh phi nông nghiệp, nếu c đất để giao thì nh ng thành viên trong gia đình c n trong độ tuổi lao động được hỗ trợ đào tạo chu ển đổi nghề nghiệp hoặc ngư i thu hồi đất hông c ngu ện vọng nhận ồi thư ng ằng đất sản uất inh doanh d ch vụ thì được ồi thư ng ằng giao đất ở c thu tiền sử dụng đất tại hu TĐC hoặc v tr trong hu dân cư
ph hợp với qu hoạch; Đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo
Tu nhiên hi Ngh đ nh 69/2009/NĐ-CP ra đ i đã ãi các qu đ nh về
hỗ trợ hi Nhà nước thu hồi đất tại Ngh đ nh 197/2004/NĐ-CP và sửa ại ao
gồ các hoản hỗ trợ như sau:
+ Hỗ trợ di chu ển, hỗ trợ tái đ nh cư đối với trư ng hợp thu hồi đất ở; + Hỗ trợ ổn đ nh đ i sống và sản uất, hỗ trợ đào tạo chu ển đổi nghề và tạo việc à đối với trư ng hợp thu hồi đất nông nghiệp;
+ Hỗ trợ hi thu hồi đất nông nghiệp trong hu dân cư; đất vư n, ao
hông được công nhận à đất ở;
+ Hỗ trợ hác
Tái đ nh cư: UBND cấp t nh c trách nhiệ ập và thực hiện các dự án TĐC, các hu TĐC phải được â dựng c sở hạ tầng đồng ộ đả ảo đủ điều iện cho ngư i sử dụng tốt h n hoặc ằng n i ở cũ; việc ố tr TĐC phải gắn với tạo việc à
và chu ển đổi nghề nghiệp
Trình tự tổ chức thực hiện BTHT và TĐC: Căn cứ vào qu hoạch và ế hoạch đã được c quan Nhà nước c thẩ qu ền ét du ệt để giới thiệu đ a điể và ra thông áo thu hồi đất (th i gian ra văn ản giới thiệu đ a điể đầu tư, thông áo thu hồi đất được thực hiện hông quá 30 ngà ể từ ngà tiếp nhận hồ
Trang 24s về đầu tư hợp ệ) Sau đ chủ đầu tư ập dự án đầu tư, â dựng; ập hồ s in giao đất, thuê đất, ập phư ng án tổng thể ồi thư ng, hỗ trợ, tái đ nh cư và niê
ết ấ iến về phư ng án, th i gian niê ết t nhất à 20 ngà Chủ đầu tư dựa trên các iến về phư ng án hoàn ch nh ại trình c quan tài ngu ên và ôi trư ng chủ trì phối hợp với c quan c iên quan thẩ đ nh phư ng án, sau hi thẩ đ nh c quan tài ngu ên và ôi trư ng chuẩn hồ s thu hồi đất trình UBND c ng cấp ra qu ết đ nh thu hồi đất, trong th i hạn hông quá 5 ngà ể
từ ngà ra qu ết đ nh thu hồi đất, giao đất, c quan tài ngu ên và ôi trư ng trình UBND c ng cấp phê du ệt và công ố công hai phư ng án, trong th i hạn hông quá 3 ngà ể từ ngà nhận được phư ng án BTHT và tái đ nh cư đã được phê du ệt, tổ chức à nhiệ vụ phối hợp với UBND cấp ã công hai
qu ết đ nh phê du ệt phư ng án và ra thông áo về th i gian và đ a điể chi trả tiền ồi thư ng và th i gian àn giao đất cho tổ chức à nhiệ vụ Trong th i gian 20 ngà ể từ ngà tổ chức à nhiệ vụ ồi thư ng GPMB thanh toán ong tiền BTHT thì ngư i c đất thu hồi phải àn giao đất cho tổ chức à nhiệ vụ
2.5 Công tác bồi thư ng giải phóng mặt bằng ở huyện Thuận Châu
Công tác GPMB từ nă 2007 đến cuối nă 2012, trên đ a àn hu ện Thuận Châu đã c 30 dự án được triển hai với tổng diện t ch phải GPMB à
316,83 ha trong đ đất nông nghiệp à 294,17 ha, các oại đất hác c n ại à
22,66 ha Tổng số hộ thu hồi đất à 2706 hộ, trong đ c 2.305 hộ thu hồi đất nông nghiệp, 401 hộ thu hồi đất ở Số dự án đã thực hiện ong à 26/30 dự
án, đạt 92,31 %,
Nhìn chung công tác GPMB trong th i gian qua trên đ a àn hu ện đã thực hiện há tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các công trình hạ tầng, g p phần thúc đẩ quá trình chu ển d ch c cấu inh tế của hu ện từ đ à tha đổi diện
ạo đô th và nông thôn của hu ện Tu nhiên vẫn c n ột số dự án ớn, thu hồi nhiều đất nông nghiệp ặc d triển hai đã âu nhưng t nh đến th i điể hiện na công tác GPMB vẫn chưa thực hiện ong, ngu ên nhân chủ ếu à do ch nh sách
Trang 25đền tha đổi dẫn đến ngư i dân hiếu iện đông ngư i, cản trở thi công từ đ ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án
Công tác GPMB 5 nă qua đã đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các công trình hạ tầng Nh ng công trình ết cấu hạ tầng được â dựng và đưa vào sử dụng đã thúc đẩ phát triển inh tế - ã hội của hu ện, g p phần à tha đổi diện
ạo đô th và nông thôn Thuận Châu
Ch nh sách hỗ trợ ổn đ nh đ i sống, việc à đã được thực hiện nhưng chủ
ếu hỗ trợ ằng tiền; vấn đề hỗ trợ đối với hộ nghèo, vấn đề ao động, đ i sống, việc à và thu nhập của ngư i dân sau hi thu hồi đất chưa được quan tâ đúng ức
Trang 26PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Ba dự án ồi thư ng, giải ph ng ặt ằng trên đ a àn hu ện Thuận châu đ à:
- Dự án à đư ng;
+ Dự án 1: Dự án cải tạo, nâng cấp tu ến đư ng T nh ộ 107 đoạn ản Bai
ã Tông Lạnh đến cầu ản Hinh ã Tông Cọ
+ Dự án 2: Công trình đư ng giao thông từ trung tâ ã Muội Nọi đến trung tâ ã ản Lầ
- Dự án 3: Xâ dựng trụ sở chi cục thuế hu ện Thuận Châu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nh ng vấn đề iên quan đến việc thực hiện ch nh sách ồi thư ng giải
ph ng ặt ằng của 3 dự án trên đ a àn hu ện Thuận châu
+ Tổ chức thực hiện, tiền ồi thư ng, vấn đề tái đ nh cư
+ Vấn đề giải qu ết công ăn việc à và nh ng vấn đề ảnh hưởng đến đ i sống, ã hội của ngư i dân trong v ng dự án
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều iện tự nhiên – inh tế ã hội và tình hình phát triển của
hu ện Thụân Châu
+ Tình hình quản , sử dụng đất đai của hu ện Thuận Châu t nh S n La và
ối quan hệ của n đến công tác ồi thư ng, giải ph ng ặt ằng hi Nhà nước thu hồi đất
+ Điều tra, đánh giá thực trạng công tác ồi thư ng giải ph ng ặt ằng của dự án (Giới thiệu về dự án; Các ch nh sách, c sở pháp của việc thực hiện dự án; Tình hình thực hiện dự án; Công tác ồi thư ng giải ph ng ặt ằng của dự án; Nhận ét chung về công tác ồi thư ng giải ph ng ặt ằng)
- Xác đ nh nh ng vấn đề c n tồn tại trong công tác ồi thư ng, giải ph ng
ặt ằng ở dự án trên (tập trung điều tra, đánh giá về tổ chức thực hiện, tiền ồi
Trang 27thư ng, tái đ nh cư và vấn đề giải qu ết công ăn, việc à , đ i sống, vấn đề ã hội, ôi trư ng của ngư i dân thu hồi đất)
- Đề uất ột số giải pháp cho việc thực hiện công tác ồi thư ng giải
ph ng ặt ằng trên đ a àn hu ện Thuận Châu t nh S n La
3.4 Phư ng pháp nghiên cứu
- Phư ng pháp điều tra thu thập số iệu thứ cấp tôi tiến hành thu thập số iệu về điều iện tự nhiên – inh tế ã hội, tình hình triển hai dự án ồi thư ng giải ph ng ặt ằng từ các ph ng an chu ên ôn, an quản các dự án
- Phư ng pháp thống ê: Sau hi thu thập được các tài iệu, số iệu, thông tin tiến hành phân t ch, tổng hợp theo êu cầu và ục đ ch nghiên cứu của đề tài Số iệu được phân t ch và tổng hợp ằng phần ề EXCEL
- Phư ng pháp so sánh, đánh giá các số iệu điều tra về các vấn đề ồi thư ng hỗ trợ tái đ nh cư, công ăn việc à , ổn đ nh đ i sống sản uất, vấn đề
ã hội, ôi trư ng
- Phư ng pháp chu ên gia: tha hảo iến của các chu ên gia có kinh nghiệ trong ĩnh vực thu hồi đất, ồi thư ng giải ph ng ặt ằng hi đưa ra
nh ng giải pháp
Trang 28PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và tình hình phát triển của huyện Thuận Châu
4.1.1 Đ ều k ện tự n ên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thuận Châu nằ ở ph a Tâ Bắc của t nh s n a, dọc theo quôc ộ 6 cách
th ã S n a 34 về ph a Tâ Bắc và cách Tuần Giáo- Điện Biên 52 về
ph a Đông Na , nằ trong toạ độ đ a :
210 12' - 210 41' vĩ độBắc
1030 20' - 1030 59' inh độ Đông
- Ph a Đông giáp TP S n La t nh S n La
- Phía Tây - Tâ Bắc giáp hu ện Tuần Giáo t nh Điện Biên
- Ph a Na giáp hu ện Sông Mã t nh S n La
- Ph a Bắc giáp hu ện Quỳnh Nhai, Mư ng La t nh S n La
Hình 1: s đồ vị trí huyện thuận Châu
- Là ột hu ện nằ cuối t nh S n La:( c trên 80 đư ng đ a giới tiếp với t nh ạn ), tu ến đư ng quốc ộ 6 được nâng cấp đã tạo điệu iện cho Thuận Châu c hội giao ưu, trao đổi hàng hoá với các hu ện, th hác trong t nh và
Trang 29v ng Tâ Bắc Nhìn chung Thuận Châu c v tr quan trọng trong chiến ược phát triển inh tế - ã hội của t nh S n La
Nhìn chung đ a hình Thuận Châu há phức tạp, chia cắt ạnh, phần
ớn à đ a hình cao và dốc, diện t ch đất ằng chiế diện t ch nh và phân tán, tạo ra nhiều tiểu v ng cho phép phát triển nhiều oại hình sản uất nông â nghiệp hác nhau Tu nhiên với iểu đ a hình trên việc â dựng và phát triển
c sở hạ tầng gặp rất nhiều h hăn, tốn é , ảnh hưởng đến quá trình phát triển inh tế - ã hội của hu ện
Trang 30độ ẩ hông h (%)
ượng ưa ( )
( N uồn: trạm k í tượn t uỷ văn u ện T uận C âu )
M a ưa ắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, a hô ắt đầu từ tháng 10
nă trước đến tháng 3 nă sau Do đ a hình chia cắt ạnh đã à cho Thuận Châu c 3 tiểu v ng h hậu tư ng đối hác nhau
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung ình trong nă 21,4˚C, nhiệt độ tối cao trung ình 30,6˚C vào tháng 5, nhiệt độ thấp nhất 11˚C vào tháng 12
+ Nắng: Tổng số gi nắng trung ình trong nă 2052 gi / nă Trung bình số ngà nắng / tháng à 26 ngà
+ Mưa: Tổng ượng ưa trung ình 1371,8 / nă với ượng ưa phân
ố hông đều ở các tháng trong nă chủ ếu ưa vào các tháng 6,7,8, trong
nă
+ Độ ẩ và ượng ốc h i; Độ ẩ trung ình nă 80%, độ ẩ và ượng
ốc h i phụ thuộc vào từng th i điể trong nă
Nhìn chung h hậu th i tiết của Thuận Châu ang đặc trưng của iền núi Tâ Bắc th ch hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, ph hợp với sự phát triển của nhiều oại câ trồng hác nhau như: câ ăn quả, câ công nghiệp,
câ ư ng thực và th ch hợp cho sự phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầ
Trang 31Tu nhiên ếu tố ất ợi do h hậu đe ại cũng c nh ng ảnh hưởng nhất đ nh đến đ i sống và sinh hoạt của nhân dân
4.1.1.4 T ủ văn
Hu ện Thuận Châu nằ gi a ưu vực 2 con sông ớn à Sông Đà, Sông
Mã, c nhiều suối ớn như: Suối Muội, Suối T , Suối Hét tạo thành ạng ưới sông suối há dà Đâ à nguồn nước quan trọng phục vụ cho đ i sống và sản uất của nhân dân
Do đ a hình cao và chia cắt nên hệ thống sông, suối phân ố hông đều,
độ dốc ớn, ặt nước thấp h n so với ặt đất canh tác và các điể dân cư Do
vậ hả năng hai thác cho nhu cầu sinh hoạt và sản uất của nhân dân c n rất hạn chế, đặc iệt vào a hô
4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
a T nguyên đất
Theo ết điều tra trên ản đồ thổ nhưỡng t nh S n La, hu ện Thuận Châu c các oại đất ch nh sau: Đất fera it n nâu đ trên đá vôi (FHj), đất feralit mùn vàng trên đá cát (FHq), đất vàng nhạt trên đá cát (Fq), đất vàng đ trên đá sét (Fs), đất vàng đ trên đá iến chất (Fj
- Nguồn nước mặt: Đâ à nguồn nước ch nh phục vụ cho sản uất và sinh
hoạt của nhân dân trong v ng, được cung cấp ởi hệ thống sông, suối há dà như sông Đà, suối Muội, suối T , suối Hét, Tu nhiên nguồn nước ặt c v tr thấp
h n ề ặt diện t ch đất canh tác và các hu dân cư nên gâ h hăn trong quá trình hai thác và sử dụng nước của ngư i dân
- Nước ngầm: Hiện tại chưa c số iệu điều tra ch nh ác về tr ượng
nước ngầ trên đ a àn hu ện, song qua điều tra hảo sát s ộ ở ột số hu
Trang 32vực phiêng ãi và hu dân cư Lượng nước ngầ phân ố hông đều, ực nước thấp, hai thác h hăn
c T nguyên rừng
Nă 2010 Thuận Châu c trên 90 ngàn ha đất â nghiệp, trong đ diện
t ch đất â nghiệp c rừng à 69 ngàn ha Nhìn chung tài ngu ên rừng của
hu ện c n há phong phú, đặc iệt trên đ a àn hu ện c hu ảo tồn thiên nhiên Copia ưu tr nhiều nguồn gen qu c t nh đa dạng sinh học cao Thực vật
c các oài: p u, nghiến, dổi về động vật ao gồ : hư u nai, ợn rừng, s c,
cầ , chồn, nh .Trong nh ng nă trước ia, do việc chặt phá rừng trái phép, khai thác hông hợp đã à nguồn tài ngu ên rừng su giả ạnh Hiện na , công tác ảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâ , diện t ch rừng trồng ngà
ột tăng, diện t ch rừng hiện c n được ảo vệ, công tác hoanh nuôi tái sinh tự nhiên được chú trọng Tình trạng hai thác rừng trái phép và chặt phá rừng c
ản đã được ngăn chặn
d T nguyên k oáng s n
Thuận Châu à hu ện nghèo về hoáng sản, ch c nguồn đá vôi và đất sét với tr ượng ớn và tập trung chủ ếu ở 2 ã Ph ng Lái và Tông Lệnh cho phép phát triển ngành sản uất i ăng, hai thác vật iệu â dựng, sản uất gạch
ng i Ngoài ra c n c nguồn vàng sa hoáng nhưng tr ượng nh , phân ố rải rác hông đủ điều iện để hai thác tập trung
e T nguyên n n văn
Nă 2010 hu ện Thuận châu c 153099 ngư i với các dân tộc anh e
c ng nhau chung sống đoàn ết gắn âu đ i (Kinh, Thái, Mông, Sinh Mun,
Kh ú ) Mỗi dân tộc gi ột nét đặc trưng riêng trong đ i sống văn hoá như: nghệ thuật, t n ngưỡng, tru ền thống ch sử đã giao thoa hoà quyện ẫn nhau à phong phú thê đ i sống văn hoá tinh thần của nhân dân
Đặc iệt hiện na trên đ a àn hu ện c n ưu tru ền ột số dấu t ch văn hoá c giá tr như: Di ch tháp Bản Lào ở ã Mư ng Bá , trạ thông tin 374 ã Chiềng Ngà , Di ch hang Pá Nàng, di ch trạ hắc trên đá Liệp Tè thuộc ã Liệp Tè và di t ch giếng nước Long Hẹ
Trang 33Hình 3: C cấu kinh tế huyện Thụân Châu năm 2005 -2010
Nền inh tế của hu ện tiếp tục du trì tốc độ tăng trưởng há với tốc độ
tăng trưởng đạt 13,62%; c cấu d ch chu ển đúng hướng, trong đ : giá tr ngành nông â nghiệp chiế 50,62%, công nghiệp â dựng chiế 20,33%, thư ng
ại d ch vụ chiế 29,41% Thu nhập ình quân trên đầu ngư i đạt 9,45 triệu đồng/ngư i/nă
4.1.2.2 T ực trạn p t triển một số n n
a K n tế Nông ng ệp
- Trồng trọt: Trong nh ng nă qua, sản uất nông nghiệp của hu ện đã
c nh ng chu ển iến t ch cực, ước đầu thực hiện chu ển d ch theo hướng sản uất hàng hoá hình thành các v ng ngu ên iệu tập trung Đặc iệt việc chu ển
d ch c cấu câ trồng đã được ác đ nh với ột số câ trồng chủ ực c giá tr hàng hoá cao như: Cà phê, sắn, ngô gắn với các c sở chế iến và tiêu thụ sản
Trang 34phẩ Tăng cư ng ứng dụng nh ng tiến ộ hoa học ỹ thuật vào sản uất, nâng cao năng suất câ trồng và giá tr thu nhập ình quân trên ột đ n v diện
t ch Tổng sản ượng ư ng thực đạt 51.685 tấn, ư ng thực ình quân đầu ngư i đạt trên 350 g/ ngư i/nă Đặc iệt, hiện na trên đ a àn hu ện đã đưa cây cao su ( câ đa ục đ ch) vào trồng Tổng diện t ch câ cao su đã trồng được trên 1.600 ha
- Chăn nuôi: Phát hu thế ạnh về đất đai của hu ện đã t ch cực đẩ ạnh tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầ , đặc iệt à phát triển chăn nuôi đại gia súc ở các ã v ng cao Đưa ột số giống ới như: ai sind, ợn siêu nạc vào sản uất nhằ tạo ra sản phẩ c giá tr cao Hiện tổng đàn trâu của
hu ện c trên 16 ngàn con, đàn c trên 20 ngàn con, đàn ợn c gần 70 ngàn con…
- Thuỷ sản: Với hệ thống sông suối phong phú, hu ện c tiề năng phát triển thuỷ sản Hiện trên đ a àn hu ện c 377 ha ặt nước nuôi trồng thuỷ sản với ột số giống ai c giá tr inh tế cao
- Lâ nghiệp: Công tác quản ảo vệ và phát triển vốn rừng đang được các cấp các ngành quan tâ thực hiện Hiện na hu ện đang ảo vệ tốt 69 ngàn
ha rừng hiện c n và hoanh nuôi tái sinh rừng 25 ngàn ha Mỗi nă trồng ới trên 500 ha rừng Công tác ảo vệ rừng, chống hai thác, vận chu ển, tàng tr trái phép â sản được thực hiện t ch cực, triển hai c hiệu quả phư ng án
ph ng chá , ch a chá rừng
- Thuỷ sản: Diện t ch ặt nước nuôi trồng thuỷ sản iên tục tăng trong
nh ng nă qua, hiện trên đ a àn hu ện c 410 ha ặt nước nuôi trồng thuỷ sản với các oài thuỷ sản c giá tr inh tế cao như: Ba a, tô càng anh ước đầu
đã đạt được ột số ết quả nhất đ nh, nă 2010 tổng sản ượng thuỷ sản đạt 370 tấn
b Ngành công nghiệp - x y dựng
Nhìn chung ngành công nghiệp - Xâ dựng trên đ a àn hu ện phát triển chậ Sản phẩ công nghiệp chủ ếu à sản uất vật iệu â dựng, c h nh , điện và nước thư ng phẩ Ngoài ra c n ột số ngành như: Mộc, sản uất
Trang 35công cụ cầ ta , sửa ch a, a ặc các ngành nghề tru ền thống như thêu ren, dệt thổ cẩ , đan át cũng đang được phục hồi và phát triển, tạo thê việc
à và thu nhập cho ngư i ao động Trung ình hàng nă tổng giá tr ngành công nghiệp â dựng đạt trên 57 tỷ đồng
Tu nhiên, hiện na các c sở sản uất c n nghèo nàn, các c sở chế iến
c qu ô nh ẻ, sản ượng của sản phẩ chưa ớn
c Ng n t ư ng mạ - dịc vụ
D ch vụ tiếp tục phát triển về qu ô và oại hình d ch vụ với c chế thông thoáng hu ến h ch nhiều thành phần inh tế tha gia; hệ thống chợ được qu hoạch và đầu tư â dựng như: chợ Trung tâ hu ện, trung tâ thư ng ại Thuận Quỳnh đi vào hoạt động phục vụ nhu cầu giao ưu văn hoá,
ua án hàng hoá của nhân dân các dân tộc trong hu ện Bên cạnh đ ột số oại hình d ch vụ hác ( ưu ch nh viễn thông, tài ch nh ngân hàng, ảo hiể .) cũng được củng cố ở rộng
4.1.2.3 Các oạt độn văn óa xã ội:
Văn hoá, ã hội đạt được nh ng tiến ộ quan trọng, á sát và phục vụ
p th i nhiệ vụ ch nh tr Ngành văn hoá gi v ng danh hiệu đ n v uất sắc của t nh 10 nă iền Giáo dục, đào tạo tiếp tục phát triển được ã hội hoá và từng ước chuẩn hoá Công tác chă s c sức hoẻ nhân dân, chất ượng ph ng
và há ch a ệnh được nâng cao Các ch nh sách ã hội được tổ chức thực hiện đầ đủ, công cuộc oá đ i giả nghèo được đẩ ạnh, nông thôn Thuận Châu ngà càng văn inh, tiến ộ
4.1.2.4 Hệ t ốn côn trìn ạ tần kỹ t uật
a Hệ thống giao thông
Hu ện c trên 590 đư ng ộ ao gồ các tu ến quốc ộ 6, t nh ộ
107, đư ng hu ện, đư ng đô th và đư ng giao thông nông thôn Hệ thống giao thông của hu ện uôn du tu sửa ch a, nâng cấp thư ng u ên đả ảo thông suốt, phục vụ tốt nhu cầu phát triển của inh tế - ã hội cũng như ục tiêu về an ninh quốc ph ng Hiện na các tu ến giao thông ch nh đã được trải nhựa hoặc
ê tông hoá, ật độ đư ng giao thông đạt 0,4 / 2
Trang 36
b Thuỷ lợi
Hệ thống thuỷ ợi trên đ a àn hu ện tư ng đối hoàn ch nh phục vụ tốt nhất cho sản uất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Hiện na trên đ a àn
hu ện c 03 hồ chứa và gần 90 phai đập â iên cố với trên 110 ênh
ư ng, trong đ c gần 90 ênh ư ng iên cố Ngoài ra trên đ a àn
hu ện c n c phai rọ thép và phai đập tạ đả ảo nước cho sản uất và sinh hoạt của nhân dân Tu nhiên ột số công trình đã uống cấp do ảnh hưởng của thiên tai cần được du tu sửa ch a hắc phục
c Hệ thống điện
Nguồn điện của hu ện được cung cấp từ ưới điện quốc gia qua trạ 110/35
KV và ột số trạ iến áp nh cung cấp điện cho sản uất và sinh hoạt của ngư i dân thông qua ưới 110 KV, 35 KV, 0,4 KV
Hệ thống ạng điện ưới quốc gia đã đến hầu hết các xã trong hu ện, đưa tỷ
ệ hộ d ng điện ên 85% Tu nhiên hệ thống điện đầu tư hông đồng ộ, đ a bàn rộng hông tập trung nên gâ h hăn trong việc du tu, quản ạng điện ưới nông thôn
d Bưu chính viễn thông
Đến na huỵên đã c 02 tổng đài tự động với dung ượng 1.070 số hu ện
c 3 ưu cục được â dựng Th trấn đã được phủ s ng điện thoại di động Hệ thống phát thanh, tru ền hình đã được đầu tư nâng cấp và â dựng ới, đến
na tất cả các ã được phủ s ng tru ền thanh 23/29 ã được phủ s ng tru ền hình
đ Giáo dục đào tạo
Công tác giáo dục - đào tạo của hu ện ngà càng được củng cố phát triển toàn diện ở các cấp học, phát triển ạnh về cả qu ô và chất ượng giáo dục, từng ước tăng nhanh số ượng học sinh ở các cấp học từ ầ non đến THPT
C sở hạ tầng của hệ thống giáo dục ngà càng được hoàn thiện, nhất à chư ng trình iên cố hoá trư ng ớp học được quan tâ đầu tư Hiện na hu ện đã hoàn thành ục tiêu phổ cập giáo dục ở ậc tiểu học
Trang 37e Y tế
Hiện na trên đ a àn hu ện c 01 ệnh viện đa hoa và 01 trung tâ tế
dự ph ng c ng các trạ tế ở các ã và tế thôn ản Công tác chă s c sức hoẻ cho nhân dân trong nh ng nă qua đã đạt được ột số ết quả: Tỷ ệ ắc
và chết do ệnh d ch giả , d ch ệnh c ản được hống chế, công tác há
ch a ệnh được nâng cao về đức cũng như chất ượng Sự nghiệp tế c nhiều tiến ộ, c sở vật chất và trang thiết từng ước được nâng cao Công tác tế
dự ph ng như: chư ng trình ph ng chống sốt rét, ao, ướu cổ, tiê chủng ở rộng được thực hiện thư ng uyên
Tu nhiên, c sở vật chất cũng như chất ượng há ch a ệnh trên đ a bàn hu ện à hông đồng đều, việc há ch a ệnh tập trung chủ ếu ở trung
tâ hu ện nên gâ hả năng quá tải, do vậ cần nâng cao năng ực tiếp nhận và
há ch a ệnh tại trung tâ hu ện
f Văn hoá - Thể thao
Hoạt động văn hoá thông tin, thể thao c nhiều đổi ới cả về nội dung và hình thức hoạt động, phục vụ p th i các nhiệ vụ ch nh tr - inh tế của đ a phư ng, từng ước đáp ứng nhu cầu tiếp cận văn hoá tinh thần của nhân dân, góp phần giáo dục nâng cao dân tr , â dựng con ngư i ới và nếp sống văn inh ành ạnh, tăng cư ng đoàn ết các dân tộc Đến hết nă 2010, toàn hu ện c
400 đội văn nghệ quần chúng; 60% số gia đình văn hoá; 21% dân số tập u ện thể dục thể thao thư ng xuyên
Công tác tru ền thanh - tru ền hình c nhiều ước đổi ới phát triển ạnh về qu ô và chất ượng Đến na tỷ ệ dân số được e tru ền hình đạt 95%, tỷ ệ dân số được nghe đài tiếng n i Việt Na 100%
Về dân tộc, toàn hu ện c 6 dân tộc anh e , trong đ dân tộc Thái à chủ
ếu chiế 70,9% tổng dân số, tiếp đến à dân tộc Mông 11,97%, Kinh 10,9%,
Trang 38Kh Mú 2,20%, Kháng 1,96 % và dân tộc La Ha 1,81% Phần ớn các dân tộc thiểu số c trình độ dân tr thấp, sống phân tán rải rác, vẫn c n tình trạng di cư
tự do và c tỷ ệ tăng dân số tự nhiên cao
4.1.2.6 Đ n i c un về p t triển kin tế-xã ội â p lực đối với đất đai
C thể hẳng đ nh hu ện Thuận Châu c nhiều ợi thế, tiề năng của ột
hu ện nông nghiệp đã và đang tiếp tục chu ển đổi c cấu inh tế Nền inh tế của hu ện trong nh ng nă qua đã c nh p độ tăng trưởng há ổn đ nh, ước đầu đã c ết quả hả quan trong việc chu ển d ch c cấu inh tế trong nông nghiệp và các ngành Tu nhiên, ngành nông nghiệp vẫn chiế tỷ trọng ớn Đ i sống nhân dân từng ước được cải thiện Đầu tư phát triển inh tế ã hội đang từng ước được quan tâ , tạo ôi trư ng và ch nh sách thuận ợi
Trong điều iện gia tăng dân số c n ở ức cao c ng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và phát triển inh tế ã hội đang gâ áp ực ngà càng ớn đối với đất đai trên các ặt:
- Quỹ đất dành cho nhu cầu â dựng và phát triển inh tế, ã hội, phát triển đô th , công nghiệp, d ch vụ thư ng ại, du ch, giao thông, thuỷ ợi, các công trình văn hoá, phúc ợi … hàng nă hông ngừng tăng ên
- Quá trình sử dụng đất cần phải th ch ứng với êu cầu phát triển inh tế
ã hội trong từng th i ỳ Hiện na inh tế ã hội đang phát triển với tốc độ tăng nhanh, nhất à ở các hu vực th trấn, th tứ và các hu dân cư tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thư ng ại d ch vụ và du ch đã tác động trực tiếp đến nhu cầu vốn quỹ đất đai
4.2 Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Thuận Châu
4.2.1 Tìn ìn qu n lý v sử dụng đất đa
4.2.1.1 Công t c quản lý đất đai t eo địa iới n c ín
Thực hiện Ch th 364/CT-HĐBT của Chủ t ch Hội đồng Bộ trưởng (nay
l C ín p ủ), hu ện Thuận Châu đã hoàn thành việc hoạch đ nh ranh giới hành
ch nh ở 2 cấp hu ện, ã Các tu ến ranh giới ở 2 cấp đều được ác đ nh, thống nhất rõ ràng ằng các ếu tố đ a vật cố đ nh hoặc các điể ốc giới và được vẽ
Trang 39ên ản đồ đ a hình đã giúp cho công tác quản Nhà nước về đ a giới ổn đ nh thống nhất
4.2.1.2 Điều tra k ảo s t đo đạc lập bản đồ địa c ín
Được sự quan tâ giúp đỡ của Sở Tài ngu ên và Môi trư ng, nă 2001 toàn Hu ện Thuận Châu c 11 ã dọc quốc ộ 6 hoàn thành ản đồ đ a ch nh
Đo đạc ch nh ản đồ đ a ch nh, ập hồ s câp GCN: Từ nă 2001 - 2010
hu ện Thuận Châu tiếp tục triển hai đo đạc ới ản đồ do hệ thống ản đồ đ a ch nh theo công nghệ ới hiện đại tại các ã, th trấn Đến na , công tác ập hồ s đ a
ch nh ét cấp GCN cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đã c ản hoàn thành theo ế hoạch
4.2.1.3 Côn t c lập qu oạc kế oạc sử dụn đất
- Qu oạc sử dụn đất:
Nă 2003, hu ện đã hoàn thành công tác ập qu hoạch, ế hoạch sử dụng đất cấp hu ện 10 nă th i ỳ 2001-2010 và UBND t nh S n a phê du ệt tại Qu ết đ nh số: 3338/2003/QĐ-UB ngà 31/12/2003 Qu hoạch cấp ã, th trấn trong nă 2003 đã c 28 ã, th trấn hoàn thành công tác ập qu hoạch, ế hoạch sử dụng đất th i ỳ 2001 - 2010 đã được UBND hu ện phê du ệt Nă
2006 UBND t nh đã phê du ệt phư ng án điều ch nh ổ sung qu hoạch, ế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 Hàng nă các ã, th trấn căn cứ vào
qu hoạch sử dụng đất đã được phê du ệt để ập ế hoạch sử dụng đất trình thông qua HĐND ã, th trấn và trình cấp c thẩ qu ền phê du ệt Đâ à c
sở pháp cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chu ển ục đ ch sử dụng đất hàng nă của đ a phư ng