Việc đăng ký đất đai ĐKĐĐ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính HSĐC là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, là nội dung quan trọng trong 13 nội dung q
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
========o0o========
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: “ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU GIAI ĐOẠN 2008 – 2012”
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Minh Tiến
Sinh viên thực hiện: Th n hun
Lớp: Cao đẳn Quản ý Đất Đai K47
Khóa học: 2010 - 2013
SƠN LA, 04 - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập này ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các cô chú tại đơn vị thực tập
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Cao Đẳng Sơn La, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Nông Lâm đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, quý cơ quan,
cô chú, anh chị công nhân viên chức của cơ quan đã giúp tôi hoàn thành khóa thực tập trong thời gian qua
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Trần Minh Tiến, người đã định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do hạn chế về thời gian cũng như năng lực nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, bản thân tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn
Sơn la, thán 4 năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Phần II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC 3
2.1.1 Lịch sử ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam 3
2.1.2 Cơ sở lý luận của công tác ĐKĐĐ, lập HSĐC, cấp GCNQSDĐ 6
2.1.3.Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính 8
2.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thế giới 10
2.3 Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính ở Việt Nam 10
2.4 Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính ở huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La 14
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 15
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
4.1.Khái quát điều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
Trang 44.1.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 25
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội 29
4.1.3.1 Lợi thế 29
4.1.3.2 Hạn chế 30
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La 30
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 30
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 37
4.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Thuận Châu 40
4.3.1 Tình hình tổ chức thực hiện 40
4.3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 40
4.3.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Thuận Châu giai đoạn 2008 -2012 43
4.3.4 Đánh giá chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện 46
4.3.4.1 Thuận lợi 46
4.3.4.2 Những tồn tại vướng măc 47
4.3.5 Một số biện pháp nhằm đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ trên địa bàn huyện Thuận Châu 48
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC
Trang 61
P Ầ I:
ĐẶT VẤ ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng
Việc đăng ký đất đai (ĐKĐĐ), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), lập hồ sơ địa chính (HSĐC) là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, là nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Đăng
ký đất đai thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, đồng bộ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp vào những mục đích khác nhau, nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa người sử dụng đất với Nhà nước, làm cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật Từ đó đảm bảo chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, quyền lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo vệ và người sử dụng đất yên tâm sử dụng đất, khai thác hết các tiềm năng từ đất mang lại
Thuận Châu là một huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La nằm trên tuyến huyết mạch Quốc lộ 6, cách thành phố Sơn La 35km và cách thành phố Điện Biên 120km Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì nền kinh tế - xã hội của huyện đang từng ngày phát triển Quá trình phát triển này đã làm thay đổi các nhu cầu của con người, trong đó có nhu cầu
sử dụng đất đai Người dân xem đất đai như là tài sản quý giá để làm nơi cư trú và dùng đất đai để thực hiện các giao dịch như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp… Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ pháp lý duy nhất để người dân sử dụng mảnh đất của mình Song hiện nay công tác cấp GCN QSDĐ trên địa bàn huyện trong thời gian qua gặp rất nhiều khó khăn trong việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Trang 72
Xuất phát từ thực tế trên cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng
của vấn đề, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “ Đánh iá tình hình thực hiện
côn tác cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a từ năm 2008- 2012”
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Tiếp xúc với công việc thực tế để học hỏi và củng cố kiến thức đã được học
Trang 83
P Ầ II:
TỔ G QUA VẤ ĐỀ G IÊ CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC
2.1.1 L ch sử ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ ở Việt Nam
2.1.1.1 Thời kỳ trước 1945
- Thời kỳ Gia Long: Dùng sổ địa bạ để quản lý đất đai, sổ địa bạ được lập cho
từng xã, phânbiệt rõ đất công, đất tư, điền thổ Trong đó ghi rõ họ tên điền chủ, diện tích các mảnh đất xung quanh, đẳng hạng để tính thuế Sổ địa bạ lập cho mỗi xã gồm
ba bản, theo quy định hàng năm tiến hành tiểu tu, năm năm tiến hành đại tu
- Thời kỳ Minh Mạng: Sổ Địa bộ được lập cho từng xã trên cơ sở đạc điền
với sự chứng kiến đầy đủ của các viên chức trong làng, viên chức trong làng lập sổ
mô tả các thửa đất, ruộng kèm theo sổ Địa bộ có ghi diện tích, loại đất Quan kinh phái và Viên thơ lại có nhiệm vụ ký xác nhận vào sổ mô tả
- Thời kỳ Pháp thuộc (1883 – 1945): Thực dân Pháp thực hiện chế độ quản lý
điền địa ở nước ta và chia nước ta thành ba xứ với 3 chế độ điền địa khác nhau:
+ Chế độ điền thổ tại Nam Kỳ: Nét nổi bật của chế độ này là bản đồ được đo đạc chính xác và lập sổ điền thổ Sổ điền thổ thể hiện mỗi trang sổ một lô đất đai của mỗi chủ đất, trong đó ghi rõ: diện tích, nơi toạ lạc, giáp ranh, biến động đất đai, tên chủ sở hữu đều liên quan đến quyền sở hữu
+ Chế độ quân chủ địa chính tại Trung Kỳ: Đất đai được quản lý thông qua việc tiến hành đo đạc bản đồ giải thửa, lập sổ Địa bộ, sổ Điền thổ
+ Chế độ Điền thổ và quản thủ địa chính tại Bắc Kỳ: Do đặc thù đai ở miền Bắc manh mún, nên thực dân Pháp vừa tiến hành đo đạc chính xác, vừa lập lược đồ
đo đạc đơn giản, đồng thời lập các sổ sách để quản lý
2.1.1.2 Thời kỳ Mỹ ụy tạm chiếm Miền am (1954 – 1975)
- Tân chế độ điền thổ: Hệ thống hồ sơ được thiết lập theo chế độ này gồm:
Bản đồ giải thửa, Sổ điền thổ ghi rõ: diện tích, địa điểm, giáp ranh, biến động, tên
Trang 94
chủ sở hữu, sổ mục lục lập theo tên chủ, ghi số hiệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ Toàn bộ số liệu trên được lập thành 2 bộ lưu tại Ty điền địa và xã sở tại, chủ sở hữu mỗi lô đất được cấp một bằng khoán điền thổ
- Chế độ quản thủ điền địa cũng tiếp tục được duy trì từ thời Pháp thuộc
Theo chế độ này phương pháp đo đạc rất đơn giản, các xã có thể tự do vẽ lược đồ, kết thúc hồ sơ gồm: Sổ địa bộ lập theo thứ tự thửa(mỗi trang sổ lập 5 thửa), sổ Điền chủ lập theo chủ sở hữu (mỗi chủ một trang sổ mục lục ghi tên chủ để tra cứu)
- Giai đoạn từ năm 1960 – 1975: Thiết lập Nha Tổng giám đốc địa chính, địa
hình Nha này có 11 nhiệm vụ, trong đó 3 nhiệm vụ chính là xây dựng tài liệu nghiên cứu tổ chức và điều hành tam giác đạc, lập bản đồ và đo đạc thiết lập bản
đồ, sơ đồ và các văn kiện phụ thuộc
2.1.1.3 Thời kỳ nước Việt am dân chủ cộn hoà và nước cộn hoà xã hội chủ
n hĩa Việt am
- Giai đoạn từ tháng 8/1945 đến năm 1979: Để khắc phục hậu quả chiến
tranh, nền nông nghiệp lạc hậu và những khó khăn sau nạn đói 1945 Đảng và Chính Phủ đã có chủ trương trấn hưng lại nền nông nghiệp để chống đói cho nhân dân Ngày 14/12/1953 tại kỳ họp lần thứ III Luật cải cách ruộng đất được Quốc hội thông qua Nội dung cơ bản của luật là nhằm đánh đổ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, đế quốc và thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” Ngày 09/11/1979 Chính phủ đã ban hành Nghị định 404/CP về việc thành lập
hệ thống tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ Trưởng, thống nhất quản lý Nhà nước đối với toàn bộ ruộng đất trên toàn lãnh thổ
- Giai đoạn từ năm 1980 – 1988: Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định “Đất
đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý”, Chính Phủ đã ban
hành nhiều Quyết định, Thông tư, Chỉ thị như:
Quyết định 201/QĐ-CP ngày 01/7/1980 của Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất trong cả nước
Trang 105
Chỉ thị 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, thống kê đất đai, phân hạng đất Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK của Tổng cục ruộng đất ngày 05/11/1981 về hồ
sơ, tài liệu phục vụ cho đăng ký thống kê ruộng đất
- Giai đoạn từ năm 1988 đến nay:
Ngày 08/01/1988 Luật Đất đai đầu tiên được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam khóa VIII chính thức thông qua Để tiếp tục thực hiện công tác ĐKĐĐ, ngày 24/07/1989, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành quyết định 201/QĐ-ĐKTK về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ kèm theo là thông tư 302/TT- ĐKĐĐ hướng dẫn các thủ tục cấp GCNQSDĐ
Ngày 14/7/1993 Luật Đất đai được Quốc hội thông qua thay thế Luật Đất đai
1988 Tiếp theo đó là các Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Công văn được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm đưa công tác quản lý Nhà nước ngày một chuyển biến tích cực, trong đó có công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC Tổng cục địa chính đã ra Quyết định số 499/QĐ-TCĐC ngày 27/7/1995 quy định
về mẫu HSĐC thống nhất trong cả nước và Thông tư 346/TT - TCĐC ngày 16/03/1998 về việc hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC
Ngày 26/11/2003 Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đất đai
Trang 116
Ngày 21/7/2006 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 08/2006/QĐ-NMT quy định cụ thể về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay thế Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT
Ngày 25/5/2007 Chính Phủ đã ban hành Nghị định 84/2007/NĐ - CP về thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại
về đất đai
Ngày 02/07/2007 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 06/2007/TT-BTNMT về viêc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP
Ngày 02/08/2007 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 09/2007/TT- BTNMT về hướng dẫn lập HSĐC
2.1.2 Cơ sở lý luận của côn tác ĐKĐĐ, lập SĐC, cấp GC QSDĐ
* Đăng ký quyền sử dụng đất đai: Thực chất là thủ tục hành chính, nhằm thiết
lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất và đây cũng là cơ sở để Nhà nước nắm chắc, quản chặt toàn
bộ đất đai theo pháp luật
Đăng ký quyền sử dụng đất có hai loại, đó là đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất ĐKQSDĐ lần đầu được thực hiện trong trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng hoặc người đang sử dụng đất mà đất đó chưa được cấp GCNQSDĐ Đăng ký biến động về sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ hoặc có các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điều
50 Luật đất đai năm 2003 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất hay nội dung sử dụng đất mà pháp luật quy định
Trang 127
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là chứng thư pháp lý do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất như: chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, cho thuê, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất…để họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT, Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT
- Những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ được quy định tại điều 49,
điều 50 Luật đất đai năm 2003; việc cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được quy định tại Điều 51 Luật đất đai
- Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ quy định tại điều 52 Luật đất đai
* Hồ sơ địa chính: Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng
các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ
- Hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai,
sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ được lập, quản
lý và chỉnh lý theo quy định tại thông tư số 29/2004/TT - BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và gần đây nhất là Thông tư 09/2007/TT – BTNMT
- Trách nhiệm lập hồ sơ địa chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc
lập HSĐC, văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai vào lập HSĐC gốc và sao thành 2 bản gửi cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện và cấp xã
- Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật HSĐC; văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường chỉnh lý, cập nhật HSĐC gốc
- Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường và cán bộ địa
chính cấp xã chỉnh lý cập nhật bản sao HSĐC
Trang 138
- Trách nhiệm quản lý HSĐC: Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường quản lý HSĐC gốc và các tài liệu có liên quan
Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quản lý bản sao HSĐC và các tài liệu có liên quan
UBND cấp xã quản lý bản sao HSĐC; bản trích sao HSĐC đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèm theo do Văn phòng ĐKQSDĐ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến để chỉnh lý cập nhật bản sao HSĐC
2.1.3.Căn cứ pháp lý của côn tác đăn ký đất đai, cấp iấy C QSDĐ, lập h sơ
- Luật đất đai năm 1993 được thông qua ngày 14/7/1993 Tiếp theo đó là Luật
đất đai 1998 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 02/12/1998 và Luật đất đai 2001 được Quốc hội khoá
X thông qua ngày 29/6/2001
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định 60/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đô thị
- Quyết định số 499/QĐ-TCĐC ngày 27/7/1995 của Tổng Cục địa chính quy
định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai
- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng Cục địa chính hướng
dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC
Trang 149
- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp
- Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số
biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất
ở nông thôn vào năm 2000
- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất
lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
- Công văn số 776/CV-NN ngày 28/7/1999 của Chính phủ về việc cấp
GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị
- Thông tư liên tịch số 1442/TTLT–TCĐC–BTC ngày 21/9/1999 của Tổng Cục
địa chính và Bộ Tài chính hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo Chỉ thị 18/1999/CT - TTg
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi
hành Luật đất đai năm 2003
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về cấp GCNQSDĐ
- Thông tư số 30/TT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 Thông tư liên tịch của Bộ
Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện ngh a vụ tài chính
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về GCNQSDĐ; Quyết định số 08 thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004
Trang 1510
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập HSĐC
2.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ của một số nước trên thế giới
Mỗi quốc gia có một hình thức sở hữu đất đai và các quan hệ đất đai riêng Điều
đó tuỳ thuộc vào bản chất của từng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị quốc gia
đó Do vậy các biện pháp để quản lý quỹ đất đai của mỗi nước là khác nhau
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân Đến nay nước
Mỹ đã hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ và hoàn thiện HSĐC, xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai được đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấp GCNQSDĐ tại Mỹ sớm hoàn thiện, đó cũng là một trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định
2.3 Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính ở Việt Nam
2.3.1.Giai đoạn từ khi có uật đất đai năm 1988 đến uật đất đai năm 1993
Ngày 08/01/1988 Nhà nước ban hành Luật đất đai 1988 Ngày 14/7/1989 Tổng cục quản lý ruộng đất đã ra quyết định 201/QĐ - ĐKTK ban hành kèm theo Thông tư 302/ĐKTK hướng dẫn thi hành quyết định về việc thi hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng trong cả nước
Sau khi có quyết định và hướng dẫn cụ thể về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tỉnh và thành phố trong cả nước đã kịp thời nắm bắt và coi
đó là nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà nước về đất đai
Vì vậy, công tác triển khai cấp GCN tại các địa phương, nhất là các tỉnh Phía Bắc và duyên hải miền Trung thực hiện rất chậm Hết năm 1993 cả nước mới cấp GCN cho khoảng 1.600.000 hộ nông thôn trong gần 1500 xã, tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long ( chiếm 40%) Đặc biệt do chính sách chưa ổn định, nhiều địa phương (41 tỉnh) đã thực hiện cấp GCN tạm thời ( theo mẫu quy định của tỉnh)
Trang 1611
2.3.2 Giai đoạn từ sau uật đất đai 1993 đến trước uật đất đai 2003
Trên cơ sở Luật đất đai năm 1993: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993 , năm 1998, năm 2001 Tổng Cục địa chính đã ban hành nhiều văn bản đất đai hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ Theo thống kê của Vụ Đăng
ký thống kê đất đai, kết quả công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ như sau:
2.3.2.1 Kết quả iao đất, cấp GC QSDĐ nôn n hiệp tron cả nước:
Thực hiện nghị định 64/CP ngày 27/2/1993 về việc giao đất nông nghiệp cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và chỉ thị 10/1998/CT - TTg đã cơ bản hoàn thành việc giao đất, cấp GCNQSDĐ trong
cả nước Ngày 01/7/1999 Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị 18/CT - TTg về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000 Tính đến thời điểm 31/12/2002 cả nước có 11.520.890 hộ được giao đất nông nghiệp chiếm 94,77% tổng số hộ sử dụng đất với diện tích 9.203.198 ha đạt 97,8% so với 9.410.223 ha tổng diện tích đất nông nghiệp
2.3.2.2 Kết quả iao đất, cấp GC QSDĐ lâm n hiệp tron cả nước:
Sau khi chuyển nhiệm vụ giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp từ ngành Kiểm lâm sang ngành Địa chính, cùng với việc thực hiện Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994, Nghị định 163/CP, công tác cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp có tiến triển tốt so với thời kỳ 1996 – 1999 Tính đến ngày 31/12/2002 cả nước đã cấp được 629.128 giấy chứng nhận QSDĐ lâm nghiệp với diện tích 3.994.961 ha, đạt 37% tổng diện tích đất lâm nghiệp đã giao, trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 515.450 giấy chứng nhận QSDĐ với diện tích là 1.533.545,46 ha; cấp cho tổ chức 7.363 giấy chứng nhận QSDĐ với diện tích là 2.170.126 ha
2.3.2.3 Kết quả iao đất, cấp GC QSDĐ ở đô th tron cả nước:
Thực hiện Nghị định 60/CP và Nghị định 88/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ, hiện nay cả nước đã chuyển trọng tâm tập trung chỉ đạo công tác cấp GCNQSDĐ ở đô thị để đưa việc quản lý thị trường bất động sản không cho phép
Trang 172.3.2.4.Kết quả iao đất, cấp GC QSDĐ ở nôn thôn
Tính đến ngày 31/12/2002 nước ta đã cấp được 15.702 GCNQSDĐ chuyên dùng cho tất cả các tổ chức với tổng diện tích là 73.325 ha Đến nay, cả nước đã tiến hành cấp GCNQSDĐ ở nông thôn tại 3.037/3.930 xã với diện tích 170.953/372.643 đạt 45,9% diện tích đất ở nông thôn tương ứng với số GCNQSDĐ
là: 5.772.143 giấy
2.3.3 Giai đoạn từ sau uật đất đai năm 2003 đến cuối năm 2008
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến nay cả nước đã cấp hơn 25,6 triệu GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức với hơn 15,7 triệu ha, đạt 66,7% diện tích đất cần cấp GCNQSDĐ Có 43/64 tỉnh thành đã cơ bản hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp (đạt 85%), 19 tỉnh thành hoàn thành đối với đất lâm nghiệp, 52% diện tích đất ở đô thị đã được cấp GCNQSDĐ
Kết quả thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì mới chỉ có
11 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ, đạt trên 90% diện tích các loại đất chính, trong đó có: Bình Phước, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, V nh
Trang 1813
Long, Sóc Trăng, Hoà Bình, Hà T nh … có 10 tỉnh đạt dưới 60% gồm: Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Tuyên Quang, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông
Tình hình cụ thể của cả nước như sau:
+ Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được: 13.392.895 giấy với diện tích 7.413.500 ha đạt 81,3% so với tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp giấy, trong
đó có 29 tỉnh đã hoàn thành cơ bản (đạt trên 90%) việc cấp giấy chứng nhận cho đất sản xuất nông nghiệp
+ Đất sản xuất lâm nghiệp, cả nước đã cấp được hơn 1.025.367 giấy chứng nhận với diện tích 8.333.242 ha đạt 65.9% diện tích cần cấp giấy, trong đó chỉ có
35 tỉnh cấp giấy chứng nhận đạt từ 50 - 90% còn lại là dưới 50%
+ Đất ở tại đô thị, cả nước cấp được 3.218.439 giấy với diện tích 71.801 ha đạt 63,8% diện tích cần cấp giấy chứng nhận Trong đó mới có 34 tỉnh cấp giấy chứng nhận đạt từ 70 - 90% còn lại dưới 50%
+ Đất nông thôn, cả nước đã cấp gần 10 triệu giấy chứng nhận với diện tích hơn 376 triệu ha, đạt 75% so với diện tích cần cấp giấy chứng nhận, trong đó có 13 tỉnh cơ bản hoàn thành
+ Đất chuyên dùng: đã cấp được 83.198 giấy với diện tích 287.550 ha đạt 36,4% diện tích cần cấp giấy
Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì nhìn chung việc cấp giấy chứng nhận thực hiện chậm, không đạt được tiến độ, mục tiêu đề ra Trong đó, vướng mắc và yếu kém nhất hiện nay là việc cấp giấy chứng nhận cho đất có nhà ở tại đô thị Nguyên nhân những bức xúc trong l nh vực này cũng được chỉ ra: Đó là nhiều địa phương không hiểu đúng và không đầy đủ Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, dẫn tới việc vận dụng rất chậm, không đúng quy định khi cấp giấy chứng nhận
Trang 19Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, UBND huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường trước đây mà trực tiếp là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Văn phòng Một Cửa) đẩy nhanh công tác cấp giấy trên địa bàn Tuy nhiên do Văn phòng Một Cửa mới được tách ra từ năm 2007, số lượng cán bộ phòng thiếu, trước năm 2007 số lượng cán bộ của phòng còn ít lại phải kiêm nhiệm nhiều công tác khác, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên tiến độ cấp giấy chưa đạt yêu cầu đề ra
Như vậy trong thời gian qua thì công tác cấp GCN QSDĐ ở trên địa bànhuyện được thực hiện theo đúng yêu cầu mà cấp trên đề ra, cơ chế "một cửa" tạo ra nhiều thuận lợi cho công tác này
Trang 2015
P Ầ III
ĐỐI TƯỢ G, P ẠM VI, ỘI DU G, P ƯƠ G P ÁP G IÊ CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các điều kiện cơ bản của huyện Thuận Châu có ảnh hưởng đến tình hình quản lý đất đai của địa phương
- Công tác quản lý đất đai của huyện Thuận Châu
- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn từ năm 2008-2012
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Thuận Châu
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008 – 2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Châu
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Thuận Châu
- Tìm hiểu và đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Thuận Châu giai đoạn 2008-2012
- Đề xuất một số biện pháp cụ thể góp phần đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Thuận Châu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: kế thừa có chọn lọc các tài liệu và số liệu sẵn có có liên quan đến nội dung thực tập và nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu:
+ Tổng hợp các tài liệu liên quan đã thu thập được về tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Thuận Châu
+ Phân tích các số liệu thu thập nhằm đưa ra một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Thuận Châu
Trang 2116
- Phương pháp thống kê: sử dụng các công thức và phần mềm Exel để tổng hợp, sắp xếp các số liệu thu thập được theo thời gian và theo mục đích nghiên cứu
Trang 2217
P Ầ IV:
KẾT QUẢ G IÊ CỨU
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
4.1.1 Điều kiện tự nhi n
4.1.1.1 V trí đ a lý
Huyện Thuận Châu là một huyện miền núi thuộc tỉnh Sơn La, có tổng diện tích tự nhiên là 153873,0ha, và 133.802 nhân khẩu với 29 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thị trấn Thuận Châu (huyện lỵ) và 28 xã: Phổng Lái, Thôm Mòn, Bon Phặng, Mường Khiêng, Bản Lầm, Noong Lay, Liệp Tè, Muổi Nọi, Bó Mười, Púng Tra,, Tông Lệnh, Chiềng Pha, Tòng, Chiềng Ngàm, Mường , Co Mạ, Pá Lông, Tông Cọ, Mường Bám, Chiềng La, Nậm Lầu, Chiềng Pấc, Long H , Phổng Lăng, Chiềng Bôm, Chiềng Ly, Phổng Lập
- Phía Bắc giáp 2 huyện Quỳnh Nhai và Mường La
- Phía Nam giáp 2 huyện Sông Mã và Mai Sơn
- Phía Đông giáp huyện Mường La và thành phố Sơn La
- Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên
Hình 1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Thuận Châu
Trang 2318
Huyện Thuận Châu nằm trên tuyến huyết mạch Quốc lộ 6, cách thành phố Sơn La 35km và cách thành phố Điện Biên 120km Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự gia tăng dân số thì khối xây dựng nhà ở, công trình phúc lợi công cộng, cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện cũng tăng lên khá nhanh
4.1.1.2 Đ a hình – đ a mạo
Huyện có địa hình đặc trưng của vùng miền núi phía Bắc, dốc và chia cắt mạnh, có nhiều núi đá cao xen lẫn thung lũng lòng chảo nhỏ h p Độ cao trung bình
từ 700 - 750 m so với mực nước biển
Nhìn chung địa hình huyện Thuận Châu khá phức tạp, phần lớn là địa hình cao và dốc, diện tích đất bằng chiếm tỷ lệ nhỏ và phân tán, tạo ra nhiều tiểu vùng cho phép phát triển nhiều loại hình sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau
4.1.1.3 Khí hậu – thủy văn
4.1.1.3.1 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa trùng với mùa hè bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô trùng với mùa đông từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm là 21,4 0
C,
độ ẩm không khí trung bình 80%, lượng mưa trung bình 1.371,8 mm/năm, tổng số giờ nắng 2.052 giờ/năm, lượng bốc hơi bình quân 1.150 mm/năm Huyện ít chịu ảnh hưởng của gió bão nhưng lại chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, vào mùa đông còn kèm theo sương muối
4.1.1.3.2 Thủy văn
Huyện Thuận Châu nằm giữa lưu vực 2 con sông lớn là Sông Đà, Sông Mã,
có nhiều suối lớn như: Suối Muội, Suối Ty, Suối Hét tạo thành mạng lưới sông suối khá dày Đây là nguồn nước quan trọng phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân
Do địa hình cao và chia cắt nên hệ thống sông, suối phân bố không đều, độ dốc lớn, mặt nước thấp hơn so với mặt đất canh tác và các điểm dân cư Do vậy khả năng khai thác cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân còn rất hạn chế, đặc biệt vào mùa khô
Trang 2419
4.1.1.4 Các n u n tài n uy n
4.1.1.4.1 Tài n uy n đất
Theo kết điều tra trên bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La, huyện Thuận Châu
có các loại đất chính sau: Đất feralit mùn nâu đỏ trên đá vôi (FHj), đất feralit mùn vàng trên đá cát (FHq), đất vàng nhát trên đá cát (Fq), đất vàng đỏ trên đá sét (Fs), đất vàng đỏ trên đá biến chất (Fj
)
Nhìn chung các loại đất trên địa bàn có độ dày từ trung bình đến khá, thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ trung bình trở lên Phù hợp với nhiều loại cây trồng
4.1.1.4.2 Các n u n tài n uy n khác
Tài n uy n khoán sản
Thuận Châu là huyện nghèo về khoáng sản, chỉ có nguồn đá vôi và đất sét với trữ lượng lớn và tập trung chủ yếu ở 2 xã Phỏng Lái và Tông Lệnh cho phép phát triển ngành sản xuất xi măng, khai thác vật liệu xây dựng, sản xuất gạch ngói Ngoài ra còn có nguồn vàng sa khoáng nhưng trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác không đủ điều kiện để khai thác tập trung
Tài n uy n nước
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện được khai thác từ hai nguồn sau:
- u n nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
của nhân dân trong vùng, được cung cấp bởi hệ thống sông, suối khá dày như sông Đà, suối Muội, suối Ty, suối Hét, Tuy nhiên nguồn nước mặt có vị trí thấp hơn bề mặt diện tích đất canh tác và các khu dân cư nên gây khó khăn trong quá trình khai thác và sử dụng nước của người dân
- ước n ầm: Hiện tại chưa có số liệu điều tra chính xác về trữ lượng nước
ngầm trên địa bàn huyện, song qua điều tra khảo sát sơ bộ ở một số khu vực phiêng bãi và khu dân cư Lượng nước ngầm phân bố không đều, mực nước thấp, khai thác khó khăn
Tài n uy n rừn
Trang 2520
Năm 2010 Thuận Châu có trên 90 ngàn ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 69 ngàn ha Nhìn chung tài nguyên rừng của huyện còn khá phong phú, đặc biệt trên địa bàn huyện có khu bảo tồn thiên nhiên Copia lưu trữ nhiều nguồn gen quý có tính đa dạng sinh học cao Thực vật có các loài: pơmu, nghiến, dổi về động vật bao gồm: hươu nai, lợn rừng, sóc, cầy, chồn nhím Trong những năm trước kia, do việc chặt phá rừng trái phép, khai thác không hợp lý đã làm nguồn tài nguyên rừng suy giảm mạnh Hiện nay, công tác bảo vệ và phát triển rừng đã được quan tâm, diện tích rừng trồng ngày một tăng, diện tích rừng hiện cò được bảo vệ, công tác khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được chú trọng Tình trạng khai thác rừng trái phép và chặt phá rừng cơ bản đã được ngăn chặn
Tài n uy n nhân văn
Năm 2010 huyện Thuận châu có 153.099 người với các dân tộc anh em cùng nhau chung sống đoàn kết gắn bó lâu đời (Kinh, Thái, Mông, Sinh Mun, Khơ mú ) Mỗi dân tộc giữ một nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá như: nghệ thuật, tín ngưỡng, truyền thống lịch sử đã giao thoa hoà quện lẫn nhau làm phong phú thêm đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân
Đặc biệt hiện nay trên địa bàn huyện còn lưu truyền một số dấu tích văn hoá có giá trị như: Di chỉ tháp Bản Lào ở xã Mường Bám, trạm thông tin 374 xã Chiềng Ngàm, Di chỉ hang Pá Nàng, di chỉ trạm khắc trên đá Liệp Tè thuộc xã Liệp Tè và di tích giếng nước Long H
4.1.1.5 Cảnh quan môi trườn
Thuận Châu có cảnh quan môi trường đa dạng, môi trường không khí trong lành, nguồn nước ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm do chất thải công nghiệp, sinh hoạt của con người Song vấn đề hiện nay là độ che phủ của rừng chiếm tỷ lệ còn thấp, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, độ phì của đất giảm, các hiện tượng sạt lở, lũ lụt xuất hiện gây ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống và cảnh quan, môi trường ở một số nơi trong huyện
Trong những năm tới cùng với việc khai thác các nguồn lợi một cách hiệu
Trang 2621
quả đáp ứng sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thì việc bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái cần được coi trọng
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao
Lao động và việc làm:
Theo số liệu thống kê, năm 2010 dân số trong độ tuổi lao động của Thuận Châu có khoảng 61.390 lao động, chiếm 40,1% tổng số dân, trong đó khu vực thành thị chiếm 5,0% và khu vực nông thôn 95,0% Như vậy nguồn lao động của huyện dồi dào, song lực lượng lao động phân bố không đều chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn Chất lượng nguồn lao động nhìn chung còn rất thấp, số lao động đã qua đào tạo hiện nay mới chiếm 10% tổng số lao động, 90% số lao động còn lại chưa qua đào tạo
Trong thời gian tới nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện trong việc tiến tới công nghiệp hoá hiện đại hoá, thì việc đào tạo nâng cao chất lượng trình độ người lao động cần được quan tâm chú trọng đầu tư, đây là một vấn đề quan trọng để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
4.1.2.2 Thực trạn kinh tế
* Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng Ngành nông lâm nghiệp 54,95% năm 2005xuống 46,52% năm 2010, ngành công nghiệp và xây dựng tăng
Trang 2722
từ 27,43% lên 33,21% năm 2010, thương mại dịch vụ tăng từ 17,62% năm 2005 lên
20,27% năm 2010
Bảng 2 : Cơ cấu kinh tế các ngành
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thuận Châu năm 2012)
Huyện là nơi tập trung nhiều thường về đây trao đổi , mua bán hàng hóa lương thực Nền kinh tế, mức độ đầu tư, độ tập trung, trình độ đô thị hóa ở mức độ khá
*Thực trạn phát triển kinh tế nôn n hiệp
Trong những năm qua, ngành nông nghiệp có những chuyển biến tích cực: + Về trồng trọt: một số hộ trong huyện mạnh dạn đầu tư phát triển trang trại tại các xã, hiện nay có 06 hộ làm trang trại với diện tích hộ thấp nhất là 1,5ha và cao nhất là 7ha chủ yếu là trồng chè, cà phê, ngô và chăn nuôi, các mô hình trang trại thu nhập từ 30 – 400 triệu đồng/năm/hộ
+Về chăn nuôi: trong những năm gần đây giá trị kinh tế của ngành chăn nuôi mang lại thu nhập cao cho người nông dân vì vậy đã được quan tâm đầu tư phát triển Giá trị sản lượng chăn nuôi hàng năm đều tăng và vượt kế hoạch đề ra, đảm bảo cung cấp lương thực cho nhân dân trong và ngoài huyện Các giống vật nuôi có năng suát cao như bò lai sind, lợn hướng nạc, gà, vịt siêu trứng đã được chú trọng đưa vào chăn nuôi
- Lâm nghiệp: Các hoạt động sản xuất nông nghiệp của xã tập trung vào các
l nh vực trồng rừng và bảo vệ rừng bằng các chương trình, dự án và nguồn vốn vây của nhân dân Công tác giao đất, giao rừng đến từng hộ gia đình, cá nhân quản lý
sử dụng giúp đẩy mạnh quá trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao hiệu quả chăm sóc, cải thiện môi trường sinh thái