về sản xuất nông nghiệp xã có điều kiện phát triển các loại cây trồng chủ yếu như: lúa, ngô, măng....đây là những loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.Trong những năm gần đây nền
Trang 1I ĐẶT VÂ ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư sản xuất đặc biệt không có gì thay thế được, là thành phàn quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, là yếu tố cấu thành lên lãnh thổ của mỗi quốc gia Vì vậy việc sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý và có hiệu quả là
hết sức cần thiết cho sự phát triển bền vững
Ngày nay, cùng với sự gia tăng dân số là sự phát triển kinh tế - xã hội đã
gây áp lực lớn đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đối với đất đai Cùng với đó là sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao làm cho tài nguyên đất đang ngày càng bị thoái hoá Vì vậy, để khai thác sử dụng đất đai lâu dài cần phải hiểu biết một cách đầy đủ các thuộc tính và nguồn gốc của đất, trong mối quan hệ tổng hoà với các điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn
Xã Mường Cai là một xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện Sông mã tỉnh Sơn
La, cách trung tâm huyện Sông Mã khoảng 25 km Với diện tích 14507.00 ha.Và
số hộ là 826 hộ, số nhân khẩu là 5064 Mường Cai là một xã đặc biệt khó khăn của huyện, địa hình chủ yếu là đồi núi nên giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế kém phát triển chủ yếu là sản xuất nông nghiệp về sản xuất nông nghiệp
xã có điều kiện phát triển các loại cây trồng chủ yếu như: lúa, ngô, măng đây là những loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã có những bước phát triển nhảy vọt và hội nhập nhanh chóng với nền kinh tế của cả nước Tuy nhiên chính do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế cùng với đó là sự gia tăng về dân số đã gây áp lực lớn về đất đai Vấn đề đặt ra
là làm thế nào để sử dụng nguồn tài nguyên đất có hạn đạt hiệu quả tốt nhất nhằm nâng cao đời sống cho người dân, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, phù hợp với thế mạnh của địa phương đồng thời đảm bảo được môi trường sinh thái để phát triển bền vững
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự phân công của khoa Nông Lâm, Trường cao đẳng Sơn La, được sự nhất trí của UBND xã Mương Cai và được sự hướng dẫn của cô Phùng Thị Hương bộ môn Quản lý đất đai khoa Nông Lâm
trường Cao đẳng Sơn La, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm ra xu thế biến động và nguyên nhân gây ra biến động trong sử dụng đất của xã Mường Cai giai đoạn 2005 - 2012 Tạo cơ sở cho việc lập chiến lược sử dụng đất đai dài hạn của xã Mường Cai phù hợp với tình hình và xu thế phát triển hiện nay;
Nắm được hiện trạng sử dụng các loại đất nông nghiệp năm 2012 của xã; Đưa ra được phương hướng sử dụng đất phù hợp với địa phương;
Giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương tốt hơn
1.2.2 Yêu cầu
Trang 2Đánh giá hiện trạng sử dụng đất phải đầy đủ, chính xác, đúng hiện trạng và đảm bảo tính khách quan;
Xác định chính xác và tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra xu thế biến động đất đai trong những năm qua;
Đảm bảo thực hiện đúng chính sách pháp luật đất đai của Nhà nước và chủ trương đường lối của Đảng bộ xã Mường Cai
Trang 3
II: TỔ G QUA G IÊ CỨU 2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Theo FAO (1993): Đất đai là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) Từ đó rút ra những nhận định, kết luận về tính hợp lý hay chưa hợp lý trong sử dụng đất làm cơ sở để
đề ra những quyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao, nhưng vẫn đảm bảo việc sử dụng đất theo hướng bền vững
- Phía Đông giáp xã Mường Hung huyện sông mã, và nước CHĐCN Lào
- Phía Tây giáp xã Mường Và, xã Sốp Sộp
2.1.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên Đối với quá trình quy hoạch sử dụng đất cũng vậy, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sở để đưa ra những quyết định cũng như định hướng sử dụng đất hợp lý cho địa
phương
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phương thức sử dụng đất hợp lý Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể hiện trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và hướng sử dụng đất
trong tương lai
2.1.3 Vai trò của đánh giá hiện trạng sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà Nước về đất đai
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánh giá tài
Nguyên, thiên nhiên Đối với quá trình quy hoạch sử dụng đất cũng vậy, công tác đánhgiá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sở để đưa ra những quyết định cũng như định hướng sử dụng đất hợp lý cho địa phương Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những phương thức sử dụng đất hợp lý Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể hiện trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với việc sửdụng đất hiện tại và hướng sử dụng đất trong tương lai
Theo Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 về việc quy định chi tiết việc thiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì đánh giá hiện trạng sử dụng đất là bước thứ hai trong quy trình lập quy hoạch
sử dụng đất
Để sử dụng đất tiết kiệm và bền vững, đòi hỏi việc sử dụng đất phải theo quy hoạch, kế hoạch hóa ở các cấp Trên thực tế để có được một phương án quy
Trang 4hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi cao thì người lập quy hoạch phải hiểu một cách sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng như những tiềm năng và nguồn lực của vùng cần lập quy hoạch Đánh giá hiện trạng sử dụng đất giúp cho người lập quy hoạch nắm rõ nắm đầy đủ và chính xác hiện trạng sử dụng đất cũng như những biến động trong những năm vừa qua, từ đó đưa ra những định hướng dử dụng đất phù hợp với điều kiện của vùng nghiên cứu
Như vậy có thể nói rằng đánh giá hiện trạng sử dụng đất là công việc không thể thiếu được trong công tác quy hoạch sử dụng đất Đánh giá hiện trạng
sử dụng đất là cơ sở, nền tảng cho một phương án quy hoạch có tính khả thi cao, phù hợp với địa bàn nghiên cứu
Trong điều kiện nguồn tài nguyên đất là có hạn mà nhu cầu sử dụng đất cho phát triển là vô hạn thì quản lý chặt chẽ được quỹ đất là một yêu cầu cấp thiết, muốn vậy thì cần phải nắm bắt được các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất
Các kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc nắm chắc
và quản lý chặt chẽ quỹ đất ở địa phương Vì vậy, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất có một vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.4 Cơ sở pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là nội dung được quy định tại Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và được cụ thể hóa tại Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất phải theo trình tự các bước, việc đánh giá biến động sử dụng đất
phải đánh giá được biến động cho giai đoạn 10 năm về trước
Trang 5III: ỘI DU G VÀ ƯƠ G Á G IÊ CỨU
3.1 ội dung nghiên cứu
3.1.1 Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
Xác định vị trí địa lý
Xã Mường Cai cách trung tâm huyện lỵ khoảng 40 km có toạ độ địa lý:
+Từ: 200 51’ 20” đến; 200 58’ 40” Vĩ độ bắc
+Từ: 1300 39’ 30” đến: 1300 48’ 50” Kinh độ đông
+ Phía Bắc giáp xã Huổi Một, Chiềng Khoong huyện Sông Mã
+ Phía Nam giáp xã Mường Lạn huyện Sốp cộp
Địa hình vùng nghiên cứu
Mường Cai là một xã miền núi giáp biên giới thuộc vùng III của huyện Sông Mã có mật độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 100 m Địa hình
có độ dốc lớn, chủ yếu bị chia cắt mạnh, địa hình nghiêng từ Đông sang Bắccó nhiều dòng núi và khe dốcncó nhiều đồi núi và khe suối chia cắt nên về mùa mưa thường gặp lũ lụt, vào mùa nắng thường bị hạn hán nên việc quản lý và sử dụng đất gặp nhiều khó khăn
Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Xã Mường Cai thuộc vùng miền núi vào mùa mưa thì lũ cho nên việc đi lại rất khó khăn, xã Mường Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia làm hai mùa
rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa.Điều kiện khí hậu nơi đây mang đầy đủ các đặc trưng khí hậu của vùng miền núi nói chung và của các tỉnh Miền Trung nói riêng
Đó là nền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đặc trưng, nóng ẩm mưa nhiều vào mùa
h , khô hanh lạnh về mùa đông, có thể nói thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo
điều kiện phát triển nền sản xuất nông nghiệp đa dạng
Lượng bức xạ mặt trời dồi dào độ ẩm trung bình 75 Lượng mưa trung bình 1591,7 mm phân bố không đều trong năm.Từ tháng 8 - tháng 10 lượng mưa rất lớn và lượng bốc hơi ít nên thường gây úng lụt cho các vùng dọc theo con Suối Nậm Sọi Mùa khô lượng mưa không đáng kể do đó hạn hán kéo dài có năm kéo dài tới 2 đến 3 tháng Song cần có biện pháp phòng chống úng lụt, khô hạn kịp thời và xác định cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và mức sống của nhân dân
+ Mùa mưa: nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 9
+ Mùa khô: lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
+ Nhiệt độ trung bình cả năm: 20.70
C + Tháng cao nhất trung bình: 290
Thực vật, cảnh quan và môi trường
Điều kiện kinh tế - xã hội: nghiên cứu các đặc điểm về dân số, Lao động,
cơ sở
Trang 6Hạ tầng, tình hình sản xuất của các ngành, sự phân bố và sử dụng đất đai của Xã Mường Cai
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong quá trình phát triển của Xã Mường Cai
3.1.2 Điều tra, chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Mường Cai
-Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
-Kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3.1.3 Đánh giá tình hình quản lý đất đai qua từng giai đoạn
Đánh giá khái quát tình hình quản lý đất đai từ năm 2000 đến nay theo các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
3.1.4 Nghiên cứu, phân tích xu thế biến động đất đai trong giai đoạn 2005
-2012
- Xu thế biến động các loại đất giai đoạn 2005-2012
- Nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn 2005-2012
3.1.5 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Mường Cai
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của Xã Mường Cai theo các loại đất sau:
* Đất nông nghiệp
Nhóm đất nông nghiệplà: 9518.94 ha, 65.62 tổng diện tích tự nhiên của
xã cụ thể
Hiện trạng sự dụng đất sản xuất Nông Nghiệp
Tổng diện tích sản xuất nông nghiệp là: 1934.20 ha, chiếm 20.32 diện tích nhóm đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm: 1811.13 ha, chiếm 93.65 tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng lúa: 160.93 ha chiếm 8.89 tổng diện tích đất trồng cây hàng năm
Đất chuyên trồng lúa nước: 12.50 ha, chiếm 7.77 tổng diện tích đất trồng lúa
Đất trồng lúa nước còn lại: 12.70 ha, chiếm 7.89 tổng diện tích đất trồng lúa
Đất trồng cây hàng năm khác: 165.20 ha, chiếm 99.11 tổng diện tích đất trồng cây hàng năm
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác: 1650.20 ha, chiếm 100 tổng diện tích đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm: 123.07 ha, chiếm 3.36 tổng diện tích đất sản xuất Nông nghiệp, trong đó:
Đất trồng cây ăn quả lâu năm: 123.07 ha, chiếm 100 tổng diện tích đất trồng cây lâu năm
* Đất lâm nghiệp
Trang 7Tổng diện tích đất lâm nghiệp là: 7578.87 ha, chiếm 79.625 tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp
Đất rừng sản xuất: 2207.60 ha, chiếm 29.13 tổng diện tích đất lâm nghiệp
Đất rừng phòng hộ: 3844.70 ha, chiếm 50.73 tổng diện tích đất lâm nghiệp
Đất rừng đặc dụng: 1526.67 ha, chiếm 20.14 tổng diện tích đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản: 5.87ha, chiếm 0.06 tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp
Được phân bố rải rác trong khu dân cư với diện tích các ao, hồ nuôi thả cá của một số hộ gia đình
* Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp của xã Mường Cai là: 226.00 ha, chiếm
1.56 tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã, được phân bổ sự dụng vào các mục đích như sau:
Đất nông thôn: có tổng diện tích: 22.90 ha, chiếm 10.13 tổng diện tích đất phi nông nghiệp
Đất chuyên dùng: có diện tích: 140.47 ha, chiếm 62.15 tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0.36 ha, chiếm 0.26 tổng diện tích đất chuyên dùng.Trong đó:
Đất trụ sở cơ quan: 0.36 ha, chiếm 100 tổng diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất an ninh - quốc phòng: 19.13 ha, chiếm 13.62 tổng diện tích đất chuyên dùng.Trong đó:
Đất quốc phòng: 19.13 ha, chiếm 100 tổng diện tích đất an ninh - quốc phòng
Đất có mục đích công cộng: 120.48 ha, chiếm 85.77 tổng diện tích đất chuyên dùng bao gồm:
Đất giao thông: có diện tích: 33.22 ha, chiếm 27.57 tổng diện tích đất có mục đất công cộng
Đất để dẫn năng lượng, truyền thông: 0.02 ha, chiếm 0,02 tổng diện tích đất sự dụng vào mục đích công cộng
Đất cơ sở y tế: 0.22ha, chiếm 0.18 tổng diện tích đất sự dụng vào mục đích công cộng
Đất sự dụng vào cơ sở giáo dục đào tạo: 2.08 ha, chiếm 1.73 tổng diện tích đất sự dụng vào mục đích công cộng
Đất sự dụng vào cơ sở văn hóa: 0.02 ha, chiếm 0.02 tổng diện tích đất sự dụngvào mục đích công cộng
Trang 8Đất cơ sở thể dục – thể thao: 0.75 ha, chiếm 0.47 tổng diện tích đất sự dụng vàomục đích công cộng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5.23 ha, chiếm 2.31 tổng diện tích đất phi nông nghiệp
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 50.40 ha, chiếm 22.30 tổng diện tích đất phi nông nghiệp, trong đó:
Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối: 50.40 ha, chiếm 100 tổng diện tích đất sông, suối và mặt, nước chuyên dùng
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, những lợi thế và hạn chế về kinh tế - xã hội,
đẻ đảm bảo an toàn lương thực trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng lúa gạo đặc sản, các loại thực phẩm sạch và chất lượng cao cho nhân dân trong xã, ngoài
xã lân cận của huyện sông mã
Do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá, mở rộng điểm công nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng làm giảm nhanh diện tích đất nông nghiệp nên hướng phát triển trong giai đoạn tới là đa dạng hoá cây trồng với cơ cấu mùa vàn hệ số sử dụng đất tăng Cụ thể:
Về loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm mở rộng diện tích, đây là loại hình sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế cao và mức độ thu hút lao động và giá trị ngày công cao Việc phát triển diện tích trồng cây lqaau năm theo hướng tập trung, có sự đầu tư thâm canh, khoa hopcj kỹ thuật
Giữ ổn định diện tích cây lâu năm đặc biệt tron giai đoạn này sẽ mở rộng diện tích trồng mía vì loại cây này cho hiệu quả kinh tế cao
Tuy mở dộng diện tích cây lâu năm nhưng vẫn ổn định diện tích lúa đảm bảo vấn
đề an ninh lương thực trong vùng
3.2 hương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Trang 9- Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã có từ trước, đánh giá và lựa chọn các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Tiến hành điều tra ngoại nghiệp nhằm kiểm tra và bổ sung những thay đổi cần thiết
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê: Dùng để thống kê toàn bộ diện tích đất đai của Xã theo
sự hướng dẫn thống nhất của Bộ khoa nông lâm, phân công các số liệu điều tra
để xử lý và tìm ra xu thế biến động đất đai
- Số liệu về thống kê đất đai được xử lý bằng phần mềm EXCEL
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của Xã Mường Cai được xây dựng bằng phần mềm chuyên ngành
3.2.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trước khi đưa ra quyết định dự kiến sử dụng đất
3.2.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Phương pháp này được sử dụng với mục đích: Nhằm chuyển tải các thông tin, tin tức từ thực địa lên trên bản đồ Đây là công tác đặc thù của công tác quy
hoạch, mọi thông tin cần thiết được thể hiện lên trên bản đồ với tỷ lệ thích hợp 3.2.5 Phương pháp dự tính dự báo
Tính toán và dự báo nhu cầu sử dụng đất và các hình thức tổ chức lãnh thổ
mới dựa vào các định mức tính toán của Nhà nước và của các ngành
Trang 10IV T QU G IÊ CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Mường Cai cách trung tâm huyện lỵ khoảng 40 km có toạ độ địa lý: -Từ: 200 51’ 20” đến; 200 58’ 40” Vĩ độ bắc
-Từ: 1300 39’ 30” đến: 1300 48’ 50” Kinh độ đông
- Phía Bắc giáp xã Huổi Một, Chiềng Khoong huyện Sông Mã
- Phía Nam giáp xã Mường Lạn huyện Sốp cộp
- Phía Đông giáp xã Mường Hung huyện sông mã, và nước CHĐCN Lào -Phía Tây giáp xã Mường và, huyện sốp cộp
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Mường Cai là một xã miền núi giáp biên giới thuộc vùng III của huyện Sông Mã có mật độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 100 m Địa hình
có độ dốc lớn, chủ yếu bị chia cắt mạnh, địa hình nghiêng từ Đông sang Bắccó nhiều dòng núi và khe dốcncó nhiều đồi núi và khe suối chia cắt nên về mùa mưa thường gặp lũ lụt, vào mùa nắng thường bị hạn hán nên việc quản lý và sử dụng đất gặp nhiều khó khăn
4.1.1.3 Khí hậu - thuỷ văn
Xã Mường Cai thuộc vùng miền núi vào mùa mưa thì lũ cho nên việc đi lại rất khó khăn, xã Mường Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia làm hai mùa
rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa.Điều kiện khí hậu nơi đây mang đầy đủ các đặc trưng khí hậu của vùng miền núi nói chung và của các tỉnh Miền Trung nói riêng
Đó là nền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đặc trưng, nóng ẩm mưa nhiều vào mùa
h , khô hanh lạnh về mùa đông, có thể nói thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo điều kiện phát triển nền sản xuất nông nghiệp đa dạng
Theo số liệu điều tra khí tượng thủy văn các yếu tố khí hậu của vùng nghiên cứu thể hiện trên đồ thị
Trang 11Hình 01: Đồ thị diễn biến nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong năm
Nhìn vào đồ thị ta thấy được nhiệt độ trung bình hằng năm cao khoảng
230C Nhiệt độ cao là vào tháng 6 và tháng 7 trung bình khoảng 290C có nơi nóng nhất là 400C, ngoài ra vào mùa h xã còn chịu ảnh hưởng của gió Lào thổi vào vừa hanh khô vừa nóng bức gây ra hạn hán không đáp ứng được nhu cầu tưới nước cho cây làm cho cây có thể bị chết hoặc năng suất thấp Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 và tháng 12 khoảng 160C có nơi xuống tới 50C còn k m theo sương muối làm cho quá trình sinh trưởng, phát triển của cây bị chậm lại
Lượng bức xạ mặt trời dồi dào độ ẩm trung bình 75 Lượng mưa trung bình 1591,7 mm phân bố không đều trong năm.Từ tháng 8 - tháng 10 lượng mưa rất lớn và lượng bốc hơi ít nên thường gây úng lụt cho các vùng dọc theo con sông Sào Mùa khô lượng mưa không đáng kể do đó hạn hán kéo dài có năm kéo dài tới 2 đến 3 tháng Song cần có biện pháp phòng chống úng lụt, khô hạn kịp thời và xác định cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và mức sống của nhân dân
+ Mùa mưa: nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 9
+ Mùa khô: lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
+ Nhiệt độ trung bình cả năm: 20 70
Gồm các loại đất Felralit đỏ vàng trên đất Macma trung tính và axít phân
bố trên vùng núi cao, các loại đất nâu, đỏ, vàng trên đất Macma axit trung tính và
đá biến chất được phân bổ trên vùng núi thấp hơn nhưng có độ dốc lớn, nên nhiều
Trang 12núi bị rửa trôi, xói mòn mạnh tầng đẩt trung bình
Đất này chiếm diện tích khá nhiều, phổ biến chủ yếu ở các vùng đồi núi tương đối dốc (bé hơn 300) là đất có thành phần cơ giới nặng, kết cấu hạt và viên,
độ xốp cao dung trọng bé, đất có tầng dày và rất dày, có phản ứng chua đến rất chua PHKCL từ 3 – 4 - 5; hàm lượng mùn trong đất trung bình đến khá Độ no bazơ thấp phần lớn < 50 ; cation kiềm trao đổi thấp Hàm lượng mùn trong đất trung bình – khá; P2O5 tổng số cao nhưng P2O5 dễ tiêu ngh o; K2O tổng số và trao đổi trung bình đến ngh o, chứa khá nhiều các chất dinh dư ng Do những tính chất này mà loại đất này thích hợp cho trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như: Ngô, s n, lạc đặc biệt là ngô lai
tầng canh tác đất có màu nâu hoặc nâu đỏ tầng đất mặt có thành phần cơ giới nh , kết cấu kém hoặc không có kết cấu, dễ bị rửa trôi
4.1.1.5 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của xã Mường Cai tương đối dồi dào Nguồn nước mặt được cung cấp bởi hệ thống sông, suối đăc biệt suối nậm sọi
Nguồn nước ngầm tương đối bị hạn chế do địa hình miền núi nên việc khai thác nước ngầm phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn còn hạn chế, Nước phục vụ cho sinh hoạt chủ là nguồn nước sạch dẫn từ các khe suối nhỏ bởi c
Công trình nước sạch
4.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã Mường Cai chưa được điều tra khảo sát về nguồn tài nguyên khoáng sản thực tế cho thấy xã chỉ có một số nguyên vật liệu phục vụ xây dựng thông thường như: Cát, Sỏi,…trữ lượng khai thác nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp vật liệu cho phát triển xây dựng và làm đường giao thông, Thủy lợi trên địa bàn
Hệ động vật rừng của xã còn ít do tình trạng săn bắn và đốt phá rừng làm nương gây nên Hiện nay, chủ yếu là một số loại động vật nhỏ như: hoãng, lợn rừng, cầy, Sóc đang cạn kiện do tình trạng chặt phá, đối tượng làm nương rẫy và săn bắn thú rừng bừa bãi của nhân dân từ những năm trước đây
4.1.1.8 Cảnh quan môi trường
Ngoài việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất thì hiệu quả xã hội mà quá trình sử dụng đất mang lại cũng hết sức quan trọng
Do xã hội ngày càng phát triển nên nhận thức của người dân chuyển đổi cơ cấu từ lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác như công nhân và dịch vụ hoặc đi tìm việc ở các thành phố là rất phổ biến Trong khi công nghiệp và dịch
Trang 13vụ chưa đủ phát triển để thu hút toàn bộ lao động nông nhàn và dư thừa đó thì việc phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp là một giải pháp quan trọng để tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân và tăng thêm của cải vật chất cho xã hội
4.1.1.9 Hiệu quả môi trường của các loại hình s dụng đất
Hiện nay tác động môi trường diễn ra rất phức tạp và theo nhiều chiều hướng khác nhau Đối với sản xuất nông nghiệp, cây trồng được phát triển tốt khi phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất và đặc tính chất lượng của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới sự hoạt động quản lý của con người sử dụng hệ thống cây trồng
sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường
Việc nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của việc sử dụng đất và hệ thống cây trồng hiện tại tới môi trường là vấn đề rất lớn và phức tạp, đòi hỏi phải có số liệu phân tích về các tác động của đất, nước với mẫu nông sản trong một thời gian khá dài Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, Tôi xin được đề cập đến một số ảnh hưởng về mặt môi trường của các kiểu sử dụng đất hiện tại thông qua các chỉ tiêu:
Kali (kg/ha)
NPK (kg/ha)
Vôi (kg/ha)
Nguồn t ng h p từ phiếu điều tra nông hộ 2010)
Qua điều tra tình hình sử dụng phân bón ở xã Mường Cai đã có được một số mặt tích cực và hạn chế như sau:
M t tích cực
Việc sử dụng phân chuồng bón của người dân đã tăng lên về số lượng do đó chất hữu cơ bổ sung cho đất ngày càng tăng lên nâng cao hàm lượng mùn trong đất lên một cách đáng kể Người dân đã có ý thức trong việc sử dụng phân chuồng như xử lý trước khi bón, ủ phân cho hoại mục
ạn chế
Trong việc sử dụng phân bón hóa học thì người nông dân quan tâm nhiều hơn cả đến sử dụng phân đạm mà ít quan tâm đến việc sử dụng cân đối giữa các loại phân đạm, lân, kali và nguyên tố vi lượng Đạm là phân hóa học được dùng nhiều nhất như cây dưa hấu lượng đạm lên tới 337.1 kg/ha/vụ việc bón nhiều đạm
là nguyên nhân gây nên việc suy thoái và làm ô nhiễm đất
Trang 14Mức độ đầu tư phân bón cho cây trồng giữa các nông hộ còn chưa cân đối
Đa số cây trồng không bón đủ lượng đạm, lân mà chủ yếu là sử dụng phân tổng hợp NPK nên ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng của cây Lượng phân hữu cơ được sử dụng thấp hơn sẽ làm giảm tính đệm của đất, giảm khả năng thấm nước
và giữ nước như đậu tương chỉ có 4 tấn/ha/vụ
ng s 03: T nh h nh sử dụng thu c VTV cho một s loại c y trồng ở xã Mường cai
Cây trồng Bệnh Tên thuốc Liều dùng
Khô vằn
Filia 525SE Validacine 5SL
0,5l/ha, pha 10ml/bình (8l) 1- 1,5 l/ha
Ngô Khô vằn hại ngô Tilt Super
Đậu tương Gỉ sắt Baycor 25WP 0,15 – 0,25 kg a.i/ha
Khoai
lang Lở cổ rễ, bị sâu Vali 5DD 20 – 25 ml/bình 8l
Nguồn t ng h p phiếu điều tra nông hộ năm 2013)
Hầu hết các loại cây trồng đều được phun thuốc BVTV, với lượng thuốc BVTV nhiều có hàm lượng độ độc khá lớn Một số hộ còn lạm dụng thuốc BVTV nhằm tăng thêm hiệu quả khi dùng như phun kích thích cho cây dưa hấu Do số lượng thuốc và số lần phun nhiều, có khi phun ngay trước khi thu hoạch nên hầu hết lượng thuốc BVTV còn tồn dư trong đất, trong các sản phẩm nông nghiệp là tương đối lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường và sự an toàn chất lượng
nông sản
Hầu hết số người dân được hỏi đều cho biết khi sử dụng thuốc BVTV thì bao đựng đều vứt ngay trên các cánh đồng đây chính là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nước và đất Đa số người dân cho biết đối với canh tác trồng cây lương thực và cây đậu không làm ảnh hưởng nhiều đến môi trường đất Nhưng trồng cây dưa hấu thì biết phun thuốc trừ sâu bệnh và thuốc kích thích cho năng suất cao nhưng lại ảnh hưởng đến chất lượng quả và môi trường nhưng họ vẫn phải sử dụng nó vì lợi ích kinh tế
Vì vậy cần phải có biện pháp kỹ thuật phòng trừ dịch hại tổng hợp và các biện pháp khác nhằm hạn chế tối đa dùng thuốc BVTV và sử dụng nó một cách
có khoa học hơn Các kiểu sử dụng đất kết hợp giữa lúa – màu, trồng xen các loại cây với nhau nhằm hạn chế sự phát triển của sâu bệnh
Trang 15* Tăng độ che phủ của đất
Mô hình Lúa Chiêm Xuân – Lúa Mùa Vụ – Rau thay vì cỏ dại lúa chét tái sinh mọc um tùm trong ba tháng thành chỗ trú ngụ cho nhiều loại sâu bệnh chuyển vụ, việc xới xáo chăm sóc rau sẽ làm cho đất đai trở nên tơi xốp, sạch cỏ dại Rơm rạ vụ mùa phủ lên luống rau giữ ẩm cho cây sau 3 tháng kịp phân hủy thành chất mùn hữu cơ rất tốt cho vụ canh tác tiếp theo Lợi ích nhiều mặt khiến cây rau giữ được vị trí chủ đạo trong cơ cấu cây trồng vụ đông, trở thành cây trồng xóa đói giảm ngh o và làm giàu cho địa phương
Mô hình trồng ngô tuy chưa mang lại hiệu quả về kinh tế nhưng nó là nguồn thu chính hàng năm của nhân dân đem lại hiệu quả về mặt môi trường sẽ tạo độ che phủ, có tác dụng bảo về đất chống xói mòn, rửa trôi trong mùa mưa Sau khi thu hoạch thì chân đất đã được bổ sung một lượng mùn, đạm đáng kể
Loại hình sử dụng đất khoai lang – đậu tương, việc trồng luân canh giữa cây đậu tương làm bổ sung lượng dinh dư ng đã mất của đất do trong rễ cây đậu tương có nốt sần cố định đạm khí nên trong quá trình sinh trưởng còn góp phần làm hạn chế thoái hóa đất Thân cây đậu tương để lại trên cánh đồng sau một thời gian phân hủy hiếu khí nó chuyển thành mùn cung cấp thêm một lượng chất hữu
cơ cho đất nhằm cải thiện độ phì nhiêu của đất.Tuy nhiên diện tích trồng cây họ đậu còn rất ít nên cần được nghiên cứu và mở rộng thêm diện tích
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những đặc trưng chính về tình hình kinh tế xã hội của địa phương;
Là một xã miền núi thuộc vùng III của huyện sông mã giáp biên giới, đời sống văn hoá, vật chất tinh thàn còn ở mức thấp cho nên nhận thức của các dân tộc trong xã còn hạn chế
Xã Mường Cai là xã có 5 dân tộc anh em chung sống với tổng số dân trong toàn xã là 573 hộ với 3638 nhân khẩu chủ yếu là: Thái, Mông, Kinh, Sinh Mun, Khơ Mú
Trình độ dẩn trí nhìn chung so với mặt bằng xã hội còn thấp, cở vật chất còn ngh o nàn, tỷ lệ gia tăng dân số cao, tập quán trình độ sản xuất còn lạc hậu cùng với hủ tục là những khó khăn trong xã
Xã Mường Cai là xã kinh tế thuần nông, mang nặng tính tự cung tự cấp, sản xuất theo kiểu khai thác tự nhiên để có đủ lương thực giải quyết bữa ăn hàng ngày
Nguồn Thu nhập chính của người dân là làm ruộng, nương rẫy các nguồn Thu khác không đáng kể
Được sự quan tâm của nhà nước và các cấp có thẩm quyền xã đã xây dựng được trủ sở uỷ ban, trường học, trung tâm y tế có đầy đủ thuốc men để điều trị bệnh thông thường
Hệ thống giao thông
+ Tuýến đường quan trọng nhất là đường nối từ trung tâm huyện vào trung
Trang 16tâm xã, do địa hình dốc chất lượng đường xấu nên đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nếu được đầu tư xây dựng thì tuyến đường này sẽ trở thành đường huyết mạch thúc đẩy giao lưu kinh yế xã hội với các xã bên ngoài
+ Mường Cai là xã vùng núi nên hệ thống giao thông còn nhiều hạn chế.Tuy nhiên hệ thống giao thông liên bản, liên xã cũng được cải tạo và từng bước có kế hoạch đề nghị nhà nước đầu tư giải nhựa Do vậy quá trình đi lại công tác gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thi công của đơn vị
Theo thống kê chung cho thấy xu hướng phát triển kinh tế của xã Mường Cai trong vài năm trở lại đây có xu hướng tăng về nông nghiệp và dịch vụ nguyên nhân do dân số tăng nhanh Đây là một xu thế phát triển chung và có lợi thế phát triển nền kinh tế nông nghiệp theo hướng xản xuất hàng hoá
Cơ cấu kinh tế của xã đã chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành nông nghiệp cụ thể vào năm 2006 là 59,10 đến năm 2012 tăng 50 Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng năm 2012 là 20.9 tăng lên 26 vào năm 2013
Cùng với sự phát triển kinh tế chung, của toàn huyện, kinh tế của xã có bước tăng trưởng, khá bình quân thu nhập đầu người tăng dần, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện Năm 2012 tổng sản lượng lương thực đạt khoảng 4.495 tấn thu nhập bình quân đầu ngường đạt khoảng 8 triệu đồng/người/năm Lương thực bình quân trên đầu người, đạt khoảng trên: 350 Kg/Người/Năm Vấn đề an ninh lương thực trên gần được đảm bảo
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế
* Nghành nông – lâm nghiệp
Trong thời gian qua, xã đã tập trung phát thiển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, thực hiện thâm canh tăng cụ giảm diện tích canh tác trên đất dốc, đưa giống mới có năng xuất cao vào sẳn xuất Với các loại cây trồng chính như: lúa, ngô, các loại cây thực phẩm, sản lượng cây trồng liên tục tăng do
áp dụng các tiến bộ khoa học vào sẳn xuất Cơ cấu săn xuất cụ thể là;
Cơ cấu săn xuất ngành nông nghiệp:
* Trồng trọt
Sản lượng cây lương thực tăng lên không ngừng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá trị, săn lượng của ngành sẳn xuất nông nghiệp Diện tích gieo trồng cây lương thực được tăng lên hàng năm
Lúa mùa: diện tích 44 ha với năng xuất đạt 47 tạ/ha, sẳn lượng đạt: 150.4 tấn tăng 15 so với cùng kì năm 2012
Ngô: diện tích gieo trồng 800 ha với năng suất đạt 44 tạ/ha, sẳnượng đạt 3.542 tấn, tăng 10 so với cùng kì năm 2012
Ngoài lúa và ngô, xã còn một số cây trồng khác như lạc, sắn, đậu các loại rau với diện tích và năng xuất cụ thể:
Sắn: diện tích gieo trồng 301 ha với năng suất đạt 105 tạ/ha, sẳn lượng đạt 3.160,5 tấn, tăng 10 so với cùng kì năm 2012
Trang 17Đậu, lạc các loại: tổng diện tích gieo trồng là 7 ha với năng suất đạt 59.4 tạ/ha, sản lượng đạt: 0.8 tấn, tăng 6 tấn so với cùng kì năm 2012
* Chăn nuôi
Từ chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún tận dụng sản phẩm, dư thừa và s n có, đến nay dân đã làm được và biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi và đem lại hiệu quả kinh tế cao: ông Sộng Bả Nhịa, Sộng Nỏ So Háng Lìa và ông Lường Văn Biến bản Nà Dòn cùng nhiều hộ khác trong bản
Tổng đàn trâu: 477 con tăng 8 con so với năm 2012
Tổng đàn ngựa: 32 con, tăng 2 con so với năm 2012
Tổng đàn bò: 1.938 con, tăng 40 con so với năm 2012
Tổng đàn lợn trên 2 tháng tuổi: 4.369 con, tăng 80 con so với năm 2012 Tổng đàn dê: 974 con tăng 30 con so với năm 2012
Tổng đàn gia cầm: 10,469 con tăng 445 con so với năm 2012
Gia súc, gia cầm thường xuyên được duy trì nuôi Công tác tiêm phòng được chú trọng vận động nhân dân tiêm phòng đúng định kỳ hàng năm đạt từ
85 kế hoạch tiêm phòng
ng 04: T nh h nh s n xuất chăn nu i tại xã Mường Cai trong 2 năm
Năm 2012 diện tích nuôi trồng thuỷ sản của xã là: 5.87 ha với sản lượng là:
22 tấn tăng: 1.2 tấn so với năm 2010 Diện tích ao hồ nuôi cá của xã tương đối nhiều song việc khai thác và sử dụng diện tích này còn hạn chế, chưa được đâu tư đúng mức để khai thác hết lợi thế của xã
Cơ cấu nghành lâm nghiệp: Thường xuyên chỉ đạo và tuyên truyền, phổ biến các nội quy, quy chế và các văn bản về luật chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng, ngay từ đầu năm UBND xã đã có phương án PCCCR và ra quyết định thành lậpBCĐ phòng chống cháy rừng và giao nhiệm vụ cho các bản ký cam kết bảo vệ PCCCR Qua đó làm tốt công tác bảo vệ rừng cho tổng diện tích rừng hiện có là
38.447 ha, giũ độ che phủ của rừng toàn xã trên 50.73 , Trong đó:
Rừng khoanh nuôi 15,667 ha, rừng chăm sóc và bảo vệ 2207.60 ha Song bên cạnh đó còn tồn tại một số hộ lấn chiếm rừng làm nương rẫy ở các bản chưa được quan tâm giải quyết dứt điểm
* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 18Ngói nung và gạch đất không thực hiện được vì ở xã không có lò sản xuất, nếu dân có nhu cầu thì mua ngoài vào
Cát các loại: Kế hoạch 0.2 m3 thực hiện được 0.3 m, đạt 100 kế hoạch
4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập của xã
Theo thống kê của UBND xã Mường Cai năm 2012 là 5.064 người, số người trong độ tuổi lao động là: 2659 người dân
Vấn đề phát triển dân số kế hoạch hóa gia đình, luôn được xã quan tâm chỉ đạo sát sao có nhiều cuộc vận động, lồng ghép các chương trình giúp cho nhân dân nhận thức được một cách sâu sắc công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, áp dụng nhiều biện pháp tránh thai nhằm giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
ng 05/HT iện trạng d n s của xã Mường Cai năm 2012
Trang 19ng: 06: Độ tuổi ao động t 15-5 của xã Mường Cai trong 3 năm 2010 – 2011-2012
STT Tên b n Đơn vị ăm 2010 ăm 2011 ăm 2012
người tổng Nam Nữ tổng nam nữ tổng nam nữ
Nguồn thống kê xã Mường Cai năm 2012)
Để nghiên cứu về mặt xã hội, Tôi tiến hành so sánh mức độ đầu tư lao động
và hiệu quả kinh tế bình quân trên một công lao động của mỗi kiểu sử dụng đất Kết quả thể hiện ở bảng 4.5
Trang 20ng 07: c ng ao động thu h t và giá trị ngày c ng lao động
Loại hình sử dụng đất Giá trị 1 công lao động Số công lao động
GTGT/1 công
Qua bảng ta thấy được ở LUT Lúa CX – Lúa VM – Rau sử dụng lượng lao động lớn nhất (580 công lao động/ha) nhưng giá trị ngày công lao động lại không cao bằng ở LUT Lúa CX – Lúa VM Tuy giá trị ngày công lao động của đất 2 vụ lúa cũng như 2 vụ lúa 1 màu đều không đem lại hiệu quả kinh tế so với các LUT khác song giải quyết được vấn đề an ninh lương thực cho người nông dân trên địa bàn xã Mặt khác LUT này chỉ mất công chăm sóc vào giai đoạn đầu sau đó công chăm sóc giảm nên xã viên có thời gian rảnh rỗi hoạt động hay làm việc khác tăng thêm thu nhập góp phần xóa đói giảm ngh o, thực hiện thành công sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn Đối với LUT dưa hấu – đậu tương đòi hỏi nhu cầu lao động khá lớn 440 công lao động/ha mà giá trị công lao động cũng cao 0,167 triệu đồng/công/ha Do đây là loại cây trồng đòi hỏi cần phải chăm sóc nhiều nên yêu cầu nhiều lượng lao động đã giải quyết được tình trạng thừa lao động trong thời kỳ nông nhàn LUT này đã tạo ra các sản phẩm có tính chất hàng hóa cung cấp cho thị trường trong và ngoài xã như cây dưa hấu
Đối với cây công nghiệp dài ngày như cao su trồng xen với sắn (tính cho cây sắn) có yêu cầu Lao động thấp (120 công) nhưng GTGT trên công lao động lại cao nhất 0,169 triệu đồng/công/ha Do việc chăm sóc cho sắn là rất ít mà hiệu quả năng suất đem lại khá cao, ngoài ra gần đây giá sắn được nâng lên thị trường tiêu thụ rộng, người nông dân có thể nhập cho các nhà máy chế biến sắn hoặc làm thức ăn cho chăn nuôi
Đối với cây cao su đã cho thu hoạch thì việc đầu tư chăm sóc không còn nhiều nên yêu cầu công lao động thấp 251 công lao động/ha, lúc này cao su chỉ cho thu hoạch mà giá cả thị trường lại cao nên hiệu quả kinh tế là rất lớn
Cây ăn quả có số công Lao động lớn 368 công/ha nhưng hiệu quả mang lại không cao.Đối với đất NTTS chủ yếu là mô hình nuôi nhỏ nên không tính được
số lượng công Lao động
Qua nghiên cứu cho thấy các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao không những đầu tư chi phí lớn mà còn đòi hỏi cả việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và khả năng nhạy bén với thị trường tiêu thụ của người nông dân
4.1.2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Trang 21Hiện tại dân số trên địa bàn xã là dân cư nông thôn với 573 hộ, phân bố không đều ở 18 bản trong đó có 10 bản mông, 6 bản thái,một bản khơ mú và một bản sinh mun Diện tích đất ở năm 2010 có 22.90 ha, bình quân 1,50 m2
chăn nuôi và rác thải sinh hoạt
4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Trên địa bàn xã, có một loại hình giao thông chính là hệ thống giao thông đường bộ UBND xã cũng được nhận thức rất rõ tầm quan trọng của giao thông đối với sự phát triển kinh tế xã hội, nên trong những năm qua xã đã đôn đốc chỉ đạo các bản tu sửa nâng cấp kịp thời tuyến đường giao thông liên bản
* Thủy l i
Được sự quan tâm của, UBND tỉnh và huyện, nên hệ thống thủy lợi của xã những năm qua đã được phát triển mạnh Hiện đang duy tu, bảo dư ng, sửa chữa
hệ thống kênh mương nội đồng của các của xã Mường Cai Bê tông hóa được một
số hệ thống kênh mương, tu sửa thêm hệ thống kênh mương phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
* Cơ sở hạ tầng
Kết quả chỉ tiêu tổng hợp nhanh về cơ sở hạ tầng của xã được thể hiện ở bảng sau:
Trang 22ng 08: ệ th ng cơ sở hạ tầng của xã Mường Cai
Nguồn thống kê của xã Mường Cai năm 2012)
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ sở hạ tầng của xã đã và đang đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt, kinh tế - văn hóa - xã hội của người dân Tuy nhiên cần phải nâng cấp bổ sung thêm một số công trình để nâng cao mức sống củ của người dân cho cuộc sống ngày càng hoàn thiện
4.1.2.6 Y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng
Về chất lượng học sinh ngày càng nâng cao về chiều rộng lẫn chiều sâu +Trường trung học cơ sở có 11 lớp và 335 học sinh
Trang 23nam, trang thiết bị đươc cung cấp đầy đủ, công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân hàng năm được chính quyền xã quan tâm trong quản lý nhà nước về y tế, thường xuyên củng cố và nâng cao việc khám chữa bệnh kịp thời, công tác tiêm chủng theo lịch dược triển khai đều đặn, quản lý tốt các bệnh xã hội trong chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng, ngăn chặn các dịch bệnh sốt rét, phong, bướu cổ, công tác an toàn thực phẩm phòng chống HIV/AIDS, tỷ lệ trẻ suy dinh dư ng dưới
5 tuổi giảm xuống còn 4,3
Công tác kế hoạch hóa gia đình có nhiều tiến bộ Tích cực tuyên truyền vận đồng nhân dân thực hiện chính sách DSKHHGĐ, Mường Cai là xã vùng sâu, vùng
xa còn nhiều khó khăn, tuyên truyền thuyết phục bằng nhiều hình thức với nội dung đơn giản dễ nhớ, dễ hiểu
Hiện nay quy mô gia đình có 1 đến 2 con được chấp nhận ngày càng rộng rãi
Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai ngày càng caoddatj tỷ lệ 18.7 Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở mức 0.7 Tỷ lệ sinh tự nhiên hằng năm là 1.15 Tỷ lệ giảm sinh tự nhiên 0.4
Ngoài ra còn triển, khai vận động nhân dân tham gia nhiều các hoạt động về bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng, xây dựng đường làng, ngõ xóm sạch đ p từ trong mỗi gia đình và khu dân cư
* Văn h a
Ban văn hóa căn cứ chức năng nhiệm vụ đã tham mưu với cấp ủy, chính quyền làm tốt công tác xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc phối hợp với mặn trận TQ và các tổ chức đoàn thể, nghành văn hóa cấp huyện, thường xuyên vận động nhân dân thực hiện chỉ thị số 27- CT/CP của Chính phủ về thực hiện nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang, lễ hội, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, vào các ngày lễ kỷ niệm đất nước, ngày tết nguyên đán, giúp cho cán bộ và nhân dân nâng cao nhận thức về vai trò to lớn của tư tưởng văn hóa trong đời sống xã hội, xây dựng văn hóa cơ sở còn tác đến sự phát triển toàn diện, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm ngh o, có đời sống vật chất đầy đủ, có đời sống tinh thần lành mạnh, cũng như tìm ra được những giải pháp quản lý hiệu quả
để tạo ra môi trường phát triển nhanh chóng và bền vững Hàng năm có từ 80
hộ gia đình đăng ký danh hiệu gia đình văn hóa; đns nay đã có 324 lượt hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn háo, đạt 40 có 35 khu dân cư văn hóa đạt 66 ;
có 15 khu dân cư có khu vui chơi giải trí (nhà văn hóa bản); cả xã có 15 đội văn nghệ bản hoạt động thường xuyên; 35 khu dân cư hoạt động tốt việc cưới, việc tang; có 10 đội bóng đá, bóng truyền; 95 số hộ được gia đình và xem truyền hình Số người dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 85
4.1.2.7 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai
* Thuận l i
Trang 24- Mường Cai với lợi thế diện tích đất sản xuất nông nghiệp là phần lớn, phân bố tập trung, đây chính là cơ sở để xây dựng nên các vùng nông nghiệp hàng hóa tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương
- Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện đã phần nào đáp ứng được sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ và đời sống dân cư
- Lực lượng lao động trẻ dồi dào, đây là yếu tố quan trọng trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp hóa nông thôn
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã và các thôn bản năng động, nhiệt huyết đã được bà con nông dân tín nhiệm tin tưởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác
tổ chức thực hiện các chương trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội
- Đánh giá chung về hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông, mương thủy lợi và văn hóa nông thôn trong những năm qua đã được đầu tư và đang hoàn thiện
* Kh khăn
- Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế chung, định hướng sản xuất cây trồng vật nuôi, thị trường tiêu thụ để tạo ra các sản phẩm hàng hóa mang lại giá trị kinh tế cao
- Tốc đọ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn chưa được vững chắc, mục tiêu phát triển trên các lĩnh vực chưa rõ ràng, các mô hình thiếu tính cụ thể
- Chưa mở rộng được ngành nghề truyền thống để giải quyết lao động nông nhàn, nâng cao thu nhập
Lực lượng lao động trẻ tuy dồi dào nhưng phần lớn chưa qua đào tạo chuyên môn, chưa đủ năng lực cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa hoc – kỹ thuật, công nghệ mới và phát triển sản xuất
- Thiếu khu sinh hoạt vui chơi giải trí cho người dân địa phương như trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, thư viện
Trang 25ng 09: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Mường Cai
(Nguồn Báo cáo thống kê xã Mường Cai năm 2012)
Những năm qua, kinh tế của xã có sự phát triển khá ổn định, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc các ngành, lĩnh vực đều có xu thế tăng lên qua các năm Cơ cấu kinhy tế của xã bước đầu đã có sự dịch chuyển theo xu thế chung, trong tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ tăng lên, còn nông nghiệp có xu thế giảm xuống Nông nghiệp cũng có sự dịch chuyển mạnh, trồng trọt giảm dần, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có xu hướng tăng, sản xuất nông nghiệp hàng hóa bước đầu phát triển Tuy nhiên trong quá trình phát
triển, Mường Cai gặp một số khó khăn:
Là một xã miền núi cách trung tâm Thị Trấn (25km) dẫn đến việc giao thương hàng hóa bị hạn chế
Tài nguyên đát đã và đang bị suy thoái do phương thức canh tác chưa hợp
lý, người dân chưa có kỹ thuật canh tác trên đất dốc dẫn đến bị soi mòn đất, hoang hóa đất
Trang 26Cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm, nông nghiệp vãn là chủ yếu nên kinh tế hàng hóa phát triển chậm, thiếu khâu đột phá, ngành mũi nhọn, sản phẩm chủ lực
Chất lượng nông sản còn thấp nên giá trị hàng hóa chưa cao dẫn đến khả năng cạnh trạnh và mức tiêu thụ trên thị trường còn yếu
Mức độ đầu tư thâm canh chưa cao, việc áp dụng các tiến bộ khoa học mới vào sản xuất cung như trình độ bảo quản, chế biến sau thu hoạch còn hạn chế.Chế biến nông sản thực phẩm chủ yếu là chế biến thủ công đơn giản nên chưa làm tăng được giá trị của nông sản hàng hoa
4.2 Điều tra chỉnh lý và x y dựng b n đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013
xã Mường Cai huyện ng Mã - tỉnh ơn La
4.2.1 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai
Sử dụng bản đồ giao đất lâm nghiệp, bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10000 trên nền ảnh phối hợp cán bộ địa chính xã và cán bộ kiểm lâm điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp từng thửa đất, dánh giá, phân loại, chuyển đổi chỉ tiêu các loại đất
cũ sang loại đất mới phù hợp với hiện trạng sử dụng đất
Số hoá biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất bang phần mềm MICROSTATION, FAMIS, EMAP
Chuyển vẽ từ bản đồ giải thưa thêo chỉ thị 01, bản đồ giao đất lâm nhiệp nồng lên bình đồ nền ảnh máy bay
Chuyển vẽ lên bản đồ hiện trạng từ các loại bản đồ quy hoạch đất
Rà soát đối chiếu sổ địa chính, sổ mục kê; Kết hợp với điều tra chỉnh lý những biến động đất đai lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi địa giới hành chính
Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đai xã Mường Cai thời kỳ 1999-2005
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
Diện tích các thửa đất được tính tự động bằng phần mềm nói trên
* Phát sinh trong quá trình thi công
Do xã từ trước đến nay chưa xây dựng được bộ bản đồ địa chính, chính quy nên phải dung các loại bản đồ cũ sử dụng công nghệ thô sơ để biên tập nội dung bản đồ hiện trang, diện tích các thửa đất được tính bằng phim theo phương pháp thủ công nên số liệu kiểm kê năm 2000 tổng diện tích tự nhiên của xã còn chênh lệch với kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 là: 154.2 ha
Nguyên nhân của việc chênh lệch diện tích tự nhiên là: Trong quá trình kiểm kê đất năm 2000 tỉnh Sơn La xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên nền bản đồ địa giới hành chính 364 (Lưới chiếu GAUSS hệ toạ độ 72), diện tích của xã được tính bằng phương pháp thủ công (tính bằng phim tính diện tích) Việc kiểm kê đất đai năm 2005 theo chỉ thị 28 của thủ tướng chính phủ, diện tích
tự nhiên của xã được tính trên nền bản đồ địa chính cơ sở ( bản đồ địa chính cơ sở được thành lập từ ảnh máy bay – Hệ toạ độ VN – 2000, lưới chiếu UTM) Và được tính diện tích bằng các phần mềm máy tính đã nêu trên, theo đường địa giới hành chính đã được vạch lên bản đồ địa chính cơ sở, hệ toạ độ VN 2000
Giải quyết phát sinh trên diện tích tự nhiên theo công văn 80/ TNMT của
Trang 27Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Sơn La
* Nội dung công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trình tự thực hiện công tác
- Thu thập tài liệu:
+ Bản đồ địa chính cơ sở trên nền máy bay tỷ lệ 1:10000
+ Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đất llama nghiệp, bản đồ giải thửa + Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Mường Cai năm 1999 – 2005
+ Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Sông Mã năm 2002- 2010
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
* Sử lý các tài liệu đã thu thập
- Công tác ngoại nghiệp:
+Sử dụng bản đồ giao đất lâm nghiệp, bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1: 10000 trên nền ảnh phối hợp cán bộ địa chính xã và cán bộ kiểm lâm điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp từng thửa đất, đánh giá, phân loại, chuyển đổi chỉ tiêu các loại đất
cũ sang loại đất mới phù hợp với hiện trạng sử dụng đất
+ Chuyển dịch vẽ các yếu tố nội dung: như đường địa giới hành chính, hệ thống giao thông, thuỷ lợi và các đối tượng liên quan, các địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các công tình kinh tế văn hoá – xã hội, ranh giới các loại đất lên bản đồ
+ Điều tra chỉnh lý biến động, khoanh vẽ bổ sung các diện tích chưa đo đạc lên bản đồ
- Công tác nội nghiệp:
+ Số hoá biên tập nội dung bản đồ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng phần mềm MICROSTATION, FAMIS, EMAP
+ Biên tập trình bầy khung, bố cục và nội dung bản đồ theo đúng quy phạm quy định
+ Xử lý tổng hợp số liệu in ấn hệ thống biểu mẫu bằng phần mềm TK05 do
bộ tài nguyên môi trường ban hành
* Nhân sao tô màu đúng quy định
- Độ chính xác và những tồn tại của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Bản đồ hiện trạng được số hoá và biên tập bằng phần mềm MICROSTATION, FAMIS, EMAP Độ chính xác đảm bảo yêu cầu quy định quy phạm
4.2.2 Kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Mường Cai
Tổng diện tích tự nhiên của xã là: 14454.20 ha tăng 154.20 ha so với tổng diện tích tự nhiên được tính năm 2000
Nguyên nhân của việc chênh lệch diện tích tự nhiên là: Trong quá trình kiểm kê đất đai năm 2000 tỉnh Sơn La xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên nền bản đồ địa giới hành chính 364 (Lưới chiếu GAUSS, hệ toạ độ 72), diện tích của xã được tính bằng phim tính diện tích Việc kiểm kê đất đai năm 2005 theo chỉ thị 28 của Thủ Tướng Chính phủ, diện tích tự nhiên của xã được tính trên nền bản đồ địa chính cơ sở ( bản đồ địa chính cơ sở được thành lập từ ảnh máy
Trang 28bay- Hệ toạ độ VN – 2000, lưới chiếu UTM) Và được tính diện tích bằng các phần mềm máy tính đã nêu trên theo đường địa giới hành chính đã được vạch lên nền bản đố địa chính cơ sở, hệ toạ độ VN – 2000
Nhóm đất nông nghiệp là: 8474.64 ha, chiếm: 58.63 tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp: 1934.72 ha, chiếm 13.39
Đất trồng lúa: 331.10 ha, chiếm 2.29 , trong đó;
+ Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác: 1474.88 ha
Đất trồng cây lâu năm: 128.74 ha, chiếm 0.89%, trong đó
+ Đất trồng cây công nghiệp lâu năm: 0 ha
+ Đất trồng cây ăn quả lâu năm: 127.74 ha
+ Đất trồng cây lâu năm khác: 0 ha
Đất lâm nghiệp: 6533.52 ha chiếm 45.20%
Đất rừng sản xuất: 647.0 ha chiếm 4.48%, trong đó:
4.2.3 Nh m đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích là 114.37 ha, chiếm 0.79 tổng diện tích tự nhiên, trong đó
Đất ở: 22.92 ha, chiếm 0.16 , trong đó
+Đất ở tại nông thôn: 22.92 ha, chiếm 0.16
+Đất ở tại đô thị: 0 ha
Đất chuyên dụng
Trang 29- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: 0.84 ha, chiếm 0.01 , trong đó: + Đất trụ sở cơ quan: 0.84 ha
+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 0 ha
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 0.50 ha
Đất có mục đích công cộng: 23.00 ha, chiếm 0.16%
Đất giao thông: 20,50 ha trong đó
+ Đất giao thông kinh doanh: 20.50 ha
+ Đất giao thông có kinh doanh: 0 ha
Đất thuỷ lợi: 1.50 ha, trong đó:
+ Đất thuỷ lợi không kinh doanh: 1.50 ha
+ Đất thuỷ lợi có kinh doanh: 0 ha
Đất để dẫn truyền năng lượng, truyền thông: 0.01 ha, trong đó:
+ Đất để dẫn truyền năng lượng, truyền thông không kinh doanh: 0.01 ha + Đất để dẫn truyền năng lượng, truyền thông có kinh doanh: 0 ha
Đất cơ sở văn hoá: trong đó:
+ Đất cơ sở văn hoá không kinh doanh: 0 ha
+ Đất cơ sở văn hoá có kinh doanh: 0 ha
Đất cơ sở y tế: 0,01 ha, trong đó:
+ Đất cơ sở y tế không kinh doanh: 0.01 ha
+ Đất cơ sở y tế có kinh doanh: 0 ha
Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: 0.89 ha, trong đó:
+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo không kinh doanh: 0.89 ha
+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo có kinh doanh: 0 ha
Đất song suối và mặt nước chuyên dùng: 47.08 ha chiếm 0.32 , trong đó; + Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 47.08 ha
+ Đất có mặt nước chuyên dùng: 0 ha
Nhóm đất chưa sử dụng là: 58.19 ha chiếm 40.58 Trong đó
Đất bằng chưa sử dụng: 0 ha, chiếm 0
Đất đồi núi chưa sử dụng 5865.19 ha chiếm 40.58%, trong đó ;
+ Đất chưa sử dụng thuộc nương rẫy luân canh là: 2337.91 ha
+ Đất đã giao và mục đích lâm nghiệp: 3527.28 ha
4.2.4 Đánh giá t nh h nh qu n lý nhà nước vế đất đai giai đoạn 2000 -2013
4.2.4.1.Giai đoạn trước khi có luật đất đai năm 2003
Giai đoạn từ khi có luật đất đai 2003 đến nay
Việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất Cùng với sự hoàn thiện dần hệ thống pháp luật về đất đai của nước ta, hệ