Trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm tới lợi ích trước mắt mà không tính đến mục tiêu lâu dài, gây ra nhiều tranh chấp đất đai, các vi phạm Luật đất đai liên tục diễn ra thì các cá
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt báo cáo thực tập này ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các
cô chú tại đơn vị thực tập
Trước hết em xin trân thành cảm ơn các thầy cô trường Cao Đẳng Sơn
La, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Nông Lâm đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suất thời gian học tập tại trường
Xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, quý cơ quan, cô chú, anh chị công nhân viên chức của cơ quan đã giúp em hòan thành khóa thực tập trong thời gian qua
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Trần Minh Tiến, người đã định hướng nghiên cứu, tân tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ em trong suất quá trình nghiên cứu và thực hiên đề tài
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do hạn chế về thời gian và cũng như năng lực nên không thể tránh được nhưng thiếu sót, Vì vậy, bản thân
em rất mong nhân được sự góp ý của quý thầy cô để báo cáo thực tập được hoàn thiên hơn
Sơn La, tháng 4 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lù Văn Bó
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
7 CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 3DANH MỤC BIỂU
Biểu 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 38 Biểu 02 So sánh biến động đất đai từ năm 2005 đến năm 2010 39 Biểu 03 Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính 44 Biểu Số 04: Kết quả phân hạng đất theo năng suất cây trồng của
xã Tông Lạnh 46 Biểu số 05 Tình hình cấp giấy chứng nhận QSDĐ 49 Biểu 06 Biến động diện tích Đất theo mục đích sử dụng 51 Biểu số 07: Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất
đai trên địa bàn xã Tông Lạnh (2000 - 2010) 54
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Biểu đồ phân loại đất trên thế giới 13
Trang 5PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên mà tự nhiên ban tặng cho con người, là tài sản vô giá đối với mỗi quốc gia Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Từ đất có thể làm ra lương thực, thực phẩm để nuôi sống con người Đất đai còn là môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, các cơ sở sản xuất, an ninh quốc phòng Như vậy đất đai đã gắn liền với quá trình tồn tại và phát triển của loài người
Diện tích đất đai là có hạn trong khi nhu cầu của con người đối với đất đai ngày càng lớn, quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến động, việc quản lý, sử dụng đất còn nhiều bất cập Trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm tới lợi ích trước mắt mà không tính đến mục tiêu lâu dài, gây ra nhiều tranh chấp đất đai, các vi phạm Luật đất đai liên tục diễn ra thì các cán bộ, cơ quan còn chưa thực sự nghiêm trong công tác Quản lý Nhà nước về đất đai
Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã rất nhiều lần thay đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai Từ Luật sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật đất đai năm 1998, năm 2001 cho đến gần đây nhất
là Luật đất đai năm 2003 và dự thảo Luật đất đai sử đổi cùng với các Thông tư, Nghị định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật đã và đang từng bước đi sâu vào thực tiễn
Xuất phát từ thực tế trên cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời được sự phân công của khoa Nông Lâm cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo – Th.s Trần Minh Tiến giảng viên khoa Nông Lâm –
Trường CĐ Sơn La, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình quản
lý đất đai tại xã Tông Lạnh huyện Thuận Châu- Tỉnh Sơn La giai đoạn 2005
- 2010”
Trang 6Đề suất một sồ biện pháp giúp địa phương thực hiện tốt công tác quản lí
sử dụng đất đai trong giai đoạn tiếp theo
1.2.2 Yêu cầu
Số liệu điều tra thu thập phải có tính hiện thực, tính thời sự và tính pháp
lý
Nắm vững quy định hiện hành của nhà nứoc về đất đai
Những đề xuất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương
Trang 7PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cở sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý đất đai
2.1.1 Sơ lược về lịch sử ngành địa chính và công tác quản lý Nhà nước về đất đai
* Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam trước cách mạng tháng tám năm 1945
Trước cách mang tháng 8, chế độ sở hữu ruộng đất trước đây của nước ta mang tính tự phát Nhà nước quân chủ phong kiến Việt Nam xây dựng trên nền tảng của một nền kinh tế nông nghiệp thuần tuý, nhưng chưa lúc nào nắm chắc được quyền sở hữu ruộng đất của mình Cũng có thời điểm Nhà nước đã cố gắng
sử dụng triệt để quyền sở hữu đó để khẳng định tính thống nhất và tập trung của đất nước Nhưng khi thiết chế công xã đã hình thành và tồn tại lâu đời qua các thời đại đã làm phá vỡ mọi sự cố gắng đó, góp phần tạo nên sự phân tầng của chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất
* Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam sau cách mạng tháng tám năm
1945
Ngay sau cách mạng tháng tám thành công, nhân dân ta trải qua một thời
kỳ lịch sử phức tạp, nền kinh tế sa sút, lạc hậu mà trực tiếp là nạn đói năm 1945
Để khắc phục dần tình hình đó Đảng và Chính phủ đã có các chính sách đất đai của ta lúc này đều nhằm chấn hưng nông nghiệp, hàng loạt Thông tư, Nghị định của Bộ Quốc dân kinh tế và sắc lệnh của Chủ tịch nước đã ban hành nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Từ năm 1950, người cày được giảm tô khi canh tác trên đất của địa chủ phong kiến Ngày 14/12/1953, Quốc hội đã thông qua Luật cải cách ruộng đất đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến - thực dân sở hữu ruộng đất, triệt để thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”
Từ năm 1959 giai cấp địa chủ phong kiến đã sụp đổ hoàn toàn, chế độ sử dụng ruộng đất nông nghiệp đã thay đổi cơ bản Đảng và Nhà nước ta chủ
Trang 890% đất đai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể do thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã sử dụng
Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng hiến pháp 1980, trong đó quy định toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch Trong giai đoạn này, chúng ta chưa có một hệ thống tổ chức quản lý đất đai đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc cho mọi loại đất, chưa có quy hoạch sử dụng đất toàn quốc Nhà nước chỉ quan tâm đến quản lý và các chính sách đối với đất nông nghiệp nên dẫn đến việc giao đất và sử dụng đất không đúng quy hoạch Để khắc phục tình trạng đó, hàng loạt các văn bản mang tính pháp luật của Nhà nước về đất đai ra đời, đó là quyết định 201/CP ngày 1/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất trong cả nước Chỉ thị 299/TTG của thủ tướng Chính phủ ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký đất đai
Luật đất đai năm 1988 ra đời là dấu mốc lịch sử đầu tiên trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Tiếp theo là hàng loạt các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật, nhằm đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp và đúng pháp luật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp là nghị quyết 10/NQ – TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài Đây là việc làm cụ thể có tính then chốt, khẳng định việc chuyển nền nông nghiệp sản xuất tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hóa
Khi Hiến pháp 1992 ra đời đã xác định điểm khởi đầu công tác đổi mới chính trị Chế độ sở hữu và quản lý đất đai được ghi vào Hiến pháp, trong đó quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý toàn
bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và
có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và các cá nhân sử dụng ổn định lâu dài…” Tiếp theo luật đất đai 1993 là luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật đất đai 1998 và 2001 lấy hiến pháp năm 1992 làm nền tảng đã khẳng định rõ
Trang 9kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta Điểm nổi bật trong chính sách quản lý đất đai được thể hiện là cho phép người sử dụng đất có năm quyền là quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê Nhà nước công nhận tính chất hàng hóa của đất đai và giá trị của đất Chính điều này đã tạo điều kiện cho việc hình thành thị trường đất đai phát triển một cách sôi động và lành mạnh Điều 13 luật đất đai 1993 nêu 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Từ đây, Chính phủ và tổng cục địa chính nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường có hàng loạt các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng và ngày càng hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, đảm bảo đất đai được quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả bền vững Điều này được thể hiện qua việc
ra đời luật đất đai 2003, tại điều 6 Luật đất đai 2003 đã quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Luật đất đai ra đời đã tạo ra những chuyển biến rõ rệt hơn trong công tác quản lý sử dụng đất
2.1.2 Cơ sở khoa học của công tác quản lý đất đai
Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của các hoạt động quản lý Nhà nước thể hiện thông qua các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành
*Hiến pháp 1980 của nước CHXHCN Việt Nam quy định: “đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Điều này tiếp tục khẳng định trong hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1988, Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi 1998,
2001, Luật đất đai 2003
* Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, điều 9 Luật Đất đai 1998 quy định 7 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai và để đáp ứng yêt cầu quản lý sử dụng đất trong giai đoạn mới Điều 13 Luật đất đai 1993 đã khẳng định lại và có bổ sung, sửa đổi bao gồm 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 7 nội dung này luôn có mối quan hệ biện chứng tạo ra những tiền đề bổ sung, hỗ trợ cho nhau và trong pháp luật về quản
Trang 10lý Nhà nước đối với đất đai, các nội dung này đều xoay quanh 3 phạm vi cơ bản sau:
(1) Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là phải biết rõ các thông tin chính xác về số lượng, chất lượng đất đai về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
(2) Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch thống nhất Nhà nước chiếm hữu toàn bộ đất đai nhưng không trực tiếp sử dụng mà giao cho các chủ thể khác nhau, thực hiện việc điều chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng kinh tế Cụ thể, Nhà nước tiến hành giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển quyền sử dụng đất, thu hồi đất vì mục đích của Nhà nước Vì vậy Nhà nước phải quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai
(3) Nhà nước phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý và
sử dụng đất đai Trong khi kiểm tra, nếu phát hiện các vi phạm, các bất đồng quan điểm, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các bất đồng đó
Điều 6 Luật Đất đai 2003 dựa trên cơ sở từ các nội dung trên cũng đã khẳng định lại một lần nữa, có bổ sung và sửa đổi gồm 13 nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai
Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai Để công tác quản lý đất đai được thuận lợi, phải thực hiện đầy đủ và đồng bộ các nội dung quản lý này
Ngoài các văn bản trên, cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý đất đai là hàng loạt các nghị định, thông tư chỉ thị của Chính phủ, Bộ Tài nguyên & Môi trường:
+ Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên
& Môi trường về việc hướng dẫn dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 11+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý , quản lý hồ sơ địa chính
+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTCP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Luật Đất đai 2003
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
+ Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
.+ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 28/2004/CT-TTg ngày 15-7-2004
về việc kiểm kê đất đai năm 2005
.+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
+ Quyết định 08/2006/QĐ-BTMT về Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Quyết định 07/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh tế -
kỹ thuật Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Thông tư 92/2007/TT-BTC hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước
+ Quyết Định 11/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh tế -
kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất
+ Thông tư 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Quyết định 1345/QĐ-BTNMT về việc tổ chức đợt kiểm tra tình hình thi
Trang 12+ Chỉ thị 02/CT-BTNMT về việc tiếp tục triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003
+ Chỉ thị 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
+ Nghị định 35/2008/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa
2.1.3 Tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới
Mỗi quốc gia trên thế giới đều hình thức quản lý đất đai và các quan hệ đất đai riêng Điều đó tuỳ thuộc vào bản chất của từng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị quốc gia đó Do vậy các biện pháp để quản lý quỹ đất đai của mỗi nước là khác nhau
Tổng diện tích đất tự nhiên của thế giới là 511 triệu km2
, trong đó đất lục địa có 149 triệu km2
Còn lại biển và đại dương là 362 triệu km2 Theo tổ chức Lương Thực Thế Giới (FAO) Năm 2007 thì đất được phân bố ra các loại sau:
Trang 13Hình 1 Biểu đồ phân loại đất trên thế giới
Đất có nhiệt độ quá lớn(>25 0 C 20%
Đất có độ dốc quá lớn 20%
Đất hoang mạc
và sa mạc 20%
Biểu đồ 01: Phân loại đất trên thế giới
Diện tích đất canh tác trên thế giới được phân bố không đều trên các Châu lục Đất nông nghiệp trên thế giới chiếm 10% tương đương với khoảng 1.476 triệu ha, trong đó đất đồi, núi đá là 973 triệu ha Vùng Đông Nam Á và Thái Bình Dương hiện nay (đất nông nghiệp của 27 nước đang phát triển và 3 nước phát triển) là 453 triệu ha, ngoài ra các loại đất khác nhau cũng phân bố không đều, do việc quản lý đất đai ở mỗi quốc gia trên thế giới có những nét chung và những điểm riêng mang sắc thái đặc trưng
2.1.4 Tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nước
Ngay từ những năm 1980, Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật để tăng cường công tác quản lý sử dụng đất và đã thu được những kết quả nhất định Tuy nhiên, cùng với sự nghiệp đổi mới của nền kinh tế đất nước,
hệ thống văn bản pháp Luật đất đai cần phải được cụ thể hóa cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng đất trong tình hình đổi mới Luật Đất đai 1988 ra đời, từng bước được sửa đổi bổ sung và được Quốc hội thông qua ngày 14/07/1993 - Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi 2001 và đến nay là Luật Đất đai
2003 được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành từ
Trang 14Song song với việc từng bước hoàn thiện pháp luật đất đai, các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cũng được triển khai đồng bộ, từng bước đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp, nhằm khai thác sử dụng đất có hiệu quả và bền vững
Đến hết năm 2008, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã đạt được những kết quả sau:
- Về công tác đo đạc - bản đồ: Đã tập trung hơn về chức năng quản lý
Nhà nước hướng dẫn chỉ đạo công tác đo đạc bản đồ ở các địa phương Toàn bộ
hệ thống trắc địa quốc gia đã được hoàn chỉnh, được xử lý toán học Hệ thống bản đồ địa hình theo hệ toạ độ VN2000 tỷ lệ 1/50000 phủ trùm cả nước bao gồm
570 mảnh Tính đến năm 2006 ảnh hàng không do Việt Nam bay chụp được là 226.863 tờ phim và 175.438 tở ảnh trên tổng số 332 khu chụp ở các tỷ lệ 1/4000
và 1/44000 Hệ thống địa giới Quốc gia đã được hoàn thiện theo chỉ thị 364 vào cuối năm 1996 trên hệ thống tỷ lệ lớn nhất có được tên từng địa phương và đã tiến hành bổ sung hồ sơ cho các địa phương mới tách Chính xác hóa tọa độ địa giới trong chương trình đo vẽ bản đồ địa chính
- Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Vấn đề quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trong điều kiện hồ sơ đăng ký đất đai chưa được hoàn chỉnh
là một trong những khó khăn lớn của các địa phương Mặc dù vậy, Bộ Tài nguyên & Môi trường đã chỉ đạo xây dựng xong và trình Chính phủ quy hoạch
sử dụng đất cả nước đến năm 2010 và kế hoạch chuyển dịch đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác Xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW đã đi vào nề nếp Đến nay các tỉnh, thành phố đã xây dựng xong kế hoạch sử dụng đất và có 57/64 tỉnh lập xong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Các tỉnh thành phố đã xây dựng xong bảng giá đất theo nghị định 87/CP, một số tỉnh đã điều chỉnh giá đất mới cho phù hợp với giá của thị trường tại địa phương
Trang 15- Công tác giao đất, cấp GCNQSD đất và tổng kiểm kê đất đai: Trên
cơ sở luật đất đai 2003, Bộ tài nguyên & Môi trường đã xây dựng nhiều văn bản pháp lý về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất
Tình hình triển khai công tác cấp GCNQSD đất trên phạm vi cả nước tính đến ngày 15/1/2007 cả nước đã cấp 25.680.731 GCNQSD đất cho các cá nhân, gia đình, tổ chức; gồm các loại đất: nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở đô thị, ở nông thôn, đất chuyên dùng, đất cơ sở tín ngưỡng, đất nuôi trồng thủy sản Hiện nay 43/64 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành việc cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đạt hơn 85% diện tích
Thực hiện chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 về việc kiểm kê đất đai năm 2005, cả nước đã tiến hành kiểm kê đất đai Theo số liệu kiểm kê đất dai năm 2005 hiện nay tổng diện tích tự nhiên nước ta là 33121,2 nghìn ha, trong đó:
+ Diện tích đất nông nghiệp là 24696 nghìn ha chiếm 74,56% diện tích cả nước
+ Đất phi nông nghiệp là 3309,1 nghìn ha chiếm 9,99% diện tích cả nước + Đất chưa sử dụng là 5116 nghìn ha chiếm 15,45% diện tích cả nước Tính đến ngày 01/1/2007, cả nước đã tiến hành giao được 21262,7 nghìn
ha đất nông nghiệp ổn định, lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất chiếm 86,1% tổng diện tích đất nông nghiệp cả nước, đã giao 1390,5 nghìn ha đất phi nông nghiệp chiếm 42,02% diện tích loại đất này, đã giao 1110,5 nghìn ha đất chưa sử dụng chiếm 21,71% tổng diện tích đất chưa sử dụng
- Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Qua số liệu thống kê
của Tổng cục Quản lý đất đai chung ta có thể thấy Nguồn thu từ đất tăng đều qua các năm (năm 2005 đạt 17.949 tỷ đồng; năm 2006 đạt 20.765 tỷ đồng; năm
2007 đạt 36.821 tỷ đồng; năm 2008 đạt 40.029 tỷ đồng; năm 2009 đạt 46.876 tỷ đồng; năm 2010 đạt 54.000 tỷ) dần trở thành nguồn lực quan trọng cho phát
Trang 16nước về đất đai trong cả nước, bên cạnh những mặt đạt được, công tác quản lý đất đai còn có những hạn chế, bất cập trong đó có những nguyên nhân như nhiệm vụ, chức năng còn chồng chéo, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, hơn nữa ở địa phương quyền hạn giải quyết của các cơ sở địa chính chưa đủ mạnh
Trang 17PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý đất đai của xã Tông Lạnh huyện Thuận Châu Tỉnh Sơn
La
- Toàn bộ quỹ đất của xã Tông Lạnh
- Các ĐKTN,KTXH liên quan đến tình hình quản lý và SD đất trên địa bàn xã Tông Lạnh
- Năm vững 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Nắm vững được những quy định pháp luật đất đai hiện hành
- Số liệu điều tra, thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác
- Những đề xuất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
Trang 183.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội của xã Tông Lạnh
3.4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 3.4.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
3.4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai xã Tông Lạnh
3.4.2.1 Tình hình quản lý đất đai
3.4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai
3.4.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai
3.4.4 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Tông Lạnh huyện Thuận Châu
3.4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác Quản lý đất đai
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp điều tra nội nghiệp
- Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Tông Lạnh
- Tìm hiểu các văn bản pháp luật Thông tư, Nghị quyết … về quản lý và
sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Tìm hiểu các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất của UBND Tỉnh Sơn La và UBND huyện Thuận Châu
3.5.2 Phương pháp điều tra ngoài thực địa
Điều tra, khảo sát tìm hiểu thực tế để phục vụ cho mục đính nghiên cứu, qua đó nắm bắt được chính xác tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
3.5.3 Phương pháp thống kê các số liệu thu thập
Đây là phương pháp mà các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành điều tra khảo sát, tổng hợp và sử dụng các số liệu trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu nhằm nắm chắc được tình hình số lượng, chất lượng đất đai, nắm được đầy đủ các thông tin về đất đai để có kế hoạch về quản lý đất đai
Trang 193.5.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu thống kê
Qua các số liệu, tài liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp, phân loại các số liệu về công tác quản lý đất đai và các số liệu liên quan nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu và phân tích tương quan giữa các yếu tố đó
3.5.5 Phương pháp so sánh trực tiếp các số liệu
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập, cần so sánh và đánh giá để có những thông tin đủ độ tin cậy, đáp ứng nhu cầu cần phân bố đất đai và rút ra những nhận định về tình hình quản lý
Trang 20PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tông Lạnh là nằm ở phía Đông Nam của huyện Thuận Châu, nằm dọc trên trục Quốc lộ số 6 với chiều dài là 5 km, cách thị trấn Thuận Châu 6 Km về hướng đông nam Có toạ độ địa lý nằm từ 210 24’- 21 0 29’ vĩ độ Bắc và 1030
42’-1030
47 phút kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp xã: Nong Lay, Chiềng Ly
- Phía Nam: Chiềng Pấc
- Phía Đông: Tông Cọ
- Phía Tây: Thôm Mòn
4.1.1.2 Địa hình:
Xã có địa hình phức tạp, mang nét đặc trưng của vùng núi cao Tây Bắc với độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi những dãy núi cao và hệ thống các khe suối Độ cao trung bình khoảng 750 m so với mực nước biển, địa hình dốc dần
từ Tây bắc xuống Đông nam, nằm xen kẽ giữa các dãy núi là phiêng bãi bằng nhưng không liên tục Địa hình được chia thành 3 dạng chủ yếu như sau:
- Dạng địa hình núi cao và dốc có thể trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng phân bố ở khu vực phía nam Quốc lộ 6, độ cao trung bình 770 m
- Dạng địa hình đồi thoai thoải, bát úp có độ dốc từ 150 đến 250 phân bố tại
khu vực phía bắc trục Quốc lộ 6 chủ yếu ở các bản Dẹ, Lạnh, Hua Nà, bảnTáng
- Dạng địa hình bằng phẳng gần nguồn nước hiện đang canh tác ruộng 1
vụ và 2 vụ lúa tập trung ở khu vực dọc trục đường Quốc lộ 6 gồm các bản: Nà Lạn, Pằn Nà, Thẳm, Tốm, Cuông mường và khu vực 7 tiểu khu
Trang 21Nhìn chung địa hình của xã tương đối phức tạp gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nhất là cho xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng như mạng lưới giao thông và hệ thống thuỷ lợi, gây khó khăn cho việc nâng hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích đất canh tác và chuyển dịch
cơ cấu cây trồng cũng như cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp
4.1.2 Các nguồn tài nguyên:
4.1.2.1 Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tông Lạnh là 2356,0 ha tính toán trên bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La tỉ lệ 1/100.000 xã Tông Lạnh có các loại đất chủ yếu như sau:
- Nhóm đất Feralit vàng nhạt trên đá cát (FHqz) diện tích khoảng 1.791,27
ha chiếm 76,03% tổng diện tích tự nhiên của xã
- Nhóm đất Feralit mùn nâu đỏ (FHkx) trên đá mác ma trung tính bazơ diện tích khoảng 198,84 ha chiếm 8,44% DTTN của xã
- Nhóm đất vàng đỏ trên đá biến chất (Fjz) diện tích khoảng 365,89 ha chiếm 15,53 % tổng DTTN của xã
Nhìn chung đất đai trên địa bàn xã còn tương đối tốt thích hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả,cây công nghiệp
4.1.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã sử dụng chủ yếu từ hai nguồn sau:
- Nguồn nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất và sinh
hoạt của nhân dân trong xã, trong đó đặc biệt quan trọng là hệ thống ao hồ và suối trên toàn xã Do địa hình dốc, chia cắt nên khả năng giữ nước hạn chế, mặt khác nguồn nước mặt phân bố không đồng đều trên toàn địa bàn xã
- Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát đầy đủ
Song trong thực tế ở một số các khu vực nước ngầm đã được nhân dân khai thác
để phục vụ sinh hoạt
Trang 224.1.2.3 Tài nguyên rừng
Trên địa bàn xã có 191,73 ha rừng phòng hộ, chiếm 8,14% tổng diện tích
tự nhiên Bao gồm 2 loại là rừng tự nhiên phòng hộ và rừng trồng phòng hộ
Nhìn chung, tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng trong phòng hộ, bảo
vệ môi trường và điều hoà không khí, chống xói mòn đất, giữ nguồn nước Tuy nhiên, do quá trình khai thác lợi dụng rừng chưa thực sự hợp lý, công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng ít nhiều còn bất cập, nên tài nguyên rừng bị suy giảm, hệ động vật, thực vật rừng ngày càng suy giảm về số lượng và chất lượng
tổ thành động thực vật, diễn thế hệ sinh thái từng đi theo chiều hướng không có lợi Vì vậy, thời gian tới cần có biện pháp quản lý, bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng và phát triển rừng một cách hợp lý nhằm đem lại hiệu qủa cao về mọi mặt
4.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản
Huyện Thuận Châu nói chung và xã Tông Lạnh nói riêng đều nằm trong vùng nghèo khoáng sản, trên địa bàn xã có hai ngbuồn khoáng sản chính là đá vôi và đất sét chủ yếu dùng dể sản xuất gạch ngói phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn và các và các vùng lân cận song trữ lượng không lớn, khả năng đầu
tư khai thác quy mô lớn hạn chế
4.1.2.5 Tài nguyên nhân văn
Xã Tông Lạnh nằm trong vùng đất cổ được hình thành và phát triển sớm trong lịch sử trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, nhân dân các dân tộc xã Tông Lạnh đã viết nên trang sử quê hương rạng rỡ, với truyền thống văn hoá đặc sắc, lâu đời, gắn liền với truyền thống kiên cường trong đấu tranh cách mạng Cồng đồng dân tộc gồm 2 dân tộc ( Dân tộc thái và dân tộc kinh) đoàn kết, gắn bó chung sống từ lâu đời Mỗi dân tộc vẫn giữ nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá truyền thống, hoà nhập làm phong phú, đa dạng bản sắc dân tộc, đến nay công đồng dân tộc của xã vẫn bảo tồn và lưu giữ được các điệu múa, hát và các hoạt động văn hoá truyền thống như: múa xoè, hát đối, ném còn, kéo co, bắn nỏ
Trang 234.1.3 Thực trạng cảnh quan môi trường
Cảnh quan môi trường đa dạng mang vể đẹp của vùng núi tây bắc với nhiều dẫy núi xen kẽ các phiêng bãi tương đối bằng phẳng, môi trường không khí trong lành, nguồn nước ít bị ảnh hưởng do ô nhiễm chất thải công nghiệp – TTCN và sinh hoạt của con người Trong một thời gian dài việc bảo vệ rừng không được quan tâm đúng mức dẫn đến diện tích rừng giảm, độ che phủ của rừng chiếm tỷ lệ thấp, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, độ phì của đất giảm gây ảnh hưởng xấu đến đời sống, sản xuất và cảnh quan môi trường Ngoài ra các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp như: chăn thả gia súc, gia cầm; sử dung phân bón hoá học, thuốc trừ sâu; tập quán canh tác lạc hậu cũng ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Vì vậy việc khai thác và sử dụng tài nguyên hợp lý, cải tạo đất, bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết phải được các ngành, các cấp đặc biệt quan tâm
Tập quán sinh sống và ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao cũng gây ảnh hưởng đến môi trường, nhất là khu vực ngã ba Tông Lạnh Tuy nhiên mức độ ô nhiễm chưa nhiều, về cơ bản môi trường tự nhiên của xã vẫn giữ được sắc thái tự nhiên Để giữ được sự phát triển bền vững trong tương lai, cần
có các biện pháp thích hợp và hiệu quả để bảo vệ môi trường sinh thái
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - Xã hội:
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế
1 Cơ cấu kinh tế
Xã biết huy động và sử dụng khá hợp lý các nguồn lực sẵn có để phát triển sản xuất, tuy nhiên nền kinh tế vẫn đang dựa vào nông nghiệp là chính; điều kiện
tự nhiên khắc nghiệt, nắng nóng, lũ là nguyên nhân chính dẫn đến năng suất cây trồng vật nuôi còn thấp Một số chỉ tiêu chính năm 2011 đã đạt được như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 14%/năm
- Tổng sản lượng cây lương thực cây có hạt: 1.930,5 tấn
- Bình quân lương thực đầu người đạt: 192 kg/ người/ năm
Trang 24- Thu nhập bình quân đầu người: 7 triệu đồng/ năm
- Tỷ lệ hộ nghèo: 688 hộ 30,4%, không có hộ đói
- Cơ cấu kinh tế, tỷ trọng các ngành
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp : chiếm 70,0%
+ Tiểu thủ công nghiệp - XD : chiếm 8,5%
+ Thương mại - dịch vụ : chiếm 21,5%
2 Dân số - lao động:
2.1 Dân số
Theo số liệu điều tra thống kê tháng 11 năm 2011 dân số của xã có 2.262
hộ với 10.026 nhân khẩu, bình quân 4,5 - 5 người/hộ Thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc Thái 1.674 hộ chiếm 74% và dân tộc Kinh có 588 hộ chiếm 26%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,5%
2.2 Lao động
Theo số liệu thống kê toàn xã có trên 5.182 lao động trong đó lao động nông, lâm, ngư nghiệp là 4.793 người còn lại là lao động ngành nghề khác Phần lớn lao động chưa qua đào tạo, đây là khó khăn chính của xã trong việc tiếp thu các ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất
Tổng số người trong độ tuổi lao động : 5.182 lao động, trong đó :
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp : 4.793 lao động, chiếm 92,49% + Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng : 120 lao động, chiếm 2,31%
+ Thương mại - dịch vụ : 269 lao động, chiếm 5,2%
Chất lượng lao động: Tỷ lệ lao động qua đào tạo 948 người chiếm 18,3% chưa đáp úng với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới
3 Hoạt động tổ chức sản suất
3.1, Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
3.1.1 Trồng trọt
* Cây trồng chính: Lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày
- Diện tích lúa gieo cả năm 236 ha Trong đó:
Trang 25+ Diện tích lúa xuân 107 ha, năng suất bình quân cả năm đạt 68tạ/ha, sản lượng ước đạt 727,6 tấn;
+ Diện tích lúa vụ mùa 121 ha, năng suất bình quân cả năm đạt 55tạ/ha, sản lượng ước đạt 665,5 tấn;
+ Diện tích lúa nương 8 ha, năng suất bình quân cả năm đạt 8,5tạ/ha, sản lượng ước đạt 6,8 tấn;
- Cây ngô: Diện tích 125 ha Trong đó:
+ Ngô Xuân hè: 75 ha, năng suất bình quân đạt 52 tạ/ha, sản lượng 390,0 tấn
+ Ngô Hè thu: 50 ha, năng suất bình quân đạt 40 tạ/ha, sản lượng 200,0 tấn
- Cây sắn: Diện tích 60,0 ha, năng suất đạt 140 tạ/ha, sản lượng đạt 840,0 tấn
- Màu và cây nông nghiệp:
+ Lạc, đậu các loại: Diện tích 15,0 ha, năng suất đạt 10 tạ/ha, sản lượng đạt 15,0 tấn
+ Rau các loại: Diện tích 28,0 ha, năng suất đạt 120 tạ/ha, sản lượng đạt: 336,0 tấn
- Cây ăn quả: Diện tích 12,0 ha, năng suất đạt 65 tạ/ha, sản lượng đạt 78,0 tấn
- Cây cà phê: Diện tích 16,0 ha, năng suất đạt 63 tạ/ha, sản lượng đạt 100,8 tấn
* Số lượng tổng đàn trong năm 2010:
Trang 26- Tổng đàn bò : 649 con;
- Tổng đàn lợn : 4.234 con;
- Tổng đàn gia cầm : 32.340 con
* Thế mạnh về các vật nuôi chính: trâu, bò, lợn và gia cầm
Giá trị ngành ước tính khoảng 13.488,83 triệu đồng
Giá trị ngành ước tính khoảng 594,33 triệu đồng (tính theo sản phẩm lâm nghiệp là khai thác củi và tiền từ dự án trồng rừng, khai thác rừng)
3.2 Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng:
Giữ vững và phát triển các ngành nghề truyền thống: dệt thổ cẩm, đan lát duy trì và phát triển các cơ sở thu gom chế biến nông sản, thực phẩm Các ngành khai thác vật liệu xây dựng được mở rộng đem lại việc làm và thu nhập cho nhân dân trong địa bàn Tính đến năm 2010 có: 9 lò gạch, sản lượng 8.640.000viên/năm
Về dịch vụ vận tải được phát triển mở rộng cả về phạm vi loại hình số lượng phương tiện, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội
Trang 27Hoạt động Bưu chính viễn thông được duy trì, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt an toàn
Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: Được sự quan tâm đầu tư của nhà nước, trong năm qua trên địa bàn xã có nhiều dự án được đầu tư xây
Giá trị ngành ước tính khoảng 3.438,9 triệu đồng, chiếm 8,5% tổng giá trị sản xuất
3.3 Thương mại - dịch vụ:
Hoạt động thương mại dịch vụ tập trung chủ yếu ở khu ngã ba Tông Lạnh (khu chợ trung tâm xã Tông Lạnh) Các doanh nghiệp đã tạo ra đầu mối thu mua, tiêu thụ hàng nông sản cho nông dân trên địa bàn và thu hút lao động dôi
dư góp phần tăng thu nhập cho người lao động trên địa bàn xã
Các ngành dịch vụ phát triển tương đối nhanh ở các điểm đầu mối giao thông và trong các bản, bao gồm các nghề: Xay xát, chế biến, dịch vụ vận tải, dịch vụ ăn uống, bán hàng hoá tổng hợp nhưng phát triển còn mang tính nhỏ lẻ
và giá trị hàng hoá chưa lớn Tuy nhiên kết quả đạt được đã góp phần đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân trên địa bàn, giải quyết việc làm cho lao động trong xã
Giá trị ngành ước tính khoảng 8.698,3 triệu đồng, chiếm 21,5% tổng giá trị sản xuất
4 Đánh giá về hiện trạng nhà ở,công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật,di tích,danh thắng du lịch
4.1 Hiện trạng về nhà ở, sự hình thành các khu dân cư
a Hiện trạng không gian ở thôn, xóm
Hiện tại 100% dân số trên địa bàn xã là dân cư nông thôn với 2.262 hộ, phân bố đồng đều ở 30 bản, tiểu khu Diện tích đất ở năm 2010 có 53,73 ha, bình quân 253 m2 đất ở/hộ Quy mô làng bản phụ thuộc vào phong tục, tập quán sinh
sống của mỗi dân tộc, vì vậy mật độ dân cư giữa các làng bản không đồng đều (đông nhất là Bản Thẳm B là 120 hộ, bản thấp nhất là bản Lạn Bóng là 39 hộ)
Trang 28Hiện trên địa bàn xã có 2.262 ngôi nhà, trong đó theo thống kế số nhà đạt chuẩn của
4.2 Trụ sở làm việc hành chính:
- Trụ sở làm việc của xã: Diện tích đất 2.000 m2 đảm bảo tiêu chí (lớn hơn 1.000 m2); hiện đã được xây dựng là nhà xây 2 tầng, cấp IV Gồm 12 phòng làm việc và 2 hội trường của Đảng uỷ và Uỷ ban nhân dân, vị trí tại Bản Thẳm
- Nhà văn hoá xã: có 01 nhà văn hoá xã nằm trong khuôn viên trụ sở UBND
xã, nhà xây cấp 4, có 3 gian với diện tích xây dựng khoảng 200,0 m2
với sức chứa khoảng 100 người đạt theo tiêu chí Nông thôn mới
- Đội ngũ cán bộ công chức xã hưởng lương từ ngân sách có 23 người, hầu hết đã qua đào tạo chuyên môn hoặc lý luận chính trị
4.3 Hiện trạng về các công trình công cộng, di tích, danh thắng
Trang 29+ Trường mầm non Hoa Ban 2 (Trường Mần Non 2): Diện tích đất 5.575m 2 , tổng số học sinh 245 Cháu 10 giáo viên, 8 nhóm lớp học, 8 phòng (
8 nhà tạm)
- Diện tích đất dành cho xây dựng trường mầm non đạt 17,0 – 19,0
m2/cháu đạt theo quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 (12m2/cháu)
4.3.1.2 Trường tiểu học
Số lượng: Xã có 02 trường tiểu học, gồm:
+ Trường tiểu học Tông Lạnh 1: Diện tích đất 8.000 m 2
, tổng số học sinh 573 học sinh; 314 giáo viên; 19 lớp; phòng học 16 phòng (6 phòng kiên
cố, 6 phòng bán kiên cố, 4 phòng tạm), 01 nhà chức năng, vị trí tại Bản Thẳm, đã đạt chuẩn quốc gia
+ Trường tiểu học Tông Lạnh 2: Trường trung tâm tích đất 5.053,8 m 2
, tổng số học sinh 330 học sinh; 20 giáo viên; phòng học 15 (8 phòng kiên cố,
7 phòng bán kiên cố), vị trí tại Bản Lạnh, chưa đạt chuẩn
- Diện tích khuôn viên đạt 15 - 20 m2/học sinh đạt theo quy định tại Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 (≥10m2/học sinh)
4.3.1.3 Trường trung học cơ sở:
- Diện tích đất 5.632 m 2 , tổng số phòng học 21 ( 12 phòng kiên cố, phòng bán kiên cố, 2 phòng tạm), tổng số học sinh 585 học sinh, 40 giáo viên,
21 lớp học, vị trí tại Tiểu khu 5, chưa đạt chuẩn quốc gia
- Diện tích khuôn viên đạt 9,2 m2/học sinh đạt theo quy định tại Thông tư
số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 (≥10m2
/học sinh)
4.3.1.4 Trường Phổ thông trung học:
Diện tích đất 14.966 m2, tổng số phòng học 16 (phòng kiên cố 16, phòng tạm 0), tổng số học sinh 1,007 (Chưa đạt chuẩn quốc gia) Vị trí tại Tiểu khu 4
4.3.2 Công trình y tế
- Trạm y tế xã: Nằm trong khuôn viên khu trung tâm bên cạnh khu vực
Trang 30- Cơ sở hạ tầng gồm: 01 phòng khám và 02 phòng điều trị có 08 giường bệnh, nhà hộ sinh Đội ngũ cán bộ làm công tác y tế không ngừng được nâng cao trình độ Trạm y tế xã có 1 bác sĩ 6 y sỹ, 1 y tá, 1 nữ hộ sinh và
và các y tế bản Hiện đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia
4.3.3 Thông tin liên lạc
4.3.4 Bưu điện
Hiện trên địa bàn xã đang sử dụng bưu cục Tông Lạnh ( Bưu điện văn hoá xã), vị trí tại Bản Thẳm, với diện tích đất 100 m2
gồm một nhà làm việc kết cấu một tầng Đảm bảo mọi hoạt động về bưu chính viễn thông Xã đã có 2 bản được truy cập internet, còn các hộ, cá nhân sử dụng Internet thì khá phổ biến ở các tiểu khu
Trang 31- Hệ thống đường trục xã
Đường trục xã (liên xã) tổng chiều dài 5,3 km trong đó: Đường nhựa, bê
tông 3,3 km, đường đất 2 km, chưa đạt tiêu chuẩn của Bộ giao thông vận tải
- Hệ thống đường trục bản: Đường trục bản tổng chiều dài: 31,635 km
được cứng hóa 4,6 km, đường đất 27,035 km
- Hiện trạng hệ thống giao thông ngõ xóm: Đường ngõ, bản có tổng
chiều dài 27,6 km trong đó: Đường sạch không lầy lội 5,4 km, đường được cứng hóa 5,0 còn lại là đường đất với hiện trạng rộng trung bình khoảng 2 m
4.4.2 Hệ thống cấp điện
- Trên địa bàn xã Tông Lạnh có hệ thống điện lưới quốc gia đường dây 35KV Tuy nhiên hệ thống trạm biến áp mới chỉ có tại 6/30 bản và đường dây hạ thế đã kéo đến các bản
- Lưới điện chiếu sáng:
+ Mạng lưới chiếu sáng đường giao thông trên địa bàn xã chưa có;
+ Mạng chiếu sáng đường bản chưa có
Trang 32- Đánh giá chung: Các trạm biến áp hoạt động bình thường và không có
sự cố gì nguy hiểm xảy ra ngay cả khi có mưa bão trong những năm vừa qua Hệ thống đường dây dẫn điện dân sinh đạt chuẩn, tỷ lệ hộ được dùng điện thường xuyên, an toàn là 1.782/2.262 hộ đạt 78,8%
5 Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất
5.1 Hệ thống giao thông nội đồng
Hiện tại hệ thống giao thông nội đồng của xã Tông Lạnh có tổng chiều dài 10,4 km đường đất, chưa được cứng hoá với chiều rộng trung bình từ 1,5 – 2,0
m chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại sản xuất của người dân
5.2 Hệ thống thủy lợi
Hệ thống kênh mương, phai đập trên toàn xã có 8 công trình được thiết kế
để phục vụ tưới tiêu cho khoảng 108,38 ha diện tích gieo trồng với tổng chiều dài kênh mương khoảng 14,19 km Tuy nhiên hiện nay mới kiên cố hoá được khoảng 8,25 km còn chủ yếu vẫn là mương đất hiệu quả sử dụng thấp, mùa mưa thường bị ách tắc gây gập úng và mới đáp ứng tưới tiêu được khoảng 97,24 ha diện tích gieo trồng Trong thời gian tới cần nâng cấp, cải tạo để 100% diện tích gieo trồng được tưới tiêu
5.3 Đánh giá và nhận xét chung:
Bằng nội lực và tranh thủ được nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, xã đã tập trung cao cho đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như cải tạo đồng ruộng, làm mới, nâng cấp các công trình thủy lợi, xây dựng thêm cầu, cống phục vụ sản xuất và đời sống
Hạ tầng phục vụ sản xuất của xã đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản trong giai đoạn vừa qua, trong thời gian tới cần được tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
6 vệ sinh môi trường
6.1 Cảnh quan, môi trường sinh thái:
Tông Lạnh là một xã vùng cao thuộc Thuận Châu tỉnh Sơn La , địa hình
Trang 33rừng vẫn còn nét tự nhiên Trong những năm gần đây con người đã khai thác, sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản tập quán sinh hoạt và nhận thức bảo vệ môi trường của người dân còn nhiều hạn chế, vì vậy đất đai bị khai thác bừa bãi do nhu cầu canh tác để sản xuất lương thực, chất lượng rừng bị giảm sút cộng với tốc độ gia tăng dân số nhanh đã ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái của toàn xã Các khu đồi cao không có thảm thực vật bảo vệ hàng năm đã bị xói mòn nghiêm trọng, bồi lấp đất đá xuống khu vực đất
ở và sản xuất phía dưới, nguồn nước bị cạn kiệt làm cho đất canh tác không còn
đủ ẩm Mặt khác, việc sử dụng ngày càng nhiều các hoá chất phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trong khi chưa có hệ thống xử lí chất thải đã gây ô nhiễm một
số khu vực dân cư Đây là một trong những vấn đề cần được quan tâm khắc phục đúng mức trong thời gian tới
6.2 Cấp nước sinh hoạt
- Nước sinh hoạt: Hiện tại trên địa bàn xã có 4 bản và 6 tiểu khu đã được đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, tỷ lệ người dân được dùng nước sạch, hợp vệ sinh là 93,0% với tổng số 2104/2262 hộ trên toàn xã được dùng hệ thống nước sinh hoạt tự chảy do dự án nước sạch nông thôn đầu tư Các
hộ còn lại nước sinh hoạt được dẫn từ các mó nước về hoặc giếng tự đào chất lượng nước chưa đảm bảo Ngoài ra hệ thống dẫn nước đang dần xuống cấp vì vậy trong thời gian tới cần nâng cấp hệ thống dẫn nước sinh hoạt và đầu tư xây dựng hệ thống dẫn nước sạch cho các hộ, các bản để đảm bảo 100% các hộ được
sử dụng nước sạch thường xuyên và đảm bảo vệ sinh
- Nước thải: Hiện nay trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước thải và
xử lý nước thải, phương thức thoát nước thải hiện nay là xử lý cục bộ tại các hộ gia đình, một phần theo mương tưới chảy ra các khe suối, phần còn lại theo dạng
tự thẩm thấu
Trang 346.3 Nghĩa trang
Hiện tại trên địa bàn toàn xã hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa đã có ở hầu hết các bản Tuy nhiên vẫn chưa có cơ chế quản lý và thường sử dụng diện tích rừng gần bản làm nghĩa trang, phân bố rải rác
6.4 Bãi rác và tình hình xử lý rác thải
Trên địa bàn xã hiện đã có 01 điểm thu gom rác thải vị trí tại khu vực tiểu khu 7 với diện tích khoảng 1,09 ha Trong tương lai vị trí này sẽ quy hoạch chuyển về thị trấn Cuông Mường vì vậy cần phải quy hoạch điểm thu gom rác thải cho xã Tông Lạnh để thu gom rác thải, chất thải rắn tập trung
7 Hiện trạng sử dụng đất và đánh giá việc thực hiện qui hoạch đã có
7.1 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai:
Theo số liệu điều tra tổng diện tích tự nhiên của toàn xã năm 2010 là 2.356,0 ha Được bố trí sử dụng cho các loại đất cụ thể như sau:
- Hiện trạng nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp năm
2010 là 1.446,58 ha chiếm 61,4% so với tổng diện tích tự nhiên toàn xã
- Hiện trạng nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích nhóm đất phi
nông nghiệp của toàn xã năm 2010 là 134.81 ha chiếm 5,7% so với tổng diện tích tự nhiên toàn xã
- Hiện trạng đất chưa sử dụng: Tổng diện tích nhóm đất chưa sử dụng là
774,61 ha chiếm 32,88% so với tổng diện tích tự nhiên của xã
- Hiện trạng đất khu dân cư nông thôn: Tổng diện tích nhóm đất khu dân
cư nông thôn là 52,73 ha chiếm 2,24% so với tổng diện tích tự nhiên của xã
7.2 Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có
7.2.1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước:
Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010: Trong quy hoạch sử dụng đất đã được UBND huyện Thuận Châu phê duyệt đã phân bổ diện tích các loại đất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp) và đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, đất sử dụng vào mục
Trang 35đích công cộng…) cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên việc phân
bổ diện tích một số loại đất chưa phù hợp.Cụ thể:
+ Đất nông nghiệp quy hoạch 1.769,42 ha, thực hiện đạt 1.446,58 ha, đạt 81,75% so với quy hoạch
+ Đất phi nông nghiệp quy hoạch 106,08 ha, thực hiện đạt 134.81 ha, đạt 127,08% so với quy hoạch
+ Đất chưa sử dụng quy hoạch 419,18 ha, kết quả thực hiện 774,61 ha Mục tiêu quy hoạch là giảm đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng nhưng không đạt so với chỉ tiêu kế hoạch Nguyên nhân là do người dân còn để hoang hoá nhiều và diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng nhưng vẫn chưa đạt độ che phủ rừng theo quy định, trạng thái rừng vẫn chủ yếu
là trạng thái Ia, Ib, Ic
+ Đất khu dân cư nông thôn quy hoạch 41,45 ha, thực hiện đạt 52,73 ha, đạt 127,21% so với quy hoạch
7.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch phát triển cây cao su:
Thực hiện chương trình phát triển cây cao su của tỉnh Sơn La trên địa bàn tỉnh, huyện Thuận Châu đã triển khai quy hoạch trồng cây cao su tại địa bàn xã Tông Lạnh khoảng 405,0 ha Hiện nay việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng chuyển sang trồng cây cao su là một hướng đi đúng đắn của huyện Thuận Châu nói chung và xã Tông Lạnh nói riêng Cây cao su đang phát triển rất tốt, nó đã tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương cũng như mang lại thu nhập ổn định cho người dân tại địa phương
7.2.3 Đánh giá công tác di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La
Xã Tông Lạnh là đơn vị của huyện Thuận Châu được đón dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La từ cuối năm 2009, tiếp nhận 96 hộ với 599 nhân khẩu Sau gần 1 năm ổn định ở quê hương mới, được sự giúp đỡ của các cấp các ngành và nhân dân trong xã, sự đầu tư, hỗ trợ kịp thời nhà nước, đến nay công tác định cư tại hai bản Phiêng Chanh, Lạn Bóng đã và đang hoàn thành, hệ thống cơ sở hạ
Trang 36sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, bộ máy lãnh đạo được kiện toàn củng cố, chế
độ chính sách hỗ trợ cho các hộ được thực hiện kịp thời… đời sống nhân dân được ổn định, nhiều hộ gia đình đã vượt qua khó khăn ban đầu, làm kinh tế giỏi, vươn lên khá-giàu; mối đoàn kết giữa nhân dân tái định cư và nhân dân sở tại ngày càng được tăng cường, nhân dân yên
8 Đánh giá hiện trạng tổng hợp
- Về vị trí, điều kiện tự nhiên: Xã Tông Lạnh có tuyến đường quốc lộ 6
chạy qua với chiều dài 4,5 km và tuyến đường nối từ quốc lộ 6 đến quốc lộ 279
đi thị trấn Quỳnh Nhai (tỉnh lộ 107) với chiều dài chạy qua địa bàn xã 2.0 km tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá của nhân dân trong và ngoài khu vực
- Về kinh tế: Xã cách trung tâm huyện Thuận Châu 8km về phía Tây Bắc,
nằm trong vùng gồm các xã có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nên có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm gần đây Tông Lạnh đã có những bước đột phá mạnh về phát triển kinh tế, là xã có mức thu nhập cao trong huyện, cơ cấu kinh tế đã được chuyển dịch theo hướng giảm dần
tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng về thương mại - dịch vụ Phát triển ngành nghề TTCN, dịch vụ
- Về văn hóa xã hội: Xã có đội ngũ cán bộ chủ chốt từ xã đến thôn bản đã
được trẻ hóa, năng động và đã được đào tạo nghiệp vụ Đảng bộ được công nhận
“ trong sạch vững mạnh” nhiều năm liền Xã có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, số gia đình văn hóa: 1.008 hộ chiếm 48,98% Tỷ lệ phát triển dân số 1,5% Về kết cấu hạ tầng các công trình văn hóa xã hội chưa đạt tiêu chí Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn cao, số lao động qua đào tạo đạt thấp
- Về thực trạng khu dân cư nông thôn: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong
khu dân cư còn nhiều bất cập, công trình nhà ở còn chật hẹp, bố trí kiến trúc chưa hài hòa, tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu dân cư đã bắt đầu xuất hiện
- Về hạ tầng kỹ thuật - xã hội: Cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất