Hầu như các doanh nghiệp đều có những chính sách cụ thể đểđảm bảo năng lực cạnh tranh của mình ngay từ khâu tổ chức, quản lý sản xuất thông quaviệc tăng năng suất lao động, gia
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1 Khái quát về công ty QC
2 Một số sản phẩm của công ty TNHH QC
3 Bộ máy hoạt động của công ty
II KHẢO SÁT XÂY DỰNG MỨC CHO BCV CÁN CAO SU
1 Thông tin chung về đối tượng khảo sát
1.1 Quy trình sản xuất ra sản phẩm khảo sát và vị trí BCV khảo sát
1.2 Phân tích BCV khảo sát
1.3 Đối tượng khảo sát và điều kiện làm việc của đối tượng khảo sát
2 Kết quả khảo sát
2.1 Kết quả chụp ảnh
2.2 Kết quả bấm giờ
III PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT - GIẢI TRÌNH MỨC
1 Phân tích kết quả chụp ảnh thời gian làm việc
1.1 3 phiếu tổng hợp chụp ảnh
1.2 1 phiếu tổng kết chụp ảnh
1.3 Biểu cân đối thời gian tiêu hao cùng loại
2 Phân tích kết quả bấm giờ
2.1 Giải thích H + ođ
2.2 Xử lý các dãy số bấm giờ
2.3 Dự tính thời gian tác nghiệp một đơn vị sản phẩm
3 Giải trình mức
3.1 Ấn định mức
1 1 1 3 4 4 4 5 6 7 7 14 17 17 17 24 26 28 28 28 29
Trang 23.2 Giải pháp áp dụng mức
3.2.1 Thực trạng tại công ty
3.2.2 Giải pháp
3.3 Hiệu quả áp dụng mức
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ Lục
30 30 30 30
30 33 35 36 37
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển kéo theo sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm ngàycàng gay gắt, khốc liệt Hầu như các doanh nghiệp đều có những chính sách cụ thể đểđảm bảo năng lực cạnh tranh của mình ngay từ khâu tổ chức, quản lý sản xuất thông quaviệc tăng năng suất lao động, giảm giá thành , nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạngvề mẫu mã Muốn vậy, cần phải đảm bảo công tác định mức lao động ngay từ khi doanhnghiệp đi vào sản xuất
Đối với các doanh nghiệp, công tác định mức lao động luôn đóng vai trò quan trọngtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là công cụ sắc bén trong quản lý, là
cơ sở để lập kế hoạch và hạch toán sản xuất – kinh doanh, tổ chức sản xuất và tổ chức laođộng… Khi công tác định mức được thực hiện một cách đầy đủ và khoa học sẽ là nềntảng cho việc đảm bảo hoàn thành kế hoạch, tính được năng suất lao động, từ đó biếtđược năng suất lao động của doanh nghiệp tăng hay giảm, thậm chí loại trừ được sự lãngphí thời gian lao động góp phần làm tăng năng suất lao động Hơn nữa, việc xây dựngmức lao động khoa học, hợp lý sẽ làm cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành công việccủa người lao động, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương, trả công lao động cho từngbộ phận, từng người lao động
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác định mức và thông qua các kiến thức tích luỹ
được trong quá trình học tập, em đã tiến hành khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Cao su
kỹ thuật QC.Với việc nghiên cứu thời gian thực hiện một bước công việc của công nhân
trong Công ty, bài thực hành cho thấy một phần quá trình làm việc, từ đó phát hiện thờigian lãng phí, tìm hiểu được nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục Em hy vọng là
có thể đưa ra được một mức mới phù hợp với Công ty nhằm góp phần nâng cao năng suấtlao động, hiệu quả sản xuất và an toàn lao động, đảm bảo sức khoẻ cho người lao động vàmục tiêu lợi nhuận của công ty
Trang 5I THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1 Khái quát về công ty QC
Tên đầy đủ: Công ty TNHH cao su kĩ thuật QC
(QC technical rubber company limited)
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh các mặt hàng hóa chất xử lý
Địa chỉ :Số 199, đường K1b, tổ 1 , Cầu Diễn , Từ Liêm, Hà Nội
Đt: 0438372717
Fax: 043837633110
Chủ doanh nghiệp: Nguyễn Thị Hồng Hoa
Giới thiệu công ty:
Cao su kĩ thuật QC là công ty chuyên chế tạo thiết bị chuyên nghiệp, sản xuấtcác sản phẩm từ vật liệu, cao su kĩ thuật
-Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, công ty luôn mongmuốn tạo ra các sản phẩm chất lượng, uy tín
-Phương châm hoạt động: “Bằng sự phục vụ của mình mang đến cho kháchhàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất- hợp tác để cùng phát triển”
Trang 62 Một số sản phẩm của công ty TNHH QC
-Các chi tiết phụ tùng cao su trong các loại máy móc thiết bị
-Các loại cao su bám dính kim loại
-Các loại bánh xe đẩy cao su kim loại, bánh xe nâng chịu tải cao, bánh xe lăn
- Các loại trục cao su kim loại (có mài rãnh và mài trơn) chịu tải, dây trong thiết
bị cán gỗ, cán giấy với các loại cao su thiên nhiên, chịu dầu
- Các lạo khe co giãn cao su cốt thép, Gối cao su bản thép
- Các loại gioăng (jount) kiếng, gioăng chống va, jount đệm kín,
- Các loại jount chịu dầu, chịu nhiệt và các loại jount
- Các loại jount bê tông dùng cho ống ly tâm: hình thẳng, hình giọt nước
- Các loại phụ tùng cao su dùng trong ngành cấp thoát nước, khớp nối PVC
- Các loại cao su chịu dầu, chịu nhiệt cao, chịu nén cao, cách điện, chống cháy,chịu mài mòn cao, chịu tải nặng cao
- Các loại cao su tiếp xúc với thành phẩm, cao su dùng trong ngành y tế
- Các loại cao su màu, cao su màu kĩ thuật cao
- Các loại cao su kĩ thuật cao khác
* Phương châm kinh doanh: công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, chất lượngtốt, giá cả cạnh tranh, giao hàng đúng hẹn, phương thức thanh toán linh hoạt
* Ngành nghề kinh doanh:
Trang 7- Sản xuất, gia công, mua bán cao su, các sản phẩm, nguyên liệu, bán thànhphẩm từ cao su.
- Sản xuất, mua bán , chế tạo các khuôn mẫu, máy móc thiết bị phục vụ chế tạocao su
- Sản xuất, mua bán xăm lốp ô tô, xe máy, mua bán các loại kim loại, kim khíhay cơ khí
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp , giao thong, thủy lợi, côngtrình cấp thoát nước, công trình hạ tầng đô thị, khu công nghiệp
- Thi công lắp đặt, trang thiết bị nội ngoại thất cho các công trình xây dựng
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, vật tư…
3 Bộ máy hoạt động của công ty
a, Sơ đồ bộ máy công ty
- Bộ phận giáng tiếp sản xuất:
+ Giám đốc ( chủ doanh nghiệp)
Trang 8+ Tổ cắt cao su tạo phôi
+Tổ ép chín cao su
+ Tổ gỡ khuôn, sản phẩm
+ Công nhân phục vụ, vận chuyển
+ Công nhân không chính thức ( thuê thêm khi có đơn hàng lớn)
+ Công nhân làm việc theo chế độ 26 ngày/ tháng, từ 7h30 đến 16h30
b Mức lương trong công ty
- Mức lương cho trưởng phòng: 6- 7.5 triệu đồng/ tháng
- Mức lương cho nhân viên văn phòng: 4-5.5 triệu đồng/ tháng
- Mức lương cho bộ phận gián tiếp: 2.7 – 4.5 triệu đồng/ tháng
II KHẢO SÁT XÂY DỰNG MỨC CHO BCV CÁN CAO SU
1.Thông tin chung về đối tượng khảo sát
1.1 Quy trình sản xuất ra gioăng cao su thủy lợi và vị trí BCV cán cao su
*Một số đặc điểm về sản phẩm cao su thủy lợi:
Gioăng cao su thủy lợi được sử dụng trong các công trình thủy điện, thủy lợi.Độ dày (chiều cao) thông thường cho tấm cao su là 30mm, bề ngang (chiềurộng) thường là 110mm, chiều dài tùy theo đơn đặt hàng
Quá trình chế tạo gioăng cao su thủy lợi có thể được mô tả như sau:
Luyện cao su -> Bánh cao su -> Cán cao su -> Tấm cao su
-> Cắt cao su tạo phôi -> Cho vào khuôn ép -> Ép chín cao su -> Sản phẩm(gioăng)
Trang 9Cụ thể:
- Quá trình luyện: nguyên liệu bao gồm hạt cao su thiên nhiên + than + hoá chất+ chất phụ gia + một số nguyên liệu khác được cho vào máy luyện để nghiềnnhuyễn, trộn và luyện thành bánh cao su
- Quá trình cán cao su tạo tấm : Cao su thiên nhiên được trộn cùng phụ gia( bánh cao su ) được đưa vào khe cán của máy cán Cao su được cán đi cán lạinhiều lần cho tới khi định hình thành tấm cuốn vào khe cán
+ Một lần luyện cán tạo tấm cao su cho gioăng thủy lợi sử dụng khoảng 15-20cân cao su thiên nhiên tạo tấm
+ Sau quá trình luyện cán sản phẩm đưa ra là tấm cao su sơ chế để cắt tạo phôi.+ Một tấm cao su thông thường sau quá trình đo và đánh dấu cắt tạo phôi đượckhoảng 30 đến 35 miếng vừa khuôn
+ Khuôn cao su được tạo định hình sản phẩm sẵn Cao su sau cắt được đặt vàokhuôn để mang đi ép chín cao su
- Quá trình ép cao su: các khuôn cao su được đưa vào máy ép để làm chín cao
su Tùy từng sản phẩm mà nhiệt độ để làm chín cao su là khác nhau
1.2 Phân tích BCV cán cao su
- Tên bước công việc được chọn để khảo sát là: cán cao su
+ Đây là BCV thứ 2 trong quá trình sản xuất gioăng cao su thuỷ lợi Cán cao su
là một quá trình quan trọng trong chế biến cao su, giúp làm đồng đều thànhphần cao su và phân tán tốt các thành phần nguyên liệu
+ BCV trước đó là luyện cao su Tuy nhiên do công ty có bí quyết riêng trongviệc sử dụng nguyên liệu dể luyện và muốn đảm bảo bí mật kinh doanh nênBCV này được thực hiện ở một khu riêng Bánh cao su sau khi luyện xong được
Trang 10đưa đến để trong kho Công nhân cán có nhiệm vụ tự đi lấy bánh cao su lúc đầu
ca làm việc
+ Bước công việc sau đó: Cắt cao su
- Yêu cầu đối với cao su tấm sau cán:
+ Cao su sau cán phải mềm, mịn, dẻo, các thành phần được phân tán đều
+ Đảm bảo về kích cỡ, độ dày, bề rộng sau cán
+ Không bị cứng, giòn, gẫy, rách ( do quá mềm, mỏng )
- Thao tác thực hiện BCV:
+ Lấy bánh cao su
+ Cán cao su
+ Xếp tấm cao su vào giỏ
- Phương pháp thực hiện:
+ Các phương pháp định mức lao động chi tiết: phương pháp Phân tích-khảosát; Phương pháp Phân tích-tính toán: để khảo sát việc sử dụng thời gian củangười lao động tại nơi làm việc và phân tích kết cấu BCV, phân tích các nhân tốảnh hưởng đến hao phí thời gian, xử lý tài liệu và xây dựng các phương án, biệnpháp cụ thể, tạo ra kết cấu BCV phù hợp
+ Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc: chụp ảnh và bấm giờ
1.3 Đối tượng khảo sát và điều kiện làm việc của đối tượng khảo sát
Trang 11Bắt đầu quan sát: 7h30Kết thúc quan sát:
16h30Thời hạn: 8 giờ
Người quan sát:
Bùi Văn BaNgười kiểm tra:
Họ tên: Bùi Đức Du
Nghề nghiệp: Thợ cán cao su
Thâm niên: 5 năm
Sức khỏe: Bình thường
Công việc: Cán cao su
Máy luyện-cán Banbury
Tổ chức phục vụ nơi làm việc
Công nhân có chỗ làm việc riêng, thông thoáng, có bóng đèn huỳnh quang
Trang 12 Nghỉ ăn giữa ca từ 11h30 đến 12h30 ( không tính vào thời gian làm việc)
Công nhân tự đi lấy nguyên vật liệu ( bánh cao su )
Có công nhân phục vụ mang bán thành phẩm ( cao su tấm ) về kho
Bên trái máy có giỏ đựng nguyên vật liệu
Bên phải máy có giỏ đựng bán thành phẩm sau khi cán
Nước uống để cách xa nơi làm việc 9m
Nhà vệ sinh cách nơi làm việc 22m
Máy hỏng có thợ sửa tại chỗ, công nhân tự tra dầu
PHIẾU KHẢO SÁT NGÀY 16/10/2015
(Mặt sau)
quan sát
Thời gian làm việc
Lượng thời gian
Sản phẩm (tấm)
Ký hiệu
Ghi chú
Làm việc
Gián
Bắt đầu ca 7h30
2 Đi lấy nguyên vật
Trang 1442 Thu gom nguyên
Trang 15PHIẾU KHẢO SÁT NGÀY 23/10/2015
(Mặt sau)
quan sát
Thời gian làm việc
Lượng thời gian
Sản phẩm (tấm)
Ký hiệu Ghi chú
Làm việc
Trang 1741 Thu gom nguyên
Trang 18PHIẾU KHẢO SÁT NGÀY 24/10/2015
(Mặt sau)
quan sát
Thời gian làm việc
Lượng thời gian
Sản phẩm (tấm)
Ký hiệu
Ghi chú
Làm việc
Trang 192 Đi lấy nguyên vật
13 Hướng dẫn công
TLPLĐ Nghỉ
sớm
Trang 20Ngheđiệnthoại
Trang 2141 Thu gom nguyên
Lượng thời gianhoàn thànhthao tác
Số lầnbấmgiờ1
Lấynguyên vật liệu
Thủ công Dưới 10 giây 40 đến
Trang 22- Sau khi cân đối giữa thời gian hoàn thành các thao tác, phương pháp thực hiện thao tác, loại hình sản xuất, em đã chọn số lần bấm giờ là 20 lần để đảm bảo sự thống nhất, ổn định, đồng đều khi bấm giờ các thao tác.
PHIẾU BẤM GIỜ KHÔNG LIÊN TỤC
Bắt đầu quan sát:
7h30Kết thúc quan sát:
16h30Thời hạn: 8giờ
Người quan sát:
Bùi Văn BaNgười kiểm tra:
Họ tên: Bùi Đức Du
Nghề nghiệp: Thợ cán cao su
Thâm niên: 5 năm
Trang 23 Công nhân có chỗ làm việc riêng, thông thoáng, có bóng đèn huỳnh
quang
Nghỉ ăn giữa ca từ 11h30 đến 12h30 ( không tính vào thời gian làm
việc)
Công nhân tự đi lấy nguyên vật liệu ( bánh cao su )
Có công nhân phục vụ mang bán thành phẩm ( cao su tấm ) về kho
Bên trái máy có giỏ đựng nguyên vật liệu
Bên phải máy có giỏ đựng bán thành phẩm sau khi cán
Nước uống để cách xa nơi làm việc 9m
Nhà vệ sinh cách nơi làm việc 22m
Máy hỏng có thợ sửa tại chỗ, công nhân tự tra dầu
PHIẾU BẤM GIỜ KHÔNG LIÊN TỤC
Cán cao su Xếp bán thành
phẩm
Trang 24Điểm ghi
- Tay chạm bánh cao su
- Bánh cao su chạm máy
- Bánh cao su chạm máy
- Cao su tấm rời máy
- Cao su tấm rời máy
- Tay chạm bánh cao su
Trang 25- Thao tác 1, lần thứ8, lần thứ18, làm rơi bánh cao su phải cúi xuống nhặt
- Thao tác 3, lần thứ 6, làm rơi tấm cao su phải cúi xuống nhặt
- Thao tác 3, lần thứ 15, đi ra ngoài
III PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT, GIẢI TRÌNH MỨC
Phân tích kết quả chụp ảnh thời gian làm việc
1.1 Phiếu tổng hợp chụp ảnh
Trang 26BIỂU TỔNG HỢP THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI
Ngày 16/10/2015
Loại thời
gian
Nội dung quan sát
Ký hiệu
Số lần lặp lại
Lượng thời gian
Thời gian trung bình
1 lần
Ghi chú Làm
Thu gom nguyên
Trang 28Nghe điện thoại TLPLĐ3 1 3 3
Trang 29BIỂU TỔNG HỢP THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI
Ngày 23/10/2015
Loại thời
gian
Nội dung quan sát
Ký hiệu
Số lần lặp lại
Lượng thời gian
Thời gian trung bình
1 lần
Ghi chú
Làm việc
Thu gom nguyên
Trang 32Ngày 24/10/2015
Loại thời
gian
Nội dung quan sát
Ký hiệu
Số lần lặp lại
Lượng thời gian
Thời gian trung bình
1 lần
Ghi chú
Làm việc
Thu gom nguyên
Trang 33Điều chỉnh lại tốc
Trang 34Nghe điện thoại TLPLĐ5 1 4 4
Ký hiệu
thời gian
Thời gian trung
Thời gian trung 16/10 23/10 24/10
Trang 35quan sát
bình 1 lần
bình một công
Thu gom nguyên
Trang 36Tổng T PVTC 15 4 6 25 8,33 1,73
Phục
vụ kỹ
thuật
Tra dầu vào máy TPVKT1 6 3 3
Điều chỉnh tốc độ TPVKT2 2 2
Trang 37phẩm vào khoHướng dẫn công nhân khác làm việc TKNV3 7 5Sửa bán thành
1.3 Biểu đối thời gian tiêu hao cùng loại
BIỂU CÂN ĐỐI THỜI GIAN TIÊU HAO CÙNG LOẠI
Thời gian dự tính định mức
Lượng thời gian
Thời gian trùng
Tỷ lệ (%) so với tổng thời gian quan sát
Lượng thời gian
Thời gian trùng
Tỷ lệ (%) so với tổng thời gian quan sát
Trang 38+ Nghỉ giải quyết nhu cầu tự nhiên: 2 lần * 5 phút/ lần = 10 phút
Nhóm các loại thời gian lãng phí phải được khắc phục hoàn toàn, do đó các loạithời gian này trong cột thời gian dự tính định mức đều bằng 0
Nhóm thời gian phục vụ và thời gian tác nghiệp dự tính định mức được tính
Trang 39 Như vậy : TTNĐM = 438 – 15,82 = 422,18 phút
1.4 Biểu khả năng tăng năng suất lao động
BIỂU KHẢ NĂNG TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
Do tăng thêm thời gian nghỉ ngơi và
nhu cầu tự nhiên
Trang 402 Phân tích kết quả bấm giờ
2.1 Giải thích H +
ođ
Loại hình sản xuất tại công ty là hàng loạt nhỏ và đơn chiếc
Đối với thao tác 1 là thao tác làm thủ công ( công nhân sử dụng tay để lấy bánhcao su để trong giỏ đựng nguyên vật liệu)nên chọn H +
Hođ1 = Tmax / Tmin = 18/5 = 3,6 > H+
ođ => dãy số chưa ổn định, loại Tmax
= 18 ( vì số Tmax có tần số xuất hiện bằng Tmin = 5 )
Hođ2 = Tmax / Tmin = 16/5 = 3,2 > H+
ođ => dãy số chưa ổn định, loại Tmax = 16 ( vì số Tmax có tần số xuất hiện bằng Tmin = 5 )
Hođ3 = Tmax / Tmin = 9/5 = 1,8 < H+
ođ => dãy số ổn địnhNhư vậy tỷ lệ các số hạng bị loại bỏ chiếm trong tổng số các số hạng có trong dãy số chiếm: 2/20 = 10% < 25%
Giáo trị trung bình của dãy số:
Trang 41T tb1 = ( T1 + T2+ T3 + +T18 ) / 18 = 120/18 = 6,67 giây
+ Thao tác 2: H+
ođ = 2
Hođ = Tmax / Tmin = 690/659 = 1,05 < H+
ođ =>dãy số ổn địnhGiáo trị trung bình của dãy số:
T tb2 = ( T1 + T2 + T3 + +T20 ) / 20 = 13400/20 = 670 giây
+ Thao tác 3: H+
ođ = 3
H ođ1 = Tmax / Tmin = 50/9 = 5,56 > H+
ođ =>dãy số chưa ổn định, loại Tmax = 50 ( vì số Tmax có tần số xuất hiện bằng Tmin = 9 )
Hođ2 = Tmax / Tmin = 30/9 = 3,33 > H+
ođ =>dãy số chưa ổn định loại Tmax = 30 ( vì số Tmax có tần số xuất hiện bằng Tmin = 9 )
Hođ3 = Tmax / Tmin = 16/9 = 1,78 < H+
ođ =>dãy số ổn địnhNhư vậy tỷ lệ các số hạng bị loại bỏ chiếm trong tổng số các số hạng có trong dãy số chiếm: 2/20 = 10% < 25%
Giáo trị trung bình của dãy số: