Rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuy n oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và đ màu mỡ của đất, hạn ch lũ lụt,hạn hán, ngăn ch
Trang 1T V N
T
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước ta, rừng không những là
cơ sở ph t tri n kinh t - h i m c n giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng
Rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuy n oxy
và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và đ màu mỡ của đất, hạn ch lũ lụt,hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí
i nguy n thi n nhi n l to n b gi trị vật chất c s n trong tự nhi n, l điều kiện c n thi t cho sự tồn tại của h i, vốn n đ g n b v g n gũi với
lo i ngư i từ rất l u i nguy n thi n nhi n rất đa dạng v phong ph , rừng tự nhi n cung cấp g , củi v c c loại thuốc qu phục vụ nhu c u sinh hoạt của con ngư i
rong c c sản ph m do t i nguy n rừng mang lại phải k đ n g ản
ph m g cung cấp cho ng nh c ng nghiệp, n ng nghiệp, c ng nghiệp y dựng
cơ bản, giao th ng vận tải v trong m i gia đ nh g y nay, h u như kh ng c
m t ng nh n o kh ng d ng tới g , v n l nguy n liệu phổ bi n, dễ gia c ng,
ch bi n v nhiều t nh năng ưu việt kh c n n đư c nhiều ngư i s dụng rong
qu tr nh ph t tri n của h i, dưới t c đ ng của ti n b khoa học c ng nghệ, ngư i ta đ sản uất ra nhiều sản ph m thay th g uy nhi n, nhu c u về g v
c c sản ph m về g kh ng ngừng tăng l n cả về số lư ng v chất lư ng go i sản ph m g , rừng c n cung cấp c c sản ph m ngo i g như tre, nứa, song m y,
c c loại đặc sản rừng, đ ng thực vật rừng c gi trị cho ti u d ng trong nước v uất kh u c đ ng vật từ rừng l c c sản ph m qu hi m v c gi trị kinh t cao
ối với thực vật rừng, c rất nhiều loại đư c d ng l m thực ph m như nấm, m c nh , măng, c c loại rau rừng, Rừng c n l nguồn cung cấp c c dư c liệu qu hi m, phục vụ cho nhu c u chữa bệnh v n ng cao sức kh a con ngư i
Trang 2Rừng l lớp thảm thực vật c t c dụng lớn nhất trong việc chống nhiễm
m i trư ng Rừng l l phổi anh của tr i đất thải ra 2 v hấp thụ kh 2 của kh quy n trong qu tr nh đồng h a của c y anh đối với m i trư ng Rừng tạo ra sự trong sạch b u kh quy n, giữ c n b ng lư ng 2 v 2 trong kh quy n, duy tr sự sống tr n h nh tinh của ch ng ta
h giới n i chung v iệt am n i ri ng nước ta đ đạt đư c những mục
ti u nhất định trong c ng t c quản l v bảo vệ t i nguy n thi n nhi n ục ti u
l bảo tồn v ph t tri n bền vững t i nguy n, đ p ứng nguyện vọng của ngư i
d n hư ở iệt am th nguy n nh n mất rừng l do sự gia tăng d n số, thi u lương thực n n h u h t l ph rừng l m nương r y, khai th c rừng tr i ph p
Rừng tự nhi n ở ng, huyện uỳnh hai, t nh ơn a l m t hệ sinh th i đặc th , c t nh đa dạng sinh học v đang chịu sự t c đ ng của ngư i
d n nơi đ y do cu c sống mưu sinh v điều kiện kinh t h i c n nhiều hạn
ch t m hi u r hơn về vai tr , thực trạng v c c nh n tố ảnh hưởng đ n
công t c quản l , bảo vệ tài nguy n rừng l l do t i lựa chọn chuy n đề “
Trang 3
C ươ TỔN QU N V N N N C U 1.1 N ơ
Rừng đư c em l m t hệ sinh th i bao gồm qu n th thực vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng v c c y u tố kh c Rừng bao gồm rừng trồng v rừng tự nhi n tr n đất rừng sản uất, đất rừng ph ng h , đất rừng đặc dụng
Rừng l nguồn t i nguy n sinh vật t i tạo đư c, c khả năng cung cấp l m sản c n thi t cho đ i sống con ngư i như tinh d u, d u nhựa, d u b o, nhựa mủ, lương thực, thực ph m, chất m u chất b o, nhiều loại dư c liệu qu , ất cả c c
t nh năng vốn c của rừng đ l m cho rừng g n b mật thi t với sự ph t tri n kinh t – h i
u hi u đ ng bản chất của rừng th n l nơi tập trung của cả đ ng vật
v thực vật, vi sinh vật, l m t b phận kh ng th thi u của m i trư ng sống của con ngư i, đem lại sự c n b ng sinh th i trong tự nhi n, hạn ch c c t c hại do
sa mạc h a g y ra, điều h a kh hậu, điều ti t ch đ nước, bảo vệ m a m ng,
n ng cao năng suất c y trồng
ệ sinh th i rừng đư c bi u hiện b n ngo i b ng những cảnh quan như l những qu n th m đơn vị cơ sở của n l c c ti u thảm thực vật
Rừng l h nh th thảo m c tr n đất hoang vu gồm nhiều c y lớn đồng tuổi mọc kh p k n hoặc en k với c y nh hoặc c y bụi hiều y u tố hữu sinh, vật
l nh s ng, đ m, , h a học kh 2, O2, t c đ ng qua lại v phụ thu c nhau, từ ngọn c y cho đ n rễ, tạo cho rừng m t kh hậu b n trong ri ng cho n ,
kh c với kh hậu b n ngo i kh hậu ch ph t tri n do chiều cao tối thi u, tr n
m t diện t ch tối thi u v với mật đ tối thi u của c y hư vậy ch nh ti u kh hậu n y l m cho h nh th thảo m c đư c gọi l rừng
rong điều kiện kh hậu nhiệt đới gi m a, rừng iệt am c ng th hiện
t c dụng về nhiều mặt c n b ng sinh th i, về m i trư ng sống cho con ngư i, của c c qu n th sinh vật v c c hệ sản uất
Trang 4ới cảnh quan đất nước rất đa dạng, c nhiều rừng anh quanh năm, rừng
gi nguy n thủy, rừng anh l rụng, rừng c y l hẹp, rừng thứ cấp, rừng cây bụi, ngh a rất lớn về mặt khoa học, nhất l c c khu nguy n sinh, rừng
tr n n i đ v i, rừng tr n đảo, ại đ y c nhiều phong cảnh n i rừng rất đẹp,
th ch h p cho việc ph t tri n du lịch sinh th i
th n i, iệt am l trung t m ph n bố v giao h i giữa c c luồng
đ ng thực vật từ ph a c, ph a y, ph a am, ịa h nh iệt am c nơi c
đ cao ngang mực nước bi n nhưng c nơi cao tr n m
c ki u rừng ch nh ở iệt am
- Rừng l r ng thư ng anh nhiệt đới
i u rừng n y thư ng gặp tr n c c v ng n i cao, dưới m ở ph a c, cao tr n m ở ph a nam y l ki u rừng h n lo i thu c loại quen thu c ở
v ng nhiệt đới như họ đậu (Papilionoideae , họ d u (Dipterocarpaceae)
- Rừng l r ng thư ng anh nhiệt đới n i cao
hư ng gặp ở v ng n i cao tr n m, ở ph a c, chủ y u l c c loại
c y thu c họ d agaceae , long n o lauraea , đ quy n ( Ericaceae), tre nứa
Trang 5Ph n bố ở ven bi n uảng inh, diện t ch rải r c ở m t số đ m ph , c a song miền rung, đặc biệt tập trung nhiều ở b n đảo au, ạc i u, iền iang, r inh, Rừng ngập mặn iệt am đứng v o hạng nhất nh th giới
- Rừng h n h p
heo thống k rừng ở iệt am, trước c ch mạng th ng năm trong quy n indochine forestiere aurand đ cho bi t diện t ch rừng c
c ha, ở rung bao gồm cả m ồng – huận ải c
ha, ở am ha ổng c ng l ha, tr n tổng số diện t ch l ha, t lệ che phủ l , đ y l m t t lệ cao tr n mức an to n sinh
th i (33%)
ề thực vật, rừng iệt am rất phong ph về th nh ph n v chủng loại
ng vi n cũng c c y nhưng kh ng th gọi l rừng v c c l do sau đ y
- rong rừng c y mọc tự nhi n m ở c ng vi n th c y đư c con ngư i trồng v chăm s c ho n to n
- rong rừng sự t i sinh v ph t tri n diễn ra kh ng ngừng, dưới t n rừng thư ng uất hiện th hệ c y con c n c ng vi n bị điều khi n bởi hoạt đ ng của con ngư i, kh ng đư c t i sinh thi n nhi n
- Rừng lu n đư c bảo vệ, kh ng bị t n ph bởi những hiện tư ng của tự nhi n như gi , b o, s u bệnh, trong rừng tự nhi n th từ giai đoạn rừng non đ n rừng gi thư ng ảy ra qu tr nh t a thưa tự nhi n li n tục, kh c biệt với qu n th c y trồng ở c ng vi n ại c ng vi n, qu tr nh t a thưa do con ngư i t c đ ng v ho n to n kh ng c t i sinh tự nhi n y mọc trong rừng
c t n hẹp vươn cao, th n cao v th ng y ở c ng vi n c t n thấp, e
r ng, nhiều c nh, h nh th c y đư c điều ch nh theo của con ngư i
- rong rừng c sự uất hiện của c c lo i đ ng vật v thực vật lớn đ n cư
tr
- th n i rừng tự nhi n ho n to n kh c với qu n th , qu n nh n tạo mặc d ch ng đều l thực vật th n g g n k t v o nhau
Trang 6- Rừng l m t t i nguy n thi n nhi n con ngư i c th s dụng, khai th c,
ch bi n đ tạo ra sản ph m phục vụ cho mục đ ch ti u d ng i nguy n rừng l
m t ph n của t i nguy n thi n nhi n
V ư
- ung cấp l m sản, đặc sản phục vụ cho nhu c u của h i, trước h t l
g v l m sản ngo i g
- ung cấp đ ng vật, thực vật phục vụ cho nhu c u ti u d ng
- ung cấp nguồn nguy n liệu cho c ng nghiệp, cho y dựng cơ bản
- ung cấp dư c liệu qu cho nhu c u chữa bệnh đ n ng cao sức kh e của con ngư i
- ung cấp lương thực, nguy n liệu ch bi n thực ph m, phục vụ nhu c u
đ i sống của h i
- Rừng l hệ sinh th i đa dạng v gi u c nhất tr n cạn
y rừng l l phổi anh của tr i đất y cung cấp cho ch ng ta o i v
h t cacbonic do ch ng ta thải ra ơn th nữa, c y rừng còn là "ngôi nhà xanh" của những lo i th hoang d h sống trong "ng i nh " của ch ng th điều kiện sống s tốt hơn iện nay, nhiều lo i th hoang dã có nguy cơ bị tuyệt chủng cao t ph n của việc đ cũng ch nh l v nơi sống của ch ng đang bị t n ph
ặc biệt hơn nữa, c y rừng rất quan trọng đối với sự sống của nh n loại
y rừng ngăn lũ lụt, thi n tai thất thư ng hi nước lũ d ng cao, c y rừng cản sức nước v rễ c y s h t ph n n o nước lũ c y rừng, sức nước đỡ mạnh hơn
Trang 7k o d i, c n b y gi bị ph hoại bởi những hoạt đ ng v thức, bởi th i đ tuỳ tiện v tr ch nhiệm, thi u k hoạch trong việc khai th c v s dụng c c nguồn thi n nhi n Diện t ch đất trồng đồi trọc đang bị i m n mạnh Ô nhiễm m i trư ng cũng đang l vấn đề nan giải, chất thải c ng nghiệp, sinh hoạt, chất đ c hại của qu tr nh sản uất kh ng đư c l nghi m t c m đưa trực ti p v o
m i trư ng, g y bệnh tật v nhiễm m i trư ng sinh th i ồng đ bụi ở c c đ thị vư t qu nhiều l n ch ti u cho ph p
ăn cứ vai tr của rừng ngư i ta ph n biệt
- Rừng ph ng h S dụng chủ y u đ bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống i m n, hạn ch thi n tai điều h a kh hậu, g p ph n bảo vệ m i trư ng
- Rừng sản uất ư c s dụng đ sản uất v kinh doanh g , củi, c c l m sản kh c, đ ng vật rừng v k t h p ph ng h , bảo vệ m i trư ng
- Rừng đặc dụng hủ y u bảo tồn thi n nhi n, m u chu n, hệ sinh th i rừng quốc gia, bảo vệ nguồn gen đ ng thực vật, nghi n cứu khoa học, du lịch
T
rong giai đoạn đ u th k , hệ thống quản l t i nguy n rừng đ đư c tập trung ở nhiều quốc gia, đặc biệt ở những quốc gia đang ph t tri n uy giảm rừng do mở r ng diện t ch đất n ng nghiệp đ đ p ứng nhu c u sản uất lương thực, nhu c u lấy củi, chăn nu i gia s c, khai th c g v c c sản ph m rừng, ph rừng đ trồng c y n ng nghiệp v c y đặc sản
ngăn chặn t nh trạng mất rừng, bảo vệ rừng v ph t tri n vốn rừng tr n phạm vi to n th giới, c ng đồng quốc t đ th nh lập nhiều tổ chức, tổ chức nhiều h i nghị, đề uất v cam k t nhiều c ng ước bảo vệ v ph t tri n rừng như chi n lư c bảo tồn quốc t , h i nghị quốc t về m i trư ng v ph t tri n
Trang 8D tại Riodejaniro năm , c ng ước về bu n b n c c lo i đ ng thực vật qu hi m , c ng ước về đa dạng sinh học D, 1 , c ng ước về thay đổi kh hậu to n c u (CGCC, , c ng ước về sa mạc h a (CCD, , hiệp định quốc t về nhiệt đới (ITTA, 1997)
hư vậy g nhiệt đới quốc t l tổ chức đ u ti n đ p ứng vấn đề quản l bền vững rừng nhiệt đới , 1990), ti u ch quản l v bảo vệ t i nguy n nguy n rừng, hướng d n thi t lập hệ thống quản l c c khu rừng trồng trong rừng nhiệt đới (ITTO, 1993) v hướng d n bảo tồn đa dạng sinh học của rừng sản uất (ITTO, b ổ chức n y đ y dựng chi n lư c quản l v bảo vệ
t i nguy n rừng năm ai đ ng lực th c đ y sự h nh th nh hệ thống quản
l rừng v bảo vệ t i nguy n rừng l uất ph t từ c c nước sản uất sản ph m g củi hoặc ph t nương l m r y, mong muốn t i tạo m t l m ph n sản uất ổn định
v điều ti t việc khai th c rừng đ đ p ứng c c nhu c u sinh th i to n c u ấn
đề đặt ra l phải y dựng v bảo vệ t i nguy n rừng r n quy m quốc t , h i đồng quản trị rừng đ đư c th nh lập đ t c ng nhận c c tổ chức chứng ch rừng nh m đảm bảo gi trị của c c chứng ch ới sự ph t tri n của quản l v bảo vệ t i nguy n rừng, anada đ đề nghị đặt vấn đề quản l rừng v bảo vệ t i nguy n rừng trong hệ thống quản l m i trư ng theo ti u chu n
c nước trong khu vực ng am đ họp h i nghị l n tại i
th ng th a thuận về đề nghị của alaysia y dựng b ti u ch v ch số
v ng về quản l v bảo vệ t i nguy n rừng uy nhi n, việc p dụng
v o từng quốc gia trong v ng v từng địa phương trong m i quốc gia c n gặp nhiều kh khăn
T V N
Q ư
uản l nh nước về t i nguy n thi n nhi n l sự s dụng tổng h p c c
c ng cụ, c c biện ph p như luật ph p, ch nh s ch, kinh t , h nh ch nh, khoa học,
k thuật, c ng nghệ, h i nh n văn, văn h a của nh nước v c c cấp ch nh
Trang 9điều ch nh v gi m s t c c hoạt đ ng của con ngư i, của c c tổ chức h i,
nh m giữ vững sự thống nhất v h i h a mối quan hệ giữa sự ph t tri n kinh t
h i v khai th c, s dụng h p l t i nguy n thi n nhi n sao cho vừa th a m n
c c nhu c u sống của con ngư i, sự tồn tại v ph t tri n của h i, vừa đảm bảo chất lư ng của m i trư ng sinh th i, nh n văn n m trong khả năng chịu đựng
đư c của c c điều kiện tự nhi n
t h i
ăng cư ng c ng t c quản l ở tất cả c c l nh vực, c c v ng, thực hiện nghi m uật bảo vệ m i trư ng
N uản l nh nước về khai th c, s dụng t i nguy n thi n
nhi n v m i trư ng phải hướng đ n mục ti u ph t tri n bền vững về kinh t
h i của đất nước, giữ g n sự c n b ng, h i h a giữa sự ph t tri n h i v bảo
vệ t i nguy n, m i trư ng
N rong việc quản l của nh nước về khai th c, s dụng t i
nguy n thi n nhi n v m i trư ng phải k t h p cho đư c c c mục ti u quốc gia, quốc t , v ng l nh thổ v c c c ng đồng d n cư
N uản l nh nước về t i nguy n v m i trư ng c n phải
uất ph t từ quan đi m ti p cận hệ thống v c n đư c thực hiện b ng nhiều biện
ph p, c ng cụ tổng h p, đồng b v th ch h p cho mọi đối tư ng bị quản l
N rong c ng t c quản l nh nước về t i nguy n thi n nhi n
v m i trư ng, c n phải ưu ti n cho việc ph ng chống, ngăn ngừa tai bi n v suy tho i m i trư ng hơn l việc l b ng c c h nh phạt v phục hồi khi m i
Trang 10trư ng đ bị nhiễm, t i nguy n bị t n ph , đồng th i việc ưu ti n n y cũng
gi p cho những cơ quan quản l chủ đ ng ki m tra, ki m so t sự cố m i trư ng
N uản l nh nước về khai th c v s dụng t i nguy n thi n
nhi n v m i trư ng c n phải nghi m kh c thực hiện nguy n t c ngư i g y nhiễm v t n ph , g y tổn hại nghi m trọng cho t i nguy n, m i trư ng c n phải
đư c l b ng h nh thức phạt tiền hay phải phục hồi lại chất lư ng t i nguy n,
m i trư ng đ bị t n ph
i m t quốc gia đều c hệ thống tổ chức c c cơ quan l m nhiệm vụ quản l , bảo vệ t i nguy n thi n nhi n v m i trư ng ph h p với điều kiện kinh
t , h i, tr nh đ nhận thức, tr nh đ ph t tri n của quốc gia đ
ại iệt am, cơ quan h nh ch nh nh nước cao nhất trực ti p quản l c c vấn đề t i nguy n v m i trư ng l t i nguy n v m i trư ng
uản l t i nguy n v m i trư ng ở iệt am đ đư c qui định ở iều của luật bảo vệ m i trư ng iệt am năm
- heo nhiệm vụ quyền hạn của m nh, h nh phủ thống nhất quản l nh nước về bảo vệ t i nguy n, m i trư ng trong cả nước
- t i nguy n v m i trư ng chịu tr ch nhiệm trước ch nh phủ thực hiện chức năng quản l nh nước về bảo vệ t i nguy n, m i trư ng
- c cơ quan v ngang , cơ quan thu c h nh phủ theo chức năng, nhiệm vụ v quyền hạn của m nh phối h p với t i nguy n v m i trư ng thực hiện việc bảo vệ t i nguy n, m i trư ng trong ng nh v c c cơ sở thu c quyền quản l trực ti p
- ban nh n d n t nh, th nh phố trực thu c rung ương thực hiện chức năng quản l nh nước về bảo vệ t i nguy n tại địa phương
- ở t i nguy n v m i trư ng chịu tr ch nhiệm trước D t nh, th nh phố trực thu c rung ương trong việc bảo vệ t i nguy n ở địa phương
1.3.2.2 T V N
Trang 11iệt am l nước c diện t ch rừng tự nhi n kh lớn trong khu vực ng
am heo số liệu của ng nghiệp v Ph t tri n n ng th n, tổng diện
t ch rừng của cả nước hiện nay l ha, trong đ diện t ch rừng tự nhi n l ha, rừng trồng chi m ha Rừng tự nhi n của
cả nước c tổng trữ lư ng g l triệu m3
, trong đ c , triệu ha rừng tự nhi n sản uất với trữ lư ng triệu m3
g , nhưng diện t ch rừng gi u, c trữ
lư ng g cao tr n m3 ha ch chi m khoảng , trong khi rừng ngh o, rừng non phục hồi v rừng h n giao chi m tới
uy diện t ch rừng c tăng l n trong những năm g n đ y nhưng chất
lư ng rừng v n bị suy giảm, chủ y u do việc khai th c rừng tự nhi n kh ng
đ ng quy tr nh v khai th c bất h p ph p ng ch , việc chuy n đổi mục đ ch
s dụng đất rừng sang y dựng thủy điện cũng l m t trong c c nguy n
nh n khi n diện t ch rừng bị thu hẹp heo ng nghiệp v Ph t tri n n ng
th n, từ năm đ n nay, cả nước c dự n thu c t nh, th nh phố trực thu c rung ương thực hiện việc chuy n đổi mục đ ch s dụng đất rừng sang
y dựng thủy điện với diện t ch ha rong đ , rừng đặc dụng hơn
ha, rừng ph ng h hơn ha, rừng sản uất hơn ha r n thực t , số diện t ch đất rừng chuy n đổi sang l m thủy điện c n lớn hơn con số n u tr n do
qu tr nh y dựng thủy điện s k m theo nhu c u về đất t i định cư, đất sản uất của ngư i d n b v o diện t ch đ bị ngập nước uy nhi n, đ n th i đi m
n y mới ch c t nh đ thực hiện việc trồng lại rừng sau chuy n mục đ ch
s dụng rừng sang l m thủy điện Diện t ch trồng đạt ha, b ng , diện t ch
đ chuy n đổi
u c họp của an ch đạo h nước về k hoạch bảo vệ - ph t tri n rừng giai đoạn - 2 cuối th ng vừa qua đ xem xét khả năng đ ng c a rừng tự nhi n như l m t giải ph p thi t thực nh m g p ph n t ch cực v o c ng
t c quản l , bảo vệ rừng tự nhi n, chấn ch nh vấn đề khai th c g trong giai đoạn hiện nay ặc biệt, h nh phủ cũng y u c u c c , ng nh, địa phương tập trung chấn ch nh c ng t c bảo vệ, ph t tri n rừng, ngăn chặn c c việc vi phạm l m luật
Trang 12rước thực trạng đ ng b o đ ng đối với diện t ch rừng tự nhi n, h nh phủ, an h đạo h nước đ thực hiện m t loạt c c ch đạo c n thi t nh m chấn ch nh c ng t c quản l , bảo vệ rừng hủ tướng h nh phủ đ giao
ng nghiệp v Ph t tri n n ng th n kh n trương y dựng m t ề n ri ng đưa
ra những phương n ph h p về khai th c g rừng tự nhi n giai đoạn –
2020 Trong đ c đề nghị tới phương n tạm kh ng khai th c g rừng tự nhi n
tr n phạm vi to n quốc, hay c n gọi l "đ ng c a rừng với hi vọng phương n mạnh m n y s kh c phục, ti n tới triệt ti u t nh trạng l i dụng ch tiêu khai
th c rừng đ h p thức ho nguồn gốc g bất h p ph p
S
S
ơn triệu l t chất diệt c v triệu tấn bom đạn, với khoảng triệu
hố bom đạn, bom ch y c ng với đ i e ủi khổng lồ đ ti u hủy hơn triệu ha rừng nhiệt đới c c loại rong những năm sau chi n tranh, y dựng nền kinh t
c n y u, nh n d n phải khai th c m t c ch mạnh m diện t ch rừng c n lại ố liệu thu đư c nh ph n t ch ảnh andsat chụp năm – v trong c ng th i gian, cho thấy trong giai đoạn n y rừng ch c n lại , triệu ha, chi m khoảng l rừng nguy n sinh nhiều t nh, t lệ rừng tự nhi n gi u
c n lại rất thấp như ai h u c n , ơn a , v o ai , ự suy giảm về đ che phủ của rừng ở c c v ng n y l do d n số cao đ tạo nhu c u lớn về l m sản v đất trồng trọt
heo k t quả của iện điều tra v uy hoạch rừng th trong th i gian năm từ năm đ n , diện t ch rừng tự nhi n giảm , triệu ha heo số liệu thống k , năm 1991 thì ha rừng bị ph , năm giảm uống c n ha v năm l ha uy nhi n theo b o c o hiện trạng m i trư ng iệt am năm th c th ước t nh r ng t lệ mất rừng hiện nay v o khoảng đ n ha năm v rừng trồng h ng năm khoảng ha v mục ti u l trồng c ng nhanh c ng tốt
Trang 13rong giai đoạn g n đ y, chiều hướng bi n đ ng rừng cơ bản v n ở t nh trạng suy tho i, c n a mức ổn định v đạt đư c mức c n thi t đ bảo vệ m i trư ng
ừ năm đ n nay, ch y rừng đ đư c hạn ch mạnh m v việc khai
th c tr i ph p đ ki m so t đư c m t ph n nhưng t nh trạng mất rừng v n ở t nh trạng nghi m trọng Rừng ph ng h đ u nguồn tr n lưu vực những con s ng lớn
ở nước ta v n đang bị ph hoại Diện t ch rừng trồng c tăng l n h ng năm, nhưng với số lư ng rất khi m tốn v ph n lớn rừng đư c trồng lại với mục đ ch kinh t , sản uất c y lấy g ng n ng y, c y mọc nhanh v chưa ưu ti n trồng rừng tại c c khu vực đ u nguồn
rong những năm qua hạn h n ảy ra ở nhiều nơi n n h nh phủ,
ng nghi p v ph t tri n n ng th n v ch nh quyền c c địa phương đ quan
t m nhiều hơn đ n vấn đề bảo vệ rừng v trồng rừng Diện t ch rừng bị ph c giảm so với những năm trước, việc trồng rừng tăng nhanh hơn uy nhi n việc trồng rừng hiện nay mới ch đ n việc trồng thu n m t loại c y, trồng c c loại
c y nhập n i m t ch tạo rừng h n giao với c c lo i c y bản địa, c gi trị kinh t cao, ph h p với điều kiện đất đai v kh hậu địa phương
ừ năm đ n nay k t quả trồng rừng kh hơn, đạt trung b nh khoảng ha năm uy nhi n với tốc đ trồng rừng như vậy th kh đạt đư c ch
ti u trồng triệu ha rừng trong năm như k hoạch đ đạt ra
rong những năm qua, đ che phủ rừng c nhiều hướng tăng l n , năm , , năm v đ n năm l , , nhưng trong đ ph n lớn l rừng ngh o, rừng thưa, c n rừng gi u v rừng trung b nh c t lệ rất thấp
Trang 14rừng c vai tr quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học v trong
c ng cu c ph t tri n bền vững của đất nước, ch ng ta c n phải cố g ng nhiều hơn nữa trong c ng t c trồng rừng v bảo vệ rừng
Q ể
N
rong quản l rừng ngư i ta thư ng dựa v o phương diện sau
- Phương diện khoa học k thuật, quen thu c với c c c n b c nghiệp vụ
l m nghiệp
- Phương diện tổ chức cơ cấu, l l nh vực của c c nh quản l
- Phương diện bản địa ngo i kỹ thuật, l l nh vực của ngư i d n địa phương
* Về mặt khoa học kỹ thuật:
uản l rừng gồm việc điều ti t nh s ng v đ t n che, c ch l đ
nu i dưỡng c y c th v c c loại c y c gi trị v giảm số lư ng những c y
kh ng c n thi t, chặt d y leo, diệt c y ngo i mục đ ch, l m gi u v tuy n chọn
go i ra n cũng c ngh a quản l bao gồm việc ấn định mục ti u quản l ,
ki m tra sản lư ng, bảo vệ, lập k hoạch điều ch , chọn lu n kỳ chặt hạ, l m
đư ng, lập sổ s ch h ng năm v tổ chức c c c ng t c l m sinh
* Về mặt tổ chức:
uản l rừng c ngh a l m t sự k t h p giữa biện ph p tổ chức với
c ch s p p kỹ thuật m ngư i s dụng, trong c c dự n l ngư i bảo tr , n i chung đ thoả thuận ưa y u tố tổ chức v o ch ng ta nhấn mạnh tới bối cảnh
h i của quản l , vốn l điều quan trọng nhất nhưng thư ng bị b qua trong
c c t i liệu về k thuật l m nghiệp
* Quản lý của người dân bản địa:
th coi l phương thức đặc biệt kh ng kỹ thuật, kh ng khoa học v
kh ng c t nh tổ chức cao, theo m t số ngư i nhưng đ l m t c ch tổ chức, m t tấm gương phản nh r cơ cấu h i của những ngư i c li n quan iều n y
c c cơ quan nh nước hoặc c c tổ chức ph t tri n thư ng kh ng hi u v b qua,
Trang 15họ kh ng chấp nhận sự tồn tại v t m quan trọng của c c phương thức quản l này
uản l rừng ở đ y đư c định ngh a gồm cả ba phương diện l m t loạt
c c s p p tổ chức, kỹ thuật v bản địa dựa tr n c c y u tố khoa học v d n gian li n quan tới việc tổ chức, ki m tra quyền hưởng thụ v ph n bố l i ch của
c c hệ sinh th i rừng h ng gồm những c y ri ng r , đ m c y trồng, khu rừng trồng, rừng tự nhi n gồm c c sản ph m g n với ch ng như đặc sản chim, th cũng như c c khả năng sinh l i kh c về n ng l m nghiệp, chăn nu i gia s c v
th rừng
B ể
ảo vệ rừng trong hệ thống c c khu vực bảo vệ l m t mấu chốt của việc
l m k hoạch s dụng đất hững hệ thống n y c n phải ti u bi u cho cả nước
và có càng nhiều dạng kh c nhau c ng tốt đ chống chịu đư c trong t nh trạng thay đổi kh hậu c khu bảo tồn phải đư c bao quanh b ng những v ng đệm
r ng r i hoặc rừng bi n cải đư c quản l hoặc rừng trồng lệ đất c rừng che phủ của m t quốc gia l m t ch ti u an ninh m i trư ng quan trọng heo c c
nh m i trư ng, diện t ch đất c rừng đảm bảo an to n m i trư ng của m t quốc gia tối ưu lớn hơn tổng diện t ch
Duy tr l u d i v đ y đủ diện t ch những khu vực rừng bi n cải phải duy
tr rừng đ bảo vệ h tr sự sống v đa dạng sinh học
rồng c y l rất quan trọng vừa đ cải thiện m i trư ng vừa đ giảm nhẹ
p lực khai th c l n c c khu vực rừng bi n cải rồng c y l m t biện ph p hiệu nghiệm đối với đất đ bạc m u v đất c n hồi phục sau khi trồng trọt hững biện ph p quan trọng l kh i phục lại rừng ở nơi đất dốc đ đảm bảo nguồn nước v chống i m n
ng cao khả năng quản l rừng bền vững Phải chấm dứt t nh trạng khai
th c rừng kh ng bền vững, đặc biệt l đối với những khu rừng nhiệt đới hững biện ph p sau đ y s gi p tất cả c c nước đạt hiệu quả trong việc quản l rừng
m t c ch bền vững như y dựng những khu rừng v nh viễn đư c luật ph p bảo
Trang 16vệ, mở lớp đ o tạo về sinh th i rừng v c ch quản l , định mức ti u chu n về khối lư ng g đư c khai th c, chu kỳ khai th c v kỹ thuật khai th c, ki m so t chặt ch việc khai th c v trồng đ đảm bảo cho rừng c th t i sinh v hạn ch mức thấp nhất c c tổn hại
ại iệt am, ngo i c c nguy n nh n l m mất rừng do sự gia tăng d n số, thi u lương thực, ph rừng lấy đất canh t c, khai th c l m sản qu mức v như
h u h t c c nước đang ph t tri n, th hai cu c chi n tranh k o d i cũng l nguy n nh n quan trọng đ l m giảm s t t i nguy n rừng
t đặc trưng cơ bản trong th i kỳ từ năm đ n nay l sự chuy n đổi
cơ ch từ nền n ng nghiệp nh nước sang l m nghiệp h i, g n với định hướng ph t tri n của nền kinh t thị trư ng theo định hướng h i chủ ngh a
ng t c tổ chức quản l ừ năm m nghiệp đư c s t nhập với
n ng nghiệp v thu l i th nh n ng nghiệp v ph t tri n n ng th n rong b mới c cục chuy n ng nh l m nghiệp đ l ục Ph t tri n l m nghiệp v ục i m l m
ng t c tổ chức s dụng t i nguy n rừng Do y u c u về chức năng
ph ng h của rừng ng y c ng trở n n quan trọng, đ đảm bảo m i trư ng bền vững, ph t tri n kinh t h i n n c c hoạt đ ng l m nghiệp đặc biệt quan t m
đ n loại rừng đặc dụng v ph ng h h ng uốc h i nước iệt am
đ th ng qua dự n trồng mới triệu ha rừng giai đoạn - rong đ gồm triệu ha rừng đặc dụng, ph ng h v triệu ha rừng sản uất iện nay đ
c hệ thống luật ph p v những ch nh s ch quan trọng đ bảo vệ v ph t tri n rừng l
+ uy t định số , năm về quy ch quản l loại rừng
+ uật ất đai năm v bổ sung uật ất đai năm v + ghị định P năm của h nh phủ về việc giao đất l m nghiệp cho tổ chức, gia đ nh, c nh n s dụng ổn định l u d i v o mục đ ch l m nghiệp
+ ghị định P, năm của h nh phủ về việc giao kho n đất s dụng v o mục đ ch sản uất n ng l m ngư nghiệp trong c c doanh nghiệp nh
Trang 17+ uy t định , năm của ch nh phủ về t n dụng vay vốn ưu đ i đ trồng rừng sản uất
+ uy t định - g ng y của hủ tướng h nh phủ về thực hiện tr ch nhiệm quản l h nước của c c cấp về rừng v đất rừng
+ ghị định ng y của hủ tướng h nh phủ về giao đất cho thu đất l m nghiệp, cho tổ chức h gia đ nh, c nh n s dụng ổn định l u d i
iện nay ở iệt am ti u chu n quốc gia về quản l v bảo vệ t i nguy n rừng đư c tổ chức tại iệt am bi n soạn tr n cơ sở điều ch nh, bổ sung những ti u chu n v ti u ch quản l rừng của quốc t , c s dụng những
ki n đ ng g p của c c nh quản l v sản uất l m nghiệp trong nước v quốc
t , vừa đảm bảo những ti u chu n quốc t , vừa ph h p với điều kiện thực t ở iệt am
Trang 18ph h p với điều kiện của địa b n nghi n cứu v đạt đư c những mục
ti u đề ra, chuy n đề ti n h nh nghi n cứu m t số n i dung sau
- ghi n cứu đặc đi m tự nhi n, kinh t h i, nh n văn của v ng nghi n cứu
- ặc đi m c c h khảo s t
- hực trạng quản l v bảo vệ nguồn t i nguy n rừng
- hững y u tố ảnh hưởng đ n c ng t c quản l v bảo vệ t i nguy n rừng
- ề uất m t số biện ph p g p ph n n ng cao hiệu quả c ng t c quản l v bảo vệ t i nguy n rừng tr n địa b n nghi n cứu
Trang 19- họn m u
+ i u ch chọn h c c h trồng rừng hoặc quản l v bảo vệ rừng tại bản
+ Dung lư ng m u ề t i chọn khảo s t h ngư i d n tại bản
+ Phương ph p chọn m u hu thập danh s ch h từ những ngư i am hi u
th ng tin tại v ng nghi n cứu như c c c n b , trưởng th n, trưởng bản, au
đ chọn ng u nhi n từ tr n uống dựa v o danh s ch tại bản
* hư ng ph p quan s t ghi h nh: rong qu tr nh điều tra phương ph p
quan s t đư c s dụng đ thu thập th ng tin, h nh ảnh uan s t ở đ y bao gồm
- uan s t tổng th v ng nghi n cứu
- hụp m t số h nh ảnh về hoạt đ ng quản l v bảo vệ t i nguy n rừng
* h ng v n sâu
- ối tư ng những ngư i am hi u th ng tin tại địa phương như c c c n
b bản, c n b , trưởng th n, trưởng bản, c n b ki m l m
- oại thông tin:
+ ặc đi m về t i nguy n v kinh t – h i của địa phương
+ hực trạng c ng t c quản l v bảo vệ t i nguy n rừng tại địa phương + hững kh khăn, thuận l i trong c ng t c quản l v bảo vệ t i nguy n rừng
+ i n nghị, đề uất m t số biện ph p đ n ng cao hiệu quả c ng t c quản
l v bảo vệ t i nguy n rừng
* h ng v n h
Trang 20i n h nh điều tra h tại bản thu c ng theo phi u điều tra
n ng h đ đư c thi t k s n go i ra, trong qu tr nh điều tra c c c u h i mở mang t nh chất trao đổi thư ng uy n đư c ph t tri n t y theo t nh h nh cụ th + oại th ng tin
+ ặc đi m sinh k của h
+ hận thức của c c h gia đ nh về vai tr của rừng
+ hận thức của h về c c hoạt đ ng quản l v bảo vệ t i nguy n rừng + nh gi của h về c ng t c quản l v bảo vệ t i nguy n rừng tại địa phương
+ ề uất, ki n nghị của h
P ươ ổ
ố liệu thu thập đư c l , ph n t ch bởi phương ph p thống k th ng thư ng qua ph n mềm cel