1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la

31 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 303,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng các loài côn trùng được nuôi với mục đích làm vật trung gian quản lý việc thụ phấn cho thực vật đang trong thời ký phát triển thịnh vượng.. Những nghiên cứu mang tính chất chuyê

Trang 1

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Côn trùng là những động vật không xương sống có tên khoa học là lớp Insecta (lớp Côn trùng); đây là lớp nghành Chân khớp (Arthropoda) lớn nhất, phân bố rộng rãi nhất trên Trái Đất Côn trùng là một nhóm đa dạng, với hơn 1 triệu loài đã được mô tả (chiếm hơn một nửa tổng số tất cả các loài sinh vật sống mà con người biết đến),với ước lượng về số loài chưa được mô tả lên tới 30 triệu, và do đó có thể đại diện cho hơn 90% các dạng sống khác nhau trên hành tinh Người ta có thể tìm thấy côn trùng ở gần như tất cả các môi trường sống trên Trái Đất, mặc dù chỉ có một số lượng nhỏ các loài có thể thích nghi được với đời sống ở đại dương, nơi mà giáp xác là nhóm chiếm ưu thế Có khoảng 5.000 loài chuồn chuồn, 2.000 loài bọ ngựa, 20.000 loài châu chấu, 17.000 loài bướm, 120.000 loài hai cánh, 82.000 loài cánh nửa, 350.000 loài cánh cứng và khoảng 110.000 loài cánh màng

Có nhiều loài có lợi cho môi trường và con người Một số loài thụ phấn cho các loài thực vật có hoa (ví dụ ong, bướm, kiến )

Sự giao phấn (pollination) là sự trao đổi (hạt phấn) giữa các thực vật có hoa để sinh sản Các loài côn trùng khi lấy mật và phấn hoa đã vô tình tiến hành giao phấn Ngày nay, một loạt các vấn đề về môi trường đã làm giảm các quần thể "nhà giao phấn" (pollinator) này Số lượng các loài côn trùng được nuôi với mục đích làm vật trung gian quản lý việc thụ phấn cho thực vật đang trong thời

ký phát triển thịnh vượng

Trải qua một lịch sử phát triển lâu dài, các loài côn trùng luôn luôn đấu tranh với cuộc sống để sinh tồn Sự đa dạng và phong ph c a các loại côn trùng hiện nay là kết quả c a một quá trình đấu tranh phức tạp để thích nghi với môi trường sống Ch ng phân bố ở kh p mọi nơi trong r ng, có vai tr quan trọng trong hệ sinh thái, nhiều loài côn trùng n cây xanh nhưng nó là thức n c a rất nhiều loài động vật khác như ếch nhái, chim là một m t xích quan trọng trong chu i thức n, góp phần vào quá trình tuần hoàn vật chất, côn trùng c n n các chất hữu cơ đã chết đã tham gia tích cực vào quá trình hình thành đất Một số loài côn trùng c n tham gia vào quá trình thụ phấn cho cây cỏ, ch ng là nguồn

Trang 2

sinh để tiêu diệt các sâu hại nhờ sự thụ phấn c a côn trùng không những làm t ng

n ng xuất cây trồng mà c n tạo ra những d ng tiến hóa mới cho các loài thực vật

Nước ta là một nước nhiệt đới với sự đa dạng phong ph nhiều loài côn trùng nhưng những nghiên cứu về côn trùng r ng tự nhiên ở nước ta c n hạn chế

và chưa phản ánh hết giá trị c a ch ng Các nghiên cứu c n ít, chưa tập trung và

c n ở giai đoạn mang tính chất điều tra phát hiện Những nghiên cứu mang tính chất chuyên sâu hơn về tập tính sinh vật học, sinh học sinh thái c a ch ng chưa nhiều và mới chỉ tập trung ở một số họ, loài nhất định

Hiện nay rất nhiều nơi trên Thế giới sử dụng côn trùng để làm thức n, và hiện nay có ở nhiều nước đang đứng trước mối “nguy về thịt”, nên nhiều Quốc gia

có ý tưởng lấy côn trùng để làm thực ph m thay thế thịt trước mối nguy này ta nên

có những giải pháp khai thác côn trùng, biết cách phát triển và quản lý bền vững côn trùng được sử dụng làm thực ph m cũng như các con côn trùng có lợi khác

Chính vì vậy, em tiến hành thực hiện chuyên đề :“Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại Thành phố Sơn La” với mục đích xác định loài côn trùng nào được sử dụng làm

thực ph m tại thành phố Sơn La để tìm ra những giải pháp hợp lý để phát triển và bảo tồn

Trang 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới

Đầu thế kỷ 18 Rellas (nhà tự nhiên pháp) viết 6 tập “hồi ký về lịch sử côn trùng ”, cuối thế kỷ 18 Pallas (viện sỹ người nga) đã nghiên cứu và viết về thành phần loài côn trùng, vào thế kỷ 19 cùng với sự phát triển c a các ngành khoa hoc khác, côn trùng đã thực sự đã trở thành một khoa học, có rất nhiều người chuyên sâu về côn trùng học và hàng loạt các “hội côn trùng” được thành lập ở các nước, như ở Pháp n m 1832, ở Anh n m 1833, ở Nga n m 1859 các hội côn trùng đóng vai tr chỉ đạo phát triển côn trùng học ở m i nước t thế kỷ 20 các lĩnh vực côn trùng thực nghiệm ra đời trong đó có côn trùng lâm nghiệp và côn trùng nông nghiệp

Theo Geiler (1967) thì J.T.C Ratzeburg (1801 – 1871) được coi là người đầu tiên xây dựng côn trùng học lâm nghiệp, tiếp theo là các công trình nghiên cứu về côn trùng nông nghiệp như công trình c a H.Nordlinge (1818 – 1897), côn trùng y học, côn trùng ứng dụng c a K.Eschrich (1871 -1951) T giai đoạn này các công trình nghiên cứu về côn trùng trên thế giới phát triển mạnh

mẽ các “Hội côn trùng học” đã được thành lập ở các nước phát triển như Đức, Nhật, Mỹ, Canada, Pháp với các nhà nghiên cứu côn trùng như Eckstein (1859 – 1939), Eidmann (1897 – 1959), Prell (1888 – 1962) Zwolfer (1897 – 1967), Schwerdtfeger (1905) sau đó lan rộng sang các nước trên toàn thế giới

Các nhà khoa học Nhật ản v a công bố nghiên cứu ghi nhận 9 loài chuồn chuồn ngô mới cho khu hệ việt nam trong đó có 3 loài mới cho khoa học

và 6 loài mới trong khu hệ công trình đã được công bố trên tạp trí về chuồn chuồn học Tombo.fukui ( Nhật ản ) Tiến sĩ côn trùng học Haruki karube ở bảo tàng lịch sử tự nhiên Kanakawa, Nhật ản đã thực hiện nhiều chuyến nghiên cứu khảo sát thu thập vật m u côn trùng ở Việt Nam t nhiều n m nay qua đó công bố nhiều công trình c a khu hệ chuồn chuồn c a khu vực này Đầu n m

2011, H Karube tiếp tục công bố 3 loài chuồn chuồn ngô mới cho khoa học t Việt Nam đó là các loài Cephaleschna asahinai và Planaeschna Asahinai ( họ

Trang 4

Aeshnidae) t vườn Quốc Gia ạch Mã (Th a Thiên Huế ) và loài Idionyxasahinai (họ corullidae) t ảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng)

Ngày 24/08/2011 nhà nghiên cứu côn trùng học Lynnkimse c a trường Đại học California, Mỹ đã phát hiện ra một con ong đặc biệt ở vùng n i phía đông đảo Sulawesi, Indonexia Con ong này đang trong thời kỳ trưởng thành nó dài 2,5 inches, tức là 6,35 cm lớn gấp 3 lần loài ong bình thường, đặc biệt con ong kì lạ này có cái hàm mu ng vốn là một đặc điểm không hề có ở các loài ong thông thường, nhà nghiên cứu Lynnkimse đã đặt tên cho nó là “Garuda”

Ngày nay nghiên cứu về côn trùng nói chung và côn trùng r ng nói riêng

đã có những bước tiến vượt bậc Hiện tại trên thế giới có hơn 135 tạp chí chuyên khảo về côn trùng (theo ùi Công Hiển, Côn trùng học ứng dụng, 2003) với đội ngũ đông đảo các nhà khoa học, không chỉ riêng các nhà côn trùng học, mà cả các nhà toán học, vật lý học, hóa học, công nghệ cũng đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh khác nhau c a côn trùng Với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn trong nghiên cứu côn trùng hiện nay, xu thế nghiên cứu về côn trùng trên thế giới đã chuyển theo những hướng chuyên môn hẹp t ng bộ, giống và thậm chí

t ng loài

2.2 Ở Việt Nam

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về côn trùng trong giai đoạn này c n

ít và mang tính chất điều tra cơ bản và tập trung nhiều về cây nông nghiệp, công nghiệp, các nghiên cứu về côn trùng cây lâm nghiệp c n trống và chưa được quan tâm

N m 1962 - 1972 nhiều nhà côn trùng học đã được đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước và đã có những công trình khoa học có giá trị về côn trùng học theo các hướng khác nhau, ví dụ về hệ thống phân loại học có công trình về mối c a Nguyễn Đức Khảm (1971), ọ rùa c a Hoàng Đức Nhuận (1971), về Homoptera c a Lê Đình Thái (1979), về ong ký sinh họ Scelionnidae c a Lê Xuân Huệ (1984) Theo hướng sinh lý, sinh thái có các công trình c a Phạm ình Quyền (1969), ùi Công Hiển (1973), Vũ Quang Côn (1976) Tài liệu côn trùng lâm nghiệp, Phạm Ngọc Anh, (1967); Mối ở miền c, Nguyễn Đức Khảm, (1973); Côn trùng lâm nghiệp và kỹ thuật ph ng tr sâu hại r ng, Trần

Trang 5

Công Loanh, (1989, 1992); Nấm mọt phá hoại g r ng Lê V n Nông, (1962); Sinh thái côn trùng, Phạm ình Quyền và Lê Đình Thái, (1972); Sâu hại r ng, Đặng Vũ C n, (1973); Côn trùng r ng, Trần Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã, (1997) Các công trình điều tra đánh giá sâu bệnh hại r ng trồng c a Phạm Quang Thu và cộng sự, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Những công trình nghiên cứu này đã có những thành công nhất định, đặt nền móng cho các công trình nghiên cứu về côn trùng r ng ở Việt Nam sau này, tuy nhiên khối lượng cũng như số lượng các công trình nghiên cứu c n hạn chế, các công trình nghiên cứu một cách hệ thống về phân loại, thành phần, phân bố côn trùng mới chỉ tập trung được một số bộ họ như: mối, bọ rùa, ong ký sinh

Các công trình nghiên cứu c a ộ môn điều tra sâu bệnh hại r ng thuộc Viện ĐTQH r ng t n m 1970 – 1975 đã thu thập và phát hiện nhiều m u côn trùng và sâu bệnh hại ở các vùng điều tra, các m u này được lưu trữ ở bảo tàng

c a Viện, tuy nhiên do nhiều hạn chế nên số lượng các m u được giám định chưa nhiều, do đó cũng chưa đánh giá hết được mức độ gây hại, chu kỳ phát dịch, tuổi r ng dễ bị hại, đánh giá tác hại c a các trận dịch cũng như đề xuất các biện pháp ph ng tr sâu bệnh hại

Trong chương trình điều tra theo dõi diễn biến r ng t n m 1992 – 1995,

ộ môn điều tra sâu bệnh hại r ng thuộc Viện ĐTQH r ng đã tiến hành điều tra sâu bệnh hại r ng trồng Thông, ạch đàn, ồ đề, Mỡ, Keo, Tếch, Phi lao trên 8 vùng (Đông c, Trung tâm, Tây c, c Trung ộ, Duyên hải Trung ộ, Tây Nguyên, Đông Nam ộ, Tây Nam ộ) Đây là lần đầu tiên một công trình điều tra sâu bệnh hại r ng trồng tương đối có hệ thống cho hầu hết các loài cây đã được đưa trồng thành r ng ở Việt Nam Kết quả công trình đã ghi nhận được các loài côn trùng, bệnh hại, các loài gây hại dịch và đã đưa ra một số đánh giá về ảnh hưởng c a sâu bệnh hại tới chất lượng r ng và vườn ươm cũng như một số

ý kiến về ph ng tr sâu hại Tuy nhiên, kết quả c n một số hạn chế chưa đánh giá được mức độ và ảnh hưởng c a t ng loài sâu bệnh hại và vai tr c a các loài thiên địch, chưa đề xuất được biện pháp cụ thể để dự tính, dự báo và ph ng

tr sâu bệnh hại đối với t ng loài cây và t ng loài sâu bệnh

Trang 6

Trong chương trình điều tra theo dõi diễn biến r ng t n m 2001 -2005,

ộ môn Điều tra sâu bệnh hại r ng đã thực hiện 2 chuyên đề: (1) Điều tra côn trùng r ng tự nhiên trên phạm vi 6 vùng: Đông c, Tây c, c Trung ộ, Duyên hải Nam Trung ộ, Tây Nguyên, Đông Nam ộ) và chuyên đề (2) Điều tra sâu bệnh hại r ng trồng cây nhập nội có diện tích lớn ( ao gồm các loài cây: Thông Mã vĩ, ạch đàn, Keo lá tràm, Keo tai tượng, Tếch) trên phạm vi 6 vùng bao gồm: Đông c, Tây c, c Trung ộ, Duyên hải Nam Trung ộ, Tây Nguyên, Đông Nam ộ

Đối với chuyên đề điều tra r ng tự nhiên giai đoạn này được xác định là tiếp tục điều tra phát hiện và thống kê thành phần loài côn trùng cũng như phân

bố c a ch ng theo sinh cảnh r ng, đánh giá vai tr c a các loài có ích và có hại đồng thời đề xuất biện pháp bảo vệ

Nhìn chung các nhóm côn trùng gây hại ở một số cây trồng ch yếu được nghiên cứu tương đối kỹ về tập tính, sinh thái ngoài ra là một số nhóm côn trùng như nhóm bướm ngày, chuồn chuồn, cánh cứng hại g , bọ xít cũng đã được quan tâm nghiên cứu về tập tính sinh học và sinh thái c a các loài này

Trang 7

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực ph m

Địa điểm nghiên cứu: Tại khu vực Phường Chiềng Sinh

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Lập được danh lục các loài côn trùng được sử dụng làm thực ph m tại

khu vực nghiên cứu

- Đánh giá được nhu cầu khai thác, sử dụng côn trùng làm thực ph m, nghiên cứu thị trường côn trùng thực ph m

- Tiến hành thực nghiệm bảo tồn, gây nuôi (trong đó có vấn đề bảo tồn và phát triển kiến thức bản địa)

3.3 Nội dung điều tra nghiên cứu

1 Xác định thành phần loài côn trùng được sử dụng làm thực ph m tại khu vực nghiên cứu

2 Xác định nhu cầu khai thác, sử dụng côn trùng làm thực ph m, nghiên cứu thị trường côn trùng thực ph m

3 Nghiên cứu thực nghiệm bảo tồn, gây nuôi (trong đó có vấn đề bảo tồn

và phát triển kiến thức bản địa)

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập, đánh giá và kế thừa tài liệu

- Thu thập thông tin và kế th a tài liệu và kết quả liên quan ở khu vực nghiên cứu

- Ngoài thu thập và kế th a tài liệu, kết quả liên quan, tiến hành phỏng vấn người dân bản địa về giá trị kinh tế và công dụng một số loài côn trùng được

sử dụng tại địa phương

3.4.2 Công tác chuẩn bị

Chu n bị dụng cụ cần thiết như: vợt, lọ đựng m u, hóa chất, địa bàn, cuốc xẻng, rây côn trùng để tách côn trùng, xốp, kim, cồn rửa côn trùng

Trang 8

3.4.3 Phương pháp điều tra, phỏng vấn bán cấu trúc

- Điều tra, phỏng vấn về thành phần loài, nhu cầu khai thác, sử dụng và thị trường c a các loài côn trùng được sử dụng làm thực ph m Để xác định sự chấp nhận c a người sử dụng côn trùng thực ph m xây dựng 01 phiếu điều tra thị trường chung cho 21 người Trong đó 7 nhà hàng, quán n, người dân buôn bán côn trùng, 7 khách hàng, 7 bà nội trợ (Theo m u biểu 3.1 ở phần phụ lục)

- Địa điểm thu thập thông tin, phỏng vấn bán cấu tr c được tiến hành tại 3 bản: ản Quỳnh Sơn, ản Noongđ c, ản Hẹo

3.4.4 Công tác ngoại nghiệp

Tiến hành điều tra sơ thám khu vực cần nghiên cứu để xác định ranh giới khu vực điều tra, xác định các dạng sinh cảnh chính

3.4.5 Công tác nội nghiệp

3.4.5.1 Xử lý số liệu điều tra

Tỷ lệ côn trùng (Mật độ tương đối P%) là tỷ lệ % c a tổng số điểm có loài côn trùng i xuất hiện trên tổng số điểm điều tra

P% =

n

100

N

Trong đó : n là tổng số điểm có loài côn trùng i xuất hiện

N là tổng điểm điều tra (N=30) Nếu: P% <25% là loài ng u nhiên gặp, kí hiệu là (x)

25%<=P%<50% là loài ít gặp, kí hiệu là(xx) P% >=50% là loài thường gặp, kí hiệu là (xxx)

3.4.5.2 Phân tích SWOT

- Phân tích SWOT nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức c a việc nhân nuôi phát triển côn trùng thực ph m tại thành phố Sơn La

Trang 9

CHƯƠNG 4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

4.1.1 Vị trí địa lí

Sơn La là một tỉnh miền n i Tây c Việt Nam, có diện tích tự nhiên 14.125

km2 chiếm 4,27% tổng diện tích cả nước, đứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố trong cả nước Toạ độ địa lý: 200

39’ - 22002’ vĩ độ c và 103011’ - 105002’ kinh

độ Đông Phía c giáp các tỉnh Yên ái, Lai Châu; phía Đông giáp các tỉnh

Ph Thọ, Hoà ình; phía Tây giáp với tỉnh Điện iên; phía Nam giáp với tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hoà dân ch nhân dân Lào; có chung đường biên giới Việt - Lào dài 250km, có chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628km Sơn

La có 11 đơn vị hành chính (1 thị xã, 10 huyện) với 12 dân tộc

Sơn La có độ cao trung bình 600m so với mặt nước biển Địa hình chia thành 3 vùng sinh thái: vùng dọc trục quốc lộ 6, vùng hồ sông Đà và vùng cao biên giới

Sơn La có hai cao nguyên: Mộc Châu (cao 1.050 m) và Nà Sản (cao 800 m)

Về địa hình, Sơn La gồm 3/4 là đồi n i và cao nguyên, đất đai tương đối

màu mỡ, thích hợp với các loại cây công nghiệp, cây lâu n m

4.1.2 Địa hình

Lịch sử phát triển kiến tạo địa chất đã tạo cho địa hình c a tỉnh Sơn La chia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau Nhìn chung, địa hình c a tỉnh mang tính chất đồi n i thấp, độ cao trung bình khoảng 600 - 700m Các hệ thống n i lớn trong tỉnh đều chạy theo hướng Tây c - Đông Nam và cùng với dải Hoàng Liên Sơn ở phía c kẹp lấy một dải cao nguyên đá vôi ở giữa Địa hình n i cao xen l n cao nguyên này đã chia lãnh thổ Sơn La thành hai lưu vực sông lớn là lưu vực sông Đà và lưu vực sông Mã

Sơn La có hai cao nguyên lớn là cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản Cao nguyên Mộc Châu có độ cao trung bình 1.050m so với mực nước biển, mang đặc trưng c a khí hậu cận ôn đới, đất đai màu mỡ phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển cây chè, cây n quả và ch n nuôi b sữa

Trang 10

Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình 800m, chạy dài theo trục quốc lộ

6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây mía, cà phê, dâu tằm, xoài, nhãn, dứa

Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, địa hình chia c t sâu và mạnh, 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã, địa hình tương đối bằng phẳng

Điểm đặc biệt c a địa hình Sơn La là độ dốc lớn và mức độ chia c t sâu, chia c t ngang mạnh Trên 87% diện tích đất tự nhiên c a tỉnh có độ dốc t 250trở lên Điều này làm cho các đồng ruộng c a tỉnh rất nhỏ hẹp, ch yếu là ruộng bậc thang Sơn La cũng là tỉnh có diện tích đất trống đồi trọc khá lớn, chiếm gần 50% diện tích tự nhiên c a tỉnh

Địa hình Sơn La có nhiều tiềm n ng để phát triển du lịch Tuy nhiên, địa hình n i phức tạp cũng gây nhiều trở ngại cho các hoạt động sản xuất và đời sống, đặc biệt đối với ngành giao thông vận tải

4.1.3 Khí hậu, thủy văn

Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng n i, mùa đông lạnh khô, mùa

hè nóng m, mưa nhiều Khí hậu Sơn La chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Sơn La nóng m vào mùa xuân N ng nóng vào l c giao mùa giữa mùa xuân và mùa hạ Se se lạnh vào mùa thu Lạnh buốt vào mùa đông Do địa hình

bị chia c t sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong ph Vùng cao nguyên Mộc Châu rất phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây r ng nhiệt đới xanh quanh n m

Những n m gần đây nhiệt độ không khí trung bình/n m có xu hướng t ng hơn 20 n m trước đây t 0,50

C - 0,60C (thị xã Sơn La t 20,90

C lên 21,10C, Yên Châu t 22,60

C lên 230C); lượng mưa trung bình n m có xu hướng giảm (thị xã

t 1.445mm xuống 1.402mm, Mộc Châu t 1.730mm xuống 1.563mm); độ m không khí trung bình n m cũng giảm Do tình hình khô hạn kéo dài vào mùa đông nên khó t ng vụ trên diện tích canh tác, cộng với gió Tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô đầu mùa mưa (tháng 3 - 4) đã gây không ít khó kh n cho sản xuất và đời sống c a một số vùng trong tỉnh Sương muối, mưa đá, lũ

Trang 11

quét cũng là những nhân tố gây bất lợi cho sản xuất, đời sống.Trong thời gian tới khi có thuỷ điện Sơn La, hệ thống hồ dọc Sông Đà, đã được hình thành có thể tình hình khí hậu khô và nóng vào mùa khô sẽ được cải thiện theo hướng có lợi

cho sản xuất và đời sống

Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu Khí hậu, thủy văn của khu vực TP Sơn La năm 2010

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Độ ẩm không khí (%)

có thay đổi khi thuỷ điện Sơn La hoàn thành vào n m 2012 Theo tính toán, Sơn

La có 3 huyện bị ngập, tổng diện tích bị ngập khoảng 13.730 ha, trong đó có 6.321 ha đất nông nghiệp (bình quân m i hộ trong diện bị ngập mất khoảng 0,65

ha đất nông nghiệp, trong đó ruộng nước 0,13 ha), đất r ng 2.451 ha, đất chưa

sử dụng 7.214 ha Như vậy, đến nay đất chưa sử dụng và sông suối trong toàn

Trang 12

598,434 ha là đất đồi n i không có r ng cần phải được khai thác để trồng r ng

và khoanh nuôi, bảo vệ Dự báo đến n m 2020 số diện tích đất chưa sử dụng chỉ

c n 299.000 ha Là một tỉnh vùng cao, quỹ đất nông nghiệp hạn chế, hiện đang

sử dụng bình quân đầu người 0,2 ha, trong đó cho sản xuất lương thực là 0,16

ha, riêng ruộng nước bình quân chỉ có 0,017 ha Hướng tới cần khai thác hết diện tích đất bằng và một phần đất đồi n i cho sản xuất nông nghiệp, dự tính quỹ đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, chè, cây n quả v n

c n 22.600 ha, quỹ đất cho trồng cỏ ch n nuôi đại gia s c trên 3.000 ha.Ngoài

ra, quỹ đất có mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản c a Sơn La là 1.627 ha, chưa kể

hồ thuỷ điện Hoà ình Nếu công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành sẽ thêm 13.700 ha mặt nước hồ Khi đó toàn tỉnh sẽ có khoảng 25.000 ha ao, hồ và hồ sông Đà, là tiền đề để Sơn La phát triển mạnh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

4.1.5 Hiện trạng và thảm thực vật rừng

Sơn La là một trong những tỉnh có diện tích r ng và đất có khả n ng phát triển lâm nghiệp khá lớn (chiếm 73% diện tích tự nhiên), đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống r ng ph ng hộ và tạo các vùng

r ng kinh tế hàng hoá có giá trị cao R ng Sơn La có nhiều thực vật quý hiếm,

có các khu đặc dụng có giá trị đối với nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái trong tương lai Hiện nay diện tích r ng c a Sơn La là 480.057ha, trong đó r ng tự nhiên là 439.592ha, r ng trồng 41.047ha Độ che ph c a r ng đạt khoảng 40%, c n thấp so với yêu cầu - nhất là đối với một tỉnh có độ dốc lớn, mưa tập trung theo mùa, lại có vị trí là mái nhà ph ng hộ cho đồng bằng

c ộ, điều chỉnh nguồn nước cho thuỷ điện Hoà ình Sơn La có 4 khu r ng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa ( c Yên) 16.000 ha

- Thực vật rừng : Hệ thực vật ở Sơn La có 161 họ, 645 chi và khoảng

1.187 loài, bao gồm cả thực vật hạt kín và hạt trần, thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới

và ôn đới Tiêu biểu có các họ như lan, dẻ, tếch, sa mu, tử vi, dâu Các họ có nhiều loài như c c, cói, đậu, ba mảnh vỏ, long não, hoa môi, ráy, ngũ gia bì, dâu, cà phê, lan, cam, na, bông, vang, dẻ Các loài thực vật quý hiếm gồm có

pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, ch chỉ, du sam, thông hai lá,

Trang 13

thông ba lá, dâu, dổi, trai, sến, đinh hương, đinh thối, sa nhân, thiên niên kiện, ngũ gia bì, đẳng sâm, hà th ô, trai Những thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt ch ng có pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, ch chỉ, thông ba

lá, dổi, đinh hương, đinh thối, trai

- Động vật rừng : Đã thống kê được thành phần các loài động vật r ng

lưu vực sông Đà, sông Mã, ch yếu trong các r ng đặc dụng như Xuân Nha, Sốp Cộp, Tà Xùa, Mường Thái, Nậm Giôn như sau: Th có 101 loài, trong 25 họ, thuộc 8 bộ; Chim có 347 loài, trong 47 họ, thuộc 17 bộ; sát có 64 loài, trong

15 họ thuộc 2 bộ; Lưỡng thê có 28 loài, trong 5 họ, thuộc 1 bộ Các loài phát triển nhanh như d i, nhím, don, chim, r n Những loài động vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ như: Voi, b tót, vượn đen, voọc xám, voọc má tr ng, voọc quần đùi, hổ, báo, gấu, cầy vằn, chó sói, sóc bay, cu li, chồn mực, d i nâu, lợn

r ng, vượn, gấu, rái cá, sơn dương, khỉ, niệc nâu, niệc mỏ vàng, công, gà lôi tía,

gà tiền, tê tê, hồng hoàng, tr n, kỳ đà, r n hổ mang, r n cạp nong, rùa các loại

Theo số liệu kiểm kê c a Đoàn Điều tra quy hoạch và phát triển nông thôn tỉnh Sơn La, trữ lượng r ng hiện có là 16,5 triệu m3

g và 202,3 triệu cây tre nứa,

ch yếu là r ng tự nhiên R ng trồng có trữ lượng g 154 ngàn m3

và 220 ngàn cây tre nứa Toàn tỉnh c n 651.980 ha đất chưa sử dụng (chiếm 46,4% tổng diện tích

tự nhiên), trong đó đất có khả n ng phát triển nông, lâm nghiệp khoảng 500.000

ha (phần lớn dùng cho phát triển lâm nghiệp) Đây cũng là nguồn tài nguyên quý giá, một thế mạnh cho phát triển kinh tế - xã hội c a tỉnh Khi xây dựng xong thuỷ điện Sơn La, sẽ có một phần r ng và đất r ng bị ngập (khoảng 2.451 ha), trong đó ch yếu là r ng ph ng hộ Nhiệm vụ quan trọng là phải tận thu g trong l ng hồ nước khi để bảo vệ nguồn nước cho công trình thuỷ điện quan trọng này

4.2 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội

4.2.1 Dân tộc và dân số

Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 n m 2009 tỉnh Sơn La có dân

số là 1.080.641 người Tỉnh Sơn La có 12 dân tộc anh em sinh sống gồm: Thái, Mường Kinh, H’Mông, La Ha, Khơ M , Hoa, Lào, Kháng, Tày, Xinh Mun, Dao Đông nhất là dân tộc Thái có 482.985 chiếm 54.7%, dân tộc Kinh có

Trang 14

154.646 người chiếm 17.42%, dân tộc Mông có 114.578 người chiếm 13%, dân tộc Mường có 71.906 người chiếm 8.15%

Trình độ dân trí : Tính đến n m 2012,đã phổ cập giáo dục tiểu học 10/10 huyện thị , 201/201 xã, phường ; tỷ lệ người biết chữ chiếm 70,8% Số học sinh phổ biến thông niên học 2010 – 2012 là 34.430 em

Nhân dân các dân tộc Sơn La có truyền thống đoàn kết, yêu nước, cách mạng, tuyệt đối trung thành, kiên trì đi theo con đường xã hội ch nghĩa mà Đảng và ác Hồ đã lựa chọn Tỉnh luôn đảm bảo giữ vững sự ổn định chính trị, trật tự an ninh, quốc ph ng

4.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống

Đất nước thống nhất, dưới sự lãnh đạo c a Đảng bộ tỉnh, nhân dân các dân tộc Sơn La tiếp tục phát huy ch nghĩa anh hùng cách mạng, tự lực, tự cường ra sức khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội N m 1986, Đảng ta khởi xướng công cuộc đổi mới, tiềm n ng, thế mạnh c a Sơn La được phát huy mạnh mẽ và diện mạo Sơn la ngày càng thay đổi

Điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã tạo cho Sơn La tiềm n ng để phát triển các sản ph m nông - lâm sản, hàng hoá có lợi thế với quy mô lớn mà ít nơi có được như chè đặc sản chất lượng cao trên cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản Là tỉnh có nhiều tiềm n ng phát triển ch n nuôi gia s c, gia cầm, đặc biệt Sơn La đã được các nhà khoa học đánh giá là một trong những địa bàn lý tưởng để phát triển b sữa, b thịt chất lượng cao ên cạnh đó tiềm n ng khí hậu, đất đai c n cho phép tỉnh phát triển các loại giống cây n quả ôn đới, nhiệt đới, á nhiệt đới với quy mô trên 30.000 ha

Sơn La có lợi thế rất lớn về tiềm n ng thuỷ điện, đặc biệt công trình th y điện Sơn La lớn nhất cả nước với tổng công suất 2.400MW được khởi công xây dựng Đây chính là cơ hội tốt nhất để th c đ y nền kinh tế - xã hội c a tỉnh phát triển nhanh chóng, tạo ra sự đột biến về tốc độ t ng trưởng c a ngành công nghiệp kéo theo sự phát triển c a kết cấu hạ tầng và dịch vụ Khi đó, Sơn La có nguồn điện lưới quốc gia đi qua là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế

Trang 15

Đất đai chưa khai thác c n nhiều, độ phì tự nhiên khá, khả n ng tái sinh thảm thực vật lớn Nếu coi r ng và tỷ lệ gia t ng độ che ph c a r ng, cây công ngiệp dài ngày, cây n quả là sản ph m hàng hoá thì giá trị sử dụng c a loại hàng hoá này được thể hiện ở hiệu quả sử dụng th y điện sông Đà, điều hoà nước cho Đồng bằng sông Hồng và được trả lại cho Sơn La một phần, qua đấy

có khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước; mặt khác nếu dựa trên giá trị thực

có c a r ng, cây n quả, cây công nghiệp dài ngày, thì r ng và cây dài ngày là lợi thế vượt trội để chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với đặc thù tự nhiên và con người c a Sơn La

Cao nguyên Mộc Châu ở độ cao 1.050m, đất tốt và tương đối bằng phẳng, khí hậu ôn hoà phù hợp với phát triển tập đoàn cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc

ôn đới như chè, b sữa cao sản, cây n quả Cao nguyên này nằm trên trục QL

6, gần cảng sông Vạn Yên và ở trung độ giữa Hà Nội - Sơn La - Điện iên, chỉ cách Hà Nội 200km Tương lai sẽ hình thành một thành phố cao nguyên sản xuất VLXD, du lịch nghỉ mát mùa hè, trung chuyển hàng hoá cho cả vùng Tây

c và nước bạn Lào

Nguồn tài nguyên khoáng sản tuy trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác song rất phong phú, đa dạng, chưa khai thác được bao nhiêu, có triển vọng phát triển công nghiệp sản xuất VLXD, đáp ứng về nhu cầu xi m ng, gạch, ngói cho xây dựng cơ bản trong tỉnh Khai thác than, bột s n, bột tan, đồng, chì, vàng cũng

là một lợi thế c a tỉnh Trong thời kỳ này nổi lên khai thác than ở Suối àng, niken, đồng ở bản Ph c và đá vôi, sét làm xi m ng, VLXD

Điều kiện phát triển du lịch thuận lợi do có nhiều danh lam th ng cảnh, hang động kỳ th , các mỏ suối nước khoáng nóng, vùng hồ sông Đà, các di tích lịch sử cách mạng như bảo tàng nhà tù Sơn La, cây đào Tô Hiệu, v n bia Lê Thánh Tông có thể kết hợp với các tỉnh bạn để phát triển du lịch tổng hợp, nhất là vùng cao nguyên Mộc Châu có khí hậu mát mẻ giống như Đà Lạt

Nhân dân các dân tộc Sơn La có truyền thống đoàn kết, yêu nước, cách mạng, tuyệt đối trung thành, kiên trì đi theo con đường xã hội ch nghĩa mà Đảng và ác Hồ đã lựa chọn Tỉnh luôn đảm bảo giữ vững sự ổn định chính trị, trật tự an ninh, quốc ph ng

Ngày đăng: 01/04/2016, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.4.  Một số  chỉ  tiêu  Khí  hậu,  thủy  văn    của khu  vực  TP Sơn  La  năm 2010 - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
ng 1.4. Một số chỉ tiêu Khí hậu, thủy văn của khu vực TP Sơn La năm 2010 (Trang 11)
Bảng 5.2: Tình hình sử dụng côn trùng tại địa phương - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.2 Tình hình sử dụng côn trùng tại địa phương (Trang 19)
Bảng 5.3:  Bảng tổng hợp pha côn trùng đƣợc thu bắt, sử dụng, các loài - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.3 Bảng tổng hợp pha côn trùng đƣợc thu bắt, sử dụng, các loài (Trang 20)
Bảng 5.4: bảng tổng hợp mục đích gây nuôi hoặc thu bắt ngoài tự - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.4 bảng tổng hợp mục đích gây nuôi hoặc thu bắt ngoài tự (Trang 21)
Bảng 5.5: Khả năng tiêu thụ của các loài côn trùng đƣợc sử dụng làm  thực phẩm - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.5 Khả năng tiêu thụ của các loài côn trùng đƣợc sử dụng làm thực phẩm (Trang 22)
Bảng 5.6: Bảng tổng hợp nơi tiêu thụ các loài côn trùng làm thực phẩm - Nghiên cứu, đề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản lý côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.6 Bảng tổng hợp nơi tiêu thụ các loài côn trùng làm thực phẩm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm