LỜI CẢM ƠN Trong thời phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, để hoà mình vào guồng quay của xã hội, theo xu hướng đưa đất nước ta hoà nhập, hợp tác giao lưu với các nước trên thế
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, để hoà mình vào guồng quay của xã hội, theo xu hướng đưa đất nước ta hoà nhập, hợp tác giao lưu với các nước trên thế giới thì đòi hỏi hành trang mang theo của mỗi người không thể thiếu hai tố chất thiết yếu là các kiến thức đã được học trong nhà trường và khả năng vận dụng các kiến thức vào trong thực tế đây là điều cần thiết không chỉ đối với ngành nông lâm nghiệp mà còn đối với tất cả các ngành khoa học kĩ thuật khác nói chung, đúng theo phư ng châm của ộ giáo dục và đào t o ở các trường, học đi đôi với hành, l thuyết g n liền với thực tế
để kiểm nghiệm l i kiến thức đã được học Trường ao ng S n La và khoa Nông Lâm đã tổ chức cho sinh viên khoá k47 làm chuyên đề tốt nghiệp
ược sự nhất tr của trường ao ng S n La, khoa Nông Lâm và bộ
môn lâm nghiệp tôi tiến hành chuyên đề tốt nghiệp: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nhân nuôi và phát triển Dế mèn (Gryllus campestris) phường Chiềng Sinh – TP Sơn La”
Trong thời gian thực hiện chuyên đề, tôi đã nhận được sự giúp đ nhiệt tình của giảng viên hướng d n bộ môn lâm nghiệp, và đông đảo người dân ở Phường hiềng Sinh Qua đây tôi xin bày tỏ lòng chân thành với sự giúp đ đó
Tôi xin bày tỏ lòng cảm n sâu s c tới cô Hoàng Thị Hồng Nghiệp giảng viên bộ môn lâm nghiệp đã hướng d n, giúp đ tận tình trong thời gian triển khai và hoàn thành chuyên đề
Mặc d đã hết sức cố g ng nhưng chuyên đề không tránh khỏi nh ng thiếu sót K nh mong nhận được sự góp của các thầy cô giáo, b n b
n c n t n cảm n
Sơn La, ngày tháng 4 năm 2013
Sinh viên
Đ n Văn Ho ng
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thế giới tự nhiên có rất nhiều nhóm động vật thu hút sự quan tâm đặc biệt của con người vì chúng được khai thác làm thức ăn hàng ngày hay để phục vụ nhu cầu lấy thịt cho thị trường Trong đó nhóm động vật được khai thác nhiều nhất là lớp côn tr ng Lớp côn trùng hết sức phong phú, đa d ng về thành phần loài đồng thời vô c ng đông đúc về số lượng, chúng can thiệp vào rất nhiều quá trình sống trên hành tinh chúng ta, chúng không chỉ là thức ăn cho động vật
ăn côn tr ng trong đó có ho t động sống của con người Ở một số phư ng diện, côn trùng là nh ng loài gây h i nguy hiểm song mặt khác chúng l i là nh ng sinh vật có ch rất lớn trong ngành sản xuất nông nghiệp của con người, do đó côn tr ng không thể tách rời trong cuộc sống con người
Từ xa xưa ngoài săn b t các loài thú lớn, con người đã biết thu b t nhiều loài côn tr ng làm thức ăn và c ng với tiến trình phát triển của con người, côn
tr ng đã thật sự trở thành một phần đáng kể trong thói quen ăn uống của con người ở nhiều nước trên thế giới Trong bối cảnh b ng nổ dân số, nguồn tài nguyên thiên nhiên c n kiệt và môi trường ngày càng bị hủy ho i do ho t động khai thác của con người thì việc nghiên cứu, khai thác côn tr ng làm thức ăn cho con người và vật nuôi là một hướng đi rất triển vọng và có nghĩa to lớn
Hiện nay, ở Việt Nam nói chúng và S n La nói riêng việc nhân nuôi và chế biến một số lo i côn tr ng làm thức ăn hàng ngày đã và đang trở thành một ngành kinh doanh thu hút sở th ch ẩm thực không chỉ trong nước và cả nước ngoài ên c nh các loài như: Tằm, Châu chấu, Bọ dừa, Cà cuống, Bọ c p v.v thì thịt Dế mèn được ưa chuộng nhiều nhất, các món ăn được chế biến từ dế đang trở thành đặc sản và rất được ưa th ch vì vậy ở S n La hiện nay việc nuôi
dế thư ng phẩm trong điều kiện nhà nuôi đang thực sự là một hướng đi mới cho
nh ng hộ ngh o, do tốn rất t vốn đầu tư Song việc nhân nuôi dế thư ng phẩm hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn, do các hộ nuôi dế chủ yếu dựa vào kinh nghiệm d n đến năng suất nuôi chưa được hiệu quả bên c nh đó nguồn tài liệu chuyên môn đề cập đến kỹ thuật nhân nuôi dế một cách khoa học rất t
Trang 3h nh vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nhân nuôi và phát triển Dế mèn (Gryllus campestris) phường Chiềng Sinh – TP Sơn La”
Nhằm mục đ ch nghiên cứu kỹ thuật nhân nuôi Dế mèn trong điều kiện
nuôi nhốt để từ đó ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào việc nuôi thư ng phẩm
có hiệu quả h n
Trang 4C ư ng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên t ế g ớ
ách đây gần 125 năm, Vincent Holt xuất bản một tài liệu dài 99 trang ở
Anh mang tựa đề “Tại sao không ăn côn trùng?” Trong tài liệu, ông đã phân
t ch nh ng lợi ch của việc d ng côn tr ng làm thực phẩm và khuyến kh ch mọi người nên sử dụng côn tr ng làm nguồn thực phẩm bổ sung cho khẩu phần ăn hàng ngày, song tài liệu này thất b i trong việc thúc đẩy một cuộc cách m ng ăn côn tr ng lúc bấy giờ
Theo Tổ chức Lư ng Nông Liên hợp quốc (FAO), hiện nay trên thế giới
có khoảng 1.462 loài côn tr ng ăn được, trong số đó có 527 loài (trong đó có rất nhiều loài Dế như Dế mèn, Dế than, Dế dũi …) đang trở thành nguồn thực phẩm quen thuộc của h n 80 quốc gia trong đó có 36 nước châu Phi, 29 nước châu Á
và 23 nước châu Mỹ
Năm 2005, một bản nghiên cứu toàn diện về dinh dư ng bọ xuất hiện trên quyển sách Ecological Implications of Minilivestock: Potential of Insects, Rodents, Frogs and Snails (Ứng dụng sinh thái của vật nuôi nhỏ: tiềm năng của côn tr ng, gặm nhấm, ếch và ốc sên), cuốn sách này đã trình bày số calori, protein, chất béo và chất x ở phần lớn các loài côn tr ng ăn được Ngoài ra còn
có các bản phụ trong đó tóm t t l i tiềm năng của nh ng loài động vật này trong việc đóng góp nh ng chất quan trọng vào khẩu phần ăn như amino acid, chất khoáng, axit béo tốt cho sức khỏe và các vitamin
Năm 2006, nhà khoa học thực phẩm Francis O Orech và cộng sự đã tiến hành khảo sát nguồn khoáng chất tốt có trong các loài côn tr ng là kiến, mối và
Dế Nhóm đã phát hiện ra loài Dế có hàm lượng khoáng chất có ch cao nhất, cụ thể Dế chứa h n 1.550 mg s t, 25 mg kẽm và 340 mg can-xi trên mỗi 100g mô khô, chỉ cần 3 con Dế là đủ cung cấp nguồn chất s t cần thiết hàng ngày cho con người Kết quả này được trình bày trên tờ International Journal of Food Sciences and Nutrition
Trang 5Tháng 2 năm 2008, FAO đã tổ chức hội thảo quốc tế về nuôi côn tr ng làm nguồn thực phẩm cho tư ng lai nhân lo i t i hiang Mai (Thái Lan) Hội thảo đã kh ng định việc nuôi và chế biến côn tr ng làm nguồn thức ăn bổ sung hay thay thế thịt tôm cá, gia súc, gia cầm cần được đẩy m nh và định hình thành ngành kinh tế nông nghiệp mới Với thành phần dinh dư ng cao, nuôi t tốn kém
và t làm tổn h i môi trường, nhiều loài côn tr ng sẽ trở thành các thực phẩm
ch nh cho con người
Từ năm 2009, FAO b t đầu thực hiện dự án th điểm ở Lào nhằm nghiên cứu t nh khả thi cho việc nuôi các lo i côn tr ng làm nguồn thực phẩm cũng như
độ an toàn thực phẩm và giá trị dinh dư ng của các lo i côn tr ng, bước đầu thu được các kết quả khả quan
Như vậy ta có thể thấy việc chăn nuôi côn trùng trên thế giới đang được phát triển rất m nh mẽ mang l i hiệu quả rất cao về kinh tế cũng như công tác bảo tồn đa d ng sinh học
1.2 Ở V ệt Nam
Ở Việt nam, các nghiên cứu thật sự về côn tr ng chỉ b t đầu từ cuối thế kỷ
19 đầu thế kỷ 20, các nghiên cứu này do người Pháp chủ trì trong khuôn khổ các đoàn điều tra tổng hợp, m u vật thu được lúc bấy giờ gồm 1020 loài côn trùng
Năm 1928, kỹ sư canh nông Nguyễn ông Tiễu đã cho đăng một khảo luận thú vị bằng tiếng Pháp với nhan đề “Một số ghi chép về các loài côn tr ng làm thực phẩm ở c bộ” trên tập san Kinh tế ông Dư ng
Từ sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà đến nay, nh ng nghiên cứu về côn tr ng học hầu như chỉ tập trung vào các hướng nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố, đặc điểm sinh l của loài, các công trình điều tra, khảo sát định d ng thành phần loài côn tr ng … nhằm phục vụ công tác bảo vệ thực vật trong nông lâm nghiệp ác nghiên cứu ứng dụng cho mục đ ch làm nguồn thực phẩm hầu như rất t được đề cập
Trong nh ng năm gần đây món ăn từ côn tr ng đã thu hút được nhiều thực khách không chỉ ở nh ng nước châu Âu, châu Á mà cả Việt Nam cho các
lo i côn tr ng được sử dụng thì ưa chuông nhất là thịt dế Thịt dế giàu đ m, can
Trang 6xin, vị ngon không kém thịt cua nên ngày càng được nhiều thực khách tìm đến Theo các tài liệu nước ngoài dế m n là lo i côn tr ng giàu protit t chất béo và thịt dế m n còn được d ng trong các bài thuốc cổ truyền Theo xu hướng chung của thế giới, nghề nuôi côn tr ng làm thực phẩm ở nước ta đang được quan tâm nhiều h n, nhiều ngành nghề chăn nuôi trên các đối tượng côn tr ng khác nhau như: Ong, tằm, châu chấu, bọ muỗm, bọ dừa, cà cuống, bọ c p v.v ngày càng được đầu tư hiệu quả, đặt biệt là nghề nuôi Dế thư ng phẩm Hiện nay xuất hiện nhiều ấn phẩm đề cập về phư ng pháp nuôi Dế và trong đó có giới thiệu một vài đặc t nh sinh học của loài Dế, song các ấn phẩm này hầu như chỉ dựa vào kinh nghiệm của người nuôi và thật sự chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về đối tượng này được công bố
Năm 2006, Từ Văn D ng đã tiến hành khảo sát một số đặc điểm về tập
t nh sinh sống và sinh sản của Dế mèn Từ đó đến nay, chưa thấy có thêm đề tài
nào nghiên cứu về đối tượng này
Trang 7C ư ng 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đố tượng, địa đ ểm ng ên cứu
- Kỹ thuật nhân nuôi Dế mèn (Gryllus campestris)
- Phường hiềng Sinh - TP S n La - S n La
2.3 Mục t êu ng ên cứu
- ổ sung các tư liệu về điểm sinh học, sinh thái và tập t nh của loài Dế
mèn( Gryllus campestris )
- ước đầu xây dựng tài liệu hướng d n kỹ thuật nhân nuôi loài Dế mèn
h n chế suy giảm quần thể Dế mèn (Gryllus campestris) ngoài tự nhiên, đa d ng
hóa vật nuôi có giá trị kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân
2.3 Nộ dung ng ên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của Dế mèn (Gryllus campestris) ngoài tự nhiên và trong điều kiện nuôi nhốt
-Tìm hiểu kỹ thuật nhân nuôi và phát triển Dế m n
-Nhu cầu dinh dư ng và khẩu phần ăn của Dế mèn trong điều kiện nuôi
nhốt
-Nghiên cứu tập t nh ho t động của Dế mèn trong điều kiện nuôi nhốt -Kỹ thuật phòng và ch a trị một số bệnh thường gặp trong quá trình nhân nuôi Dế mèn
2.4 P ư ng p áp ng ên cứu
2.4.1 Kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan
Thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như sách báo, giáo trình, t p ch , các tài liệu khoa học đã công bố, m ng internet…Từ các tài liệu này, nh ng thông tin h u
ch và quan trọng sẽ được kế thừa một cách có chọn lọc để phục vụ nh ng nội dung nghiên cứu của đề tài như đặc điểm sinh học, sinh thái và sinh sản của loài; các lo i bệnh thường gặp…
Trang 8hủ đề phổng vấn gồm: Thời gian b t gặp, sinh cảnh b t gặp, thức ăn, số lượng đàn, số con trên đàn, tình tr ng quần thể giúp ch rất nhiều trong quá trình thực hiện nghiên cứu
2.4.3.Quan sát và bố trí thí nghiệm
2.4.3.1 Mô hình chuồng trại nhân nuôi Dế mèn
- Dụng cụ nuôi và hình thức nuôi là khâu quan trọng trong quá trình chăn nuôi dế Nó không chỉ liên quan đến kinh ph đầu tư trong chăn nuôi mà còn ảnh hưởng đến sản lượng cũng như mức độ hao hụt của dế
2.4.3.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái của Dế mèn
2.4.3.3 Chọn giống và các biện pháp chăm sóc Dế mèn
- họn giống thư ng phẩm: ăn cứ vào khả năng sinh trưởng và phát triển của Dế trong điều kiện nuôi nhốt đưa ra phư ng thức chọn giống thư ng phẩm ph hợp
- họn giống sinh sản: họn dế giống bố mẹ là t mới biết gáy, dế mái chưa sinh sản, to, khỏe m nh nhất trong đàn, không dịch bệnh, dị tật (đủ râu, chân…)
Mẫu b ểu 3.1: Các dấu ệu bất t ường trên c t ể Dế mèn
Trang 94 11/2/2013 14-21 79 Mưa 115 Không có gì bất thường
5 13/2/2013 16-21 79 N ng 115 Không có gì bất thường
6 15/2/2013 16-22 79 N ng 115 Không có gì bất thường
7 19/2/2013 18-23 81 N ng 115 Không có gì bất thường
8 21/2/2013 18-25 81 N ng 115 Không có gì bất thường
9 23/2/2013 14-20 76 Mưa 115 Không có gì bất thường
10 25/2/2013 13-18 76 Mưa 115 Không có gì bất thường
11 27/2/2013 13-18 76 Mưa 110 Dế chết do thay đổi thời
tỷ lệ các thành phần thức ăn và khẩu phần thức ăn hàng ngày cần thiết cho từng
Trang 10cá thể Dế đảm bảo khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và mang l i hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
* Thành phần thức ăn của Dế mèn
ể xác định thành phần thức ăn của Dế, tôi đã tiến hành thử nghiệm đưa vào chuồng nuôi nhiều lo i thức ăn khác nhau ân trọng lượng thức ăn đưa vào
và lượng thức ăn dư thừa để xác định lo i thức ăn mà Dế sử dụng Kết quả thử
nghiệm thức ăn cho Dế được ghi chép theo m u biểu 3.2
Mẫu b ểu 3.2: T ử ng ệm các loạ t ức ăn c o Dế mèn
STT Ngày Loạ t ức ăn Trọng
lượng ban đầu (g)
Trọng lượng dư
t ừa (g)
Kết luận
2 6/2/2013 ám chim nghiền mịn 1 0,2 Ăn nhiều
4 8/2/2013 ám chim nghiền mịn 2 0,1 Ăn nhiều
6 10/2/2013 ám chim nghiền mịn 3 0,8 Ăn nhiều
8 12/2/2013 ám chim nghiền mịn 3 0,4 Ăn nhiều
10 14/2/2013 ám chim nghiền mịn 3 0,2 Ăn nhiều
12 16/2/2013 ám chim nghiền mịn 4 0,4 Ăn nhiều
14 19/2/2013 ám chim nghiền mịn 6 1,4 Ăn nhiều
16 21/2/2013 ám chim nghiền mịn 6 1,3 Ăn nhiều
18 23/2/2013 ám chim nghiền mịn 6 1,3 Ăn nhiều
20 25/2/2013 ám chim nghiền mịn 6 1,2 Ăn nhiều
22 27/2/2013 ám chim nghiền nhỏ 6 1 Ăn nhiều
24 1/3/2013 ám chim nghiền nhỏ 6 0,9 Ăn nhiều
26 3/3/2013 ám chim nghiền nhỏ 6 1 Ăn nhiều
Trang 11ể kh ng định các lo i thức ăn Dế đã ăn, chúng tôi tiến hành thử nghiệm lặp l i nhiều lần, nh ng lo i thức ăn bị giảm trọng lượng được xác định Dế đã ăn
và xây dựng danh mục các lo i thức ăn của Dế
* Các loại thức ăn ưa thích của Dế mèn
Trên c sở xác định thành phần thức ăn của Dế, tôi tiến hành đưa vào chuồng nuôi đồng lo t nhiều lo i thức ăn khác nhau Xác định trọng lượng thức
ăn đưa vào ngày hôm trước và lượng thức ăn dư thừa ngày hôm sau ác thông tin thử nghiệm thức ăn được ghi theo m u biểu 3.3 Kết quả lựa chọn lo i thức
ăn ưa th ch dựa trên thức ăn Dế ăn đầu tiên và khối lượng thức ăn giảm nhiều nhất
Mẫu b ểu 3.3: T ử ng ệm các loạ t ức ăn c o Dế mèn
STT Ngày Loạ t ức ăn Trọng
lượng ban đầu
10 14/2/2013 Rau khoai lang 2 0.7
11 15/2/2013 Cám chim nghiên min 3 0.8
14 19/2/2013 Rau khoai lang 2 0.7
Trang 12* Khẩu phần ăn của Dế mèn
ể xác định khẩu phần ăn cần thiết cho Dế, tôi tiến hành nhốt riêng 2 cá
thể Dế có k ch thước điển hình cho cả chuồng nuôi đư c k hiệu: 001 và 002
Trên c sở các lo i thức ăn ưa th ch của Dế mèn, tôi tiến hành thử nghiệm nhiều
lo i thức ăn: Ngô nghiền nhỏ, cỏ , cải b p, xu hào và rau muống
Thời gian thử nghiệm được bố tr làm 3 đợt, mỗi đợt kéo dài 1 tuần:
+ ợt 1: Tiến hành từ ngày 03/02/2013 đến ngày 18/02/2013
+ ợt 2: Tiến hành từ ngày 19/3/2013 đến ngày 25/3/2013
+ ợt 3: Tiến hành từ ngày 26/3/2013 đến ngày 01/4/2013
ách tiến hành: Hàng ngày tiến hành ghi chép các thông tin về lượng thức
ăn cung cấp và lượng thức ăn thừa để đưa ra khẩu phần ăn hợp l ác thông tin thử nghiệm được ghi chép vào m u biểu 3.4
Mẫu b ểu 3.4: T ử ng ệm lượng t ức ăn cần t ết cung cấp c o Dế ST
T
Ngày Loạ t ức
ăn Trọng lượng ban đầu (g) Trọng lượng dư t ừa (g)
Ghi chú
2
Trang 132.4.3.5 Tập tính hoạt động của Dế mèn trong điều kiện nuôi nhốt
ể xác định tập t nh của Dế trong điều kiện nuôi nhốt, tôi tiến hành quan sát trực tiếp ho t động của chúng theo nh ng thời gian khác nhau trong ngày Mỗi tuần, chúng tôi tiến hành quan sát tập t nh của Dế 1 ngày, mỗi giờ trong ngày quan sát 2 lần, mỗi lần quan sát 15 phút, khoảng cách 2 lần quan sát cách nhau 30 phút ác thông tin ho t động của Dế trong chuồng nuôi được ghi theo
m u
Mẫu b ểu 3.5: T eo dõ tập tín oạt động của Dế mèn
Ngày thực hiên:………… Người thực hiện:……… Thời tiết:……
Ve vãn
Ghép đôi
V/S c
t ể
- Số liệu quan sát trong ngày, trong tháng được tổng hợp theo tần suất các
ho t động của Dế Tần suất ho t động nhiều được sử dụng để xác định thời điểm
ho t động m nh của Dế trong chuồng nuôi
2.4.3.6 Một số bệnh thường gặp ở Dế mèn và cách phòng trị bệnh
- Xác định các lo i bệnh thường gặp
Hàng ngày theo dõi, quan sát chuồng nuôi, ghi chép các biểu hiện bất thường như: Dế bỏ ăn, bị thư ng, phân lỏng, ghẻ
- Nghiên cứu biện pháp phòng trị
Do Dế đang được nuôi thử nghiệm nên còn thiếu rất nhiều thông tin về điều trị bệnh Vì vậy, tôi đã tham khảo tài liệu, sách báo về chăn nuôi động vật hoang dã, quan sát các biểu hiện bệnh c ng với tư vấn của các bác sĩ thú y và cán bộ nghiên cứu Dế chúng tôi s bộ xác định bệnh Dế m c phải và thử nghiệm thuốc điều trị…Kết quả thử nghiệm các lo i thuốc và khả năng phục hồi của Dế được ghi chép theo m u biểu 3.6
Mẫu b ểu 3.6: Kết quả đ ều trị bện c o Dế mèn
STT Ngày Số ệu
cá t ể
B ểu ện bện
T uốc t ử
ng ệm Kết quả
Ghi chú
Trang 14C ư ng 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, Ã HỘI CỦA THÀNH PHỐ SƠN LA 3.1 Đ ều k ện tự n ên k u vực ng ên cứu
3.1.1.Vị trí địa lí
S n La là một tỉnh miền núi Tây c Việt Nam, có diện t ch tự nhiên 14.125 km2
chiếm 4,27% tổng diện t ch cả nước, đứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố trong cả nước To độ địa l : 200
39’ - 22002’ vĩ độ c và 103011’ - 105002’ kinh độ ông
Ph a c giáp các tỉnh Yên ái, Lai hâu; ph a ông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía Tây giáp với tỉnh iện iên; ph a Nam giáp với tỉnh Thanh Hoá và nước ộng hoà dân chủ nhân dân Lào; có chung đường biên giới Việt - Lào dài 250km, có chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628km S n La có 11 đ n vị hành ch nh (1 thị xã, 10 huyện) với 12 dân tộc
S n La có độ cao trung bình 600m so với mặt nước biển ịa hình chia thành
3 v ng sinh thái: v ng dọc trục quốc lộ 6, v ng hồ sông à và v ng cao biên giới
S n La có hai cao nguyên: Mộc hâu (cao 1.050 m) và Nà Sản (cao 800 m)
Về địa hình, S n La gồm 3/4 là đồi núi và cao nguyên, đất đai tư ng đối màu m ,
th ch hợp với các lo i cây công nghiệp, cây lâu năm
3.1.2 Địa hình
- Lịch sử phát triển kiến t o địa chất đã t o cho địa hình của tỉnh S n La chia thành nh ng v ng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau Nhìn chung, địa hình của tỉnh mang t nh chất đồi núi thấp, độ cao trung bình khoảng 600 - 700m ác hệ thống núi lớn trong tỉnh đều ch y theo hướng Tây c - ông Nam và c ng với dải Hoàng Liên S n ở ph a c kẹp lấy một dải cao nguyên đá vôi ở gi a ịa hình núi cao xen l n cao nguyên này đã chia lãnh thổ S n La thành hai lưu vực sông lớn là lưu vực sông à và lưu vực sông Mã
- S n La có hai cao nguyên lớn là cao nguyên Mộc hâu và cao nguyên Nà Sản Cao nguyên Mộc hâu có độ cao trung bình 1.050m so với mực nước biển, mang đặc trưng của kh hậu cận ôn đới, đất đai màu m phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển cây ch , cây ăn quả và chăn nuôi bò s a
Trang 15Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình 800m, ch y dài theo trục quốc lộ 6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây m a, cà phê, dâu tằm, xoài, nhãn, dứa…
S n La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, địa hình chia c t sâu và m nh, 97% diện t ch tự nhiên thuộc lưu vực sông à, sông Mã, địa hình
tư ng đối bằng ph ng
iểm đặc biệt của địa hình S n La là độ dốc lớn và mức độ chia c t sâu, chia
c t ngang m nh Trên 87% diện t ch đất tự nhiên của tỉnh có độ dốc từ 250
trở lên iều này làm cho các đồng ruộng của tỉnh rất nhỏ hẹp, chủ yếu là ruộng bậc thang
S n La cũng là tỉnh có diện t ch đất trống đồi trọc khá lớn, chiếm gần 50% diện
t ch tự nhiên của tỉnh
ịa hình S n La có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Tuy nhiên, địa hình núi phức t p cũng gây nhiều trở ng i cho các ho t động sản xuất và đời sống, đặc biệt đối với ngành giao thông vận tải
3.1.3 Khí hậu
S n La có kh hậu nhiệt đới gió m a v ng núi, m a đông l nh khô, m a h nóng ẩm, mưa nhiều Kh hậu S n La chia làm 4 m a rõ rệt: xuân, h , thu, đông
S n La nóng ẩm vào m a xuân N ng nóng vào lúc giao m a gi a m a xuân và
m a h Se se l nh vào m a thu L nh buốt vào m a đông Do địa hình bị chia c t sâu và m nh nên hình thành nhiều tiểu v ng kh hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú V ng cao nguyên Mộc hâu rất ph hợp với cây trồng và vật nuôi v ng ôn đới V ng dọc sông à ph hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm
- Nh ng năm gần đây nhiệt độ không kh trung bình/năm có xu hướng tăng
h n 20 năm trước đây từ 0,50
C - 0,60 (thị xã S n La từ 20,90
C lên 21,10C, Yên hâu từ 22,60
C lên 230 ); lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thị xã từ 1.445mm xuống 1.402mm, Mộc hâu từ 1.730mm xuống 1.563mm); độ ẩm không
kh trung bình năm cũng giảm Do tình hình khô h n kéo dài vào m a đông nên khó tăng vụ trên diện t ch canh tác, cộng với gió Tây khô nóng vào nh ng tháng cuối
m a khô đầu m a mưa (tháng 3 - 4) đã gây không t khó khăn cho sản xuất và đời sống của một số v ng trong tỉnh Sư ng muối, mưa đá, lũ quét cũng là nh ng nhân tố
Trang 16gây bất lợi cho sản xuất, đời sống.Trong thời gian tới khi có thuỷ điện S n La, hệ thống hồ dọc Sông à, đã được hình thành có thể tình hình kh hậu khô và nóng vào m a khô sẽ được cải thiện theo hướng có lợi cho sản xuất và đời sống
Bảng 3.1 Một số c ỉ t êu K í ậu, t ủy văn của k u vực TP S n La năm 2012
Lượng mưa (mm)
Lượng bốc (mm)
Độ ẩm không khí (%)
Tổng lượng mưa trung bìn 1480.0 mm
Tổng lượng nước bốc trung
Diện t ch tự nhiên toàn tỉnh là 1.412.500 ha, trong đó đất đang được sử dụng
là 753.520 ha (chiếm 53,3% đất tự nhiên), so với cả nước tỷ lệ này là 97%, vùng Trung Du miền núi ph a c ộ là 56,14% Diện t ch đất đang sử dụng sẽ có thay đổi khi thuỷ điện S n La hoàn thành vào năm 2012 Theo t nh toán, S n La có 3 huyện bị ngập, tổng diện t ch bị ngập khoảng 13.730 ha, trong đó có 6.321 ha đất nông nghiệp (bình quân mỗi hộ trong diện bị ngập mất khoảng 0,65 ha đất nông nghiệp, trong đó ruộng nước 0,13 ha), đất rừng 2.451 ha, đất chưa sử dụng 7.214 ha…Như vậy, đến nay đất chưa sử dụng và sông suối trong toàn tỉnh còn rất lớn:
Trang 17651.980 ha, chiếm 46,1% diện t ch tự nhiên, trong đó có 598,434 ha là đất đồi núi không có rừng cần phải được khai thác để trồng rừng và khoanh nuôi, bảo vệ Dự báo đến năm 2020 số diện t ch đất chưa sử dụng chỉ còn 299.000 ha Là một tỉnh
v ng cao, quỹ đất nông nghiệp h n chế, hiện đang sử dụng bình quân đầu người 0,2
ha, trong đó cho sản xuất lư ng thực là 0,16 ha, riêng ruộng nước bình quân chỉ có 0,017 ha Hướng tới cần khai thác hết diện t ch đất bằng và một phần đất đồi núi cho sản xuất nông nghiệp, dự t nh quỹ đất để phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, ch , cây ăn quả v n còn 22.600 ha, quỹ đất cho trồng cỏ chăn nuôi đ i gia súc trên 3.000 ha.Ngoài ra, quỹ đất có mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản của S n
La là 1.627 ha, chưa kể hồ thuỷ điện Hoà ình Nếu công trình thuỷ điện S n La hoàn thành sẽ thêm 13.700 ha mặt nước hồ Khi đó toàn tỉnh sẽ có khoảng 25.000
ha ao, hồ và hồ sông à, là tiền đề để S n La phát triển m nh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản
3.1.5 Hiện trạng thảm thực vật rừng
- S n La là một trong nh ng tỉnh có diện t ch rừng và đất có khả năng phát triển lâm nghiệp khá lớn (chiếm 73% diện t ch tự nhiên), đất đai ph hợp với nhiều
lo i cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và t o các v ng rừng kinh
tế hàng hoá có giá trị cao Rừng S n La có nhiều thực vật qu hiếm, có các khu đặc dụng có giá trị đối với nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái trong
tư ng lai Hiện nay diện t ch rừng của S n La là 480.057ha, trong đó rừng tự nhiên
là 439.592ha, rừng trồng 41.047ha ộ che phủ của rừng đ t khoảng 40%, còn thấp
so với yêu cầu - nhất là đối với một tỉnh có độ dốc lớn, mưa tập trung theo m a, l i
có vị tr là mái nhà phòng hộ cho đồng bằng c ộ, điều chỉnh nguồn nước cho thuỷ điện Hoà ình S n La có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc hâu) 38.000 ha, Sốp ộp (Sông Mã) 27.700 ha, opia (Thuận hâu) 9.000 ha, Tà X a ( c Yên) 16.000 ha
- Thực vật rừng : Hệ thực vật ở S n La có 161 họ, 645 chi và khoảng 1.187
loài, bao gồm cả thực vật h t k n và h t trần, thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Tiêu biểu có các họ như lan, dẻ, tếch, sa mu, tử vi, dâu ác họ có nhiều loài như cúc, cói, đậu, ba mảnh vỏ, long não, hoa môi, ráy, ngũ gia bì, dâu, cà phê, lan, cam, na, bông, vang, dẻ ác loài thực vật qu hiếm gồm có p mu, thông tre, lát
Trang 18hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, du sam, thông hai lá, thông ba lá, dâu, dổi, trai, sến, đinh hư ng, đinh thối, sa nhân, thiên niên kiện, ngũ gia bì, đ ng sâm, hà thủ ô, trai Nh ng thực vật qu hiếm có nguy c bị tuyệt chủng có p mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, thông ba lá, dổi, đinh hư ng, đinh thối, trai
- Động vật rừng : ã thống kê được thành phần các loài động vật rừng lưu
vực sông à, sông Mã, chủ yếu trong các rừng đặc dụng như Xuân Nha, Sốp ộp,
Tà X a, Mường Thái, Nậm Giôn như sau: Thú có 101 loài, trong 25 họ, thuộc 8 bộ; him có 347 loài, trong 47 họ, thuộc 17 bộ; ò sát có 64 loài, trong 15 họ thuộc 2 bộ; Lư ng thê có 28 loài, trong 5 họ, thuộc 1 bộ ác loài phát triển nhanh như dúi, nhím, don, chim, r n Nh ng loài động vật qu hiếm được ghi trong sách đỏ như: Voi, bò tót, vượn đen, voọc xám, voọc má tr ng, voọc quần đ i, hổ, báo, gấu, cầy vằn, chó sói, sóc bay, cu li, chồn mực, dúi nâu, lợn rừng, vượn, gấu, rái cá, s n
dư ng, khỉ, niệc nâu, niệc mỏ vàng, công, gà lôi t a, gà tiền, tê tê, hồng hoàng, trăn,
S n La có lợi thế rất lớn về tiềm năng thuỷ điện, đặc biệt công trình thủy điện S n La lớn nhất cả nước với tổng công suất 2.400MW được khởi công xây dựng ây ch nh là c hội tốt nhất để thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh chóng, t o ra sự đột biến về tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp kéo theo sự phát triển của kết cấu h tầng và dịch vụ Khi đó, S n La có nguồn điện lưới quốc gia đi qua là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế
ất đai chưa khai thác còn nhiều, độ phì tự nhiên khá, khả năng tái sinh thảm thực vật lớn Nếu coi rừng và tỷ lệ gia tăng độ che phủ của rừng, cây công ngiệp dài ngày, cây ăn quả là sản phẩm hàng hoá thì giá trị sử dụng của lo i hàng
Trang 19hoá này được thể hiện ở hiệu quả sử dụng thủy điện sông à, điều hoà nước cho ồng bằng sông Hồng và được trả l i cho S n La một phần, qua đấy có khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước; mặt khác nếu dựa trên giá trị thực có của rừng, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, thì rừng và cây dài ngày là lợi thế vượt trội
để chuyển dịch c cấu kinh tế ph hợp với đặc th tự nhiên và con người của S n
La
ao nguyên Mộc hâu ở độ cao 1.050m, đất tốt và tư ng đối bằng ph ng,
kh hậu ôn hoà ph hợp với phát triển tập đoàn cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới như ch , bò s a cao sản, cây ăn quả… ao nguyên này nằm trên trục QL 6, gần cảng sông V n Yên và ở trung độ gi a Hà Nội - S n La - iện iên, chỉ cách Hà Nội 200km Tư ng lai sẽ hình thành một thành phố cao nguyên sản xuất VLXD, du lịch nghỉ mát m a h , trung chuyển hàng hoá cho cả v ng Tây c và nước b n Lào
Nguồn tài nguyên khoáng sản tuy tr lượng nhỏ, phân bố rải rác song rất phong phú, đa d ng, chưa khai thác được bao nhiêu, có triển vọng phát triển công nghiệp sản xuất VLXD, đáp ứng về nhu cầu xi măng, g ch, ngói cho xây dựng c bản trong tỉnh Khai thác than, bột s n, bột tan, đồng, chì, vàng… cũng là một lợi thế của tỉnh Trong thời kỳ này nổi lên khai thác than ở Suối àng, niken, đồng ở bản Phúc và đá vôi, sét làm xi măng, VLXD…
iều kiện phát triển du lịch thuận lợi do có nhiều danh lam th ng cảnh, hang động kỳ thú, các mỏ suối nước khoáng nóng, v ng hồ sông à, các di t ch lịch sử cách m ng như bảo tàng nhà t S n La, cây đào Tô Hiệu, văn bia Lê Thánh Tông… có thể kết hợp với các tỉnh b n để phát triển du lịch tổng hợp, nhất là v ng cao nguyên Mộc hâu có kh hậu mát mẻ giống như à L t
Nhân dân các dân tộc S n La có truyền thống đoàn kết, yêu nước, cách
m ng, tuyệt đối trung thành, kiên trì đi theo con đường xã hội chủ nghĩa mà ảng
và ác Hồ đã lựa chọn Tỉnh luôn đảm bảo gi v ng sự ổn định ch nh trị, trật tự an ninh, quốc phòng
Nh ng c hội để tỉnh S n La có thể phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ
đ t tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là n m b t và thực hiện tốt các chư ng trình
Trang 20trồng 5 triệu ha rừng và các chư ng trình, dự án, ch nh sách khác của ảng và Nhà nước đã ban hành, t ch cực chuẩn bị cho công trình xây dựng thuỷ điện S n La
3.1.7 Các đơn vị hành chính:
S n La có 01 thành phố và 10 huyện gồm: Thành phố S n La, Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận hâu, Ph Yên c Yên, Mai S n, Sông Mã, Yên hâu, Mộc hâu, Sốp ộp
Trang 21C ư ng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Mô tả được đặc đ ểm s n ọc, s n t á của Dế mèn (Gryllus campestris)
ngo tự n ên v trong đ ều k ện nuô n ốt
4.1.2 Đặc điểm sinh học,sinh thái của Dế mèn (Gryllus campestris) ngoài tự nhiên và trong điều kiện nuôi nhốt
on dế là lo i côn tr ng sống trong đất Nó thuộc họ phụ dế (Grillidae), bộ cánh th ng (Orthoptera) và nằm trong lớp ôn tr ng
Trong họ phụ dế có tới khoảng 2300 loài húng phân bố chủ yếu ở v ng nhiệt đới và cận nhiệt đới Vào m a l nh và m a khô, chúng thường tồn t i ở d ng
ấu tr ng Một số loài mà chúng ta thường gặp là dế vườn, dế đồng và dế nhà (hay còn gọi là dế c m)
Dế thường sống ở đồng ruộng, vườn tược và quanh nhà on dế không l
gì đối với dân ta Tuổi th của nhiều người đã g n với con dế Lũ trẻ thưởng đi tìm
lỗ dế để đổ nước cho dế ng t và phải nhảy ra Dế được nhốt vào vỏ bao diêm để
“ông chủ” nghe chúng “hót” và xem chúng đánh nhau
4.1.3 Hình dáng và cấu tạo
Dế là loài côn tr ng có cánh Nó có tới 2 đôi cánh, một đôi ở trên và một đôi
ở dưới ôi cánh ở dưới dài và rộng h n Nó đảm nhận việc giúp cho dế bay được Nhưng khi di chuyển trên mặt đất, đôi cánh đó thường xếp l i và nằm dưới đôi cánh trên Dế nổi trội bởi đôi chân sau Nó to h n h n các đôi chân khác ôi chân
ấy giúp dế nhảy rất xa Nó cũng thành vũ kh lợi h i để dế đánh nhau với kẻ th húng đá rất khoẻ,
có khi làm đứt đầu con khác Ngày xưa, vua Phổ Nghi ở Trung Quốc cũng rất mê xem dế chọi nhau…
Miệng dế cấu trúc theo kiểu nghiền húng có thể c n nát rễ cây, thân cây và đào hầm Dế đào hầm rất khoẻ Hang dế sâu và nhiều ngóc ngách Vào nh ng đêm đẹp trời hoặc sau nh ng c n mưa, dế chui ra khỏi hang và gọi nhau Tiếng cric, cric rền vang ó là tiếng kêu của con đực hỉ có con đực mới phát ra âm thanh
đó Nhưng đó không phải là tiếng kêu ở mồm mà là ở … chân! ộ phận này giống như cái đàn nhị Nó cọ sát vào nhau và phát ra âm thanh Âm thanh đó kêu gọi con