1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la

45 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 695,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I CẢ Trong thời phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, để hoà mình vào guồng quay của xã hội, theo xu hướng đưa đất nước ta hoà nhập, hợp tác giao lưu với các nước trên thế giới t

Trang 1

I CẢ

Trong thời phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, để hoà mình vào guồng quay của xã hội, theo xu hướng đưa đất nước ta hoà nhập, hợp tác giao lưu với các nước trên thế giới thì đòi hỏi hành trang mang theo của mỗi người không thể thiếu hai tố chất thiết yếu là các kiến thức đã được học trong nhà trường và khả năng vận dụng các kiến thức vào trong thực tế đây là diều cần thiết không chỉ đối với ngành nông lâm nghiệp mà còn đối với tất cả các ngành khoa học kĩ thuật khác nói chung, đúng theo phương châm của Bộ giáo dục và đào tạo ở các trường học đi đôi với hành, l thuyết g n liền với thực tế

để kiểm nghiệm lại kiến thức đã được học Trường Cao ng Sơn La và khoa Nông Lâm đã t chức cho sinh viên khoá k47 làm chuyên đề tốt nghiệp

ược sự nhất tr của trường Cao ng Sơn La, khoa Nông Lâm và bộ môn lâm nghiệp tôi tiến hành chuyên đề tốt nghiệp: “Nghiên cứu tính đa dạng

của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại Thành phố Sơn La”.

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu s c tới cô Hoàng Th Hồng Nghiệp giảng viên bộ môn lâm nghiệp đã hướng d n, giúp đ tận tình trong thời gian triển khai và hoàn thành chuyên đề

M c d đã hết sức cố g ng nhưng chuyên đề không tránh khỏi nh ng thiếu sót K nh mong nhận được sự góp của các thầy cô giáo, bạn b

n c n t n cảm n

ngày

Sinh viên

ường gọc Bíc

Trang 2

CHƯ G 1 ĐẶT VẤ ĐỀ

Ở nhiều nước, đ c biệt là Châu Á và Châu Phi ăn côn tr ng đã là một thói quen từ lâu nay Thế nhưng t ai biết được rằng món ăn từ côn tr ng có giá tr dinh dư ng rất cao, góp phần đẩy l i nạn đói ở một số nước Thậm ch mới đây Liên Hiệp Quốc còn cho nghiên cứu chăn nuôi đại trà côn tr ng để làm nguồn thực phầm nuôi sống dân cư thế giới

Các chuyên gia về Nông Lương thế giới (FAO) đến giờ đã nhận thấy việc nuôi và tiêu thụ các loại côn tr ng ăn được mang lại nguồn lợi không nhỏ Trước hết là về nguồn lợi dinh dư ng C ng một trọng lượng tương đương thì côn

tr ng có thể có giá tr dinh dư ng ngang với nhiều loại thực phẩm như th t, trứng

T chức Nông Lương thế giới còn lên một danh sách thống kê hiện nay có hơn 1700 loại côn tr ng có thể ăn được trên hành tinh Kiến, sâu, nhộng tằm, dế

m n, châu chấu,… ó là nh ng loại côn tr ng ph biến đang được 2,5 tỷ người

ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latin tiêu thụ thường xuyên

Ông Seger Verniau, một nhà nghiên cứu nông học Pháp thuộc FAO kh ng

đ nh “trong loài dế m n có chứa lượng Protein ngang với trứng và giá tr năng lượng thì tương đương với cá”

Nhìn chung các loại côn tr ng có độ đạm cao, do vậy năng lượng cũng cao V dụ 100gr châu chấu có tới 23,4 gr protein, cung cấp tới 130kcal; 100gr nhộng cung cấp 13gr protein cung cấp 111kcal Ngoài ra các loại côn tr ng còn giàu hàm lượng canxi và vi khoáng : 100gr châu chấu cung cấp 210mg Canxi, 270mg photpho, 100gr nhộng cung cấp 40mg Canxi và 109mg photpho Như vậy là cao hơn gần 10 lần so với th t gà và th t lợn.(100gr th t gà nạc cung cấp 12mg Canxi, 200mg photpho)

Người ta có thể tìm thấy côn tr ng ở gần như tất cả các môi trường sống trên Trái ất, m c d chỉ có một số lượng nhỏ các loài có thể th ch nghi được với đời sống ở đại dương Có khoảng 5.000 loài chuồn chuồn; 2.000 loài bọ

Trang 3

ngựa; 20.000 loài châu chấu; 17.000 loài bướm; 120.000 loài hai cánh; 82.000 loài cánh nửa; 350.000 loài cánh cứng và khoảng 110.000 loài cánh màng

Côn tr ng là một thành phần không thể thiếu trong m t x ch của hệ sinh thái rừng Côn tr ng giúp cây trồng thụ phấn , giúp cản trở sự phát triển của các loài sâu bệnh hại

Trước nhu cầu và thực trạng sử dụng thực phẩm tôi thực hiện chuyên đề

“ Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại Thành phố Sơn La” Nhằm tìm hiểu và biết được t nh đa dạng của các loại côn tr ng làm thực phẩm tại thành phố Sơn La

Trang 4

ã có rất nhiều nghiên cứu về côn tr ng:

Theo đánh giá của các nhà côn tr ng học, nhờ côn tr ng, nền kinh tế Mỹ

đã thu được 57 tỉ đôla mỗi năm, đó là chưa kể các sản phẩm chúng làm ra như mật (ong) và tơ (tằm) Vậy ch nh xác chúng giúp người Mỹ thu thêm được bao nhiêu đôla mỗi năm?

Khi nói đến côn tr ng người ta nghĩ ngay đến “tội” của chúng: gây bao nhiêu t n thất cho m a màng, bao nhiêu bệnh tật cho con người và gia súc, làm lan truyền bao nhiêu đợt d ch lớn cho Nhân loại Hai nhà khoa học là John Losey, phó giáo sư Côn tr ng học ại học ( H) Cornell và đồng nghiệp Mace Vaughan, Hội bảo vệ động vật không xương sống đã minh oan cho chúng bằng một công trình nghiên cứu đăng trên Tạp ch Bioscience Hai ông cho rằng cần phải nghĩ đến hai lần khi căm th , nguyền rủa hay t nhất cũng bỏ qua côn tr ng

“nh ng kẻ đã không mệt mỏi thực hiện chức năng cải thiện môi trường và cuộc sống của chúng ta theo cách mà bây giờ chúng ta mới b t đầu hiểu”

Các nhà nghiên cứu này chỉ mới tập trung vào bốn “công lao” lớn nhất và

dễ thấy nhất của các côn tr ng, dễ t nh toán nhất về hiệu quả kinh tế mà chúng mang lại Công lao thứ nhất: côn tr ng là nguồn thực phẩm cho các động vật hoang dã, duy trì cả thế giới các loài chim và một số loài thú, làm lợi cho ngành công nghiệp nghỉ ngơi, giải tr hàng năm khoảng 50 tỷ đôla

Nhiều loại côn tr ng ăn th t giúp ta tiêu diệt các loài sâu hại, mà nếu không có chúng, con người phải làm việc này thì chi ph là 4,5 tỷ đôla/năm Thứ

ba, việc thụ phấn cho hoa, tăng năng suất cây trồng được Losey và Vaughan t nh toán thành 3 tỷ đôla/năm

Trang 5

Một số loài cây trồng đòi hỏi một loài côn tr ng thụ phấn đ c th ; v dụ cây Vả khi trồng ở B c Mỹ đã không thể phát triển mạnh được cho tới khi người

ta đưa nh ng con Ong b p cày từ a Trung Hải về để thụ phấn cho nó Nh ng người không th ch rau quả sẽ ch ng th m quan tâm đến loài o ng? Xin thưa rằng

ch nh loài o ng cũng giúp thụ phấn cho các loài thực vật là thức ăn của gia súc,

v dụ như cỏ linh lăng – loại thực phẩm chủ yếu để nuôi bò

Tằm là một loại sâu bướm nhả tơ làm kén Kén của chúng được cuộn lại

từ một sợi tơ duy nhất Kể từ khi người Trung Hoa tìm ra cách dệt tơ từ kén tằm cách đây khoảng 2700 năm, sản phẩm này đã thực sự thống lĩnh cả thế giới Ngành công nghiệp tơ lụa phát triển th nh vượng ở Trung Quốc trong hơn 4.000 năm, và tằm được họ sử dụng đến mức tối đa Chúng được cung cấp thức ăn tràn trề tận miệng đến nỗi thời nay hiếm có con tằm nào tự bò lên cây để kiếm thức

ăn

2.2 Tạ V ệt am

Ở Việt Nam, nh ng nghiên cứu đầu tiên về khu hệ côn tr ng được các nhà khoa học nước ngoài tiến hành trong thế kỷ 19, nhưng khảo sát toàn diện về khu

hệ côn tr ng thực hiện sau năm 1975

Nghiên cứu về đa dạng sinh học của côn tr ng tại các khu bảo tồn của Việt Nam có một sức hấp d n to lớn đối với các nhà khoa học trong nước l n quốc tế Với sự tài trợ kinh ph từ CARE, kết quả khảo sát tại Vườn quốc gia U Minh Thượng (VQG UMT) từ nh ng năm 2000 của Lê Minh Huệ và cộng sự đã cho kết quả hết sức thú v

Với các phương pháp thu m u như lưới vợt; b y trái cây; b y hố; b y đ n;

b y màu vàng;… M u vật thu được bảo quản bằng các hóa chất như cyan kalium, chloroform hay 70o ethanol để đ nh danh sau này

Kết quả đ nh danh được như sau:

T ng cộng 172 loài thuộc 53 Họ, 12 Bộ đã được xác đ nh Bộ Coleoptera

có số họ và loài nhiều nhất (57 loài thuộc 14 họ) Các Bộ lớn tiếp theo là Bộ Heteroptera (39 loài, 10 họ), Bộ Hymenoptera (24 loài, 8 họ), Bộ Diptera (21 loài, 4 họ), Bộ Orthoptera (11 loài, 4 họ), Bộ Mantoidea (6 loài, 2 họ), Bộ

Trang 6

Homoptera (6 loài, 5 họ), và Bộ Odonata (5 loài, 2 họ) Ba Bộ Blattoidea, Neuroptera và Dermapter chỉ có 1 loài Bộ Ephemeroptera có 2 m u vật thu được nhưng chưa đ nh danh

Chỉ có sáu loài sinh vật thủy sinh được đ nh danh, hai loài thuộc Họ Belostomatidae và Dytiscidae, và một loài trong mỗi họ Hydrophilidae và Gerridae

Trang 7

CHƯ G 3 ĐỐI TƯỢ G, ĐỊA ĐIỂ , ỤC TIÊU, ỘI DU G VÀ PHƯ G PHÁP

GHIÊ CỨU 3.1 Đố tượng v địa đ ểm ng ên cứu

- ối tượng: T nh đa dạng của các loài côn tr ng được sử dụng làm thực phẩm

- a điểm: Thành Phố Sơn La

3.2 ục t êu ng ên cứu

- ánh giá được hiện trạng của các loài côn tr ng thực phẩm của khu vực nghiên cứu

- Xác đ nh được nh ng đ c điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài côn tr ng thực phẩm ch nh

- ề xuất giải pháp khai thác, phát triển và quản l côn tr ng thực phẩm

3.3 ộ dung ng ên cứu

1 Thành phần loài, tr lượng, đ c điểm phân bố, xác đ nh các loài ch nh

ưu tiên trong khai thác và phát triển;

2 Xác đ nh được nh ng đ c điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài côn tr ng thực phẩm ch nh (hình thái, vòng đời, tập t nh, nhu cầu sinh thái, quan

hệ của côn tr ng với đ c điểm lâm phần/sinh cảnh)

3 ề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển các loài côn trùng có giá tr làm thực phẩm tại Sơn La

Trang 8

3.4.2 i u tra ngoại nghi p

iều tra về cách thức bảo tồn và sử dụng các loài côn tr ng làm thực phẩm,quá trình điều tra được tiền hành theo các phương pháp sau:

- Các nguồn cung cấp tài liệu:

+ Các cơ quan ch nh quyền đ a phương nơi điều tra nghiên cứu

+ Các tài liệu xuất bản có liên quan đến đ a phương

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Liệt kê các số liệu, thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung hay đ a điểm thu thâp và dự kiến đ a điểm cơ quan cung cấp thông tin

+Liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin

+Tiến hành thu thập bằng cách ghi chép sao chụp

+Kiểm tra t nh thực tiễn của thông tin thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

3.4.2.2 Sử dụng phương pháp phỏng v n linh hoạt

Sử dụng phương pháp PRA thông qua phỏng vấn bán đ nh hướng.Thông qua phỏng v n bán đinh hướng để thu thập các thông tin có liên quan đến các vấn đề của các loài Côn Tr ng được d ng làm thực phẩm như các ch nh sách, phong tục tập quán, việc khai thác, sử dụng, bảo tồn, nh ng thuận lợi và khó khăn trong việc bảo tồn và sử dụng các loài côn tr ng làm thực phẩm tại đ a phương Xây dựng 01 phiếu điều tra chung cho 30 người, giúp người dân có thể cung cấp thông tin một cách dễ dàng (Theo m u biểu 3.1 ở phần phụ lục)

+ Kinh nghiệm khai thác

- Lựa chọn cá nhân thông tin viên ch nh, nhóm nông dân để phỏng vấn: cán bộ phường, người dân trong t , bản

- Các phường, t , bản lựa chọn để điều tra bao gồm 3 đ a điểm là:

Trang 9

- Sử dụng câu hỏi mở để đạt được giải th ch và quan điểm của nông dân

- Ghi chép chi tiết nội dung các cuộc phỏng vấn lên s theo d i công việc hiện trường

- Kiểm tra t nh thực tiến của thông tin thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

P

Tiến hành đi theo người dân trong quá trình khai thác và sử dụng một số loài côn tr ng được d ng làm thực phẩm để tìm hiểu, phỏng vấn kinh nghiệm khai thác ngoài thực tế

Số lượng ô cần bố tr phụ thuộc vào diện t ch cần điều tra, mật độ cây, đ a hình và mức độ ch nh xác yêu cầu Về nguyên t c chung, nếu rừng trồng tương đối đồng đều về đ a hình, tu i cây và thực bì thì số lượng ô t; còn đ a hình phức

Trang 10

- iều tra đ c điểm cơ bản của các cây tiêu chuẩn trong OTC theo m u biểu 3.3 sau:

ẫu b ểu 3.3: T eo dõ tìn ìn s n trưởng của các c y t êu c uẩn

- Đ ều tra côn trùng cư trú trong tán c y

+ iều tra tán ở 6 cành của 30 cây tiêu chuẩn theo các v tr :

* Hai cành gốc song song với đường đồng mức

* Hai cành gi a vuông góc với đường đồng mức

* Hai cành ngọn song song với đường đồng mức

Kết qủa thu được ghi vào m u biểu 3.4

ẫu b ểu 3.4 Đ ều tra t n p ần, số lượng các lo côn trùng

Loài cây:

Thời tiết đợt điều tra:

Trang 11

iều tra thân 30 cây và điều tra gốc của 30 cây Khi điều tra thân cây tiến hành đếm số côn tr ng có trên thân cây iều tra khu vực gốc cây được tiến hành bằng cách d ng tay hay que nhỏ lật lớp lá khô, cành khô trong khu vực m t đất xung quanh thân cây cách gốc 60cm Phương pháp này điều tra tương đối đơn giản, nhanh nhưng phải được thực hiện cẩn thận vì đa số các loài côn tr ng thường có màu s c, vân hoa tương tự như môi trường xung quanh nên rất khó phát hiện

- iều tra côn tr ng dưới đất

Một số loài côn tr ng cư trú ở dưới đất, ta tiến hành điều tra trên ô dạng bản (ODB) Trong OTC lập 5 ODB trong đó 4 ODB ở 4 góc của OTC và 1 ODB

ở gi a OTC Mỗi ODB có diện t ch 1m2 (1x1m), được bố tr theo sơ đồ sau:

n a thì thôi Các m u vật điều tra của từng lớp được ghi chép riêng theo m u biểu 3.5 sau:

ẫu b ểu 3.5 Đ ều tra côn trùng dướ đất

Loài cây:

Thời tiết đợt điều tra:

Trang 12

Số lượng côn trùng Ghi chú Trứng con non ộng con TT

1

2

iều tra côn tr ng dưới đất cho ta biết được thành phần các loài côn

tr ng, mật độ, tỉ lệ có côn tr ng và độ côn tr ng phân bố của từng loài côn

tr ng…

3.4.3 Công tác nộ ng ệp

Công tác nội nghiệp gồm có:

- Xử l m u côn tr ng

- Xử l số liệu điều tra

- Xác đ nh các loài ch nh ưu tiên trong khai thác và phát triển

3.4.3.1 Xử l m u côn tr ng

Trong quá trình điều tra côn tr ng cần thu thập đầy đủ m u vật phục vụ cho phân loại, mô tả, chụp ảnh M u vật thu được có thể xử l theo hai cách cơ bản là: M u ngâm và m u khô

- Xử ý ẫ

Tất cả m u côn tr ng không phải sâu trưởng thành thuộc bộ cánh vẩy/bộ cánh phấn (Lepidoptera) đều có thể ngâm trong nước pha 5÷10% Formaldehyde (Phooc môn) hay cồn 700

có pha thêm t Formaldehyde Nguyên t c chung cần chú là ngâm riêng từng pha của từng loài trong dụng cụ ngâm bằng lọ thuỷ tinh nút mài Nếu thiếu dụng cụ ngâm có thể ngâm chung một số loài có c ng

đ c điểm nhưng sau đó phải nhanh chóng tách riêng ra và có ghi chép cụ thể Sau khi ngâm khoảng 7÷10 ngày có thể vớt m u ra chỉnh tư thế như phương pháp xử l m u khô Mỗi dụng cụ chứa m u ngâm phải có nhãn trên đó ghi lại

nh ng thông tin liên quan đến loài bên trong Khi thấy nước ngâm chuyển màu mạnh hay vẩn đục cần thay nước mới

- Xử ý ẫ k ô

Mọi loài côn tr ng đều có thể xử l thành m u khô M u khô gồm hai loài

ch nh là m u c m kim và m u bông M u c m kim là m u quan trọng nhất Sau

Trang 13

khi thu được côn tr ng có thể xử l ngay thành m u khô hay ngâm trong Formaldehyde khoảng 7÷10 ngày rồi mới chuyển thành m u khô ( ể tránh sự phá hại của các loài động vật ăn côn tr ng) M u khô thường được d ng để phân loại, nghiên cứu các đ c điểm hình thái của sâu trưởng thành Các bước xử l

m u khô như sau:

g n nhãn như đối với m u c m kim

M u vòng đời côn tr ng có đủ các pha, các tu i sâu non, nếu là sâu hại thì thêm bộ phận b hại

Trong đó: P% = Tỷ lệ cây có sâu

n = Số đơn v điều tra có sâu

N = T ng số đơn v điều tra

N

n

%

P 

Trang 14

Tỷ lệ có sâu (P%) thể hiện đ c điểm phân bố hay mức độ b t g p sâu trong khu vực điều tra

Khi P% > 50% → Loài thường g p (+++)

Khi 25% ≤ P% ≤ 50% → Loài t g p (++)

Khi P% ≤ 25% → Loài ng u nhiên g p (+)

- Xác đ nh mật độ sâu:

Trong đó: MS = Mật độ sâu của đơn v điều tra

Si = T ng số lượng sâu cần t nh của đơn v điều tra thứ i

n = T ng số đơn v điều tra

n

1 i i

S

Trang 15

CHƯ G 4 ĐIỀU KIỆ TỰ HIÊ , KI H TỀ, Ã HỘI KHU VỰC GHIÊ CỨU 4.1 Đặc đ ểm đ ều k ện tự n ên

4.1.1 Vị trí địa lý hành chính

Sơn La là tỉnh miền núi Bắ V N , tỉnh có diện t ch 14.125 km²

chiếm 4,27% t ng diện t ch Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh thành phố Toạ độ đ a l : 20039’ - 22002’ vĩ độ B c và 103011’ - 105002’ kinh độ ông

a giới: ph a b c giáp các tỉnh Yên Bái, Đ B , Lai Châu; ph a đông giáp các tỉnh P ú ọ, Hoà Bình; ph a tây giáp với tỉnh Đ B ; ph a nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Huaphanh (Lào); phía Tây Nam giáp

tỉnh Luangprabang (Lào) Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km,

chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km Toàn tỉnh có 11 đơn v hành

ch nh (1 thành phố, 10 huyện) với 12 dân tộc

4.1.2 ịa hình

Nằm cách Hà Nội 320 km trên trục Q ố ộ 6 Hà Nội - Sơn La - iện

Biên, Sơn La là một tỉnh nằm sâu trong nội đ a Tỉnh này có 2 cửa khẩu quốc gia

vớ Lào là ề K và Pa Háng Sơn La có độ cao trung bình 600 -

700m so với m t biển, đ a hình chia c t sâu và mạnh, 97% diện t ch tự nhiên

thuộc lưu vực ô Đ , sông Mã, có 2 cao nguyên Mộc Châu và Sơn La - Nà

Sản, đ a hình tương đối bằng ph ng C ng với các tỉnh Hoà Bình, iện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà của ồng bằng B c Bộ

4.1.3 Khí hậu

Kh hậu thành phố ch u ảnh hưởng của kh hậu nhiệt đới gió m a, mùa

hè nóng ẩm, mưa nhiều; m a đông khô lạnh, t mưa

M a mưa từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 7, 8, 9 Do đ a hình nghiêng dốc, nên vào các tháng này thường có lũ lụt, đất b rửa trôi mạnh, bạc màu nhanh

Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau cộng với gió Tây khô nóng gây thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế đ c biệt sản xuất nông - lâm nghiệp g p rất nhiều khó khăn

Trang 16

Nhiệt độ không kh : Trung bình 220C Cao nhất 370C Thấp nhất 20

C

ộ ẩm không kh : Trung bình: 81% Thấp nhất: 25%

N ng: T ng số giờ n ng là 1885 giờ

Lượng bốc hơi bình quân 800 mm/năm

Mưa: Lượng mưa bình quân: 1.299 mm/năm, số ngày mưa: 137 ngày Gió th nh hành theo 2 hướng gió ch nh: gió mùa đông b c từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau; gió tây nam từ tháng 3 đến tháng 9 Từ tháng 3 đến tháng 4 còn ch u ảnh hưởng của gió Tây (nóng và khô) Một số khu vực của th xã còn

b ảnh hưởng của sương muối từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau

Kh hậu Sơn La chia thành 2 m a r rệt, m a đông từ tháng 10 đến tháng

Sơn La có kh hậu nhiệt đới gió m a v ng núi, m a đông lạnh khô, m a

h nóng ẩm, mưa nhiều Do đ a hình b chia c t sâu và mạnh nên hình thành

Trang 17

nhiều tiểu v ng kh hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú V ng cao nguyên Mộc Châu ph hợp với cây trồng và vật nuôi v ng

ôn đới V ng dọc sông à ph hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm

Thống kê nhiệt độ trung bình năm của Sơn La có xu hướng tăng trong 20 năm lại đây với mức tăng 0,5 °C - 0,6 °C, nhiệt độ trung bình năm của th xã Sơn La hiện ở mức 21,1 °C, Yên Châu 23 °C; lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thành phố hiện ở mức 1.402 mm, Mộc Châu 1.563 mm); độ ẩm không kh trung bình năm cũng giảm

Tình trạng khô hạn vào m a đông, gió tây khô nóng vào nh ng tháng cuối

m a khô đầu m a mưa (tháng 3-4) là yếu tố gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của tình Sương muối, mưa đá, lũ quét là yếu tố bất lợi

Bảng 4.1 Một số y u tố hí tượng năm 2010 – Trạm KTTV Sơn La

KK Tháng (0c)

ệt độ đất t áng (0c)

Độ ẩm KK

TB tháng (%)

Tổng lượng mưa T áng (mm)

Tổng lượng bốc tháng (mm)

T ng lượng bốc hơi TB năm 1050.1mm

(N ồ ạ k í ợ ủ v P S L )

Trang 18

0 5 10 15 20 25 30 35

Food Gas Motel

Hìn 4.1 D ễn b ến k í ậu t ủy văn k u vực S n a năm 2010

Bảng 4.2 Một số y u tố hí tượng năm 2011 – Trạm KTTV Sơn La

KK Tháng

(0c)

Nhiệt độ đất tháng (0c)

Độ ẩm KK

TB tháng (%)

Tổng lượng mưa T áng (mm)

Tổng lượng bốc tháng (mm)

T ng lượng bốc hơi TB năm 843.2mm

(N ồ ạ k í ợ ủ v P S L )

Trang 19

0 5 10 15 20 25 30 35

Food Gas Motel

Hình 4.2 D ễn b ến k í ậu t ủy văn k u vực S n a năm 2011

Bảng 4.3 Một số y u tố hí tượng năm 2012 – Trạm KTTV Sơn La

KK Tháng

(0c)

ệt độ đất tháng (0c)

Độ ẩm KK

TB tháng (%)

Tổng lượng mưa T áng (mm)

Tổng lượng bốc tháng (mm)

T ng lượng bốc hơi TB năm 981.4mm

(Nguồn Trạm kh tượng thủy văn TP Sơn La)

Trang 20

0 5 10 15 20 25 30 35

Food Gas Motel

Hình 4.3 D ễn b ến k í ậu t ủy văn k u vực S n a năm 2012

4.2 Tài nguyên thiên nhiên:

4.2.1 Tài nguyên đất:

Tỉnh Sơn La có 1.405.500 ha diện t ch đất tự nhiên Trong đó diện t ch đất nông nghiệp là 190.070 ha, chiếm 13,52%; diện t ch đất lâm nghiệp có rừng là 331.120 ha, chiếm 23,55%; diện t ch đất chuyên d ng là 22.327 ha, chiếm 1,53%; diện t ch đất ở là 5.756 ha, chiếm 0,39%; diện t ch đất chưa sử dụng và sông suối là 856.227 ha, chiếm 59,02%

Trong đất nông nghiệp, diện t ch đất trồng cây hàng năm là 161.266 ha, chiếm 84,48%, trong đó lúa 2 vụ chiếm 0,8% diện t ch; diện t ch đất trồng cây lâu năm là 16.426 ha, chiếm 8,64%

Diện t ch đất trống, đồi núi trọc cần phủ xanh là 734.018 ha; đất bằng chưa

sử dụng là 380 ha; đất có m t nước chưa được khai thác sử dụng là 59 ha; đất sông suối là 9.793 ha; đất núi đá không có cây là 64.376 ha; đất chưa sử dụng khác là 47.601 ha

4.2.2 Tài nguyên r ng

T nh đến năm 2002, tỉnh Sơn La có 310.135 ha rừng hiện có, tỷ lệ che phủ rừng đạt 22,1% Trong đó rừng tự nhiên là 287.161 ha, rừng trồng là 22.974 ha Sơn La có 4 rừng đ c dụng bảo tồn thiên nhiên là Xuân Nha (Mộc Châu) rộng 38.000 ha, Sốp Cốp (Sông Mã) rộng 27.700 ha, Côpia (Thuận Châu) rộng 9.000

ha, Tà X a (B c Yên) rộng 16.000 ha

Trang 21

4.2.3.Tài nguyên hoáng sản

Sơn La có 2 nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu là đá vôi và sét với

tr lượng khá lớn phân bố tương đối rộng trên đ a bàn toàn tỉnh, hiện đang được khai thác mạnh để sản xuất xi măng, gạch, ngói phục vụ nhu cầu xây dựng trong tỉnh và công trình thuỷ điện Sơn La; mỏ sét Nà Pó tr lượng 16 triệu tấn, mỏ sét

xi măng Chiềng Sinh tr lượng 760 ngàn tấn Ngoài ra Sơn La còn có một số

mỏ khoáng sản nhưng tr lượng không lớn như niken đồng có 8 điểm qu ng và

mỏ, đáng kể là mỏ bản Phúc huyện B c Yên có tr lượng hàng triệu tấn qu ng với hàng lượng 3,55% ni ken; 1,3 % đồng; vàng có 4 sa khoáng và 3 điểm vàng gốc, trong đó có triển vọng là sa khoáng Pi Toong huyện Mường La, Mu Nu huyện Mai Sơn; Bột Tan: Mỏ than Tà Ph huyện Mộc Châu tr lượng 23 vạn tấn; Than đá có ở các mỏ than Quỳnh Nhai tr lượng 578 ngàn tấn; mỏ than Mường Lựm, tr lượng trên 80 ngàn tấn

4.2.4 Tài nguyên du lịch

Sơn La là xứ sở của hoa ban, hương rừng và gió núi quê hương của xo Thái, kh n Mông, hoà nhập với cảnh quan thiên nhiên thơ mộng tạo ra nh ng khả năng lớn về tham quan du l ch, nghỉ ngơi Ðó là v ng nghỉ mát ở cao nguyên Mộc Châu với độ cao trên 1000m so với m t nước biển, nhiệt độ trung bình m a h là 20oC Ðó là nh ng chuyến du ngoạn trên lòng hồ Sông Ðà bằng

ca nô, xuồng máy và cả thuyền độc mộc đuôi én ng m cảnh sơn thuỷ h u tình với nh ng cảnh chợ phiên của đồng bào các dân tộc ven sông, với nh ng m t hàng lâm th sản qu hiếm Ðó là các bản dân tộc Thái, Mông, Dao, Xinh mun, Khơ mú, LaHa, Kháng với nhiều dáng vẻ phong tục nguyên sơ với nh ng lễ hội dân tộc phong phú, đa dạng làm say đ m lòng người Ðó là th ng cảnh

"Thẩm Tát Tòng" một kỳ t ch tuyệt đẹp của tạo hoá - một hang động núi đá dài 150m, dòng nước trong xanh ngày ngày tuôn trào đ nước tr ng xoá, nh ng hàng cột đá chen chúc nhau nép mình dọc hai bên vách hang th ng đứng như

nh ng thân cây trúc Khu suối nước nóng bản Mòng, m a đông cũng như m a

h sau mỗi lần "v ng v y" lại thấy tâm hồn nhẹ nhàng sảng khoái Ðó là văn bia

Lê Thái Tông nằm ngay trong lòng Th xã với bài thơ "Quế Lâm đông chủ, ngự

Trang 22

chế" trực tiếp do Nhà vua kh c hoạ vào m a xuân năm 1440 trên đường tây tiến

Ðó là di t ch nhà ngục Sơn La với cây đào Tô Hiệu, cây đa bản Hẹo, nh ng dấu

ấn của l ch sử

4.3 D n s n , k n tế, xã ộ

Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, tỉnh Sơn La có 1.080.641người Sơn La là một tỉnh lỵ tập trung nhiều s c dân anh em như người Thái, H’mong, Mường v.v…(12 bộ tộc anh em )

ồng bào Thái đen ở Sơn La chiếm đa số cư dân của tỉnh ( 55 % )

Nh ng quận huyện sau đây có nhiều nhiều Thái quần cư ( 70 % ) : Quỳnh Nhai, Thuận Châu , Mường La , huyện Ph Yên chỉ khoảng 30 % là dân Thái mà thôi Nhóm Thái đen cư trú kh p nơi trong tỉnh, nhóm Thái tr ng chủ yếu ở Quỳnh Nhai, còn nhóm Thái đỏ ở Mộc Châu và Yên Châu

Người Thái có tiếng nói và ch viết riêng với hơn 500 bản sách ch Thái

c , nh ng đồng điệu dân ca , trường ca ; họ sống với nghề dệt th cẩm c truyền với hơn 30 hoa văn n i tiếng

Sự khác biệt gi a 3 dân tộc Thái mà các bạn có thể thẩm đ nh : là trang phục phụ n ( khăn thêu ) và cách thức dựng mái nhà sàn của họ… Người Kinh chiếm khoảng 18 % dân số toàn tỉnh , phân bố ở mọi nơi huyện th Người H’mong chiếm 12% t ng số dân cư , ở nơi v ng đất cao , canh tác ruộng bậc thang và các loại lương thực khác Ngoài ra , thủ công nghiệp của người H’mong cũng khá phát triển , chế tạo các dụng cụ săn b n , nương b y và nông

Ngày đăng: 01/04/2016, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Một số y u tố  hí tượng năm 2010 – Trạm KTTV Sơn La - Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 4.1. Một số y u tố hí tượng năm 2010 – Trạm KTTV Sơn La (Trang 17)
Bảng 4.2. Một số y u tố  hí tượng năm 2011 – Trạm KTTV Sơn La - Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 4.2. Một số y u tố hí tượng năm 2011 – Trạm KTTV Sơn La (Trang 18)
Bảng 5.1. Dan  lục lo   côn trùng được sử dụng l m t ực p ẩm  STT  Tên p ổ t ông  Tên địa p ư ng  P ần trăm - Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.1. Dan lục lo côn trùng được sử dụng l m t ực p ẩm STT Tên p ổ t ông Tên địa p ư ng P ần trăm (Trang 26)
Bảng 5.3: Trữ lượng của loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm - Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.3 Trữ lượng của loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm (Trang 27)
Bảng 5.2: H ện trạng của các lo   côn trùng l m t ực p ẩm - Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Bảng 5.2 H ện trạng của các lo côn trùng l m t ực p ẩm (Trang 27)
Hình 1 : Trứng kiến  cong bụng  Hình 2 : Trứng kiến  cong bụng - Nghiên cứu tính đa dạng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại thành phố sơn la
Hình 1 Trứng kiến cong bụng Hình 2 : Trứng kiến cong bụng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm