Được sự đồng ý của khoa Nông lâm, trường Cao đẳng Sơn La, đặc biệt là thầy Nguyễn Lương Thiện giúp tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của l
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao đẳng tại trường Cao đẳng Sơn
La, gắn liền việc đào tạo với thực tiễn Được sự đồng ý của khoa Nông lâm, trường Cao đẳng Sơn La, đặc biệt là thầy Nguyễn Lương Thiện giúp tôi thực
hiện chuyên đề tốt nghiệp “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của loài Bạch đàn trắng(Eucalyptus camaldulensis) tại Phường Chiềng Sinh- Thành Phố Sơn La”
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành chuyên đề xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Cao đẳng Sơn La, Khoa Nông lâm, các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Nguyễn Lương Thiện, người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong thời gian học tập cũng như trong quá trình hoàn thành chuyên đề
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Phường Chiềng Sinh, các thành viên trong tổ đội tuần tra bảo vệ rừng tại Phường Chiềng Sinh và bạn bè
xa gần đã giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn thành chuyên đề
Mặc dù đã làm việc với tất cả những nỗ lực, nhưng vì trình độ và thời gian còn hạn chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 4 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lò Văn Huân
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên quý giá của trái đất, rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái học cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu chuyển oxi và các nguyên tố cơ bản trên hành tinh, duy trì ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế
lũ lụt, hạn hán ngăn chặt sói mòn đất, làm giảm nhẹ đi sức tàn phá khốc liệt của thiên tai, bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí, tuy nhiên có một số nguyên nhân làm cho tài nguyên rừng ngày càng thu hẹp
Bảo vệ môi trường đã và đang trở thành yêu cầu cấp bách của toàn thể nhân loại Trong các yếu tố môi trường rừng là yếu tố quan trọng hàng đầu, mà rừng luôn gắn liền với vùng nông thôn rộng lớn của các quốc gia Do nhận thức chưa đây đủ về vai trò của rừng cộng với sức ép về gia tăng dân số, nhu cầu phát triển công nghiệp con người đã và đang lợi dụng rừng vượt quá giới hạn cho phép, ảnh hưởng sâu sắc tới môi trường sống trên trái đất Vấn đề quản lý tài nguyên rừng đang được rất nhiều quốc gia, đặc biệt là nước đang phát triển và các tổ chức quốc tế hết sức quan tâm, giải quyết thong qua rất nhiều các giải pháp đồng bộ
Nguyên nhân dẫn đến làm giảm sút đi diện tích rừng là do công tác quản
lí rừng từ trước tới nay vẫn còn nhiều bất cập và lỏng lẻo, các chương trình trong từng thời kì còn mang tính phong trào, việc quy hoạch,lập kế hoạch,xác định các giải pháp quản lý, sử dụng và chức năng của tài nguyên rừng ít xem xét đến tiềm năng và khả năng đáp ứng của tài nguyên rừng đối với nhu cầu của kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh môi trường
Xuất phát từ góc độ thân thiện với môi trường và góp phần vào công tác quản lý rừng bạch đàn trắng ở phường Chiềng sinh Thành Phố Sơn La tôi đã tiến
hành nghiên cứu chuyên đề: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của loài Bạch đàn trắng(Eucalyptus camaldulensis) tại Phường Chiềng Sinh- Thành Phố Sơn La”
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, cây bụi, dây leo và thảm tươi là những nhân
tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng Trong rừng nhiệt đới, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nẩy mầm và phát triển của mầm non thường không rõ (Baur, 1962) Khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên, các tác giả nhận định thảm cỏ và cây bụi đã ảnh hưởng tới cây tái sinh của các loài thân gỗ Những lâm phần đã khép tán, tuy thảm cỏ phát triển kém nhưng cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng của chúng vẫn ảnh hưởng đến cây tái sinh Những lâm phần đã qua khai thác, thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh là nhân tố ảnh hưởng xấu đến tái sinh rừng Ghent A W (1969) đề nghị, thảm mục, chế độ thuỷ nhiệt, tầng đất mặt với tái sinh rừng cũng cần được làm
rõ
Các công trình nghiên cứu được trích dẫn trên đây, đã phần nào làm sáng tỏ đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên ở rừng nhiệt đới, đó là những cơ sở để xây dựng các phương thức tái sinh Trong nghiên cứu, việc điều tra đánh giá tái sinh cần lựa chọn những phương pháp phù hợp với đối tượng nghiên cứu
Trang 41.2: Ở Việt Nam
Một số tác giả khác cũng đã có những cụng trình nghiên cứu về tái sinh tự nhiên mà đối tượng là nhóm loài cây hoặc một loài cây cụ thể Công trình nghiên cứu của Đinh Quang Diệp (1993) nghiên cứu tiến trình tái sinh và ảnh hưởng của một số nhân tố đến từng giai đoạn tái sinh của nhóm loài cây họ Dầu,
từ đó tác giả đề nghị một số nguyên tắc chính trong khai thác, xúc tiến, bảo vệ, nuôi dưỡng cây tái sinh cho các đối tượng rừng khộp vùng EaSúp ĐăkLăk Nguyễn Minh Đức (1998) đã nghiên cứu đặc điểm một số nhân tố sinh thái dưới tán rừng và ảnh hưởng của chúng đến tái sinh loài Lim xanh tại Vườn quốc gia Bến En - Thanh Hoá
Trần Ngũ Phương (1999) khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên ở miền Bắc Việt Nam, đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng
tự nhiên
Theo tài liệu của Viện điều tra quy hoạch rừng (1993) thì tại khu vực lâm trường Sông Đà - Hoà bình xuất hiện một số loài cây có giá trị như: Sến, Dẻ, Gie, Táu Nhưng do quá trình khai thác không hợp lý, đốt nương làm rẫy của đồng bào dân tộc, những loài cây này dần bị mất đi mà thay vào đó là những loài cây ưa sáng, mọc nhanh, ít giá trị kinh tế
Bùi Văn Chúc (1996) đã nghiên cứu đăc điểm cấu trúc rừng phòng hộ đầu nguồn tại lâm trường Sông Đà ở các trạng thái rừng IIA, IIIA1 và rừng trồng, tác giả cũng đã đề cập đến tái sinh nhưng mới chỉ xác định tổ thành, mật độ
Những nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần vào việc xác định cơ sở lý luận cho các tác động lâm sinh, từ đó đưa ra những đề xuất cụ thể nhằm xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, đáp ứng mục tiêu kinh doanh, nâng cao năng lực và chất lượng phòng hộ của rừng, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực
và các vùng lân cận
Trang 5CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1: Đối Tượng Nghiên Cứu
- Đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của cây bạch đàn trắng tại phường Chiềng Sinh, Thành Phố Sơn La
2.2: Địa Điểm Nghiên Cứu
Bản Hay Phiêng Phường Chiềng sinh Thành Phố Sơn la
2.3: Mục Tiêu Nghiên Cứu
2.3.1 Mục tiêu chung
Góp phần quản lý và phát triển rừng cây bạch đàn trắng
2.3.2: Mục Tiêu Cụ Thể
- Xác định được đặc điểm của cây bạch đàn trắng
- Điều tra và phát triển của loài bạch đàn trắng tại phường Chiềng Sinh Thành phố Sơn la
2.4: Nội Dung Nghiên Cứu
- Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ,căn cứ vào đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu ,đề tài xác định nội dung như sau:
2.4.1 Điều tra về sự sinh trưởng của bạch đàn trắng đo các chỉ tiêu của cây 2.4.2 Xác định mật độ cây/ha Phân bố cây theo kích cỡ và chiều cao
2.4.3 Đưa ra được giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng trồng bạch đàn trắng
2.5: Phương pháp Nghiên Cứu
2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng về kích thước, đường kính, chiều cao,thể tích thân cây…Hay nói cách khác đó là thực thể sinh học Nó chịu sự tác động tổng hợp của các nhân tố môi trường và các nhân tố nội tại trong bản thân mỗi cá thể và quần thể Vì vậy, khi nghiên cứu sinh trưởng không thể tách rời ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố đó
Trang 6Sinh trưởng của cá thể và của quần thể là hai vấn đề khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau Sinh trưởng của lâm phần gồm toàn bộ sự tăng khối lượng vật chất được tích lũy bởi từng cá thể và vật chất bị mất đi từ những bộ phận hay từng cá thể bị đào thải,chiều cao vút ngọn (Hvn), thể tích thân cây…luôn phụ thuộc vào tuổi và tuân theo những quy định nhất định Nghiên cứu sinh trưởng rừng là đình lượng được tác động của đặc tính nội tại và những yếu tố môi trường tự nhiên, của các biện pháp kỹ thuật tác động tới năng suất của lâm phần
Hiện nay để khả năng phát triển của một loài cây trồng rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố tự nhiên và những yếu tố về khí hậu, đất đai, địa hình…phải thích hợp cho loài cây đó để phát triển được, mặt khác bản thân loài cây được lựa chọn trong trồng rừng cũng phải đạt yêu cầu là một giống tốt, và có khả năng cải tạo môi trường và đạt năng suất cao
Qúa trình nghiên cứu đề tài luôn tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, trung thực và tổng hợp trong thu thập và xử lý số liệu
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.2.1 Kế thừa số liệu
Để phục vụ cho một kết quả nghiên cứu đạt được,chuyên đề hế thừa một
số liệu có sẵn như sau:
-Điều kiện tự nhiên, nhân sinh kinh tế tại khu vực nghiên cứu
-Biểu cấp đất rừng trồng Bạch đàn
-Biểu sản phẩm tạm thời rừng trồng Bạch đàn
-Định mức chi phí rừng trồng Bạch đàn
2.5.2.2 Thu thập số liệu ngoài thực địa
Đơn vị điều tra nghiên cứu là các ÔTC tạm thời được chọn lập đại diện cho tình hình sinh trưởng của loài bạch đàn trắng ở các độ tuổi từ 4-8 năm, với diện tích ô tiêu chuẩn là 500m2, số lượng điều tra là 3 OTC trên các độ tuổi và các cấp đất khác nhau của khu vực Trên mỗi OTC thu thập số liệu sau:
*Điều tra các chỉ tiêu sinh trưởng: Được đo đếm toàn diện trong ô tiêu chuẩn như sau:
Trang 7- Đường kính (D1.3) đo bằng thước kẹp kính hoặc thước đo vanh có độ chính xác đến 0.1cm
- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) dùng thước Blume leiss có độ chính xác 0,1m kết hợp với sào đo cao tại tuổi 2
- Đường kính tán lá (Dt)dùng thước dây có độ chính xác 0.1dm, đo theo 2 chiều Đông-Tây, Nam-Bắc
Mẫu biểu điều tra 01
OTC số:……… Vị trí: ……… Loại rừng:………
Độ tán che:……… Đối tượng:………Loại đã mẹ:………… Tên đất:………Ngày điều tra:………… Người điều tra: ……… STT Tên cây D1.3 Dt Hvn Hdc
Sinh trưởng Tốt TB Xấu
*Điều tra chất lượng cây trong lâm phần
- Đánh giá chất lượng cây rừng bằng phương pháp phân loại từng cây trong ÔTC theo 3 cấp :
- Cây tốt(A): là những cây 1 thân có D1.3,Hvn đạt đường kính chiều cao trung bình trở lên, hình thân thẳng, tán đề, ít bị chèn ép, tỉa cành tự nhiên tốt, không gãy ngọn , không bị sâu bệnh
- Cây trung bình(B):là những cây có D1.3,Hvn gần đạt đường kính chiều cao trung bình trở lên,tán hơi lệch bị chèn ép một phần,tán vẫn nằm trong tầng tán chính của rừng, thân hơi cong không bị gãy ngọn và ít bị sâu bệnh
- Cây xấu(C):là những cây bị chèn ép, tán nằm dưới tầng tán chính của rừng,có D1.3,Hvndưới trung bình hoặc những cây cong queo, sâu bệnh, tỉa cành tự nhiên kém, thân bị cong hoặc bị tổn thương
Trang 8*Điều tra sâu bệnh hại
- Trong mỗi OTC ta tiến hành điều ta tình hình sâu bệnh của cây bạch đàn trắng của từng cây bằng việc xác định loài sâu bệnh hại và mức độ bị hại.Mức
độ bị hại được xác định theo phương pháp ước lượng đơn thuần và phân cấp hại
- Đối với sâu bệnh hại lá:
+Cấp hại 0 là có% diện tích lá bị hại bằng 0
+Cấp hại nhẹ có %diện tích lá bị hai nhỏ hơn 25%
+Cấp hại vừa có % diện tích lá bị hại từ 25-50%
+Cấp hại nặng có %diên tích lá bị hại từ 51-75%
+Cấp hại rất nặng có %diện tích lá bị hại lớn hơn 75%
Mẫu biểu điều tra 02: Điều tra sâu bệnh hại lá
OTC số:……… Vị trí:………Loại rừng:………
Độ tán che:……… Đối tượng:……… Loại đã mẹ:……… Tên đất:………Ngày điều tra:………… Người điều tra: ………
Cấp hại
0
Cấp hại nhẹ
Cấp hại vừa
Cấp hại nặng
Cấp hại rất nặng Ghi chú
- Đối với sâu bệnh hại thân cành:
Đối với điều tra sâu bệnh hại điều tra tổng số cây bị hại so với tổng số cây điều tra
Đánh giá mức độ bị hại dựa vào các tiêu chuẩn sau:
+Cấp 0 (không bị hại )có tỷ lệ bị hại bằng 0
+Cấp I (hại nhẹ ) có tỷ lệ bị hại dưới 10%
+Cấp II (hại vừa) có tỷ lệ bị hại từ 10-25%
+Cấp III (hại nặng ) có tỷ lệ hại từ 26-50%
+Cấp IV (hại rất nặng ) có tỷ lệ hại lớn hơn 50%
Trang 9Mẫu biểu điều tra 03: Điều tra sâu hại thân cành
III
Cấp
IV
2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng hai phần mềm Excel
2.5.3.1 Kiểm tra tính thuần nhất của các ÔTC trong cùng một địa điểm nghiên cứu
- Tiến hành kiểm tra tính thuần nhất của các ô tiêu chuẩn trong cùng một
độ tuổi và cùng cấp đất về đường kính và chiều cao để đánh giá sinh trưởng cây trong lâm phần ở các địa hình khác nhau có thuần nhất với nhau hay không
2.5.3.2.Tính toán các đặc trưng thống kê
- Các chỉ tiêu về sinh trưởng đường kính (D1.3), chiều cao (Hvn):
+ Bình quân cộng được tính theo công thức chia tổ ghép nhóm
X =
n
i xi fi
n 1
1
n
i i
xi là trị số giữa cỡ
xlà só bình quân cộng
Trang 10+ Hệ số biến động theo công thức:
S%= 100
X S
S là độ lệch chuẩn tính theo công thức
X bình quân cộng
- Tính hệ số biến động về đường kính: Tính số biến động về đường kính
D D
Trang 11
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1.Điều kiện tự nhiên
3.1.1.Vị trí địa lý
Phường chiềng sinh là cửa ngõ, trung tâm kinh tế, văn hóa phía Đông Nam Thị
xã Sơn la, có tổng diện tích tự nhiên 2.261 ha, với vị trí ráp danh nhu sau:
-Phia Băc và phia đông giáp xã Chiềng ngần Thị xã Sơn La
-Phía Nam giáp xã Phiềng Ban, Chiềng Mung huyện Mai Sơn
-Phía Tây giáp xã Chiềng Cơi, Hua La và Phường Quyết Tâm thị xã Sơn
La
Trung tâm Phường cách trung tâm thị xã 10 km Phường có 8,2 km Quốc
Lộ 6 chạy dọc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có 350 m quốc lộ 4G đi huyện Sông Mã chạy qua, tạo nhiều thuận lợi cho giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế
- xã hội của Phường
3.1.2 Khí hậu thủy văn
Phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La chịu ảnh hưởng của khí hậu thời tiết gió mùa vùng núi mang tính chất lục địa với những đặc trưng khu vực vùng Tây Bắc Việt Nam, giới hạn ở sườn Tây của dẫy Hoàng Liên Sơn với hai mùa rõ rệt hàng năm Mùa đông ít lạnh có tính ổn định và khô, ít mưa từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9:
-Nhiệt độ trung bình năm là 200- 220, nhiệt độ tối cao trung bình từ 270
và tối thấp trung bình 14,40c, muà hè nhiệt độ trung bình từ 230c-250c, nhiệt độ tối cao vào các tháng 4-5 (370c- 380c) Mùa đông nhiệt độ trung bình từ 15c
c –
190c thấp tuyệt đối vào tháng 12, tháng 1 (0-50c) Tổng tích ôn hàng năm trung bình la 7.7500c Những năm gần đây với những diễn biến thay đổi khí hậu toàn cầu, nên nhiệt của phường cũng có xu hướng tăng lên so với 20 năm trước từ 0,5 – 0,60
c
-Mưa: Tổng lượng mưa bình quân là 1.307mm với 118 ngày mưa/năm Lượng mưa phân bố không đồng đều ở các tháng , trung bình là 150mm/tháng Với lượng mưa 1.308 phường chiềng sinh có lượng mưa trung bình thấp so với
Trang 12mức bình quân cua cả nước Mùa mưa kéo dài 6-7 tháng (từ tháng 4 đến tháng 9), với lượng mưa chiếm 84-92% tổng lượng mưa cả năm, là thời kỳ độ ẩm được cải thiện, thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng, Tuy nhiên trong thời kỳ này do lượng mưa lớn tập trung (lượng mưa ngày cực đại lên tới 146mm) dễ ngây hiện tượng sói mòn, rửa trôi, trượt lở đất, lũ ống, lũ quét làm hư hỏng các công trình giao thông thủy lợi, gây thiệt hại cho sản xuất Lâm nghiệp, tài sản và đời sống nhân dân, làm giảm chất lượng nông lâm sản sau thu hoạch Ngược lại mùa khô kéo dài, lượng mưa nhỏ thường gây khô hạn, thiếu nước cho sản xuất nông lâm nghiệp và sinh hoạt, nhất là các bản cao, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng
-Độ ẩm và lượng bốc hơi: Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, cao nhất trung bình năm là 884,1 mm/năm Lượng bốc hơi quan hệ với lượng mưa
và phân bố không đều tạo nên một thời khô hạn gay gắt ( từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau) Đây là thời kỳ lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa nhiều lần Khiến độ ẩm tầng đất mặt luôn dưới mức độ âm cây héo rất nhiều nên thời
kỳ này không thể canh tác cây ngăn ngày nếu không có hệ thống tươi tiêu
-Số giờ nắng: Bình quân năm 1.930 giờ, tương ứng với mức trung bình cả nước, số giờ nắng cao, đây là điều kiện thuận lợi cho địa phương có điều kiên phát triển một nền sản xuất nông lâm nghiệp tương đối thuận lợi nhưng nó cũng
có điều kiện bất lợi, tạo đều kiện cho hiện tượng, tình trang khô hạn trung những tháng mùa khô dẫn đến thiếu nước cho sản xuất nông lâm nghiệp
-Một số hiện tượng thời tiết cực đoan:
+ Gió: Hướng gió thịnh hành trên toàn tỉnh là gió Đông Nam ( từ tháng 3 đến tháng 9) ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc ( tháng 10 đến tháng 12 ) Ngoài ra vào các tháng 4 , 5 xuất hiện vài đợt gió Tây khô nóng, số ngày ảnh hưởng từ 15 đến 18 ngày/năm Tốc độ gió trung bình đo được là 0,8 – 1,9m/s, tốc độ gió cực đại là 28m/s
+ Sương muối: Thường xuất hiện mỗi năm vài đợt vào các tháng 12, tháng 1 và gây ảnh hưởng tới tất cả các vùng trong tỉnh ở mức độ khác nhau Tuy nhiên những năm gần đây tần suất hiện sương muối có xu hướng giảm
Trang 13+ Từ số liệu khí tượng trên là nguyên nhân gây lên một số hiện tượng thời tiết bất lợi khác như hạn hán, giống , lốc, lũ ống, lũ quét,
*Kết quả quan trắc điều kiện khí tượng trên địa bàn phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La tỉnh Sơn La trong 20 năm được tập hợp Bảng dưới đây:
Hình 3.1 Số liệu khí tƣợng, thủy văn khu vực trung bình 1988 – 2008
Tháng Nhiệt độ
(0 c )
Mƣa (mm)
Nắng (giờ)
Bốc hơi (mm)
Độ ẩm (%)
-Căn cứ vào kết quả phân tích tại bảng 2 ta thấy theo chỉ tiêu đánh giá IvanNốp có 6 tháng liên tục có K>1 (từ tháng 4 đến tháng 9) là đủ ẩm cho cây Theo Xelianhiop có 6 tháng có K>1 (tù tháng 4 đến tháng 9) là đủ ẩm cho cây
Trang 14Theo Niewalt có 4 tháng liên tục có ARI>100 (từ tháng 5 đến tháng 6) thời vụ trồng rừng Do đó có thể xác định mùa trông rừng thuận lợi từ tháng 4 đến tháng
9 đảm bảo được độ ẩm, lượng mưa kéo dài rất thuận lợi cho việc trồng cây Quá trinh sản xuất là từ khi thu hái, chế biến, bảo quản hạt giống, gieo ươm, trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, phòng trừ cháy rừng, thu hoạch và vận xuất vận chuyển
- Với nền nhiệt ẩm cao quanh năm đặc biệt vào mùa mưa, bức xạ nhiệt dồi dào, lượng mưa phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất lâm nghiệp phát triển mở rộng, thuận lợi cho công tác khoanh nuôi tái sinh và phục hồi rừng
tự nhiên
- Do điều kiện thời tiết thuận lợi có thể kết hợp trồng rừng bằng nhiều phương thức khác nhau như: Gieo hạt thẳng, trông bằng cây con, trông bằng hom, cành
- Có thể phát triển các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, tiến hành thâm canh tăng vụ, tăng năng xuất cây trồng Trồng xen canh gối vụ, nhiều loại cây trên cùng một diện tích đất rừng, đặc biệt đối với diện tích rừng chưa khép tán
có thể trồng xem các loại cây nông nghiệp để giải quyết thu nhập trước mắt cho nhân dân các dân tộc
- Do độ giao động của thời tiết khá rộng, phân hóa có tính chất theo vùng nên đã tạo cho tỉnh có điều kiện khí hậu đa dạng với nhiều đặc sản quý có thể khai thác và sử dụng cho nhu cầu tại chỗ và tham gia xuất khẩu Đặc biệt có thể kết hợp trông nhiều loại cây khác nhau phân bố tại các vùng sinh thái đặc trưng của phường, từ đó cho phép phát triển một nền nông lâm nghiệp phong phú khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương miền núi
* Những khó khăn:
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, trên cơ sở các số liệu cho thấy, điều kiện khí tượng, thời tiết trên địa bàn phường cũng đưa đến không ít nhựng khó khăn, làm cản trở hoặc pháp hại cơ sở vật chất và thành quả sản xuất lâm nghiệp như:
Trang 15- Những thuân lợi cho sinh trưởng phát triển của cây rừng, cũng như những thuận lợi cho sinh trưởng phát triển, lan tràn của sâu bệnh hại cả thực vật, đặc biệt đối với diên tích trông rừng thuần loài Với lượng mưa phân bố không đều, tập trung trong những tháng mùa mưa, độ ẩm không khí cao là nguyên nhân dẫn đến nạn dịch sâu ăn lá, sâu đục thân, nấm cổ rễ phát sinh ở hầu hết các nơi, gây thiệt hại to lớn cho sản xuất lâm nghiệp tỉnh
- Tại các tháng 12 năm trước và thang 1,2,3 năm sau do lượng mưa thấp
độ ẩm không khí giảm , đặc biệt vào thời điểm tháng 3,4 do ảnh hưởng của gió Tây độ ẩm không khí 65% là thời điểm vật liệu cháy khô nỏ và dễ sẩy ra cháy rừng bằng chứng trong nhữn năm qua lửa rùn đã làm mất hàng chục ha rừng, rừng tự nhiên trên địa bàn phường
- Thời tiết bất lợi làm mất mùa hạt giống, làm mất sức nẩy mầm, gây khó khăn cho việc bảo quản và cung cấp trực hạt gống Những năm gần đây, cùng với sự xấu đi của khí hậu toàn cầu, thiên tai liên tiếp xẩy ra trên địa bàn tỉnh như: hạn hán, lũ lụt, lốc, mưa đá ở hầu hết các huyện trên địa bàn tỉnh, hậu quả
đã tàn phá hàng trục ha rừng, đập nát, cuốn trôi hàng vạn cây con, sạt lở hàng trục km đường giao thông
- Do đặc điểm tự nhiên của tỉnh miền núi vùng tây bắc khí hậu của phường hàng năm phải đối mặt với các điều kiện khí hậu cực đoan như gió Lào khô và nóng vào mùa hè, sương muối vào mùa đông, mưa đá đây là những trở ngại và gây ra những khó khăn lớn đến hoạt động quản lý bảo vệ và khôi phục
và phát triển vốn rừng của địa phương
3.2 Tình hình dân sinh,kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Phường chiềng sinh là của ngõ, trung tâm kinh tế, văn hóa phía đông nam thành phố Sơn La, có tổng diện tích tự nhiên 2,261 ha, có diên tích lớn nhất trong các xã, phường của thành phố Sơn La, Phường có tiềm năng về sản xuất nông lâm nghiệp, nhìn chung đất đai còn mầu mỡ thích hợp cho nhiều chùng loại cây trồng, tạo điều kiện phát triển một nền nông nghiệp đa dạng và thâm canh, sinh thái và bền vững Tuy nhiên cũng cần phải có những biện pháp để phòng chống các yếu tố bất lợi như gió nóng, mưa đá, sương muối,
Trang 16-Thực trạng kinh tế- xã hội: Toàn phường hiện có 1522 hộ với 6810 nhân khẩu, trong đó dân tộc kinh có 778 hộ 2978 nhân khẩu, dân tôc thái có 695 hộ với 3783 khẩu và dân tộc mông 12 hộ 49 khẩu Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2% Thu nhập bình quân đầu người/năm: Khu vực kinh doanh dich vụ đạt 8,4 triệu đồng và khu vực sản xuất nông nghiệp đạt 4,8 triệu đồng
Số hộ đươc xem truền hình 95%, tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh 80% tỉ lệ hộ dùng điện lới quốc gia là 94% Đến nay số hộ khẩu giầu chiếm 76% Hộ nghèo theo tiêu chí hiên nay giảm xuống còn 45 hộ, chiếm 2% Tỷ lệ người biết chữ, phổ cập thông cơ sở, trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt tỉ lệ cao
Trong những năm qua công tác y tế đã được chú trọng, chất lượng khám chữa bệnh đã được nâng lên, các dich bệnh nguy hiểm giảm đáng kể Phong trào thể dục thể thao ở phường được tổ chưc sâu, rộng với nhiều loại hình tập luyện
và duy trỳ thường xuyên
Hoạt động của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Phường đang diễn ra rất sôi động Ngoài ra các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, sản xuất chăn đệm dân tộc cũng được chú trọng và phát triển song chủ yêu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân địa phương Hiện nay trên địa bàn phường có cụm công nghiệp tập trung với diện tích 250 ha Giá trị sản xuất CN-TTCT trên địa bản năm 2006 đạt 99,626,5 triệu đồng
Hoạt động dich vụ thương mại trong mấy năm qua phát triển mạnh, ngày càng được mở rộng quy mô và hình thức Toàn phường hiện có 250 hộ kinh doanh dịch vụ gồm có: Sửa xe máy, ô tô, ăn uống, bán hàng tạp hóa nhìn chung các loại hình dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị phục vụ kịp thời nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân, đông thời dịch vụ vận chuyển hàng hóa ngày càng phát triển đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội Giá trị Sản phẩm dich
vụ 20,206 triệu đồng /năm 2006
Cơ sở hạ tầng dần được hoàn thiện 100% thôn, bản, tiểu khu đã có đường giao thông liên bản, hệ thống điện đường, trường trạm, thủy lợi đã được đầu tư đồng bộ