1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại thành phố sơn la

33 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 372,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ước ta là một nước nhiệt đới với sự đa d ng phong phú nhiều loài côn tr ng và nhiều loài côn tr ng có thể sử dụng làm thực phẩm được nên nh ng nghiên cứu về côn tr ng sử dụng làm thực ph

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, để hoà mình vào guồng quay của xã hội, theo xu hướng đưa đất nước ta hoà nhập, hợp tác giao lưu với các nước trên thế giới thì đòi hỏi hành trang mang theo của mỗi người không thể thiếu hai tố chất thiết yếu là các kiến thức đã được học trong nhà trường và khả năng vận dụng các kiến thức vào trong thực tế ây là điều cần thiết không chỉ đối với ngành nông lâm nghiệp mà còn đối với tất cả các ngành khoa học kĩ thuật khác nói chung, đúng theo phư ng châm của ộ giáo dục và đào t o ở các trường, học đi đôi với hành, l thuyết g n liền với thực tế để kiểm nghiệm l i kiến thức đã được học rường ao ng n a và khoa ông âm

đã tổ chức cho sinh viên khoá k47 làm chuyên đề tốt nghiệp

ược sự nhất tr của trường ao ng n a, khoa ông âm và bộ

môn lâm nghiệp tôi tiến hành chuyên đề tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại Thành Phố Sơn La”

rong thời gian thực hiện chuyên đề, tôi đã nhận được sự giúp đ nhiệt tình của giảng viên hướng d n bộ môn lâm nghiệp, và đông đảo người dân ở hường hiềng inh ua đây tôi xin bày tỏ lòng chân thành với sự giúp đ đó

ôi xin bày tỏ lòng cảm n sâu s c tới cô Hoàng hị Hồng ghiệp giảng viên bộ môn lâm nghiệp đã hướng d n, giúp đ tận tình trong thời gian triển khai và hoàn thành chuyên đề

c d đã hết sức cố g ng nhưng chuyên đề không tránh khỏi nh ng thiếu sót nh mong nhận được sự góp của các thầy cô giáo, b n b

Trang 2

C ư ng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

hực ra, con người đã biết ăn côn tr ng từ xa xưa gười Hy p và a

ã rất ưa chuộng nh ng món ăn chế biến từ côn tr ng rứng kiến cũng được xếp vào một trong nh ng nguyên liệu quan trọng để chế biến các món ăn cao

lư ng mỹ vị cho các bậc vua chúa rung Hoa xưa Gần đây, khi mọi nguồn thức

ăn đã được khám phá thì côn tr ng trở thành món ăn được nhiều người tìm kiếm

hiều người mong muốn được thưởng thức nh ng món ăn l miệng được chế biến từ bọ c p, ve sầu, châu chấu, bọ hung, chuồn chuồn , ở ài oan, món

dế xào hay sâu áp chảo là nh ng món ăn rất hút khách cũng giống như món chuồn chuồn nướng ở ali hay món châu chấu nướng ở rung ông i nhà hàng Hoàng ế ở ingapore, thực khách phải trả đến 280 U D để thưởng thức một b a ăn toàn đ c sản côn tr ng

Côn trùng nhỏ bé, tỉ lệ sinh sản nhanh rất thuận lợi cho việc nuôi dư ng cũng như thu ho ch nên không ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh

hà nghiên cứu côn tr ng anada Robert ok cho biết: bản thân côn

tr ng không quá bẩn như người ta v n nghĩ húng không chứa các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn almonella hay Escherichia coli thường thấy ở động vật có

vú Vậy nên côn tr ng không phải là tác nhân gây bệnh nhiều h n các loài động vật ăn thịt truyền thống như bò, lợn, gà, cá

ôn tr ng là loài sinh vật có số lượng lớn nhất trên hành tinh Vì vậy, trong tư ng lai khi nguồn lư ng thực ngày càng c n kiệt thì nh ng con vật mà người ta cho là đáng sợ như gián, rếp, bọ c p, bọ hung sẽ là sự lựa chọn tất yếu cho b a ăn của con người 527 trong số 1.462 loài côn tr ng ăn được đang trở thành nguồn thực phẩm quen thuộc của h n 80 nước h ng bao lâu n a nghề nuôi côn tr ng trở thành ngành kinh tế nông nghiệp với các dây chuyền sản xuất thịt bổ sung cho sự thiếu hụt lượng đ m cung ứng từ gia súc, gia cầm và tôm cá Trên thực tế sản xuất thịt từ côn tr ng vừa tăng khẩu vị, vừa h n chế kh thải nhà

Trang 3

k nh khả dĩ làm chậm tiến độ biến đổi kh hậu giúp cho con người có nhiều thời gian th ch ứng

heo sau hội thảo quốc tế về chăn nuôi côn tr ng làm nguồn thực phẩm cho tư ng lai nhân lo i được ổ chức ư ng nông iên hợp quốc (FAO) tổ chức tháng 2/2008 t i hiang ai ( hái an), việc chăn nuôi và chế biến côn

tr ng làm nguồn thức ăn bổ sung hay thay thế thịt tôm cá, gia súc, gia cầm đang được đẩy m nh và định hình thành ngành kinh tế nông nghiệp mới Với thành phần dinh dư ng cao, chăn nuôi t tốn kém và t làm tổn h i môi trường, nhiều loài côn tr ng sẽ trở thành các thực phẩm ch nh cho con người thông qua các dây chuyền công nghệ chăn nuôi, thu ho ch, chế biến để ăn tư i hay đóng gói, đóng hộp để bán trên các thị trường

ước ta là một nước nhiệt đới với sự đa d ng phong phú nhiều loài côn

tr ng và nhiều loài côn tr ng có thể sử dụng làm thực phẩm được nên nh ng nghiên cứu về côn tr ng sử dụng làm thực phẩm ở nước ta còn h n chế và chưa phản ánh được hết giá trị của chúng ác nghiên cứu còn t, chưa tập trung và còn ở gai đo n điều tra và phát hiện, nhưng nghiên cứu mang t nh chất chuyên sâu về việc sử dụng côn tr ng làm thực phẩm là chưa nhiều

h nh vì vậy tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại Thành Phố Sơn La” Với mục đ ch xác định

thành phần loài và đánh giá tài nguyên côn tr ng của khu vực góp phần vào công tác quản l , bảo vệ các lo i côn tr ng có ch, có giá trị kinh tế

Trang 4

C ư ng 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên t ế g ớ

ầu thế kỷ 18 Rellas (nhà tự nhiên pháp) viết 6 tập “hồi k về lịch sử côn

tr ng ”, cuối thế kỷ 18 allas (viện sỹ người nga) đã nghiên cứu và viết về thành phần loài côn tr ng, vào thế kỷ 19 c ng với sự phát triển của các ngành khoa hoc khác, côn tr ng đã thực sự đã trở thành một khoa học, có rất nhiều người chuyên sâu về côn tr ng học và hàng lo t các “hội côn tr ng” được thành lập ở các nước, như ở háp năm 1832, ở Anh năm 1833, ở ga năm 1859 các hội côn

tr ng đóng vai trò chỉ đ o phát triển côn tr ng học ở mỗi nước từ thế kỷ 20 các lĩnh vực côn tr ng thực nghiệm ra đời trong đó có côn tr ng lâm nghiệp và côn trùng nông nghiệp

au thời kỳ inne, số lượng các công trình nghiên cứu về côn tr ng tăng lên ồ t, nhưng côn tr ng học v n chỉ là một bộ phận của động vật học h ng vấn đề lớn của côn tr ng học như hệ thống phân lo i học, giải ph u học, sau này

bổ sung thêm sinh thái học và sinh l học rước tiên côn tr ng học được phát triển từ ngành động vật rừng, sau đó trở thành một lĩnh vực riêng về nghiên cứu giảng d y

Theo Geiler (1967) thì J.T.C Ratzeburg (1801 – 1871) được coi là người đầu tiên xây dựng côn tr ng học lâm nghiệp, tiếp theo là các công trình nghiên cứu về côn tr ng nông nghiệp như công trình của H ordlinge (1818 – 1897), côn tr ng y học, côn tr ng ứng dụng của .Eschrich (1871 -1951)… ừ giai

đo n này các công trình nghiên cứu về côn tr ng trên thế giới phát triển m nh

mẽ các “Hội côn tr ng học” đã được thành lập ở các nước phát triển như ức, hật, ỹ, anada, háp… với các nhà nghiên cứu côn tr ng như Eckstein (1859 – 1939), Eidmann (1897 – 1959), Prell (1888 – 1962) Zwolfer (1897 – 1967), Schwerdtfeger (1905) sau đó lan rộng sang các nước trên toàn thế giới

ác nhà khoa học hật ản vừa công bố nghiên cứu ghi nhận 9 loài chuồn chuồn ngô mới cho khu hệ việt nam trong đó có 3 loài mới cho khoa học

và 6 loài mới trong khu hệ công trình đã được công bố trên t p tr về chuồn

Trang 5

chuồn học O O, FU UI ( hật ản ) iến sĩ côn tr ng học Haruki karube

ở bảo tàng lịch sử tự nhiên anakawa, hật ản đã thực hiện nhiều chuyến nghiên cứu khảo sát thu thập vật m u côn tr ng ở Việt am từ nhiều năm nay qua đó công bố nhiều công trình của khu hệ chuồn chuồn của khu vực này ầu năm 2011, H arube tiếp tục công bố 3 loài chuồn chuồn ngô mới cho khoa học

từ Việt am đó là các loài ephaleschna asahinai và lanaeschna Asahinai ( họ Aeshnidae) từ vườn uốc Gia ch ã ( hừa hiên Huế ) và loài Idionyxasahinai (họ corullidae) từ ảo ộc (tỉnh âm ồng)

gày 24/08/2011 nhà nghiên cứu côn tr ng học ynnkimse của trường

i học alifornia, ỹ đã phát hiện ra một con ong đ c biệt ở v ng núi ph a đông đảo ulawesi, Indonexia on ong này đang trong thời kỳ trưởng thành nó dài 2,5 inches, tức là 6,35 cm lớn gấp 3 lần loài ong bình thường, đ c biệt con ong kì l này có cái hàm muỗng vốn là một đ c điểm không hề có ở các loài ong thông thường, nhà nghiên cứu ynnkimse đã đ t tên cho nó là “Garuda”

gày nay nghiên cứu về côn tr ng nói chung và côn tr ng rừng nói riêng

đã có nh ng bước tiến vượt bậc Hiện t i trên thế giới có h n 135 t p ch chuyên khảo về côn tr ng (theo i ông Hiển, ôn tr ng học ứng dụng, 2003) với đội ngũ đông đảo các nhà khoa học, không chỉ riêng các nhà côn tr ng học, mà cả các nhà toán học, vật l học, hóa học, công nghệ… cũng đi sâu vào nghiên cứu các kh a c nh khác nhau của côn tr ng Với sự phát triển m nh mẽ và rộng lớn trong nghiên cứu côn tr ng hiện nay, xu thế nghiên cứu về côn tr ng trên thế giới đã chuyển theo nh ng hướng chuyên môn hẹp từng bộ, giống và thậm ch từng loài h ng nghiên cứu liên tục được thể hiện ở các t p chí côn trùng, báo cáo hội nghị côn tr ng từng nước, từng khu vực trên thế giới, các trang web

h ng kết quả nghiên cứu của họ đã thực sự góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia và toàn nhân lo i

2.2 Ở V ệt Nam

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về côn tr ng trong giai đo n này còn

t và mang t nh chất điều tra c bản và tập trung nhiều về cây nông nghiệp, công

Trang 6

nghiệp, các nghiên cứu về côn tr ng cây lâm nghiệp còn trống và chưa được quan tâm

ăm 1962 - 1972 nhiều nhà côn tr ng học đã được đào t o, bồi dư ng trong và ngoài nước và đã có nh ng công trình khoa học có giá trị về côn tr ng học theo các hướng khác nhau, v dụ về hệ thống phân lo i học có công trình về mối của guyễn ức hảm (1971), ọ r a của Hoàng ức huận (1971), về Homoptera của ê ình hái (1979), về ong k sinh họ celionnidae của ê Xuân Huệ (1984)… heo hướng sinh l , sinh thái có các công trình của h m ình uyền (1969), i ông Hiển (1973), Vũ uang ôn (1976) ài liệu côn

tr ng lâm nghiệp, h m gọc Anh, (1967); ối ở miền c, guyễn ức hảm, (1973); ôn tr ng lâm nghiệp và kỹ thuật phòng trừ sâu h i rừng, rần ông oanh, (1989, 1992); ấm mọt phá ho i gỗ rừng ê Văn ông, (1962); inh thái côn tr ng, h m ình uyền và ê ình hái, (1972); âu h i rừng,

ng Vũ ẩn, (1973); ôn tr ng rừng, rần ông oanh và guyễn hế hã, (1997) ác công trình điều tra đánh giá sâu bệnh h i rừng trồng của h m uang hu và cộng sự, Viện hoa học âm nghiệp Việt am… h ng công trình nghiên cứu này đã có nh ng thành công nhất định, đ t nền móng cho các công trình nghiên cứu về côn tr ng rừng ở Việt am sau này, tuy nhiên khối lượng cũng như số lượng các công trình nghiên cứu còn h n chế, các công trình nghiên cứu một cách hệ thống về phân lo i, thành phần, phân bố côn tr ng mới chỉ tập trung được một số bộ họ như: mối, bọ r a, ong k sinh…

rong chư ng trình điều tra theo dõi diễn biến rừng từ năm 1992 – 1995,

ộ môn điều tra sâu bệnh h i rừng thuộc Viện H rừng đã tiến hành điều tra sâu bệnh h i rừng trồng hông, ch đàn, ồ đề, , eo, ếch, hi lao trên 8

v ng ( ông c, rung tâm, ây c, c rung ộ, Duyên hải rung ộ, ây guyên, ông am ộ, ây am ộ) ây là lần đầu tiên một công trình điều tra sâu bệnh h i rừng trồng tư ng đối có hệ thống cho hầu hết các loài cây đã được đưa trồng thành rừng ở Việt am ết quả công trình đã ghi nhận được các loài côn tr ng, bệnh h i, các loài gây h i dịch và đã đưa ra một số đánh giá về ảnh hưởng của sâu bệnh h i tới chất lượng rừng và vườn ư m cũng như một số

Trang 7

kiến về phòng trừ sâu h i uy nhiên, kết quả còn một số h n chế chưa đánh giá được mức độ và ảnh hưởng của từng loài sâu bệnh h i và vai trò của các loài thiên địch, chưa đề xuất được biện pháp cụ thể để dự t nh, dự báo và phòng trừ sâu bệnh h i đối với từng loài cây và từng loài sâu bệnh

rong chư ng trình điều tra theo dõi diễn biến rừng từ năm 1996 – 2000,

ộ môn iều tra sâu bệnh h i rừng thuộc Viện H rừng đã tiến hành 2 chuyên đề:

(1) iều tra côn tr ng rừng tự nhiên trên ph m vi 5 v ng ( ao gồm các

v ng: ông c, c rung ộ, Duyên hải am rung ộ, ây guyên, ông

am ộ)

(2) iều tra sâu bệnh h i rừng bản địa ( ao gồm các loài cây hông nhựa, hông 3 lá, ồ đề, , Dầu rái, ao đen và một số loài cây trồng trong ph m vi hẹp như át hoa, rám tr ng, uồng đen, uế, Hồi, Huỳnh) ở 5 v ng bao gồm: ông c, c rung ộ, Duyên hải am rung ộ, ây guyên, ông am

ộ ết quả điều tra đối với chuyên đề điều tra côn tr ng rừng tự nhiên đã điều tra phát hiện được một số loài côn tr ng rừng tự nhiên, phân bố của chúng theo các sinh cảnh rừng, đánh giá vai trò của các loài có ch và có h i đồng thời đề xuất các biện pháp bảo vệ uy nhiên, kết quả điều tra mới chỉ dừng ở mức độ điều tra phát hiện thành phần côn tr ng, và số lượng côn tr ng phát hiện được còn tư ng đối t 756 loài

ối với kết quả điều tra của chuyên đề (2): iều tra sâu bệnh h i rừng trồng cây bản địa đã thu được nh ng thành công nhất định trong việc đánh giá, phân t ch tập t nh sinh thái của các loài côn tr ng gây h i (như giai đo n gây h i, thời gian gây h i, chu kỳ phát dịch, tuổi rừng dễ bị h i, đánh giá tác h i của các trận dịch cũng như đề xuất các biện pháp phòng trừ sâu bệnh h i uy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên các đợt điều tra về sâu bệnh h i đối với từng loài cây chỉ được tiến hành trong khoảng thời gian ng n nên kết quả chưa phản ánh hết được tất cả các loài xuất hiện ở mỗi loài cây trồng rừng mà chỉ phản ánh t m thời t i thời điểm điều tra

Trang 8

rong chư ng trình điều tra theo dõi diễn biến rừng từ năm 2001 -2005,

ộ môn iều tra sâu bệnh h i rừng đã thực hiện 2 chuyên đề: (1) iều tra côn trùng rừng tự nhiên trên ph m vi 6 v ng: ông c, ây c, c rung ộ, Duyên hải am rung ộ, ây guyên, ông am ộ) và chuyên đề (2) iều tra sâu bệnh h i rừng trồng cây nhập nội có diện t ch lớn ( ao gồm các loài cây: hông ã vĩ, ch đàn, eo lá tràm, eo tai tượng, ếch) trên ph m vi 6 v ng bao gồm: ông c, ây c, c rung ộ, Duyên hải am rung ộ, ây guyên, ông am ộ

ối với chuyên đề điều tra rừng tự nhiên giai đo n này được xác định là tiếp tục điều tra phát hiện và thống kê thành phần loài côn tr ng cũng như phân

bố của chúng theo sinh cảnh rừng, đánh giá vai trò của các loài có ch và có h i đồng thời đề xuất biện pháp bảo vệ

ối với chuyên đề điều tra sâu bệnh h i rừng trồng cây nhập nội có diện

t ch lớn trong giai đo n này tập trung phân t ch tập t nh sinh thái của các loài côn tr ng gây h i (như giai đo n gây h i, thời gian dự án, chư ng trình của các

tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước tiến hành ở Việt am ác nghiên cứu

về côn tr ng trong đó có thể nói đến là công trình nghiên cứu về nhóm bướm ngày (Rhopalocera, epidoptera) ở Việt am của Alexander onastyrskii; các kết quả điều tra nghiên cứu về côn tr ng của Viện iều tra uy ho ch rừng

do các tác giả guyễn Văn ch, ng gọc Anh, guyễn rung n, Hà Văn

Ho ch thực hiện; các kết quả điều tra nghiên cứu của ỗ nh ư ng và cộng

sự về huồn chuồn (Odonata); các kết quả điều tra nghiên cứu của Viện inh thái và ài nguyên sinh vật về nhóm bướm ngày, cánh cứng, cánh nửa, bọ que, kiến… ác nghiên cứu về côn tr ng h i rừng trồng của Viện hoa học lâm nghiệp Việt am, Viện ảo vệ thực vật, công trình “Hướng d n tìm hiểu về các loài bướm Vườn uốc Gia am ảo và giá trị bảo tồn của chúng” của tác giả ng hị áp

đã miêu tả và quan sát về tập t nh sinh ho t cũng như vòng đời của 11 họ trong bộ cánh vẩy t i V G am ảo

hìn chung các nhóm côn tr ng gây h i ở một số cây trồng chủ yếu được nghiên cứu tư ng đối kỹ về tập t nh, sinh thái… ngoài ra là một số nhóm côn

Trang 9

tr ng như nhóm bướm ngày, chuồn chuồn, cánh cứng h i gỗ, bọ x t… cũng đã được quan tâm nghiên cứu về tập t nh sinh học và sinh thái của các loài này, còn

l i phần lớn các bộ côn tr ng khác mới chỉ dừng ở việc điều tra phát hiện và chưa được quan tâm nghiên cứu

Trang 10

C ư ng 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CƯU 3.1 Đố tượng vá địa đ ểm ng ên cứu

- ối tượng nghiên cứu: c điểm phân bố và biện pháp bảo tồn phát

triển các lo i côn tr ng được sử dụng làm thực phẩm ch nh

- ịa điểm nghiên cứu: i phường hiềng inh

3.2 Mục t êu ng ên cứu

- ập được danh lục thành phần loài côn tr ng được sử dụng làm thực phẩm t i khu vực nghiên cứu từ đó xác định loài côn tr ng ch nh được sử dụng làm thực phẩm

- êu được đ c điểm phân bố của các loài côn tr ng được sử dụng làm thực phẩm ch nh t i khu vực nghiên cứu

- ề xuất biện pháp bảo và phát triển các lo i côn tr ng có giá trị làm thực phẩm t i n a

3.3 Nộ dung đ ều tra ng ên cứu

1 Xác định thành phần loài côn tr ng được sử dụng làm thực phẩm t i khu vực nghiên cứu từ đó tìm ra loài ch nh ưu tiên trong khai thác và phát triển

2 ìm hiểu đ c điểm phân bố của các loài côn tr ng được sử dụng làm thực phẩm ch nh t i khu vực nghiên cứu

3 ề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển các lo i côn tr ng có giá trị làm thực phẩm t i n a

3.4 P ư ng p áp đ ều tra

3.4.1 Phương pháp thu thập, đánh giá và kế thừa tài liệu

hu thập và kế thừa tài liệu, báo cáo, tình hình nghiên cứu về côn tr ng được sử dụng làm thực phẩm t i hành phố n a

goài thu thập và kế thừa tài liệu, kết quả liên quan, tiến hành phỏng vấn người dân bản địa về giá trị kinh tế và một số loài côn tr ng được sử dụng thực phẩm t i khu vực nghiên cứu

3.4 Sử dụng phương pháp ph ng v n linh hoạt

Trang 11

ử dụng phư ng pháp RA thông qua phỏng vấn bán định hướng hông qua phỏng v n bán đinh hướng để thu thập các thông tin có liên quan đến các vấn đề của các loài ôn r ng được d ng làm thực phẩm như các ch nh sách, phong tục tập quán, việc khai thác, sử dụng, bảo tồn, nh ng thuận lợi và khó khăn trong việc bảo tồn và sử dụng các loài côn tr ng làm thực phẩm t i địa phư ng Xây dựng 01 phiếu điều tra chung cho 30 người, giúp người dân có thể cung cấp thông tin một cách dễ dàng ( heo m u biểu 3.1; 3.2 ở phần phụ lục)

chế

ách thức khai thác

khoảng thời gian khai thác

ịa điểm khai thác

ách thức và bộ phận được sử dụng

inh nghiệm khai thác

- ựa chọn cá nhân thông tin viên ch nh, nhóm nông dân để phỏng vấn: cán bộ phường, người dân trong tổ, bản

- ác phường, tổ, bản lựa chọn để điều tra bao gồm 3 địa điểm là:

- ử dụng câu hỏi mở để đ t được giải th ch và quan điểm của nông dân

- Ghi chép chi tiết nội dung các cuộc phỏng vấn lên sổ theo dõi công việc hiện trường

- iểm tra t nh thực tiến của thông tin thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

3.4.3 Công tác ngoại nghiệp

iến hành điều tra s thám khu vực cần nghiên cứu để xác định ranh giới khu vực điều tra, xác định các d ng sinh cảnh ch nh

3.4.3.1 Bố trí điều tra và hệ thống các điểm điều tra

ác điểm điều tra được bố tr trên các tuyến điều tra phải đ c trưng: các

d ng sinh cảnh, hướng ph i, thực bì, độ cao sao cho phải đ i diện cho khu vực nghiên cứu

uyến phải đi qua các d ng địa hình khác nhau phải mang t nh đ i diện cho khu vực nghiên cứu

Trang 12

Mẫu b ểu 3.1 Đặc đ ểm của đ ểm đ ều tra

STT K ểu rừng S n cản T ực vật T ực bì

Mẫu b ểu 3.2 : P ếu đ ều tra côn trùng

ố hiệu tuyến: hời tiết đợt điều tra: …………

3.4.3 Phương pháp thu thập vật m u

Do côn tr ng có hình thức sống rất phong phú đa d ng: có loài bay lượn,

có loài sống dưới đất, trên cây sống vì vậy tiến hành điều tra như sau:

- Điều tra trên thân cây sống

Mẫu b ểu 3.3 B ểu đ ều tra trên t n c y sống

iểm điều tra: hời tiết đợt điều tra: …………

T ự tự lo c y Tên loài côn trùng Số đ ểm xuất ện

1

2

N

- Điều tra côn trùng trên thảm mục, cây cỏ và dưới đất

Mẫu b ểu 3.4 B ểu đ ều tra t n p ần số lượng côn trùng sống trên t ảm mục c y c v dướ đất

Trang 13

iểm điều tra: hời tiết đợt điều tra: …………

Số lượng côn trùng Các loài

khác

Ghi chú

rứng Sâu non Sâu TT

3.4.4 Công tác nội nghiệp

3.4.4.1 Xử lý số liệu điều tra

ỷ lệ côn tr ng ( ật độ tư ng đối %) là tỷ lệ % của tổng số điểm có loài côn tr ng i xuất hiện trên tổng số điểm điều tra

P% =

n

100

N rong đó : n là tổng số điểm có loài côn tr ng i xuất hiện

là tổng điểm điều tra ( =30)

ết quả được ghi vào cột 5 của m u biểu 3.5 ếu: % <25% là loài ng u nhiên g p, k hiệu là (x) 25%<= %<50% là loài t g p, k hiệu là(xx)

% >=50% là loài thường g p, k hiệu là (xxx)

3.4.4.2 Phân tích SWOT

hân t ch WO nhằm tìm ra điểm m nh, điểm yếu, c hội và thách thức của việc nhân nuôi phát triển côn tr ng thực phẩm t i thành phố n a

Trang 14

C ư ng 4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, Ã HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1 Đ ều k ện tự n ên k u vực ng ên cứu

4.1.1 Vị trí địa lí

n a là một tỉnh miền núi ây c Việt am, có diện t ch tự nhiên 14.125

km2 chiếm 4,27% tổng diện t ch cả nước, đứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố trong cả nước o độ địa l : 200

39’ - 22002’ vĩ độ c và 103011’ - 105002’ kinh

độ ông h a c giáp các tỉnh Yên ái, ai hâu; ph a ông giáp các tỉnh

hú họ, Hoà ình; ph a ây giáp với tỉnh iện iên; ph a am giáp với tỉnh hanh Hoá và nước ộng hoà dân chủ nhân dân ào; có chung đường biên giới Việt - Lào dài 250km, có chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628km n

a có 11 đ n vị hành ch nh (1 thị xã, 10 huyện) với 12 dân tộc

n a có độ cao trung bình 600m so với m t nước biển ịa hình chia thành 3 vùng sinh thái: v ng dọc trục quốc lộ 6, v ng hồ sông à và vùng cao biên giới

n a có hai cao nguyên: ộc hâu (cao 1.050 m) và à ản (cao 800 m)

Về địa hình, n a gồm 3/4 là đồi núi và cao nguyên, đất đai tư ng đối màu m , th ch hợp với các lo i cây công nghiệp, cây lâu năm

4.1 Địa hình

ịch sử phát triển kiến t o địa chất đã t o cho địa hình của tỉnh n a chia thành nh ng v ng đất có đ c trưng sinh thái khác nhau hìn chung, địa hình của tỉnh mang t nh chất đồi núi thấp, độ cao trung bình khoảng 600 - 700m

ác hệ thống núi lớn trong tỉnh đều ch y theo hướng ây c - ông am và

c ng với dải Hoàng iên n ở ph a c kẹp lấy một dải cao nguyên đá vôi ở

gi a ịa hình núi cao xen l n cao nguyên này đã chia lãnh thổ n a thành hai lưu vực sông lớn là lưu vực sông à và lưu vực sông ã

n a có hai cao nguyên lớn là cao nguyên ộc hâu và cao nguyên Nà

ản Cao nguyên ộc hâu có độ cao trung bình 1.050m so với mực nước biển,

Trang 15

mang đ c trưng của kh hậu cận ôn đới, đất đai màu m phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển cây ch , cây ăn quả và chăn nuôi bò s a

Cao nguyên à ản có độ cao trung bình 800m, ch y dài theo trục quốc lộ

6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây m a, cà phê, dâu tằm, xoài, nhãn, dứa…

n a có độ cao trung bình 600 - 700m so với m t biển, địa hình chia c t sâu và m nh, 97% diện t ch tự nhiên thuộc lưu vực sông à, sông Mã, địa hình

ịa hình n a có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch uy nhiên, địa hình núi phức t p cũng gây nhiều trở ng i cho các ho t động sản xuất và đời sống, đ c biệt đối với ngành giao thông vận tải

4.1.3 Khí hậu, thủy văn

n a có kh hậu nhiệt đới gió m a v ng núi, m a đông l nh khô, m a

h nóng ẩm, mưa nhiều h hậu n a chia làm 4 m a rõ rệt: xuân, h , thu, đông n a nóng ẩm vào m a xuân ng nóng vào lúc giao m a gi a m a xuân và m a h e se l nh vào m a thu nh buốt vào m a đông Do địa hình

bị chia c t sâu và m nh nên hình thành nhiều tiểu v ng kh hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú V ng cao nguyên ộc hâu rất ph hợp với cây trồng và vật nuôi v ng ôn đới V ng dọc Sông à ph hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm

h ng năm gần đây nhiệt độ không kh trung bình/năm có xu hướng tăng

h n 20 năm trước đây từ 0,50

C - 0,60 (thị xã n a từ 20,90

C lên 21,10C, Yên hâu từ 22,60

C lên 230 ); lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thị xã

từ 1.445mm xuống 1.402mm, ộc hâu từ 1.730mm xuống 1.563mm); độ ẩm không kh trung bình năm cũng giảm Do tình hình khô h n kéo dài vào m a

Trang 16

đông nên khó tăng vụ trên diện t ch canh tác, cộng với gió ây khô nóng vào

nh ng tháng cuối m a khô đầu m a mưa (tháng 3 - 4) đã gây không t khó khăn cho sản xuất và đời sống của một số v ng trong tỉnh ư ng muối, mưa đá, lũ quét cũng là nh ng nhân tố gây bất lợi cho sản xuất, đời sống rong thời gian tới khi có thuỷ điện n a, hệ thống hồ dọc ông à, đã được hình thành có thể tình hình kh hậu khô và nóng vào m a khô sẽ được cải thiện theo hướng có lợi

cho sản xuất và đời sống

Bảng 1.4 Một số c ỉ t êu K í ậu, t ủy văn của k u vực TP S n La năm 2010

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc (mm)

Độ ẩm không khí (%)

Tổng lượng mưa trung bìn 1209.8 mm

Tổng lượng nước bốc trung

v ng rung Du miền núi ph a c ộ là 56,14% Diện t ch đất đang sử dụng sẽ

có thay đổi khi thuỷ điện n a hoàn thành vào năm 2012 heo t nh toán, n

Ngày đăng: 01/04/2016, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.4.  Một  số  c ỉ  t êu  K í  ậu, t ủy văn  của k u vực TP S n La  năm 2010. - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại thành phố sơn la
ng 1.4. Một số c ỉ t êu K í ậu, t ủy văn của k u vực TP S n La năm 2010 (Trang 16)
Bảng 5.1: Dan  lục t  n  p ần lo   côn trùng được sử dụng l m t ực - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại thành phố sơn la
Bảng 5.1 Dan lục t n p ần lo côn trùng được sử dụng l m t ực (Trang 23)
Bảng 5.2: H ện trạng sử dụng côn trùng - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại thành phố sơn la
Bảng 5.2 H ện trạng sử dụng côn trùng (Trang 24)
Bảng 5.3: Trữ lượng của các lo   côn trùng được sử dụng l m t ực p ẩm - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại thành phố sơn la
Bảng 5.3 Trữ lượng của các lo côn trùng được sử dụng l m t ực p ẩm (Trang 25)
Bảng 5.4. tìn   ìn  sử dụng côn trùng l m t ực p ẩm - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loại côn trùng được sử dụng làm thực phẩm chính tại thành phố sơn la
Bảng 5.4. tìn ìn sử dụng côn trùng l m t ực p ẩm (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w