1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tuyển tập bộ đề thi thử tiếng anh mới nhất

19 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 110,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. GV: VŨ MAI PHƯƠNG Facebook: Vũ Mai Phương Moon.vn Học để khẳng định mình 1 Hotline: 0432 99 98 98 TUYỂN TẬP BỘ ĐỀ THI THỬ MỚI NHẤT 2016 CÔ MAI PHƯƠNG VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN Truy cập tab: moon.vn – SECTION A I. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. 1: The closer it gets to December 21, the first day of winter, the short the days become. A B C D Đáp án: C Dịch nghĩa: Càng đến gần ngày 2112, ngày đầu tiên của mùa đông, ngày càng ngắn lại Cấu trúc so sánh kép : The + comparative + S + V the + comparative + S + V (càng... càng) Short > shorter 2: Alice in Wonderland, first published in 1865, has since being; translated into thirty A B C languages. D Đáp án: C Dịch nghĩa: Alice in Wonderland, lần đầu được xuất bản năm 1865, đã được dịch sang 30 ngôn ngữ Bị động thì hiện tại hoàn thành dạng : havehas been PII Being > been 3: Modem art is on display at the Guggenheim Museum, a building with an unusually A B C D design. Đáp án: D Dịch nghĩa: Nghệ thuật hiện đại đang được trưng bày tại bảo tàng Guggenheim, một tòa nhà với thiết kế khác thường Trước (n) ‘design’ cần một (adj) bổ nghĩa Unusually> Unusual 4: The scholarship that Wilson received to study history, at Cambridge presented an unique A B C D opportunity. Đáp án: D Dịch nghĩa: Học bổng mà Wilson đã nhận được để học lịch sử tại Cambridge đã đem lại cơ hội có một không hai unique ju:ni:k dùng mạo từ a trước (n) số ít có phát âm bắt đầu bằng phụ âm (j) an> a2. GV: VŨ MAI PHƯƠNG Facebook: Vũ Mai Phương Moon.vn Học để khẳng định mình 2 Hotline: 0432 99 98 98 5: Amelia Earhart, the first woman to fly solo across the Atlantic, disappeared on June 1937 A B C while attempting to fly around the world. D Đáp án: C Dịch nghĩa: Amelia Earhart, người phụ nữ đầu tiên bay một mình qua Atlantic, đã biến mất vào tháng 61937 trong khi đang cố gắng bay vòng quanh thế giới Trước thời gian là thángnăm, dùng giới từ in On > in II. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from other three in pronunciation in each of the following questions. 6. A. percent B. event C. agent D. prevent Đáp án: C percent pə ˈsent (n) phần tram event ivent(n) sự việc, sự kiện agenteidʤənt(n) người đại lý prevent privent (v) ngăn ngừa; ngăn trở, ngăn ngừa Vậy đáp án C, đọc là ə, còn lại đọc là e 7. A. sweet B. sword C. answer D. whole Đáp án: A sweet swi:t(adj) ngọt sword sɔ:d(n) gươm, kiếm answer ɑ:nsə(n) sự trả lời; câu trả lời; thư trả lời; lời đối đáp whole houl(adj) đầy đủ, nguyên vẹn, nguyên chất, trọn vẹn, toàn bộ Vậy đáp án A, đọc là w, còn lại âm w câm III. Choose and write in your answer sheet the word whose stress pattern is different from the rest of the group. 8: A. official B. literacy C. stationery D. inventory. Đáp án A A. official əˈfɪʃl A. B. pli:z B. literacy ˈlɪtərəsi C. stationery ˈsteɪʃənri D. inventory ˈɪnvəntri Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhât9: A. avoid B. manage C. career D. advise Đáp án: B A. avoid əˈvɔɪd B. manage ˈmænɪdʒ C. career kəˈrɪə(r) D. advise ədˈvaɪz3. GV: VŨ MAI PHƯƠNG Facebook: Vũ Mai Phương Moon.vn Học để khẳng định mình 3 Hotline: 0432 99 98 98 Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai 10: A. courageous B. education C. severe D. diversity Đáp án: B A. courageous kəˈreɪdʒəs B. education ˌedʒuˈkeɪʃn C. severe sɪˈvɪə(r) D. diversity daɪˈvɜːsəti Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai IV. Mark the letter A, B, C, or D on your answersheetto indicate the correctanswer to each of the following questions. 11: The job requires certain______. You have to be good at operating computers and dealing with people. A. qualifications B. knowledge C. techniques D. skills Đáp án D. skills (dạng số ít: skill (n): kỹ năng) Các đáp án khác qualifications – qualification (n): bằng cấp knowledge (n): kiến thức techniques – technique (n): kỹ thuật Dịch nghĩa: Công việc này yêu cầu những kỹ năng nhất định. Bạn cần phải thành thạo trong việc thao tác với máy tính và giao thiệp với những người khác. 12: “Shall I wait for you? “_________________” A. Why ask such a question B. No need to ask C. No, don’t bother D. Yes, of course Đáp án C. No, don’t bother: Không cần đâu, đừng bận tâm. Các đáp án khác A. Sao lại phải hỏi như vậy B. Không cần phải hỏi D. Có, tất nhiên rồi. Dịch nghĩa: “Tôi có cần phải đợi anh không?” – “Không cần đâu, đừng bận tâm.” 13: ‘Excuse me. Where is the _______ office of UNICEF Vietnam located?” A. leading B. head C. summit D. central4. GV: VŨ MAI PHƯƠNG Facebook: Vũ Mai Phương Moon.vn Học để khẳng định mình 4 Hotline: 0432 99 98 98 Đáp án B. head. Ta có cụm từ head office (n): trụ sở chính. Các đáp án khác: leading (adj): dẫn đầu summit (n): đỉnh, ngọn, hội nghị thượng đỉnh central (n), (adj): trung tâm Dịch nghĩa: “Xin lỗi. Trụ sở chính của UNICEF Việt Nam nằm ở đâu vậy?” 14: He really deserved the award because he performed _________ what was expected of him. A. much better which B. the most that C. much more as D. much better than Đáp án D. Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S + V + adv (ở dạng so sánh hơn) + than… Để nhấn mạnh so sánh hơn, ta đặt từ much ở trước trạng từ. Dịch nghĩa: Anh ta thực sự xứng đáng với giải thưởng đó bởi vì anh ta biểu diễn xuất sắc hơn nhiều vượt xa sự kỳ vọng. 15: ______it would stop raining for a morning, we could cut the grass. A. If ever B. If only C. On condition that D. In case Đáp án B. If only: ước gì, giá như. Các đáp án khác If ever: Nếu có bao giờ On condition that (~If): Với điều kiện là In case: phòng khi. Dịch nghĩa: Giá như trời tạnh mưa một buổi sáng thì chúng tôi có thể cắt cỏ. 16: ______attention we pay to commercials, we cannot avoid being influenced by the constant repetition of a brand name or image. A. However little B. In spite of the C. No matter what D. Only a little Đáp án A. Cấu trúc: However + adj + N clause… = No matter how + adj + N clause…: Dù, dù thế nào. Cấu trúc (to) pay attention to st: chú ý tới cái gì.5. GV: VŨ MAI PHƯƠNG Facebook: Vũ Mai Phương Moon.vn Học để khẳng định mình 5 Hotline: 0432 99 98 98 Dịch nghĩa: Dù chúng ta ít chú ý tới những quảng cáo thế nào đi nữa, chúng ta cũng không thể tránh khỏi việc bị ảnh hưởng bởi sự lặp lại liên tục của tên một nhãn hàng hay một hình ảnh nào đó. Các đáp án khác B, Sai nghĩa: Mặc dù chúng ta chú ý tới các quảng cáo, chúng ta cũng không thể tránh khỏi việc bị ảnh hưởng bởi sự lặp lại liên tục của tên một nhãn hàng hay một hình ảnh nào đó. C, Sai nghĩa: Dù chúng ta chú ý tới các quảng cáo kiểu gì đi nữa, chúng ta cũng không thể tránh khỏi việc bị ảnh hưởng bởi sự lặp lại liên tục của tên một nhãn hàng hay một hình ảnh nào đó. D, Sai cấu trúc: Trong trường hợp này Only thuộc tân ngữ đứng đầu câu, do vậy câu cần phải đảo ngữ. 17: _______the phone rang later that night did Anna remember the appointment. A. Not until B. Just before C. Only D. No sooner Đáp án A. Cấu trúc đảo ngữ với Not until: Not until + N clause + trợ động từ + S + Vinf = It was not until + N clause + that + clause:Mãi cho tới khi… Các đáp án khác Just before: Ngay trước khi (Nếu sử dụng cấu trúc này thì mệnh đề chính của câu phải chia ở thì quá khứ hoàn thành) Only: Chỉ (Sai cấu trúc, cần phải sửa thành Only when. Cấu trúc đảo ngữ Only when: Only when (Only after, Only before) + clause + đảo ngữ: Chỉ khi… thì mới…) No sooner: Sai cấu trúc. Cấu trúc với No sooner: No soonerhad + S + PII + than + clause(chia ở quá khứ đơn) = Hardly Barely Scarcely+ S + PII + when + clause(chia ở quá khứđơn): Ngay sau khi… Dịch nghĩa: Mãi cho tới khi chuông điện thoại reo đêm muộn hôm đó thì Anna mới nhớ ra buổi hẹn gặp. 18: Only______research has been carried out in this field. A. a few B. a little C. very little D. not much Đáp án B.6. GV: VŨ MAI PHƯƠNG Facebook: Vũ Mai Phương Moon.vn Học để khẳng định mình 6 Hotline: 0432 99 98 98 Ta chỉ sử dụng Only a few (khi danh từ đếm được), Only a little (khi danh từ không đếm được), không sử dụng các cấu trúc Only very little (very không đứng sau Only) hoặc Only not much (not không đứng sau Only). Thấy danh từ ở đây (research) là danh từ không đếm được. Do vậy chọn đáp án B. Dịch nghĩa: Chỉ mới có một ít việc nghiên cứu được tiến hành trong lĩnh vực này. 19: The small,______farms of New England were not appropriate for the Midwest. A. selfsupporting B. supporting themselves C. selfsupported D. they supported themselves Đáp án A. selfsupporting (adj): tự cung tự cấp. Ta thấy chỗ trống cần điền vào một tính từ, do vậy loại bỏ đáp án B (mệnh đề quan hệ giản lược dạng chủ động) và D (mệnh đề đầy đủ). Đồng thời đáp án C không có nghĩa. Do vậy chọn đáp án A. Dịch nghĩa: Những trang trại nhỏ, tự cung tự cấp ở vùng New Englandkhông phù hợp với vùng Midwest. 20: Hurry up They’ve only got ________ seats left. A. a little B. a few C. a lot of D. plenty Đáp án B. a few: một ít, một vài (dùng với danh từ đếm được). Các đáp án khác: a little: một ít (dùng với danh từ không đếm được) a lot of: nhiều, vô số plenty: nhiều Dịch nghĩa: Nhanh lên Họ chỉ còn vài ghếtrống nữa thôi. 21: The computer has had an

Trang 1

TUYỂN TẬP BỘ ĐỀ THI THỬ MỚI NHẤT 2016

-CÔ MAI PHƯƠNG

VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN

[Truy cập tab: moon.vn –]

SECTION A

I Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

1: The closer it gets to December 21, the first day of winter, the short the days become.

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Càng đến gần ngày 21/12, ngày đầu tiên của mùa đông, ngày càng ngắn lại Cấu trúc so sánh kép : The + comparative + S + V the + comparative + S + V (càng càng) Short -> shorter

2: Alice in Wonderland, first published in 1865, has since being; translated into thirty

languages

D

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Alice in Wonderland, lần đầu được xuất bản năm 1865, đã được dịch sang 30

ngôn ngữ

Bị động thì hiện tại hoàn thành dạng : have/has been PII

Being -> been

3: Modem art is on display at the Guggenheim Museum, a building with an unusually

design

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Nghệ thuật hiện đại đang được trưng bày tại bảo tàng Guggenheim, một tòa nhà với thiết kế khác thường

Trước (n) ‘design’ cần một (adj) bổ nghĩa

Unusually-> Unusual

4: The scholarship that Wilson received to study history, at Cambridge presented an unique

opportunity

Đáp án: D

Dịch nghĩa: Học bổng mà Wilson đã nhận được để học lịch sử tại Cambridge đã đem lại cơ

hội có một không hai

unique /ju:'ni:k/

dùng mạo từ a trước (n) số ít có phát âm bắt đầu bằng phụ âm (j)

an-> a

Trang 2

5: Amelia Earhart, the first woman to fly solo across the Atlantic, disappeared on June 1937

while attempting to fly around the world.

D

Đáp án: C

Dịch nghĩa: Amelia Earhart, người phụ nữ đầu tiên bay một mình qua Atlantic, đã biến mất vào tháng 6/1937 trong khi đang cố gắng bay vòng quanh thế giới

Trước thời gian là tháng/năm, dùng giới từ in

On -> in

II Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from other three in pronunciation in each of the following questions.

Đáp án: C

percent /pə ˈsent/ (n) phần tram

event /i'vent/(n) sự việc, sự kiện

agent /'eidʤənt/(n) người đại lý

prevent /pri'vent/ (v) ngăn ngừa; ngăn trở, ngăn ngừa

Vậy đáp án C, đọc là ə, còn lại đọc là e

Đáp án: A

sweet /swi:t/(adj) ngọt

sword /sɔ:d/(n) gươm, kiếm

answer /'ɑ:nsə/(n) sự trả lời; câu trả lời; thư trả lời; lời đối đáp

whole /houl/(adj) đầy đủ, nguyên vẹn, nguyên chất, trọn vẹn, toàn bộ

Vậy đáp án A, đọc là w, còn lại âm w câm

III Choose and write in your answer sheet the word whose stress pattern is different from the rest of the group.

Đáp án A

A official /əˈfɪʃl/

B literacy /ˈlɪtərəsi/

C stationery /ˈsteɪʃənri/

D inventory /ˈɪnvəntri/

Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm

Đáp án: B

C career /kəˈrɪə(r)/ D advise /ədˈvaɪz/

Trang 3

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Đáp án: B

A courageous /kəˈreɪdʒəs/ B education /ˌedʒuˈkeɪʃn/

C severe /sɪˈvɪə(r)/ D diversity /daɪˈvɜːsəti/

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án khác trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

IV Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

11: The job requires certain You have to be good at operating computers and dealing

with people

A qualifications B knowledge C techniques D skills

Đáp án D skills (dạng số ít: skill (n): kỹ năng)

Các đáp án khác

qualifications – qualification (n): bằng cấp

knowledge (n): kiến thức

techniques – technique (n): kỹ thuật

Dịch nghĩa: Công việc này yêu cầu những kỹ năng nhất định Bạn cần phải thành thạo

trong việc thao tác với máy tính và giao thiệp với những người khác.

12: “Shall I wait for you? - “ _”

A Why ask such a question B No need to ask

Đáp án C No, don’t bother: Không cần đâu, đừng bận tâm

Các đáp án khác

A Sao lại phải hỏi như vậy

B Không cần phải hỏi

D Có, tất nhiên rồi

Dịch nghĩa: “Tôi có cần phải đợi anh không?” – “Không cần đâu, đừng bận tâm.”

13: ‘Excuse me Where is the _ office of UNICEF Vietnam located?”

Trang 4

Đáp án B head.

Ta có cụm từ head office (n): trụ sở chính.

Các đáp án khác:

leading (adj): dẫn đầu

summit (n): đỉnh, ngọn, hội nghị thượng đỉnh

central (n), (adj): trung tâm

Dịch nghĩa: “Xin lỗi Trụ sở chính của UNICEF Việt Nam nằm ở đâu vậy?”

14: He really deserved the award because he performed _ what was expected of

him

Đáp án D

Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S + V + adv (ở dạng so sánh hơn) + than…

Để nhấn mạnh so sánh hơn, ta đặt từ much ở trước trạng từ

Dịch nghĩa: Anh ta thực sự xứng đáng với giải thưởng đó bởi vì anh ta biểu diễn xuất sắc

hơn nhiều vượt xa sự kỳ vọng.

15: it would stop raining for a morning, we could cut the grass.

Đáp án B If only: ước gì, giá như

Các đáp án khác

If ever: Nếu có bao giờ

On condition that (~If): Với điều kiện là

In case: phòng khi

Dịch nghĩa: Giá như trời tạnh mưa một buổi sáng thì chúng tôi có thể cắt cỏ.

16: attention we pay to commercials, we cannot avoid being influenced by the

constant repetition of a brand name or image

A However little B In spite of the C No matter what D Only a little

Đáp án A

Cấu trúc: However + adj + N/ clause… = No matter how + adj + N/ clause…: Dù, dù thế nào.

Cấu trúc (to) pay attention to st: chú ý tới cái gì.

Trang 5

Dịch nghĩa: Dù chúng ta ít chú ý tới những quảng cáo thế nào đi nữa, chúng ta cũng

không thể tránh khỏi việc bị ảnh hưởng bởi sự lặp lại liên tục của tên một nhãn hàng hay một hình ảnh nào đó.

Các đáp án khác

B, Sai nghĩa: Mặc dù chúng ta chú ý tới các quảng cáo, chúng ta cũng không thể tránh khỏi việc bị ảnh hưởng bởi sự lặp lại liên tục của tên một nhãn hàng hay một hình ảnh nào đó

C, Sai nghĩa: Dù chúng ta chú ý tới các quảng cáo kiểu gì đi nữa, chúng ta cũng không thể tránh khỏi việc bị ảnh hưởng bởi sự lặp lại liên tục của tên một nhãn hàng hay một hình ảnh nào đó

D, Sai cấu trúc: Trong trường hợp này Only thuộc tân ngữ đứng đầu câu, do vậy câu cần phải đảo ngữ

17: _the phone rang later that night did Anna remember the appointment.

Đáp án A

Cấu trúc đảo ngữ với Not until:

Not until + N/ clause + trợ động từ + S + V inf

= It was not until + N/ clause + that + clause: Mãi cho tới khi…

Các đáp án khác

Just before: Ngay trước khi (Nếu sử dụng cấu trúc này thì mệnh đề chính của câu phải chia ở thì quá khứ hoàn thành)

Only: Chỉ (Sai cấu trúc, cần phải sửa thành Only when Cấu trúc đảo ngữ Only when:

Only when (Only after, Only before) + clause + đảo ngữ: Chỉ khi… thì mới…)

No sooner: Sai cấu trúc Cấu trúc với No sooner:

No sooner had + S + P II + than + clause (chia ở quá khứ đơn)

= Hardly/ Barely/ Scarcely + S + P II + when + clause (chia ở quá khứ đơn) : Ngay sau khi…

Dịch nghĩa: Mãi cho tới khi chuông điện thoại reo đêm muộn hôm đó thì Anna mới nhớ ra

buổi hẹn gặp.

18: Only research has been carried out in this field.

Đáp án B

Trang 6

Ta chỉ sử dụng Only a few (khi danh từ đếm được), Only a little (khi danh từ không đếm được), không sử dụng các cấu trúc Only very little (very không đứng sau Only) hoặc Only not much (not không đứng sau Only) Thấy danh từ ở đây (research) là danh từ không đếm được Do vậy chọn đáp án B

Dịch nghĩa: Chỉ mới có một ít việc nghiên cứu được tiến hành trong lĩnh vực này.

19: The small, farms of New England were not appropriate for the Midwest.

Đáp án A self-supporting (adj): tự cung tự cấp

Ta thấy chỗ trống cần điền vào một tính từ, do vậy loại bỏ đáp án B (mệnh đề quan hệ giản lược dạng chủ động) và D (mệnh đề đầy đủ) Đồng thời đáp án C không có nghĩa Do vậy chọn đáp án A

Dịch nghĩa: Những trang trại nhỏ, tự cung tự cấp ở vùng New England không phù hợp với

vùng Midwest.

20: Hurry up! They’ve only got seats left.

Đáp án B a few: một ít, một vài (dùng với danh từ đếm được)

Các đáp án khác:

a little: một ít (dùng với danh từ không đếm được)

a lot of: nhiều, vô số

plenty: nhiều

Dịch nghĩa: Nhanh lên! Họ chỉ còn vài ghế trống nữa thôi.

21: The computer has had an enormous _on the way we work.

Đáp án C influence

Cấu trúc: (to) have a (an) big/ huge/ enormous influence on st: có sức ảnh hưởng lớn đến cái gì.

Các đáp án khác sai cấu trúc

change = alteration (n): sự thay đổi

impression (n): ấn tượng Cấu trúc: (to) make an impression on sb: gây ấn tượng với ai

Dịch nghĩa: Máy tính có một sức ảnh hưởng lớn tới cách chúng ta làm việc.

22: I don’t think Mike will reject that job offer, ?

Trang 7

A do I B will he C won't he D don't I

Đáp án B

Với các câu có dạng I think/ I don’t think + S + V, thì phần câu hỏi đuôi sẽ tương ứng với phần mệnh đề phía sau Do vậy trong câu này, phần câu hỏi đuôi sẽ tương ứng với phần mệnh đề “Mike will reject that job offer” Đồng thời câu gốc mang tính phủ định (I don’ think) do vậy câu hỏi đuôi có trợ động từ ở dạng khẳng định Vậy ta chọn đáp án B

Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ Mike sẽ từ chối lời mời làm việc đó, phải vậy không?

23: The wet weather has three weeks now; It has rained every single day

Đáp án A lasted – last (v): kéo dài

Các đáp án khác sai nghĩa

gone – go (v): đi

run – run (v): chạy

existed – exist (v): tồn tại

Dịch nghĩa: Thời tiết ẩm ướt đã kéo dài được ba tuần rồi Ngày nào trời cũng mưa.

24: _on several different television programs, the witness gave conflicting accounts

of what had happened

Đáp án A

Trong câu này, V-ing đứng đầu câu, nói lên một hành động của chủ ngữ

Các đáp án khác:

Appears: Động từ chia ở dạng số ít không đứng ở đầu câu

He appeared: Sai cấu trúc khi một câu có hai mệnh đề hoàn chỉnh riêng biệt không liên kết bởi liên từ hoặc mệnh đề quan hệ

Who appeared: Sai cấu trúc do mệnh đề quan hệ không đứng đầu câu

Dịch nghĩa: Xuất hiện trên một vài chương trình truyền hình, nhân chứng đưa ra những

thông tin mâu thuẫn với nhau về việc đã xảy ra.

25: I phoned the company, who me that my goods had been dispatched.

Đáp án B assured – assure (v): đảm bảo

Cấu trúc (to) assure sb st/ (to) assure sb that… : đảm bảo với ai chuyện gì.

Trang 8

Các đáp án khác

guarantee (v): đảm bảo (Sai cấu trúc)

Cấu trúc với guarantee (v): (to) guarantee that + clause ; (to) guarantee to do st: đảm bảo việc gì, đảm bảo sẽ làm gì.

reassure (v): tái đảm bảo (Sai nghĩa)

confirm (v): xác nhận (Sai cấu trúc)

Cấu trúc với confirm (v): (to) confirm that + clause: xác nhận việc gì; (to) confirm sb

of st: xác nhận với ai về việc gì

Dịch nghĩa: Tôi gọi cho công ty đó, công ty mà đảm bảo với tôi rằng hàng hóa của tôi đã

được gửi đi

26: He's the only child in his family and so he can hardly enjoy .

Đáp án C brotherhood (n): tình anh em

Các đáp án khác

brothers (số nhiều) – brother (số ít) (n): người anh em trai

brotherly (adj), (adv): anh em, như anh em

Dịch nghĩa: Anh ấy là con trai độc nhất của gia đình nên anh ấy không có được tình anh

em.

27: It’s no use a language if you don’t try to use it.

Đáp án C

Cấu trúc : It’s no good/ It’s no use + doing st: Thật vô ích khi làm gì

Các đáp án còn lại sai cấu trúc

Dịch nghĩa: Học một ngôn ngữ cũng chẳng có ích gì khi mà bạn không cố gắng sử dụng

28: When the car was invented, I don’t think anyone could have predicted it would

change the world

Đáp án A how: như thế nào

Các đáp án khác sai nghĩa

Trang 9

Dịch nghĩa: Khi ô tô được phát minh ra, tôi không nghĩ có ai có thể tiên đoán trước được

nó sẽ thay đổi thế giới như thế nào.

29: You have to study hard to your classmates.

A keep pace with B get in touch with C catch sight of D look out for

Đáp án A (to) keep pace with: bắt kịp, ngang tầm với.

Các đáp án khác:

(to) get in touch with sb: liên lạc với ai

(to) catch sight of sb: thoáng thấy ai

(to) look out for sb: cảnh giác ai, chăm sóc ai.

Dịch nghĩa: Bạn phải học thật chăm để bắt kịp với các bạn cùng lớp.

V Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST

in meaning of the underlined word(s) in each of the following questions.

30 A brief outline of the course and bibliography were handed out to the students at the

first meeting

A dispensed B dispered C distributed D contributed

Đáp án: C

Dịch nghĩa:Một bạn phác thảo khóa học và thư mục được phát cho các học sinh trong buổi gặp mặt đầu tiên

Hand out = distribute : phân phối, phân bổ

31 Did she get the better of you in the argument?

C gain a disadvantage over D gain an advantage over

Đáp án: D

Dịch nghĩa:Cô ấy đã có lợi thế hơn bạn trong cuộc tranh luận à?

Get the better of sb = gain an advantage over sb: có lợi thế hơn ai

32 Between you and me so don’t tell anyone I’m sure he’ll lose the election.

A In truth B In confidence C In conclusion D In fact

Đáp án: B

Dịch nghĩa:Giữa bạn với tôi thôi, vì thế đừng nói với ai Tôi chắc rằng anh ấy sẽ thua trong cuộc bầu cử

In confidence : riêng,kín, bí mật

VI Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct answer to each of the questions from 33 to 42.

Harvard University, today recognized as part of the top echelon of the world’s universities, came from very inauspicious and humble beginnings

This oldest of America universities was founded in 1636 , just sixteen years after the Pilgrims landed at Plymouth.Included in the Puritan emigrants to the Massachusetts colony

Trang 10

during this period were more than 100 graduates of England’s prestigious Oxford and Cambridge universities, and these university graduates in the New World were determined that their sons would have the same educational opportunities that they themselves had

had.Because of this support in the colony for an institution of higher learning, the General

Court of Massachusetts appropriated 400 pounds for a college in October of 1636 and early the following year decided on a parcel of land for the school; this land was in an area called Newetowne, which was later renamed Cambridge after its English cousin

and is the site of the present-day university

When a young minister named John Harvard, who came from the neighboring town of Charlestowne, died from tuberculosis in 1638, he willed half of his estate of1,700 pounds to the fledgling college In spite of the fact that only half of the bequest was actually paid, the General Court named the college after the minister in appreciation for what he had done.The amount of the bequest may not have been large, particularly by today’s standards, but it was more than the General Court had found it necessary to appropriate in order to open the college

Henry Dunster was appointed the first president of Harvard in 1640, and it should be noted that in addition to serving as president, he was also the entire faculty, with an entering freshman class of four students.Although the staff did expand somewhat, for the first century

of its existence the entire teaching staff consisted of the president and three or four tutors

33: The main idea of this passage is that

A Harvard is one of the world’s most prestigious universities

B What is today a great university started out small.

C John Harvard was key to the development of a great University

D Harvard University developed under the auspices of the General Court of Massachusetts

Đáp án :B

Câu đầu “Harvard University, today recognized as part of the top echelon of the world’s universities, came from very inauspicious and humble beginnings”

Dịch nghĩa: Đại học Havard, ngày nay được coi là một trong những đại học bậc nhất trên thế giới, bắt nguồn từ sự khởi đầu rất rủi ro và khiêm tốn

34: The passage indicates that Harvard is ………

A one of the oldest universities in the world

B the oldest university in the world

C one of the oldest universities in America

D.the oldest university in America.

Đáp án: D

Đoạn 2 ‘This oldest of America universities’

Dịch nghĩa:Trường đại học lâu đời nhất ở Mĩ

35 It can be inferred from the passage that the Puritans who traveled to the Massachusetts

colony were………

A rather well educated

B rather rich

C.rather supportive of the English government

D rather undemocratic

Đáp án: A

Ngày đăng: 01/04/2016, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w