1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng các côn trùng làm thực phẩm tại xã mường giôn huyện quỳnh nhai tỉnh sơn la

38 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 868,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2011-2013 và đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên trước khi ra trường, được sự nhất trí của khoa Nông Lâm và Trường

Trang 1

1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2011-2013 và đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên trước khi ra trường, được sự nhất trí của khoa Nông Lâm và Trường Cao Đẳng Sơn La em được về địa phương thực tập tại xã Mường Giôn và để hoàn thành đề tài “ Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng các loài côn trùng làm thực phẩm tại Xã Mường Giôn – Huyện Quỳnh Nhai – Tỉnh Sơn La “đến nay em đã hoàn thành luận văn Đầu tiên em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn Th.s Hoàng Thị Hồng Nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài Qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn tới các bác , cô ,chú ,anh ,chị trong ủy ban xã Mường Giôn, các bạn bè đồng nghiệp, người dân tại địa phương

và gia đình đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Vì điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn và những khó khăn khách quan khác nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn của em hoàn thiện và đầy đủ hơn

Em xin cam đoan nghiên cứu này là của cá nhân em.các tài liệu thu thập kết quả nghiên cứu trong đề tài là hoàn toàn có thật, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sơn La, ngày….tháng… năm…

HỌC SINH

Lò Thị Bửa

Trang 2

2

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Côn trùng là một lớp phong phú nhất trong giới động vật chúng phân bố hầu hết khăp mọi nơi (trừ trong nước biển), có số lượng lớn chiếm ½ tổng số loài sinh vật cư trú trên hành tinh chúng ta, côn trùng có vai trò rất quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất côn trùng tham gia vào quá trình cải tạo đất

Từ lâu côn trùng đã dược người dân biết cách sử dụng côn trùng làm thực phẩm

và làm dược liệu Tuy nhiên sự suy giảm về chất lượng của côn trùng đặc biệt là côn trùng “thiên địch” có ích do người dân tai bản địa săn bắt quá nhiều dể phục

vụ cho bữa ăn hằng ngày của họ và mang ra thị trường trao đổ mua bán ở chợ Vậy vấn đề đó, tỉnh Sơn La đã hưởng ứng và khuyến khích người dân bảo vệ, không săn bắt ,nhân nuôi những loài côn trùng tại bản địa vừa là để phục vụ cho kinh tế của người dân tại bản địa sống phụ thuộc vào thiên nhiên, do có sư hướng dân tận tình của các cán bộ lâm nghiệp đã mang lại hiệu quả trong việc nuôi cá loài côn trung mang lại giá trị về kinh tế rất cao một số loại côn trùng như con dễ mèn, châu chấu, ong mật

Côn trùng có những ưu điểm vượt trội như: Thích nghi với một số dạng lập địa trong vùng phân bố; Ít bị tổn hại bởi các tác nhân gây tổn hại nên có tính

ổn định cao, các món ăn được chế biến từ côn côn trùng đang được mọi người

ưa thích, tây bắc là nỏi có nhiều loại thực phẩm được đấy từ thiên nhiên hiện nay loài côn trùng đang được trú trọng là đặc sản có giá trị cao và được mua bán trên các chợ xã rộng rãi

Trong phát triển nông lâm nghiệp, côn trùng là một nhóm động vật được con người quan tâm bởi chúng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của họ Côn trùng là nhóm động vật có rất nhiều bí ẩn, với sự phong phú đa dạng không một nhóm sinh vật nào sánh kịp nên côn trùng trở thành đối tượng nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học cũng như những người yêu thích thiên nhiên

Côn trùng là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái rừng với các mặt tích cực như góp phần thụ phấn cho nhiều loài cây ví dụ loài ong

Trang 3

của chúng ra sao chúng em tiến hành “Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng các loài côn trùng làm thực phẩm tại xã Mường Giôn - huyện Quỳnh Nhai - tỉnh Sơn La” Qua nghiên cứu này nhằm đạt được những

kết quả mong muốn trong quá trình nghiên cứu

Trang 4

4

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới

Ngay từ khi loài người mới xuất hiện, đặc biệt là từ lúc con người bắt đầu biết trồng trọt và chăn nuôi, họ đã va chạm với sự phá hoại nhiều mặt của côn trùng Do đó con người phải bắt tay vào tìm hiểu và nghiên cứu về côn trùng Những tài liệu nghiên cứu về côn trùng rất nhiều và phong phú Trong một cuốn sách cổ của Xêri viết vào năm 3000 TCN đã nói tới những cuộc bay khổng lồ và

sự phá hoại khủng khiếp của những đàn châu chấu sa mạc

Trong các tác phẩm nghiên cứu của ông nhà triết học cổ Hy Lạp aristoteles (384 - 322 TCN) đã hệ thống hoá được hơn 60 loài côn trùng Ông đã gọi tất cả những loài côn trùng ấy là những loài chân có đốt Nhà tự nhiên học vĩ đại người Thụy Điển Carl von Linne được coi là người đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại và đã tập hợp xây dựng được một bảng phân loại về động vật và thực vật trong đó có côn trùng Sách phân loại thiên nhiên của ông đã được xuất bản tới 10 lần Liên tiếp các thế kỉ sau như thế kỉ XIX có Lamarck, thế kỉ XX có Handlirich, Krepton 1904, Ma-tư-nốp 1928, Weber 1938 tiếp tục cho ra những bảng phân loại côn trùng của họ Hội côn trùng học đầu tiên trên thế giới được thành lập ở nước Anh năm 1745 Hội côn trùng ở Nga được thành lập năm 1859 Nhà côn trùng Nga Keppen (1882 - 1883) đã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập về côn trùng lâm nghiệp trong đó đề cập nhiều đến côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng

Những cuộc du hành của các nhà nghiên cứu côn trùng Nga như Potarin (1899- 1976), Provorovski (1895- 1979), Kozlov (1883 - 1921) đã xuất bản những tài liệu về côn trùng ở trung tâm châu á, Mông Cổ và miền Tây Trung Quốc Đến thế kỉ XIX đã xuất bản nhiều tài liệu về côn trùng ở Châu Âu, châu

Mỹ (gồm 40 tập) ở Madagatsca (gồm 6 tập) quần đảo Haoai, ấn Độ và nhiều nước khác trên thế giới

Ở Nga trước Cách mạng tháng Mười vĩ đại đã xuất hiện nhiều nhà côn trùng nổi tiếng Họ đã xuất bản những tác phẩm có giá trị về những loài như

Trang 5

5

Sâu róm thông, Sâu đo ăn lá, Ong ăn lá, các loài thuộc Bộ Cánh cứng ăn lá thuộc

họ Chrysomelidae, Mọt, Vòi voi, Xén tóc đục thân

Về phân loại năm 1910 - 1940 Volka và Sonkling đã xuất bản một tài liệu

về côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng (Coleoptera) gồm 240.000 loài in trong 31 tập Trong đó đã đề cập đến hàng nghìn loài cánh cứng thuộc bọ lá chrysomelidae Năm 1948 A.I Ilinski đã xuất bản cuốn "Phân loại côn trùng bằng trứng, sâu non và nhộng của các loài sâu hại rừng" trong đó có đề cập đến phân loại một số loài Họ Bọ lá Năm 1964 giáo sư V.N Xegolop viết cuốn “ Côn trùng học” có giới thiệu loài Sâu cánh cứng khoai tây Leptinotarsa decemlineata Say là loài hại nguy hiểm đối với cây khoai tây và một số loài cây nông nghiệp khác

Năm 1965 Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại côn trùng phần thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ 5 chuyên về phân loại Bộ Cánh cứng (Coleoptera) trong tập này đã xây dựng bảng tra 1350 giống thuộc Họ Bọ

lá chrysomelidae

Năm 1965 và năm 1975 N.N Pađi, A.N Boronxop đã viết giáo trình “Côn trùng rừng” trong các tác phẩm này đã đề cập đến nhiều loài côn trùng Bộ Cánh cứng hại rừng như: mọt, xén tóc, sâu đinh và bọ lá

Năm 1966 Bey - Bienko đã phát hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng thuộc Bộ Cánh cứng ở Trung Quốc môn côn trùng lâm nghiệp đã được chính thức giảng dạy trong các trường Đại học lâm nghiệp từ năm 1952, từ đó việc nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp được đẩy mạnh

Năm 1959 Trương Chấp Trung đã cho ra đời cuốn “Sâm lâm côn trùng học” liên tiếp từ năm 1965 giáo trình “Sâm lâm côn trùng học” được viết lại nhiều lần Trong các tác phẩm đó đã giới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các biện pháp phòng trừ nhiều loài bọ lá phá hoại nhiều loài cây rừng

Năm 1987 Thái Bang Hoa và Cao Thu Lâm đã xây dựng một bảng tra của ba họ phụ của Họ Bọ lá (Chrysomelidae) cụ thể họ phụ Chrysomelinea đã giới thiệu

35 loài, họ phụ Alticinae đã giới thiệu 39 loài và họ phụ Galirucinae đã giới thiệu 93 loài ở Rumani năm 1962 M.A Ionescu đã xuất bản cuốn “Côn trùng

Trang 6

2.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam phong trào ăn côn trùng mới chỉ phát triển trong vài năm gần đây với một số lọa côn trùng như ; Bọ xít, cào cào, châu chấu, bọ cạp, dế mèn đây là những món ăn đặc sản thu hút nhiều du khách đến Việt Nam

Bọ xít là món ăn ngon nhất Theo các chuyên gia đây là loại thức ăn bổ dưỡngvà nên khuyên khích sử dụng và thu hút nhiều thực khách bọ xít được chế biến các món ăn xào, được sử lý rất sạch

Bọ ngựa là loài côn trùng có ích vừa có thể chế biến làm món ăn bọ ngựa chiên giòn

Châu chấu có khoảng 20.000 loài là thức ăn bổ hơn cả thịt gà, món châu chấu sử dụng châu chấu làm thành phần chính, được sử dụng rất nhiều ở các quốc gia phương tây, châu chấu là nguyên liệu chính ngày càng được ưa chuộng, châu chấu có hai loại được dùng làm thuốc chữa bệnh là châu chấu lúa và châu chấu tre lưng vàng

Hà nội châu chấu cào cào món ăn đặc sản, xu thế sử dụng châu chấu cào cào nói riêng và các loài côn trùng làm thực phẩm đang trở nên phổ biến

Bùi Công Hiển giám đốc trung tâm ứng dụng côn trùng dại học khoa học

tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội cho biết thức ăn từ côn trùng hội tụ cả yếu tố

lạ và bổ dưỡng axitamin giúp dễ tiêu hóa, song hiện nay việc làm thức ăn bằng côn trùng với quy mô nhỏ

Một số chứng minh các loài côn trùng như trên giàu các chất vi lượng, axitamin, protein

Trang 7

7

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Đối tượng: Kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng cac loài

côn trùng làm thực phẩm

- Địa điểm: Xã Mường Giôn – Quỳnh Nhai - Sơn La

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Lập được danh lục các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại

khu vực nhgiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng khai thác, sử dụng kiến thức bản địa liên quan

đến khai thác sử dụng

- Đề xuất được các giải pháp phát triển và quản lý côn trùng làm thực phẩm

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định thành phần loài, trữ lượng của các loài côn trùng được sử dụng

là thành phần tại khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu hiên trạng khai thác, sử dụng kiến thức bản địa liên quan

đến khai thác sử dụng

- Đề xuất được các giải pháp phát triển và quản lý côn trùng làm thực phẩm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung trên, chúng tôi tiến hành các bước như sau:

3.4.1 Công tác ngoại nghiệp

Điều tra về cách thức bảo tồn và sử dụng các loài côn trùng làm thực

phẩm, quá trình điều tra được tiến hành theo các phương pháp sau:

3.4.1

-Các nguồn cung cấp tài liệu:

Các cơ quan chính quyền địa phương

+Các tài liệu xuất bản có liên quan đến địa phương

-Phương pháp thu thập số liệu

Trang 8

8

Liệt kê các số liệu, thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung hay địa điểm thu thập và dự kiến địa điểm cơ quan cung cấp thông tin

Liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin

Tiến hành thu thập bằng cách ghi chép sao chụp

iểm tra tính thực tiến của thông tin thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

3.4.1

Sử dụng phương pháp PRA thông qua phỏng vấn bán định hướng Thông qua phỏng vấn bán đinh hướng để thu thập các thông tin có liên quan đến các vấn đề của các loài côn trùng được dùng làm thực phẩm như các chính sách, phong tục tập quán, việc khai thác, sử dụng, bảo tồn, những thuận lợi và khó khăn trong việc bảo tồn và sử dụng các loài côn trùng làm thực phẩm tại địa phương Xây dựng phiếu điều tra chung giúp người dân có thể cung cấp thông tin một cách dễ dàng (Theo mẫu biểu 3.1; 3.2 ở phần phụ lục)

Sơ chế

Cách thức khai thác

khoảng thời gian khai thác

Địa điểm khai thác

Cách thức và bộ phận được sử dụng

inh nghiệm khai thác

-Lựa chọn cá nhân thông tin viên chính, nhóm nông dân để phỏng vấn: cán bộ người dân trong xã

-Các bản lựa chọn để điều tra với 6 bản (5 phiếu/bản) Tổng số hộ phỏng vấn là 30 hộ

-Sử dụng câu hỏi mở để đạt được giải thích và quan điểm của nông dân -Ghi chép chi tiết nội dung các cuộc phỏng vấn lên sổ theo d i công việc hiện trường

- iểm tra tính thực tiến của thông tin thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

Trang 9

9

3.4.1

Tiến hành đi theo người dân trong quá trình khai thác và sử dụng một số loài côn trùng được dùng làm thực phẩm để tìm hiểu, phỏng vấn kinh nghiệm khai thác ngoài thực tế

- Xác định các loài chính ưu tiên trong khai thác và phát triển

Từ việc tổng hợp kết quả phiếu phỏng vấn và phân tích số liệu điều tra thực địa xác định ra các loài chính ưu tiên trong khai thác và phát triển với các tiêu chí đánh giá:

+ Loài rất hay gặp tại địa phương;

+ Loài có trữ lượng lớn, thời gian thu bắt trong năm dài;

Loài được sử dụng làm thực phẩm một cách phổ biến;

Loài được đánh giá là rất ngon khi sử dụng và được coi là món ăn ưa thích của nhiều người, nhiều thành phần trong xã hội;

Loài được buôn bán rộng rãi trên thị trường, có giá thành cao và rễ tiêu thụ Phân tích SWOT: Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của việc nhân nuôi phát triển côn trùng thực phẩm tại Sơn La

Trang 10

10

Chương 4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, X Ã HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Vị trí địa lý xã Mường Giôn nằm ở phía Đông Bắc huyện Quỳnh Nhai, cách trung tâm huyện lỵ 15- 30 km

+ Phía Bắc giáp với xã Chiềng Khay huyện Quỳnh Nhai

+ Phía Nam giáp với xã Pắc ma pha khinh, nậm giôn huyện Quỳnh Nhai + Phía Đông giáp với xã Tà Hừa huyện Than Uyên

+ Phía Tây giáp với xã Chiềng ơn huyện Quỳnh Nhai

Địa hình bị chia cắt mạnh, phức tạp chủ yếu là núi cao và núi trung bình thấp dần từ Tây Sang Đông và từ Bắc xuống Nam, có độ cao trung bình từ 500 –

900 so với mực nước biển

Khí hậu, thời tiết là xã vùng cao của huyện nên huyện Mường Giôn mang đặc trưng khí hậu á nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm 20C

- Thủy văn xã có hệ thống thủy văn tương đối dày, bao gồm các suối lớn như: Suối Nặm Giôn, Suối Nặm Xanh, Suối Huổi Tra,…

Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh sơn la

tỷ lệ 1:100.000, bao gồm 4 loại đất sau: Đất phù sa, đất feralit màu đỏ vàng trên

đá sét, đất feralit màu vàng nhạt trên đá cát

- Tài nguyên nước nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã khá phong phú, với các con suối lớn như: Nậm Giôn, Nậm Xanh và các con các con suối nhỏ

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm hiện tại chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát đầy đủ

- Tài nguyên rừng do tình trạng phá rừng làm nương rẫy trước đây nên tài nguyên rừng của xã nghèo, chất lượng rừng bị suy giảm hiện nay chủ yếu là rừng phục hồi, rừng nghèo và rừng hỗn giao trữ lượng thấp Toàn xã hiện có 7.934,04 ha

- Tài nguyên khoáng sản hiện nay trên địa bàn xã chưa có khảo sát về tài ngyên khoáng sản trong lòng đất

Trang 11

11

-Tài nguyên nhân văn trên địa bàn xã có 4 dân tộc cùng sống đó là thái, kinh ,mông,kháng

Thực trạng môi trường

Cảnh quan môi trường của xã còn khá tốt, trong lành và giữ được nét đẹp

tự nhiên của vùng núi Tây Bắc Tuy nhiên trong những thập niên gần đây có nhiều nơi diện tích rừng bị khai thác quá mức, sản xuất nông nghiệp theo hình thức bóc lột đất không có biện pháp bồi bổ cải tạo đất xảy ra khá phổ biến đã làm giảm độ phì của đất

4.2 tình hình dân sinh kinh tế - xã hội

Dân số, lao động, việc làm, thu nhập và đời sống dân cư

+, Thủy lợi, cấp thoát nước

Trang 12

12

Bao gồm hệ thống mương thoát nước chạy dọc tuyến mương nội đồng tổng chiều dài 15 km, các tuyến mương trên thường xuyên được tu sửa , nạo vét ( Hiện nay 60% S kênh mương đã được kiên cố)

, Năng lượng

Hệ thống điện lưới quốc được xây dựng trên địa bàn xã gồm: Đường dân 35KV với 50 km , đường dây 0,4KVA và 9 trạm biến áp Đến nay 85% só hiện

xã dùng điện lưới sinh hoạt

, Bưu cính biến thông

Hiện nay trên địa bàn xã có 4 nhà mạng ( Vinaphone, Viettel, Mobifone

và efone) tham gia vào hoạt động thông tin liên lạc 60% số hộ trong bản xã được dùng điện thoại( 2.150 điện thoại bàn và điện thoại di động) đạt 10 mảng điện thoại / 100 dân

- Thực trạng của hệ thống hạ tầng xã hội

Giáo dục

Hệ thống giáo dục đã có bước phát triển cả về cơ sở vật chất và chất lượng giảng dạy, đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của con em trong xã, góp phần nâng cao trình độ dân trí trong cộng đồng dân cư

- Thực trạng phát triển Kinh Tế - Xã Hội

Tăng cường kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng cườngkinh tế bình quân trong 5 năm qua đạt 16% Cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp 78, 35% , giảm 12, 3% so với năm 2005; dịch vụ thương mại đạt 15, 28%, tăng 6, 5% so với năm 2005; tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 6, 38% tăng 2, 8% so với năm 2005 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm ước đạt 200 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người đạt 4 triệu

đồng/ người/ năm vượt 21, 8% 4 ( Nghị quy Đ i Hộ XVIII n cuối nhi m kỳ

t từ 3, tri u đồng / ời / ăm) Thu ngân sách đạt từ 4, 1 tỷ đồng ( NQ là từ

n 3,5 tỷ ồ / ăm )

Nông lâm nghiệp, thủy sản: Từ năm 2005 – 2010, GDP ngành nông lâm nghiệp , thủy sản giảm bình quân 4, 4% / năm.Tuy nhiên trên tốc độ tăng trưởng trên đều thấp hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của nền kinh tế Vì vậy tỷ trọng

Trang 13

Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp

Trong những năm qua, ngành nông nghiệp có những chuyển biến tích cực Gía trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm 2010 ước đạt 59, 98 tỷ đồng, trong đó: Trồng trọt là 66, 0%, ngành chăn nuôi chiếm 33, 49% và lâm nghiệp chiếm 0, 51%

- Về trồng trọt : Năm 2010 tổng diện tích gieo trồng 2 150, 0 ha ( trong đó: lúa213, 63 ha; ngô 1,515 ha, sắn130 ha, đậu đỗ các loạ 40 và 30 ha rau hoa màu các loại) cây công nghiệp hàng năm 250 ha (cây đậu tương) cây công nghiệp lâu năm) (cà phê) 3,6 ha Diện tích cây ăn quả các loại là 110 ha

Về chăn nuôi: Năm 2010 đàn trâu , bò có 4, 835 con, đần lợn có 4.100 con, gia cầm có 53, 400 con, dê có 5 615 con, ngựa 311 con , … thủy sản 13,8 ha

Lâm nghiệp:Giai đoạn 2006 – 2010 xã đã trồng mới được 316 ha rừng , ( phần lớn là keo tếch, thông, … )

Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Tuy còn nhiều khó khăn nhưng đã được sắp xếp đi dần vào thế ổn định ,

đã xây dựng các cơ sở sơ chế nông sản , 500 hộ đã có máy xay sát, đồ gỗ ( 2

cơ sở ), … và trên địa bàn xã có 3 doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh ( công ty cổ phần Đông Hải , Hợp tác xã Hợp Thành, … ) Với nhiều sản phẩm đa dạng phong phú, đáp ứng được nhu cầu xây dựng của địa phương

và các vùng lân cận sản như: Xuất gạch đạt 1,9 triệu viên, khai thác cát sỏi các loại đạt 1 470 m3, đá các loại đạt 21 000m3

Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ

Hoạt động dịch vụ thương mại trên địa bàn phát triển phát triển chưa tương xứng vị thế của xã, chủ yếu là các loại hình dịch vụ như cung ứng hàng

Trang 14

14

tiêu dùng ( 30 hộ kinh doanh), có trên 30 xe tham gia vận tải vận chuyển hàng hóa ( có 5 cơ sở ) , … phát triển nhanh chóng đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân

Trang 15

15

Chương 5 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 5.1 Thành phần loài, trữ lượng của các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm tại xã Mường Giôn

Qua thời gian thực tập, thu thập tài liệu và mẫu tại xã Mường Giôn , dựa vào các dạng địa hình, hướng phơi và sinh cảnh khác nhau, kết hợp với nghiên cứu tài liệu phân loại côn trùng làm thực phẩm đã xác định được 8 loại côn trùng thuộc 5 bộ và thuộc 8 họ khác nhau kết quả điều tra trong bảng dưới đây:

Bảng 5.1: Danh lục các loài côn trùng thu c đối tượng nghiên cứu

TT Tên khoa học Tên Việt Nam Số lần bắt

gặp/ngày

P

%

Độ bắt gặp

Tenodera Sinensis Bọ Ngựa Trung Quốc 1-2 3,0 xx

III HEMIPTERA

BỘ NỬA CÁNH CỨNG

5 Pentatomidae Họ Bọ xít vải

Tessaratoma papillosa Bọ xít nhãn vải 8-10 3,3 x

Trang 16

Holotrichia sinensis Bọ hung nâu lớn 1-3 3,0 x

5.1.1 Sự phân bố của các loài côn trùng trong khu vực nghiên cứu

Qua bảng 5.1 danh lục trên cho biết sự đa dạng về phân bố của các loài côn trùng được sử cụng làm thực phẩm Môi trường sống của chúng rất đa dạng

và phong phú , mỗi loài có những đặc tính riêng phân bố cũng khác nhau, có loài sống ở dưới đất, có loài sống trên các đồng cỏ, đồng ruộng , bụi dậm và rừng cây, có loài sống trong các khu vực trồng cây nông nghiệp quanh khu dân cư

Sự phân bố của các loài côn trùng không những phụ thuộc vào nguồn thức

ăn, nơi cư trú mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố môi trường như: Nhiệt

độ, độ ẩm, gió mưa, ánh sáng … các yếu tố này thay đổi theo vị trí địa l , địa hình khác nhau nên các loài côn trùng phân bố khác nhau

5.1.2 Đa dạng về phân bố côn trùng theo điểm điều tra

Hệ thống với 8 loài côn trùng , được bố trí 8 điểm điều tra sinh cảnh khác nhau, vì vậy các loài côn trùng thu thập được tại 8 điểm điều tra là khác nhau Để thấy được sự phân bố các loài côn trùng the điểm điều tra em đã tiến hành lập thdạng bảng thống kê các loài côn trùng đã thu thập được như sau:

Bảng 5.2: Số lƣợng các loài côn trùng thu thập đƣợc tại điểm điều tra

Trang 17

Qua bảng 5.2 cho thấy điều tra các loài côn trùng Châu chấu , Ve sầu,

Dế mèn, Bọ ngựa Trung Quốc, Bọ trĩ là những loài điêu tra tại các điểm khác nhau có số lượng loài nhiều nhất, trong đó những loài của các điểm ít hơn so với các loài ở các điểm trên

5.1.3 Sự phân bố của của côn trùng theo hướng phơi

Hướng phơi có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của các loài côn trùng Hướng phơi khác nhau có chế độ nhiệt, ánh sáng, độ ẩm khác nhau (hướng Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc) kết quả điều tra được thể hiện trong bảng dưới đây ;

Bảng 03: Kết quả điều tra sự ảnh hưởng của hướng phơi đến các loài côn trùng

bố ở những khu vực như cád đồng cỏ, ruộng, dưới đất

5.1.4 Mô tả các loài côn trùng được sử dụng làm thực phẩm

* Châu chấu lúa (Oxyachinensis Thunberg)

Thuộc họ Châu chấu (Acrdiae), bộ cánh thẳng (Orthoptera)

- Hình thái

Sâu trưởng thành thân thể dài 38 – 45 mm, miệng gặm nhai, mắt kép, râu đầu hình sợi có 21 đốt Mảnh lưng của phần ngực có một vết gờ chạy dọc Cánh màu xám có nhiều chấm đen, khi không bay cánh chập lại thành một vạt dài trên

Trang 18

* Dế mèn nâu lớn (Brachtrupes Protentosus)

Thuộc họ dế mèn (Gryllidae), bộ cánh thẳng (Orthoptera)

- Hình thái

Sâu trưởng thành có thân dài 40 – 50 mm , rộng 13mm, màu nâu sẫm Đầu và mảnh bụng ngực trước phát triển to rộng hơn thân có hai mắt đơn nằm trên ngấn trán, râu đầu hình sợi chỉ dài bằng thân, cánh trên con đực có nếp nhăn, cánh phủ hết bụng, sâu non con có 5 tuổi, lúc mới nở màu trắng xám, đến 4 tuổi, tuổi 5 biến thành màu nau nhạt Trứng hình quả bí đao dài khoảng 4, 5mm

+ Dế mèn nâu nhỏ có tính xu hoá mạnh , xu quang yếu

* Dế dũi (Gryllotalpa orientalis)

Thuộc họ dế dũi (Gryllotalpidae), bộ cánh thẳng (Orthoptera)

- Hình thái

Sâu trưởng thành có thân dài 30 – 40mm, màu nâu sẫm hay màu nâu vàng nhạt Đầu hình tam giác có hai mắt đơn ở đỉnh đầu Chân trước có dạng đào bới, bàn chân có 3 đốt

` Râu đầu hình sợi chỉ ngắn hơn thân, mảnh lưng ngực trước hình cái nơm

Trang 19

+ Dế con và dế trưởng thành ban đêm thường cày những đường hầm ngang dọc trên mặt luống để ăn rễ, cắt đứt rễ cây làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây

* Bọ ngựa Trung Quốc (Tenodera sinensis )

Họ bọ ngựa thường (Mantidea), bộ bọ ngựa (Mantodea)

- Hình thái

Sâu trưởng thành có thân thể dài từ 7-7,5cm, chiều rộng từ 1-1,5cm Toàn thân màu xanh lá mạ, hoặc màu lá mốc Con đực có hình dáng mảnh hơn con cái Nhìn đối diện đầu hình tam giác, có hai mắt kép to, màu nâu đen óng ánh

Râu đầu hình lông cứng dài bằng ½ thân thể, rất mảnh và có nhiều đốt, đốt chân râu lớn Cánh trước hình lá, từ mạch mép trước màu xanh lá mạ, dày, còn từ mạch mép trước về sau nhạt dần trong suốt Chân trước là chân bắt mồi, chân giữa và chân sau dài, mảnh Bàn chân có 5 đốt, bụng nhìn từ dưới có 6 đốt, đốt cuối có 2 lông cứng

Trứng có chiều dài 2-2,5cm, chiều rộng từ 1-1,5cm, màu nâu, cứng Khi sắp nở có màu đỏ nâu, trứng liên kết với nhau thành một khối lớn có từ 100-120 trứng, lỗ vũ hoá hướng lên phía trên

Sâu non qua 5 lần lột xác, khi mới nở bò rất nhanh, sau mỗi lần lột xác chúng lớn về kích thước, màu sắc thường ít thay đổi về cơ bản cũng như sâu trưởng thành, chỉ khác là chưa có cánh

- Tập tính sinh hoạt

Ngày đăng: 01/04/2016, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khác nhau nên các loài côn trùng phân bố khác nhau. - Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng các côn trùng làm thực phẩm tại xã mường giôn   huyện quỳnh nhai   tỉnh sơn la
Hình kh ác nhau nên các loài côn trùng phân bố khác nhau (Trang 16)
Bảng 03:  Kết quả điều tra sự ảnh hưởng của hướng phơi đến  các loài côn trùng - Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng các côn trùng làm thực phẩm tại xã mường giôn   huyện quỳnh nhai   tỉnh sơn la
Bảng 03 Kết quả điều tra sự ảnh hưởng của hướng phơi đến các loài côn trùng (Trang 17)
Bảng 5.4: Ý kiến về hiện trạng của côn trùng tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng các côn trùng làm thực phẩm tại xã mường giôn   huyện quỳnh nhai   tỉnh sơn la
Bảng 5.4 Ý kiến về hiện trạng của côn trùng tại khu vực nghiên cứu (Trang 25)
Hình 1. Dế mèn nâu lớn  H ình 2. Bọ ngựa trung quốc - Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng các côn trùng làm thực phẩm tại xã mường giôn   huyện quỳnh nhai   tỉnh sơn la
Hình 1. Dế mèn nâu lớn H ình 2. Bọ ngựa trung quốc (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w