1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha huyện mộc châu tỉnh sơn la giai đoạn 2013 2020

52 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 561,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giúp xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm làm cơ sở cho quản lý nhà nước về đất đai theo đúng quy định của Pháp luật góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nô

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn chân thành đến giảng

viên Th.s Trần Minh Tiến - người đã hướng dẫn chu đáo tận tình, chỉ bảo, giúp

đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Xuân Nha và nhân dân trong xã Đã giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Nông Lâm và các thầy cô trong trường Cao đẳng Sơn La đã nhiệt tình dạy bảo và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 năm học vừa qua

Cuối cùng em xin gửi tới gia đình và bạn bè - nguồn động viên lớn lao nhất với

em trong suốt quá trình học tập những lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc

Với tấm lòng chân thành, em xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Sơn La, ngày 28 tháng 04 năm 2013

Sinh viên

Hà Thị Diều

Trang 2

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp bách của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Nó là điều kiện không thể thiếu trong mọi quá trình phát triển Vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố

khu dân cư, Xây dựng các công trình văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng

Đất đai là điều kiện cần thiết để tồn tại và tái sản xuất và các thế hệ tiếp theo của loài người Do đó, đất đai phải được sử dụng một cách hợp lý, triệt để

và có hiệu quả kinh tế cao nhất Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay áp lực đối với đất đai càng lớn Vấn đề này trở thành đòi hỏi bức thiết đối với công tác quản lý

đất đai đặc biệt là công tác quy hoạch sử dụng đất

Vì vậy, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến công tác quy hoạch sử dụng đất

Hiến pháp nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã nêu: „„ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và theo pháp luật” Theo điều 6 Luật đất đai 2003, quy hoạch sử dụng đất là 1 trong

13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Nó là cơ sở để quản lý nhà nước về đất đai Và quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật, pháp chế của nhà nước về sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng Lao động và các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trường

Ngoài ra, quy hoạch sử dụng có vai trò chức năng rất quan trọng Nó tạo ra những điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao Quy hoạch sử dụng đất bố trí lại nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư và các công trình văn hoá phúc lợi một cách hợp lý hơn

Trong quy hoạch sử dụng đất thì quy hoạch cấp xã đóng vai trò quan trọng Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là cơ sở để lập và phân bổ đất đai cho các ngành, quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ, bổ sung hoàn chỉnh cho quy hoạch sử

Trang 3

dụng đất cấp trên Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp xã nắm chắc quỹ đất hiện tại của xã, phân tích những hợp lý, bất hợp lý trong sử dụng đất Từ đó dự tính phân bổ, quản lý sử dụng đất cho các mục đích văn hoá, kinh tế, Xã hội một cách hợp lý, tiết kiệm để đạt được hiệu quả cao nhất Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giúp xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm làm cơ sở cho quản lý nhà nước về đất đai theo đúng quy định của Pháp luật góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hiện nay quy hoạch sử dụng đất chưa đầy đủ, chưa hợp lý Vì dân số ngày càng tăng, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá diễn ra mạnh

mẽ làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên đặc biệt là đất ở, sản xuất kinh doanh,

cơ sở hạ tầng cộng với trong quy hoạch sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã Đây là cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của hiện tại và tương lai của các ngành cũng như nhu cầu sinh hoạt của các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn xã Nó là căn cứ để xây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái Quy hoạch

sử dụng đất sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương

Xã Xuân Nha là một xã miền núi, có diện tích đất tự nhiên lớn, tuy nhiên hiệu quả sử dụng đất chưa cao do ý thức sử dụng đất của người dân còn kém làm cho việc sử dụng đất chưa có hiệu quả, chưa phát huy hết tiềm năng của đất còn làm cho đất bị thoái hoá: ô nhiễm, xói mòn, rửa trôi vì vậy việc lập ra một kế hoạch sử dụng đất hợp lý, mang lại hiệu quả là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tế đó tôi quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch

sử dụng đất xã Xuân Nha – huyện Mộc Châu – tỉnh Sơn La giai đoạn 2013-2020”

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

Trang 4

- Giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương Làm cơ sở để hướng dẫn các chủ sử dụng đất có hiệu quả cũng như việc thực hiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Giúp Nhà nước quản lý đất một cách chặt chẽ và có hướng để phát triển kinh tế

1.2.2 Yêu cầu

- Các số liệu, tài liệu thu thập được phải có giá trị thực tiễn và có tính pháp lý

- Việc thực hiện lập Quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai,các quyết định được quy định tại các thông tư,nghị định,…

- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường

- Đáp ứng yêu cầu bảo vệ đất, bảo vệ môi trường; tôn tạo di tích Lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh

Trang 5

PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất

2.1.1.Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

" Quy hoạch" ta có thể hiểu chính là việc xác định một trật tự nhất định

bằng những hoạt động như: phân bổ, xắp xếp, bố trí, tổ chức

" Đất đai " là một phần lãnh thổ nhất định ( vùng đất, khoanh đất, vạc

đất,mảnh đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với nhữnh tính chất tự

nhiên hoặc mới được tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất,

thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính )

tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng đất vào các mục đích khác Như

vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch đây là quá trình nghiên cứu, lao động

sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất những

phương hướng sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả và tiết kiệm nhất

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản

xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát

triển kinh tế - xã hội, nó gắn bó chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội

Đất đai là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã

hội của đất nước Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tượng kinh tế

xã hội thể hiện đồng thời ở tính chất: kinh tế( bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ

thuật( các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ,

khoan định, xử lý số liệu ) và pháp chế ( xác nhận tính pháp lý về mục đích và

quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật) Qua phân tích ta có thể định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất” là hệ thống

các biện pháp của nhà nước (thể hiện được đồng thời ba tính chất kinh tế,kỹ

thuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết kiệm

nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoan định cho các mục đích và các

ngành ) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo

vệ đất đai, môi trường

2.1.2 Cơ sở lý luận

- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là quy hoạch tầm vĩ mô của

nhà nước, nhằm bố trí, xắp xếp các ngành nghề, các nguồn lực sản xuất xã hội

Trang 6

sao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

xã hội xây dựng mục tiêu, phương hướng và kế hoạch cho các hoạt động của toàn bộ lĩnh vực trong xã hội Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước một cách toàn diện và bền vững

Quy hoạch sử dụng đất căn cứ vào bộ khung của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã vạch ra sẵn, để cụ thể hoá và chi tiết hoá các chi tiết các nhân tố của quy hoach tổng thể Trong quy họach tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã xác định rõ quy mô, địa điểm và phương hướng hoạt động của tùng vùng, từng lĩnh vực Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ việc căn cứ ngay vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội mà bố trí, xắp xếp phân bố đất sao cho đầy đủ, hợp lí và hiệu quả cao nhất, mà không phải làm lại quy hoạch từ đầu

- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhu cầu của thị trường

- Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất

- Căn cứ vào định mức sử dụng đất

- Căn cứ vào tiến bộ khoa học công nghệ có liên quan đến sử dụng đất

- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

2.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

- Luật đất đai 2003 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật đất đai

- thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 19 về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên môi trường ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoach sử dụng đất

2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

• Braxin

Có thể thấy hai trường hợp về vai trò của chính phủ trong công tác lập quy hoạch: Một là, thiếu sự chỉ đạo của chỉnh phủ trong việc chỉ đạo triển khai các dự án: không có quyết định của trung ương về các dự án đặc biệt ở vùng amadon Không có

Trang 7

sự đánh giá tiến bộ thực hiện, xem xét tiềm năng phát triển của vùng, việc nhập tự do

từ Miền Nam nước này đã gây ra những vấn đề xã hội rất nghiêm trọng

Hai là, mặc dù đã có các khuyến cáo của các chủ sử dụng đất thuộc các lĩnh vực khác nhau, những giải pháp triển khai cụ thể không được hình thành, không có được sự lựa chọn và thực thi trong việc sản xuất nông nghiệp, nghề cá

và du lịch trong những lĩnh vực có sự thành công cũng còn xa vời mới thấy vai trò của chính phủ, các tổ chức nghiên cứu ở cấp trung ương cung cấp các thông tin kém độ tin cậy, ví dụ về đất, về thuỷ nông, về kinh tế

• Đức

Nước này có cách tiếp cận quy hoạch tổng thể theo từng giai đoạn Chính phủ cùng với sự tham gia của 16 bang chưa đưa ra những hướng dẫn về quy hoạch theo vùng, các loại bản đồ và báo cáo thuyết minh cho thấy việc giao cấp đất rộng rãi cho những sử dụng khác nhau Các hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp các bang, giai đoạn tiếp sau nó được xây dựng thành những đồ án tác nghiệp ở cấp vùng

• pháp

Họ lưu ý hai cơ chế can dự vào việc lập quy hoạch :

Một là, cơ cấu tổ chức (hay gọi là cơ chế kế hoạch ) giống như là nền tảng

về thể chế và các cơ quan quan phối hợp hợp tác

Hai là, cơ chế ngẫu nhiên ( hay gọi là cơ chế nóng ) được tiến hành bởi những nhóm tác nghiệp tác động vào sự phát triển đặc biệt ngẫu nhiên, ví dụ việc xây dựng những con đường thẳng cắt ngang một khu rừng quốc gia, việc đóng một nhà máy lớn

2.3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch ở Việt Nam

Ở Miền Bắc quy hoạch sử dụng đất đai được đặt ra và xúc tiến từ năm

1962 Vấn đề lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm và chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và được xem như là một luận chứng cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước Điều này được thể hiện rõ qua từng giai đoạn cụ thể sau:

Thời kỳ 1975 – 1980

Thời kỳ này, Hội đồng chính phủ đã thành lập ban chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương để triển khai công tác này trên phạm vi toàn quốc Kết quả là đến cuối năm 1978 các phương án phân vùng

Trang 8

nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến nông sản của nông nghiệp, của 7 vùng kinh tế

và tất cả các tỉnh đã lập và được chính phủ phê duyệt

Thời kỳ 1981- 1986

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã quyết định “ Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế, xã hội, dự thảo kế hoạch, triển vọng để chuẩn bị tích cực cho

kế hoạch 5 năm sau ( 1986- 1990 )” Kết quả là phần quy hoạch sử dụng đất đai trong tổng sơ đồ, nội dung và cơ sở khoa học đã được nâng cao thêm một bậc Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính đã được đề cập đến ( tuy chưa đầy đủ ) ở các cấp huyện, tỉnh, cả nước, còn quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được đề cập đến, thời kỳ này chủ yếu là quy hoạch HTX nông nghiệp

Thời kỳ 1987 đến trước khi có Luật đất đai

Năm 1987, Luật đất đai của nhà nước ta được ban hành, trong đó có một

số điều nói về quy hoạch đất đai, tuy nhiên Luật đất đai 1987 chưa nêu ra nội dung của quy hoạch sử dụng đất

Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ra thông tư 106/QHKH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất đai Qua 2 năm thực hiện nhiều tỉnh đã lập kế hoạch cho một nửa số xã trong tỉnh của mình bằng kinh phí địa phương

Kể từ khi ban hành Luật đất đai 1993 cho đến nay

Vào tháng 7 năm 1993 Luật đất đai được công bố Trong luật này các điều khoản nói về đất đai được nói cụ thể hoá hơn so với Luật đất đai 1987 và từ năm

1993 trở đi công tác quy hoạch đã được chú trọng hơn Tổ chức UNDP tài trợ cho nước ta 2 dự án khả thi về quy hoạch là: Quy hoạch đất đai Đồng bằng sông Cửu Long, quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng Sông Hồng(10 tỉnh)

Từ năm 1993 trở lại đây, thực hiện Luật đất đai 1993 ngay từ đầu năm

1994, TCĐC đã chỉ đạo triển khai xây dựng quy hoạch đất đai toàn quốc giai 7 đoạn 1996 - 2010 Dự án quy hoạch này đã được Chính phủ thông qua và Quốc hội phê duyệt tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX

2.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại địa phương

2.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn La

Chúng ta nhận thấy rằng xu hướng sử dụng đất tỉnh Sơn La đã và đang

được sử dụng theo quy hoạch và theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cụ thể, trong sử dụng đất nông nghiệp tỉ lệ sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng ổn

Trang 9

định là 21,03 -21,29% nhưng trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp đã có sự chuyển dịch giảm dần diện tích cây hàng năm tăng dần diện tích cây lâu năm và theo hướng sản xuất hàng hoá Được sự phối hợp chặt chẽ cung với ngành Kiểm lâm nên việc thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn thị

xã được thực hiên có hiệu quả rất cao, đã nâng độ che phủ rừng từ 25 - 50%, nâng tỷ trọng diện tích rừng từ 23,06 - 58,02%, đây là diện tích có tốc độ tăng nhanh nhất trong tất cả các loại đất khác Cùng với yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã cho thời gian tới là đưa thị xã lên đô thị loại III năm 2005 và chuẩn bị cho công trình thuỷ điện Sơn La vào sử dụng năm 2004

đã gây áp lực lớn đối với đất đai Mặc dù vậy, tiến độ triển khai sử dụng đất chuyên dùng và đất độ thị theo quy hoạch để đáp ứng cho đòi hỏi này còn quá chậm vàc chưa hiệu quả, đó là tỉ trọng đất đô thị còn chiếm tỉ trong quá nhỏ so với diện tích tự nhiên (0,9%) và đất chuyên dùng chiếm 3,39% cũng là quá nhỏ

để đáp ứng yêu cầu này Riêng đất chưa sử dụng trên địa bàn thị xã đã chứng tỏ rằng công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị xã đã được quan tâm hơn và được thực hiện tốt hơn Mặt khác, nó cũng cho thấy rắng việc áp dụng khoa học và kỹ

thuật vào khai hoang, tái sử dụng đất đã có hiệu quả cao

Đất đai trên địa bàn thị xã được phân cấp thành các đơn vị hành chính cơ

sở như sau: xã và phường, trong đó gồm tám xã và bốn phường Các đặc điểm tự nhiên của đất đai là yếu tố quan trọng quyết định sử dụng đất đai vào các mục đích sử dụng cụ thể Qua điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã cho thấy rằng, việc quản lý Nhà nước về đất đai tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất Biểu hiện ở chỗ, hầu hết các xã thuộc thi xã nói riêng và của toàn tỉnh nói chung, chủ yếu quản lý về đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất dân

cư nông thôn (với đặc điểm dân cư tập trung theo cụm, bản thường chiếm diện tích không nhiều và phát triển theo chân dốc - núi hoặc hai bên khe suối) Riêng đất đô thị của thị xã tập trung vào ba phường phần còn lại là đất dân cư ngoại thị

và một số đất sản xuất nông - lâm nghiệp

2.4.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại xã Xuân Nha

Mới chỉ dừng lại ở các kế hoạch sử dụng đất đai, mới chỉ dự báo nhu cầu

và ảnh hưởng của nhu cầu đó đến yếu tố tăng giảm các loại đất sử dụng Đã có

sự khoanh định các mục đích sử dụng cho mỗi loại đất phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế (thông qua sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong mỗi

Trang 10

phương án quy hoạch sử dụng đất đai) Song bên cạnh những yếu tố tích cực đó, các phương án quy hoạch chưa thể hiện hết khả năng của nó để xứng đáng đáp ứng các nhu cầu về quản lý và sử dụng đất đai mà theo đúng vai trò của quy hoạch đã được quy định trong điều 9 Bộ luật đất đai và trong các nghị định của Chính phủ các phương án quy hoạch mới chỉ dừng ở mức độ kế hoạch, chưa có tính triến lược, chưa cụ thể hoá về sử dụng đất với đúng chất lượng đất cho từng vùng, từng cây con phù hợp đem lai hiệu quả cao Mặt khác, các phương án quy hoạch chưa thể hiện rõ tính dự báo như yêu cầu của các văn bản hướng dẫn, chưa

có bước đánh giá yếu tố phát triển kinh tế gây áp lực lên đất đai Do đặc điểm đất đai của xã Xuân Nha chủ yếu là đất nông - lâm nghiệp và đất dân cư nông thôn Nên các phương án quy hoạch sử dụng đất đai của cấp xã chưa phản ánh được nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá công nghiệp hoá ở

nông thôn theo triến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đã vạch ra

Trang 11

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Toàn bộ quỹ đất đai trong phạm vi xã Xuân Nha

+ Điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

+ Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Xuân Nha

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Hiện trạng năm 2012

+ Toàn bộ địa bàn xã Xuân Nha

+ Thời gian thực hiện: từ 18/02/2013 đến 28/04/2013

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết

- Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước

3.2.2.Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kỳ trước

3.2.4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

3.2.4.1 Đánh giá tiềm năng đất đai trên địa bàn xã

3.2.4.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội và quan điểm sử dụng đất

- Định hướng các chỉ tiêu phát triển kinh tế

- Định hướng các chỉ tiêu về xã hội

Trang 12

- Định hướng các chỉ tiêu về môi trường

3.2.4.3 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch theo nhóm đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

3.2.4.4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nội nghiệp

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu , số liệu đã có ở địa phương, số liệu thống

kê kiểm kê bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012

Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, các thông tin cần thiết về tình hình quản lý,

sử dụng đất trên địa bàn xã

Tìm hiểu các văn bản pháp luật thông tư, nghị quyết… về quản lý và sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

3.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp

Đây là phương pháp điều tra thu thập số liệu của các thôn trong địa bàn xã, đối chiếu các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được với thực trạng sử dụng đất ở địa phương

3.3.3 Phương pháp thống kê toán học

So sánh tình hình quản lý và sử dụng đất với các văn bản pháp luật của Nhà nước

So sánh cơ sở lý thuyết với tình hình cụ thể của địa phương để tìm ra những vấn đề còn tồn tại và đề ra các ý kiến giả pháp

3.3.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp xử lý số liệu

Điều tra một số điểm trên địa bàn, chỉnh lý bản đồ, xác định lại hiện trạng

sử dụng đất của xã Xuân Nha

Căn cứ vào các tài liệu, số liệu đã được thu thập tiến hành thống kê, liệt kê các tài liệu, số liệu có nội dung tin cậy cao, từ đó tìm ra mối liên hệ giữa chúng

3.3.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được thành lập bằng công nghệ bản đồ số,dùng phần mềm McroStation số hoá và biên tập đồng thời chỉnh lý, bổ sung

Trang 13

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Xuân Nha nằm cách trung tâm huyện Mộc Châu 50km về phía Đông Nam, tổng diện tích tự nhiên 9.336,20ha với 8 bản,dân số 3.353 nhân khẩu

- Phía Bắc giáp xã Vân Hồ, Lóng Luông

- Phía Tây giáp xã Chiềng Xuân

- Phía Đông giáp xã Hang Kia - Mai Châu - Hoà Bình

- Phía Nam giáp xã Tân Xuân

4.1.1.2 Địa hình,địa mạo

Xã Xuân Nha có địa hình phức tạp bị chia cắt được tạo bởi nhiều dãy núi chạy theo hướng từ Tây sang Đông và có độ cao trung bình khoảng 750m so với mặt nước biển, với hệ thống các khe, suối dẫn nước Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

4.1.1.3 Khí hậu

Theo trung tâm dự báo khí tượng tỉnh Sơn La, xã Xuân Nha mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi vùng cao phía Bắc,được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm hơn 80% lượng mưa của cả năm, thời tiết nắng nóng mưa nhiều Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thời tiết hanh khô và lạnh, lượng mưa ít, có tháng hầu như không mưa Mưa đá thường hay xảy ra vào các tháng 2,3 và tháng 4 Lượng mưa trung bình của năm khoảng từ 1.100 – 1.800mm Nhiệt độ trung bình của năm thường là 17°c - 20°c, nhiệt độ thấp xảy ra vào tháng 1,2 và tháng 12, nhiệt độ trung bình tháng từ 10°c - 12°c và nhiệt độ cao vào các tháng 6,7 và 8 Độ ẩm trung bình năm từ 85% - 88% Mặt khác, do chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính Đông Bắc và Tây Tây Bắc nên diễn biến thời tiết khí hậu có phần thay đổi khác biệt theo thời gian và không gian

4.1.1.4 Thủy văn

Trang 14

Trên địa bàn xã có suối Quanh chảy qua và các khe suối nhỏ tạo thành

ranh giới giữa các dãy núi lớn và nhỏ khác nhau Đây cũng là mạng lưới sông ngòi chính của xã Tuy nhiên chế độ nước của các con suối cũng ảnh hưởng theo mùa nhiều nước về mùa mưa và cạn kiệt về mùa khô gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của xã

4.1.2 Các nguồn tài nguyên

4.1.2.1 Tài nguyên đất

Đất đai xã Xuân Nha chia làm 2 loại chính:

- Đất ruộng: Là do tích tụ, lắng đọng phù sa của các suối chảy qua nhiều

vùng đất đá, nhiều kiểu địa hình Đất phù sa có độ phì tự nhiên khá cao, đất có tầng phù sa dày, có màu xám đen, hàm lượng đạm, lân và kali ở mức trung bình, loại đất này thích hợp cho các loại cây lương thực, cây công nghiệp như: Lúa, ngô, đậu đỗ và các loại cây hoa màu Tiềm năng thâm canh tăng vụ trên đất phù

sa còn rất lớn, cần có đầu tư thêm cho thuỷ lợi, chon giống cây có thời gian sinh trưởng ngắn ngày thích hợp, thay đổi dần tập quán canh tác, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

- Đất đồi: Là feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá sét và đá biến chất thành

phần cơ giới nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng, là sản phẩm của quá trình phong hoá đá mẹ, được phân bố trên khắp lãnh thổ xã Loại đất này thích hợp cho các loại cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng Song mặc dù đất có thảm thực vật rừng phong phú, nhưng nằm ở vùng đầu nguồn nên trên địa hình bị chia cắt mạnh,

dễ bị xói mòn, trượt lở nên cần chú trọng bảo vệ trong thời gian tới

4.1.2.2 Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê năm 2012 diện tích rừng của xã: 3.373,90 ha, chiếm 68,90% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó: rừng sản xuất là 74,74 ha, rừng phòng hộ là 419,04 ha, rừng đặc dụng là 2.880,11ha Với diện tích rừng hiện có công tác phòng chống cháy rừng đã được các cấp các ngành quan tâm chỉ đạo và chủ động thực hiện để hạn chế thấp nhất các vụ cháy rừng, kết hợp với kế hoạch trồng mới, rừng đang dần dần hồi phục và phát triển

4.1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Tính đến năm 2012 dân số toàn xã là: 3.353 nhân khẩu, tổng số hộ trong toàn xã là 696 hộ Thành phần dân tộc gồm 04 dân tộc anh em là: Mường, Thái,

Trang 15

Mông, Kinh cùng sinh sống trên địa bàn xã Trong đó: Đông nhất là dân tộc Mường, ít nhất là dân tộc Mông

Xuân Nha là xã còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế và văn hoá của huyện Mộc Châu Song cấp uỷ, chính quyền và nhân dân địa phương đã thực hiện tốt phong trào tòan dân đoàn kết xây dựng đời sống mới trong các khu dân cư, góp phần vượt qua những khó khăn thử thách Trong những năm gần đây, được sự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện, tỉnh và trung ương Bộ mặt của xã ngày càng được khởi sắc, bước đầu đã đạt được những thành tựu quan trọng trên mặt trận kinh tế - xã hội và văn hoá, giữ vững an ninh trật tự - an toàn xã hội

4.1.3 Thực trạng môi trường

Xuân Nha là một xã vùng cao với địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi cao xen lẫn cánh đồng và hệ thống suối, các khu rừng đặc dụng và nhiều khu vực vẫn còn nét tự nhiên Trong quá trình khai thác sử dụng tài nguyên đất, tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản và tập quán sinh hoạt của người dân vẫn còn hạn chế Song trong thời gian dài việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường đã được quan tâm đúng mức, nên không có cháy rừng, không có trường hợp vi phạm luật bảo vệ rừng, động thực vật quý hiếm vẫn còn phong phú Để đạt được sự phát triển bền vững trong tương lai, cần đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọng phát triển nông, lâm nghiệp, có chính sách đầu tư và khuyến khích nhân dân trồng rừng và thay đổi nếp sống, sinh hoạt, giữ gìn môi trường vệ sinh: Xanh – sạch – đẹp trong từng thôn, bản

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa bền vững sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng và chi phối bởi các yếu tố tự nhiên như: Thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh lây lan Cũng như sự đầu tư của nhà nước thông qua các chương trình, dự án còn chưa đồng bộ và hạn chế Tuy nhiên Đảng bộ và Chính quyền nhân dân xã Xuân Nha đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách, không ngừng phấn đấu vươn lên và

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tổng sản lượng lương thực có hạt năm

2012 đạt 2.060,2 tấn, bình quân lương thực đạt 6,3 tạ/người/năm

4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế xã Xuân Nha chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp Hoạt động chủ yếu là sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

Trang 16

Trong cơ cấu kinh tế, sản xuất nông nghiệp là chính, chiếm tỷ trọng 90% tổng giá trị sản phẩm Trong những năm qua Đảng bộ, Chính quyền đã vận động nhân dân đổi mới kinh tế, chuyển đổi cây trồng vật nuôi, thâm canh tăng vụ phát triển chăn nuôi, mới bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hoá dịch vụ

Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm của xã Xuân Nha

Năm 2010 Năm 2012

4.2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ và Chính quyền xã, được sự hỗ trợ giúp đỡ tạo điều kiện của huyện cùng với nỗ lực vượt khó của nhân dân xã Xuân Nha đã

có những bước chuyển biến đáng kể trong sản xuất nông nghiệp Các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng, cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của từng khu dân cư nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 17

Bước vào sản xuất vụ đông xuân trong điều kiện thời tiết không thuận lợi như sương muối, rét đậm, rét hại, nắng hạn kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp Song xã đã tập trung chỉ đạo sát sao, chủ động có các biện pháp điều chỉnh cơ cấu giống cây trồng hợp lý nên đã đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Kết quả gieo trồng 6 tháng đầu năm đạt 827,34 ha, tăng 80,50 ha so với cùng kỳ năm 2011

Trong những năm qua chăn nuôi gia súc, gia cầm ở xã Xuân Nha được đầu

tư và phát triển tương đối ổn định cả về số lượng và chất lượng, đóng góp không nhỏ trong việc tạo ra sức kéo trong sản xuất, sản phẩm trong sinh hoạt nâng cao đời sống của nhân dân Công tác tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia súc luôn được quan tâm, thực hiện đúng kế hoạch góp phần hạn chế dịch bệnh xảy ra

- Tổng số trâu là 1.342 con, bò 1.348 con, lợn 1.767 con, dê 80 con, ngựa

175 con và gia cầm là 1.4743 con

Bảng 01: Số liệu điều tra về ngành chăn nuôi năm 2012

Nuôi trồng thuỷ sản có diện tích là 1,10 ha

Sản xuất nông nghiệp của xã gặp không ít khó khăn và hạn chế do diễn biến phức tạp của thời tiết nhưng đã đạt được nhiều kết quả trong việc chuyển

Trang 18

dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi Đời sống người dân ngày càng được cải thiện,

bộ mặt nông thôn bước đầu có sự chuyển biến Trong tương lai, xã cần phát huy thế mạnh về sản xuất nông, lâm nghiệp, kết hợp với bố trí cây trồng, vật nuôi hợp lý, thâm canh tăng năng suất, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp ổn định, đảm bảo an ninh lương thực, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

4.2.3.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Nhìn chung mới chỉ hình thành những cá nhân, tổ chức dịch vụ nhỏ tại

các bản nhắm đáp ứng nhu cầu tại chỗ cho nhân dân

4.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

4.2.4.1 Dân số

Tính đến cuối năm 2012 dân số của xã có 3.353 nhân khẩu.Tổng số hộ trong toàn xã là: 696 hộ Thành phần dân tộc gồm 04 dân tộc: Mường, Thái, Mông, Kinh cùng sinh sống trên địa bàn xã Trong đó: Đông nhất là dân tộc

Mường, ít nhất là dân tộc Mông

- Nhân khẩu dân tộc Mường là: 1.705 nhân khẩu

- Nhân khẩu dân tộc Thái là: 1.572 nhân khẩu

- Nhân khẩu dân tộc Kinh là: 70 nhân khẩu

- Nhân khẩu dân tộc Mông là: 6 nhân khẩu

Biểu đồ dân số xã Xuân Nha năm 2012

50,8%

46,9%

2,1% 0,2%

Trang 19

4.2.4.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Tổng số lao động trong xã có 1.952 LĐ, chiếm 58,21% dân số Trong đó: Lao động nông, lâm nghiệp chiếm 95% tổng số LĐ toàn xã Phần lớn là LĐ chưa qua đào tạo nên chất lượng tương đối thấp Đây là khó khăn chính cho xã

trong việc tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động

Tổng thu nhập bình quân đầu người: 3,5 triệu/người/năm

Hiện nay việc làm cho người lao động đang là vấn đề được chính quyền cũng như nhân dân rất quan tâm, đặc biệt là lao động lúc nông nhàn kết thúc mùa vụ Để giải quyết việc làm cho người lao động cần phải kết hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành nghề sử dụng nhiều lao động phổ thông Gắn mục tiêu giải quyết việc làm với chiến lược phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân và trật tự an toàn xã hội

4.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng

4.2.5.1 Giao thông

Nhìn chung các tuyến đường liên bản trong xã đang được tập trung tu sửa

và mở mới Song hệ thống giao thông trong xã còn nhiều hạn chế, đường xuống các thôn hầu như là đường đất bị lầy lội vào mùa mưa nên gây khó khăn trong việc đi lại của người dân trong xã, hiện nay tuyến đường chính liên xã đi lại còn gặp nhiều khó khăn Để thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế của xã trong thời gian tới cần nâng cấp các tuyến đường có trên địa bàn xã Chủ trương của Đảng

Trang 20

uỷ, UBND xã trong giai đoạn tới sẽ mở rộng và nâng cấp toàn bộ các tuyến đường liên xã, liên bản trên địa bàn xã

2.5.2 Thủy lợi

Hệ thống thuỷ lợi của xã vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu của người dân, trong thời kỳ quy hoạch cần đầu tư xây dựng, kiên cố hoá kênh mương để thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi

4.2.5.3 Các công trình xây dựng cơ bản

 Giáo dục - đào tạo

- Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục – đào tạo được quan tâm phát triển với định hướng mục tiêu qua từng năm, từng giai đoạn Việc đầu tư cơ sở vật chất, tổ chức sắp xếp lại hệ thống trường lớp được chú trọng Công tác quản

lý có nhiều tiến bộ, tiếp tục phát huy hiệu quả phổ cập giáo dục xoá mù chữ, chất lượng giáo dục đã được nâng lên một bước rõ rệt, hiện nay xã Xuân Nha đã

có trường tiểu học, trường THCS được đầu tư xây dựng trên địa bàn xã

cư và bài trừ các tệ nạn xã hội đã được nhân dân ủng hộ, phong trào văn hoá văn

nghệ được duy trì, tập trung tuyên truyền trào mừng các ngày lễ lớn

Hiện nay đã có 1 nhà văn hoá xã, 3 nhà văn hoá bản ( bản Tưn,Nà An, Mường An) 5 bản còn lại chưa có nhà văn hoá xã Trong kỳ quy hoạch tới sẽ đầu tư xây dựng nhà văn hoá cho các bản để thuận tiện cho các hoạt động văn hoá

 Bưu chính viễn thông

Ngành bưu chính viễn thông không ngừng cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật Hiện nay xã đã có 01 bưu điện văn hoá, 02 trạm vi ba

4.2.5.4 An ninh – quốc phòng

Trang 21

Công tác Quốc phòng được chú trọng, luôn củng cố, rà soát lực lượng dân quân tự vệ động viên, tổ chức huấn luyện cho dân quân tự vệ hàng năm An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong những năm qua được giữ vững, các tệ nạn

xã hội như: Nghiện hút, buôn bán ma tuý, cờ bạc, trộm cắp giảm đáng kể so với các năm trước

4.3 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai

4.3.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai

Xuân Nha có tổng diện tích tự nhiên là 9.336,20 ha Hiện nay xã chưa thành lập được bản đồ địa chính mà mới chỉ có bản đồ giải thửa 299 nên việc quản lý và sử dụng đất còn gặp rất nhiều khó khăn trong viêc: giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ Chính vì vậy trong thời thời gian tới xã cần thành lập bản đồ địa chính nhằm đảm bảo cho công tác quản lý đất đai được chặt chẽ và độ chính xác cao hơn sẽ tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ Đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về đất đai được ngày một đầy đủ và chặt chẽ hơn

Trong thời gian vừa qua, việc giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo các phạm vi về quản lý sử dụng đất đai đã được thực hiện tương đối nghiêm túc và đạt được hiệu quả cao Giải quyết kịp thời những vướng mắc của các hộ dân về việc các hộ dân ở xã Hang Kia - huyện Mai Châu

- Hoà Bình sang xâm canh

Còn về tranh chấp giữa các hộ với hộ trong xã có 03 vụ đã giải quyết xong

và tranh chấp 364 xảy ra hai điểm tại Mường An Và Pa Cốp xã Vân Hồ, Với Bản Tưn và Bản Táu Nà xã Cun Pheo cũng đã được giải quyết từ đó niềm tin của nhân dân vào đảng uỷ và chính quyền địa phương đã được nâng cao

Công tác quản lý tài chính về đất đai được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật

Công tác giao đất, cho thuê đất đến nay đã hoàn thành

Công tác cấp GCNQSDĐ đã được triển khai có hiệu quả trên khắp địa bàn xã, góp phần tích cực trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được triển khai dài hạn song việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã góp phần giải quyết những nhu cầu trước mắt trong công tác quản lý và sử dụng đất đai

Trang 22

4.3.2 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu kiểm kê năm 2012, tổng diện tích tự nhiên toàn xã có 9.336,20 ha chiếm 4,54% tổng diện tích tự nhiên của huyện Mộc Châu Cụ thể một số loại đất chính như sau:

(ha)

Cơ cấu (%)

Tính đến năm 2012, diện tích đất nông nghiệp của toàn xã hiện có

4.641,54 ha chiếm 49,72% diện tích đất tự nhiên của toàn xã, trong đó:

Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2012

(ha)

Cơ cấu (%)

 Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp của xã có 52,70 ha, chiếm 0,56% diện tích tự nhiên, trong đó: Đất ở (ONT): Toàn xã có 21,34 ha, diện tích đất ở chiếm 40,49% diện tích đất phi nông nghiệp bình quân đất ở 306m2/ hộ Trong giai đoạn tới cần mở rộng thêm các điểm dân cư đặc biệt là cụm dân cư khu trung tâm xã và dọc trục đường chính Đất chuyên dùng (CDG): Diện tích đất chuyên dùng có 20,04 ha, chiếm 38,03% diện tích đất phi nông nghiệp, trong đó:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS): Có 0,90ha, chiếm 4,49% diện tích đất chuyên dùng

Trang 23

- Đất an ninh quốc phòng (CQA): Có 6,78ha, chiếm 33,83% diện tích đất chuyên dùng

Bảng 03 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012

(ha)

Cơ cấu (%)

1.3 Đất nghĩa trang,nghĩa địa NTD 2,00 3,80

1.4 Đất sông suối và mặt nước

 Đất khu dân cƣ nông thôn

Đất khu dân cư nông thôn là đất chủ yếu để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống, các công trình công cộng, đất nông nghiệp gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã Đến 2012, diện tích đất khu dân cư nông thôn

là 21,34 ha chiếm 40,49% diện tích đất phi nông nghiệp

4.3.3 Tình hình biến động đất đai:

Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã năm 2000 là 1.7661,93 ha Tuy nhiên do chia tách xã và chuyển sang các loại đất khác nên diện tích đất nông nghiệp của xã đến năm 2012 chỉ còn 4.641,54ha

Trang 24

Bảng 05: Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp xã Xuân Nha

So sánh tăng(+) Giảm(-) Đất nông nghiệp NNP 1.7661,93 4.641,54 -1.3020,39

2012

So sánh tăng (+), giảm(-) Đất phi nông nghiệp PNN 209,31 52,70 -156,61

Trang 25

4.3.4.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông,lâm nghiệp

 Tiềm năng đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

Phần lớn diện tích đang được sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế – xã hội của xã được sử dụng đúng mục đích, tuy nhiên vẫn có những diện tích đất có hiệu quả sử dụng chưa cao Vì vậy trong quy hoạch cần tập trung khai thác tiềm năng các loại đất đang sử dụng theo hướng nâng cao giá trị sáng tạo trên 1 ha đất canh tác

Năm 2012 diện tích đất nông nghiệp của xã là 4.641,54 ha, chiếm 49,72% diện tích tự nhiên Trong những năm tới cần phát triển mạnh các loại cây trồng

có giá trị kinh tế cao.Vì vậy, cần kết hợp với việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật về giống, phân bón, bảo vệ thực vật, và các biên pháp canh tác trên đất dốc như: Xây dựng nương định canh, băng cây xanh để đảm bảo đất canh tác bền vững, tăng thu nhập, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái Kết hợp với các biện pháp canh tác và để đảm bảo an ninh lương thực, tạo đà cho các bước phát triển tiếp theo

 Tiềm năng sử dụng đất vào mục đích lâm nghiệp

Ngoài diện tích rừng hiện có, trong những năm tới bằng việc khoanh nuôi tái sinh thành rừng và trồng rừng trong thời gian tới có thể khai thác để mở rộng đất lâm nghiệp từ quỹ đất chưa sử dụng

4.3.4.2.Tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp,xây dựng khu dân cư nông thôn

 Tiềm năng đất đai cho phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tiềm năng đất đai cho phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp dựa trên nhu câu sơ chế biến nông sản hàng hoá của nhân dân Mở rộng các loại hình sản xuất ngành nghề truyền thống trên địa bàn như: Mộc gia dụng, dệt thổ cẩm, làm chăn đệm dân tộc, đan lát,

 Tiềm năng phát triển khu dân cƣ nông thôn

Xuân Nha là 1 xã có địa hình rất dốc, vị trí bằng phẳng rất ít, chính vì vậy việc phát triển và mở rộng khu dân cư nông thôn là rất khó khăn Có vị trí không thuận lợi cho quá trình sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Diện tích các khu dân cư nông thôn nếu được quy hoạch chỉnh trang lại và có chính sách phù hợp thì các khu dân cư có khả năng tự điều chỉnh một phần quỹ đất Phát triển kinh tế trang trại với quy mô vừa và nhỏ là

Trang 26

điều kiện tốt nhất để khai thác tiềm năng đất đồi Đây cũng là một biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trống đồi núi trọc đem lại hiệu quả kinh tế

4.3.4.3.Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Với tổng diện tích hiện đang sử dụng

là 4641.54 ha, tiềm năng khai thác được chú trọng theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chuyển mục đích sử dụng sang các loại đất khác đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Đến nay trên địa bàn xã vẫn còn nhiều khu vực chưa khai thác được hết thế mạnh tiềm năng sẵn có của địa phương như việc trồng cây ăn quả lâu năm sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường Do vậy dự kiến trong thời gian tới sẽ chuyển một số diện tích đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác có địa hình tương đối bằng phẳng đưa vào khai hoang ruộng nước

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên một số diện tích đất hiện nay đang canh tác hiệu quả thấp sang đất ở và đất chuyên dùng Như vậy vừa đáp ứng được nhu cầu về đất ở vừa đáp ứng cho dự án

Diện tích đất phi nông nghiệp còn thấp, nhất là đất phát triển hạ tầng, đất

ở cần được bố trí, sắp xếp lại theo hướng tiết kiệm đất, tận dụng không gian xây dựng, một số công trình cần phải sử dụng kết hợp theo hướng đa mục đích Do

tỷ lệ đất đai dành cho phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở còn thấp, chưa tạo điều kiện khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của xã

Tiềm năng phát triển dịch vụ, thương mại trên địa bàn xã gắn liền với sự thay đổi đi lên của các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, đó là nhu cầu vận chuyển tiêu thụ hàng hoá, đồng thời cũng là đáp ứng cho nhu cầu phục vụ sinh hoạt diễn ra hàng ngày và phục vụ sản xuất trong dân Trong tương lai dự kiến

sẽ đầu tư xây dựng 01 chợ khu trung tâm xã ngoài ra có những chính sách khuyến khích các hộ đầu tư và mở rộng cửa hàng kinh doanh dịch vụ

4.4 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

4.4.1 Định hướng sử dụng đất dài hạn

4.4.1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 7 năm tới và giai đoạn tiếp theo

Ngày đăng: 01/04/2016, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật đất đai 2003 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
2. Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Khác
3. Thông tư 19 về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
4. Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên môi trường ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoach sử dụng đất Khác
5. Giáo trình quy hoạch sử dụng đất 6. Tạp chí Địa chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2012. - Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha   huyện mộc châu   tỉnh sơn la giai đoạn 2013   2020
Bảng 02 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2012 (Trang 22)
Bảng 03. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012. - Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha   huyện mộc châu   tỉnh sơn la giai đoạn 2013   2020
Bảng 03. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012 (Trang 23)
Bảng 05: Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp xã Xuân Nha - Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha   huyện mộc châu   tỉnh sơn la giai đoạn 2013   2020
Bảng 05 Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp xã Xuân Nha (Trang 24)
Bảng 06: Tình hình biến động diện tích đất phi nông nghiệp xã Xuân Nha - Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha   huyện mộc châu   tỉnh sơn la giai đoạn 2013   2020
Bảng 06 Tình hình biến động diện tích đất phi nông nghiệp xã Xuân Nha (Trang 24)
Bảng 14. Dự báo số hộ có nhu cầu đất ở xã Xuân Nha giai đoạn 2013– 2020 - Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha   huyện mộc châu   tỉnh sơn la giai đoạn 2013   2020
Bảng 14. Dự báo số hộ có nhu cầu đất ở xã Xuân Nha giai đoạn 2013– 2020 (Trang 33)
Bảng 13. Dự báo dân số và số hộ xã Xuân Nha đến năm 2020 - Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha   huyện mộc châu   tỉnh sơn la giai đoạn 2013   2020
Bảng 13. Dự báo dân số và số hộ xã Xuân Nha đến năm 2020 (Trang 33)
Bảng 09: Kế hoạch sử dụng đất kỳ sau của xã Xuân Nha - Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã xuân nha   huyện mộc châu   tỉnh sơn la giai đoạn 2013   2020
Bảng 09 Kế hoạch sử dụng đất kỳ sau của xã Xuân Nha (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm