Quy hoạch sử dụng đất sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương Xã Búng Lao là một xã miền núi có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triể
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Cao đẳng Sơn La, được sự nhiệt tình giảng daỵ của các thầy cô giáo trong trường nói chung, khoa Nông Lâm nói riêng đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, tạo cho tôi được lòng tự tin, vững bước trong cuộc sống và công tác sau này
Để hoàn thành quá trình và đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chương trình đào tạo của nhà trường, tôi đã thực hiện chuyên đề với đề tài:
“Lập phương án quy hoạch sử dụng đất xã Búng Lao- huyện Mường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013- 2020”
Ảng-Với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Trần Minh Tiến,cùng sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Nông Lâm, sự tạo điều kiện của UBND xã Búng Lao, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng, cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành đề tài này theo đúng nội dung và kế hoạch đươc giao Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Minh Tiến đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn UBND xã Búng Lao, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
Xin chân thành cảm ơn!
Sơn La,năm 2013
Sinh viên
Đoàn Thị Hằng
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp bách của đề tài 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 4
2.1.1.Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất 4
2.1.2 Căn cứ lý luận làm quy hoạch sử dụng đất 5
2.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 5
2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước 6
2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 6
2.3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 7
2.3.3 Tình hình quy hoạc sử dụng đất của địa phương 8
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
3.2 Nội dung nghiên cứu 10
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 10
3.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 10
3.2.3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất 10
3.2.4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu 11
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu trong phòng 11
3.3.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 11
3.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích xử lý số liệu 11
3.3.4 Phương pháp minh họa- bản đồ 11
3.3.5 Phương pháp thảm khảo ý kiến chuyên gia 11
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 13
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 15
4.1.3 Thực trạng môi trường 16
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 16
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế 16
4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 18
4.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 21
4.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng 22
Trang 34.2.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 27
4.3 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 28
4.3.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai 28
4.3.2.Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 31
4.3.3 Đánh giá tình hình biến động đất đai 33
4.3.4 Đánh giá tiềm năng đất đai của xã Búng Lao 37
4.4 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 38
4.4.1 Định hướng sử dụng đất dài hạn 38
4.4.2 Phương hướng sử dụng đất 39
4.5 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất xã Búng Lao – huyện Mường Ảng – tỉnh Điện Biên 41
4.5.1 Hoạch định ranh giới xã 41
4.5.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 41
4.5.3 Quy hoạch đất nông nghiệp 51
4.5.4 Nhóm đất chưa sử dụng 54
4.6 Lập kế hoạch sử dụng đất 54
4.6.1 Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 54
4.6.2 Kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu 2013 – 2016 56
4.6.3 Kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ sau 2017 – 2020 57
4.7.Hiệu quả của phương án quy hoạch đến năm 2020 57
4.7.1 Hiệu quả về kinh tế 57
4.7.2 Hiệu quả về xã hội 58
4.7.3 Hiệu quả về môi trường 58
4.8 Các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 58
4.8.1 Giải pháp về chính sách 58
4.8.2 Giải pháp kỹ thuật 59
4.8.3 Giải pháp về đầu tư 59
4.8.4 Giải pháp về tổ chức thực hiện 59
PHẦN V: KẾT LUẬN 61
Trang 5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 01 Thực trạng tăng trưởng kinh tế của xã qua một số năm
Bảng 02 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã qua một số năm
Bảng 03 Kết quả sản xuất ngành trồng trọt qua một số năm của xã Búng Lao Bảng 04 Kết quả sản xuât ngành chăn nuôi qua một số năm
Bảng 05 Tình hình phân bố dân cư xã Búng Lao năm 2012
Bảng 06 Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản
Bảng 07 Hiện trạng sử dụng các loại đất của xã Búng Lao năm 2012
Bảng 08 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2012
Bảng 09 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Bảng 10 Hiện trạng đất chưa sử dụng của xã năm 2012
Bảng 11 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2007- 2012
Bảng 12 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2007- 2012 Bảng 13 Dự báo dân số và số hộ xã Búng Lao đến năm 2020
Bảng 14 Dự báo số hộ có nhu cầu đất ở xã Búng Lao giai đoạn 2013-2020 Bảng 15 Quy hoạch vị trí cấp đất ở mới xã Búng Lao giai đoạn 2013- 2020 Bảng 16 Quy hoạch các công trình xây dựng cơ bản
Bảng 17 Quy hoạch đất nông nghiệp giai đoạn 2013- 2020
Bảng 18 Kế hoạch sử dụng đất chuyên dùng
Trang 6danh môc biÓu
Trang 7PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp bách của đề tài
Đất đai là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và tất cả các sinh vật khác trên trái đất, nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con người, không có đất đai con người không thể tồn tại được Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh và quốc phòng Đặc biệt trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu, không gì có thể thay thế được Đối với mỗi quốc gia, đất đai là có giới hạn, vì vậy việc lập phương án quy hoạch là rất cần thiết để sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch là một trong 13 nội dung về quản lý đất đai Mục đích của công tác này là phân bổ đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả phục vụ quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và sự phát triển bền vững
Ở Việt Nam, đất đai chưa được coi như là một hàng hóa cho đến khi Luật Đất đai 1993 ra đời và có hiệu lực, nhà nước ta đã cụ thể hóa giá trị đất đai và coi đất đai như là một hàng hóa đặc biệt Hiện nay nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng do
đó đất đai ngày càng trở nên khan hiếm Xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng nhiều, từ đó đất đai trở nên khan hiếm, đặc biệt là đất ở đô thị, khu dân cư nông thôn và đất sản xuất nông nghiệp Hiện trạng sử dụng đất phản ánh sự tác động của con người lên tài nguyên đất đai, là kết quả của quá trình chọn lọc và sử dụng lâu đời của con người Vì vậy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong các hoạt động nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trong quy hoạch sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã Đây là cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, đáp ứng yêu cầu sử dụng
Trang 8đất của hiện tại và tương lai của các ngành cũng như nhu cầu sinh hoạt của các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn xã Nó là căn cứ để xây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái Quy hoạch sử dụng đất sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương
Xã Búng Lao là một xã miền núi có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có nhiều điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy xã có diện tích đất tự nhiên lớn, nhưng hiệu quả sử dụng đất chưa cao Cùng với các tập quán sản xuất của người dân, đã gây nên tình trạng sử dụng đất một cách bừa bãi, tiềm ẩn nhiều nguy cơ thoái hóa đất Do đó việc lập ra một kế hoạch sử dụng đất hợp lý, mang lại hiệu quả là rất cần thiết
Xuất phát từ các thực tế đã phân tích nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quy hoạch sử dụng
đất xã Búng Lao – huyện Mường Ảng – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2020”
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
- Củng cố kiến thức đã học trên lớp, tiếp cận với công tác quy hoach sử dụng đất cấp xã ở thực tế
- Đánh giá được toàn bộ tình hình quản lý sử dụng đất của xã Búng Lao
- Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng
- Giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương Làm cơ sở để hướng dẫn các chủ sử dụng đất có hiệu quả cũng như việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ sử dụng đất theo pháp luật Giúp Nhà nước quản lý đất một cách chặt chẽ và có hướng để phát triển kinh tế
1.2.2 Yêu cầu
- Các số liệu, tài liệu thu thập được phải có giá trị thực tiễn và pháp lý
-Thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định pháp luật
về đất đai Các quy định được quy định tại thông tư 19, nghị định 69, Luật đất đai
2003, nghị định 181…
Trang 9- Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính khoa học, tính thưc tế
Trang 10PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
2.1.1.Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất trong cả nước, tổ chức sử dụng đất như một
tư liệu sản xuất cùng với tư liệu sản xuất khác gắn liền trên đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trường”
Như vậy quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế, xã hội có tính chất đặc thù Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội đươc xử lý bằng các phương pháp phân tích, tổng hợp về sự phân bố của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
có tính chất đặc trưng của sự phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan điểm tiếp cận hệ thống, để hình thành các phương án, tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo pháp luật của Nhà nước Bản thân quy hoạch sử dụng đất được coi là hệ thống các giải pháp định vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế, xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất định, cụ thể là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các nghành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao
Quy hoạch sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật kinh tế vừa mang tính pháp chế
+ Biểu hiện của tính kinh tế là nhằm khai thác tài nguyên đất để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
+ Biểu hiện của tính kỹ thuật ở chỗ đất đai được đo đạc vẽ lại thành bản đồ, tính toán và thống kê diện tích, thiết kế để phân chia khoảnh thửa để giao cho các mục đích sử dụng khác nhau
Trang 11+ Biểu hiện của tính pháp lý: Đất đai được Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào các mục đích khác nhau Nhà nước ban hành các văn bản pháp quy để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai Các đối tượng sử dụng đất có nghĩa vụ cấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách về đất đai của Nhà nước
2.1.2 Căn cứ lý luận làm quy hoạch sử dụng đất
- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hôi và quốc phòng, an ninh của các ngành và địa phương
- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu thị trường
- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất
- Định mức sử dụng đất
- Kết quả thực hiện QHSDĐ KHSDĐ kỳ trước
- Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất
2.2 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất xã Búng Lao dựa trên các căn cứ sau:
- Căn cứ luật đất đai ngày 20 tháng 11 năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 30/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số: 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quyết định số 04/2005/ QĐ- BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ tài nguyên và môi trường về việc ban hành quy trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp
- Quyết định số: 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Chính phủ về việc
Trang 12phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ
2006 – 2020
- Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc công bố số liệu diện tích đất tự nhiên đơn vị hành chính các cấp tỉnh Điện Biên
2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất được tiến hành từ nhiều năm trước Mỗi nước lại có những phương pháp quy hoạch khác nhau
+ Ở Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa ở Đông âu trước đây: Tiến hành quy hoạch nông nghiệp là nền tảng, sau đó làm quy hoạch cơ bản, lập hồ sơ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của cơ chế kế hoạch hóa tập trung, lao động và đất đai là yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu
+ Ở Pháp: Quy hoạch sử dụng đất được xây dựng quy hoạch theo hình thức
mô hình hóa nhằm đạt được hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên môi trường
và lao động áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý tăng hiệu quả sản xuất
+ Ở Canada: Chính phủ liên bang đã can thiệp vào quy hoạch cấp trung gian Chính phủ đưa ra mục tiêu chung của cấp quốc gia, tao điều kiện thuận lợi và khuyến khích hoạt động quy hoạch ở các Bang Ngoài ra Chính phủ còn có vai trò
có sự hỗ trợ có sự tham gia vào các lĩnh vực khác nhau có liên quan đến quá trình lập quy hoạch bao gồm các ngành nông nghiệp, công nghiệp và vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm bảo vệ
+ Ở Philippin: Quy hoạch đất đai được phân làm 3 cấp: cấp quốc gia, cấp vùng, cấp huyện Cấp quốc gia đưa ra những hướng dẫn chỉ đạo chung Các vùng triển khai một khung chung theo quy hoạch, theo vùng Cấp huyện triển khai các đồ
án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các
Trang 13ngành và các quan hệ giữa các cấp quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tao điều kiện để các chủ sử dụng đất tham gia
+ Ở Trung Quốc: Công tác quy hoạch đất đai đã bắt đầu phát triển nhưng chỉ dừng lại ở mức độ quy hoạch tổng hể các ngành mà không tiến hành làm quy hoạch ở cấp nhỏ hơn như ở Việt Nam
Để có một phương án chung làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở phạm vi thế giới, năm 1992 FAO đã đưa ra quan điểm quy hoạch đất đai nhằm sử dụng đất đai một cách có hiệu quả, bền vững, đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của hiện tại và đảm bảo an toàn lương thực cho tương lai, chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường gắn liền với khả năng sử dụng bền vững Phương pháp quy hoạch này được áp dụng ở 3 mức: quốc gia, huyện, xã
FAO đưa ra phương pháp này nhằm đáp ứng yêu cầu áp dụng vào điều kiện
cụ thể của từng quốc gia Đối với các quốc gia đang phát triển thì quy hoạch đất đai chủ yếu phục vụ cho việc phát triển và sản xuất nông nghiệp đảm bảo cho an toàn lương thực Còn đối với quốc gia phát triển thì quy hoạch đất đai hướng vào bảo
vệ, cải thiện môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên
2.3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất đã và đang là một chủ chương phát triển mang tính chiến lược của quốc gia trong rất nhiều các lĩnh vực và diễn ra ở khắp các tỉnh, thành trên cả nước
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau 10 năm thực hiện đã đạt được những kết quả tích cực: Tăng cường một bước hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, khai thác tốt tiềm năng đất đai phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã khoanh định quỹ đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, có dự trữ chiến lược
và xuất khẩu; việc bảo vệ và phát triển rừng có chuyển biến; đáp ứng cơ bản nhu cầu đất để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển đô thị;
Trang 14đóng góp nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước thông qua đấu giá, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích đất chưa sử dụng từng bước được khai thác đưa vào sử dụng hợp lý, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn còn một số hạn chế như: Chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa cao; Chuyện “dự án treo” và đất quy hoạch sân gôn tập trung ở các nơi vốn là đất hai vụ lúa, đất “bờ xôi ruộng mật” không được sử dụng hiệu quả, bỏ hoang hóa, đang có nguy cơ thu hẹp mục tiêu giữ vững 3,8 triệu ha đất lúa
Việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp cũng còn nhiều bất cập, chưa mang lại hiệu quả cao Theo tính toán của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn, tốc độ tăng hệ số sử dụng đất lúa giảm từ 2,15% giai đoạn 1990 – 2000 xuống còn -0,03% giai đoạn 2000 – 2009, do đó tỷ lệ đóng góp cho tăng trưởng của hệ số sử dụng đất giảm từ 40,4% giai đoạn 1990 – 2000 xuống còn -1,5% giai đoạn 2000 – 2009 Ngành Lâm nghiệp với diện tích lớn, chiếm gần 14 triệu ha, nhưng có đóng góp rất nhỏ cho GDP (tính giá trị kinh tế đơn thuần chỉ khoảng 1%; nếu tính cả giá trị kinh tế và giá trị môi trường thì khoảng 3 – 4%) Và đến năm 2012, dù chưa có kết quả nghiên cứu cụ thể nhưng chắc chắn hệ số này không tăng, thậm chí còn tiếp tục giảm sút…
Tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu; việc chấp hành
kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa nghiêm; tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra ở nhiều nơi; chính sách, pháp luật, việc phân cấp trong quản lý quy hoạch còn bất cập; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đáp ứng được yêu cầu
2.3.3 Tình hình quy hoạc sử dụng đất của địa phương
*QHSDĐ tỉnh Điện Biên
Trang 15Thực hiện Nghị quyết số 10-2006/NĐ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Điện Biên và kế hoạch sử dụng đất Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên – Môi trường chỉ đạo các huyện, thị xã trong tỉnh lập quy hoạch sử dụng đất Đến nay toàn bộ 7 huyện, thị xã trong tỉnh đã có quy hoạch sử dụng đất Nghị quyết số 10/NQ-CP đưa ra chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 như sau: + Cơ cấu sử dụng đất: Đất nông nghiệp 738.519,15 ha chiếm 77,4% tổng diện tích đất tự nhiên, tăng 12,02% Diện tích đất phi nông nghiệp 24.305,13 ha, chiếm 2,55% tổng diện tích tự nhiên, tăng 0,46% Diện tích đất chưa sử dụng là 191.332,62 ha, chiếm 20,05% , giảm 12,48%
+ Diện tích chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là 3.595,98 ha, tổng diện tích đất thu hồi là 3.595,98 ha Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng là 118.263,07 ha
Thực hiện Nghị quyết 10-2006/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các huyện lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất tổng thể của tỉnh Điện Biên, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện
Trang 16PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Toàn bộ quỹ đất đai trong phạm vi lãnh thổ xã Búng Lao- huyện Mường Ảng- tỉnh Điện Biên
+Điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, tình hình quản lý
và sử dụng đất của xã Búng Lao
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Hiện trạng sử dụng đất 2012
+ Địa bàn xã Búng Lao
+Thời gian thực hiện: 18/02//2013 đến 28/04/2013
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết…
- Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước…
3.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Trang 173.2.4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
3.2.4.1 Đánh giá tiềm năng đất đai trên địa bàn xã
3.2.4.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội và quan điểm sử dụng đất
- Định hướng các chỉ tiêu phát triển kinh tế
- Định hướng các chỉ tiêu về xã hội
- Quan điểm sử dụng đất trước mắt và lâu dài
3.2.4.3 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch theo nhóm đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa
sử dụng
3.2.4.4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu trong phòng
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu đã có ở địa phương
3.3.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Đây là phương pháp điều tra thu thập số liệu của các thôn trong địa bàn xã, đối chiếu các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được với thực trạng sử dụng đất ở địa phương
3.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Exel để tính toán và xử lý số liệu Các kết quả nghiên cứu thể hiện chi tiết trong báo cáo, bảng biểu và biểu đồ Sử dụng phầm mềm word
để làm báo cáo
3.3.4 Phương pháp minh họa- bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch, mọi thông tin cần thiết, liên quan đều được thể hiện trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp tạo thành tập bản đồ: Bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1: 10000
3.3.5 Phương pháp thảm khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo các ý kiến của các cán bộ địa chính, các nhà khoa học
Trang 18PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Búng Lao là xã vùng ngoài nằm ở phía Đông của huyện Mường Ảng, nằm trên trục quốc lộ 279 nối với hai trung tâm thị trấn Mường Ảng và thị trấn Tuần Giáo, cách trung tâm huyện Mường Ảng 21 km với tổng diện tích tự nhiên 5267,74 ha, xã có vị trí giáp ranh như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Ảng Tở và xã Nà Sáy của huyện Tuần Giáo
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp với xã Ảng Tở huyện Mường Ảng
+ Phía Tây Nam giáp xã Ảng Cang huyện Mường Ảng
+ Phía Nam giáp xã Nặm Lịch và Xuân Lao huyện Mường Ảng
+ Phía Đông giáp xã Chiềng Sinh huyện Tuần Giáo
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình cơ bản chủ yếu của xã là đồi núi Độ cao so với mặt nước biển từ
300 – 1300m, chia làm 3 loại địa hình cơ bản như sau:
+ Địa hình núi cao sườn dốc, phân bố chủ yếu ở phía Đông Bắc và Tây Bắc; + Địa hình đồi thấp sườn thoải, phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam và phía Nam của xã
+ Địa hình thung lũng, bãi bằng được phân bố xen kẽ giữa địa hình đồi núi
4.1.1.3 Khí hậu
Búng Lao chịu ảnh hưởng chung của kiểu khí hậu miền núi phía Tây Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với các điều kiện địa hình nên mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau giá lạnh nhiệt độ không khí thấp, trời khô hanh, có sương muối; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 không khí nóng ẩm và mưa nhiều
Trang 19- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 20 -250C;
+ Nhiệt độ cao nhất là 37,50C, vào các tháng 5, 6, 7 và 8;
+ Nhiệt độ thấp nhất là 30C vào các tháng 12, 1 và 2 năm sau
- Chế độ mưa:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình trong năm khoảng 227,5mm, phân bố không đồng đều cả về thời gian lẫn không gian, lượng mưa vào các tháng mùa mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm; vào mùa khô lượng mưa ít, chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng mưa cả năm, trong đó mưa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1, trung bình lượng mưa chỉ đạt 20,7mm
- Độ ẩm:
Búng Lao là khu vực có độ ẩm không khí tương đối cao Độ ẩm tương đối trung bình khoảng 83%, mùa mưa độ ẩm không khí có thể lên tới 92% Thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa khô và đầu mùa mưa thường xuất hiện khô hanh, độ ẩm không khí xuống thấp Tháng có độ ẩm tương đối cao nhất là tháng 7, tháng khô nhất là tháng 3 và tháng 4
Trang 204.1.1.4 Thủy văn
- Nước mặt: trên địa bàn xã có suối Nậm Cô chảy qua dọc theo quốc lộ 279, với lưu lượng nước vừa phải vào mùa khô và lớn vào mùa mưa là nguồn cung cấp chính cho nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của bà con nhân dân trong xã Còn lại một số con suối nhỏ phân bố đều khắp trên địa bàn xã lưu lượng nước vừa phải cung cấp một phần nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Nước ngầm: Hiện nay chưa có nguồn tài liệu nào khảo sát về nguồn nước ngầm của vùng nói chung và của xã nói riêng Nhìn chung nguồn nước ngầm chưa được khai thác sử dụng
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
4.1.2.1 Tài nguyên đất
Nhìn chung quỹ đất đai của xã khá dồi dào, theo kết quả thống kê đất năm
2012 thì tổng diện tích đất tự nhiên 5367,74 ha Đất đai của xã thuộc đất đồi núi chất lượng khá tốt, tầng đất dày Theo đánh giá thổ nhưỡng, xã có các nhóm đất chính sau: Nhóm đất phù xa ven suối, nhóm đất Feralit đỏ vàng, nhóm đất Feralit mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, nhóm đất mùn vàng nhạt trên núi cao và núi đá, sông suối Cho thấy khả năng bố trí các loại hình
sử dụng đất theo hướng nông lâm nghiệp là rất phù hợp
Thích hợp với cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là cây
cà phê, cây ăn quả…
Trang 21- Diện tích đất rừng phòng hộ 1298,48 ha, trong đó: diện tích đất có rừng tự nhiên phòng hộ 617,75 ha; diện tích đất có rừng trồng phòng hộ là 32,39 ha; diện tích đất khoang nuôi rừng trồng phòng hộ 648,34 ha
4.1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Tổng dân số hiện có của xã là 5106 khẩu với 1100 hộ bao gồm một số dân tộc chung sống: Thái, H’Mông, Kinh, Khơ Mú, Hoa Mỗi dân tộc có những nét văn hóa đặc trưng riêng gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể Những thiết chế văn hóa,
xã hội truyền thống của từng dân tộc, những làn điệu dân ca, các lễ hội với những trang phục và các điệu múa cùng với các món ăn đặc trưng của vùng núi Tây Bắc
4.1.3 Thực trạng môi trường
Về cơ bản hiện trạng môi trường trên địa bàn xã vẫn được đảm bảo, tuy nhiên vấn đề bảo vệ và gìn giữ môi trường sống trong khu dân cư tập trung đối với bà con nhân dân trong xã nhất là tại những bản vùng xã trung tâm còn tương đối mơ hồ hay cụ thể hơn là chưa tốt, cụ thể như việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong nông nghiệp không đúng quy trình hướng dẫn; tập quán chăn nuôi gia súc, gia cầm ngay dưới sàn nhà, chất thải sinh hoạt và chất thải gia súc chưa được xử lý chặt chẽ gây nên tình trạng mất vệ sinh môi trường trong khu dân cư nhất là vào những ngày mùa mưa Trong giai đoạn tới xã cần có những biện pháp
cụ thể trong việc nâng cao ý thức giữ gìn môi trường sống của người dân ngay tại địa bàn sinh sống
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã đã và đang thực hiện tốt các chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Búng Lao, từng bước đưa nền kinh tế phát triển ổn định và vững chắc
Trang 22Bảng 01: Thực trạng tăng trưởng kinh tế của xã qua một số năm
( Nguồn: Báo cáo HĐND xã Búng Lao)
Hiện tại Búng Lao là một trong những xã có tốc độ phát triển kinh tế khá nhất đối với những xã nằm ngoài phạm vi trung tâm huyện Qua bảng ta thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế từ năm 2007 đến năm 2012 của xã tăng từ 6,7% lên 8,5%/năm; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3,8 triệu đồng/người/năm lên 5,8 triệu đồng/người/năm Trong thời gian tới cần có sự quan tâm chỉ đạo hơn nữa của các cấp chính quyền nhằm cụ thế hóa những chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội nhằm đưa xã Búng Lao dần thoát khỏi những xã thuộc chương trình đầu tư
135 của chính phủ
4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã đã
có nhiều thay đổi mang tính tích cực; ngành dịch vụ thương mại tuy còn mới mẻ nhưng đã có sự phát triển khá mạnh mẽ tại khu vực trung tâm xã và rất có tiềm năng Tuy vậy cán cân kinh tế của xã vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, nền kinh tế của Búng Lao vẫn là nền kinh tế thuần nông, quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã và đang được chính quyền và người dân quan tâm song quá trình áp dụng vào thực tế còn chậm Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã qua một số năm được thể hiện qua bảng 02:
Trang 23Bảng 02: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã qua một số năm
Bảng 03 Kết quả sản xuất nông ngành trồng trọt qua một số năm xã Búng Lao
Trang 24Sản lượng Tấn 402 499 581 584 Lúa mùa
Trang 25Búng Lao chỉ đạo các bản làm tốt công tác thú y, quan tâm phát triển và giữ vững tổng đàn gia súc của toàn xã
Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi qua một số năm được thể hiện qua bảng 04
Bảng 04 Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi qua một số năm
4.2.3.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp với nghề sản xuất công cụ lao động thủ công (dao, cày, quốc) mang tính tự phát với quy mô hộ gia đình tranh thủ lúc nông nhàn, chưa hình thành các tổ nhóm sản xuất
- Việc khai thác vật liệu xây dựng như đá, cát bước đầu phát triển, tuy nhiên vẫn mang tính tự phát theo từng hộ gia đình
- Nghề dệt vải thổ cẩm truyền thống tuy vẫn được giữ gìn, bảo tồn song chỉ còn giữ được ở một số hộ, thu nhập về nghề dệt không rõ nét, có nguy cơ mai một
và mất dần nếu không được quan tâm và đầu tư phát triển
Trang 26- Kinh doanh dịch vụ đang trong giai đoạn phát triển, tại khu vực trung tâm xã
và các thôn bản gần trung tâm xã có một số loại hình dịch vụ như cửa hàng ăn uống, buôn bán tạp hóa với số lượng ngày càng tăng
Nhìn chung, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của xã mới đang trong quá trình phát triển còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên môn, nguồn thu từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phát triển khá tốt tại khu vực trung tâm xã
4.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
4.2.4.1 Dân số
Dân số xã Búng Lao được thể hiện cụ thể qua bảng 04:
Bảng 05: Tình hình phân bố dân cƣ xã Búng Lao năm 2012
Chỉ tiêu Tổng số nhân
khẩu (người)
Tổng số lao động (người)
Tổng số hộ (hộ)
Quy mô hộ (người/hộ)
Trang 27Kéo Nánh 194 95 37 5,24
(Nguồn:Niên giám thống kê huyện Mường Ảng)
Qua bảng 05 ta thấy: Dân số năm 2012 của xã là 5107 người vlới 1100 hộ; quy mô hộ 4,64 người/hộ Dân cư trong xã phân bố không đồng đều, bản Nà Lấu là bản đông dân nhất với 585 khẩu và126 hộ, bản Pú Nen có số dân ít nhất với 137 khẩu và 31 hộ
Năm 2012 tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức 1,17% giảm 0,65% so với năm 2011, tốc độ gia tăng dân số cơ học ở mức nhỏ không đáng kể, tình trạng di dân tự do đã được kiểm soát
4.2.4.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2012, Búng Lao có 2507 người trong độ tuổi lao động, chiếm 49,1% dân
số, trong đó lao động nông nghiệp có 2390 người chiếm 95% tổng lao động trong
xã Thu nhập của người dân trên địa bàn xã đạt 5,8 triệu đồng/người/năm
4.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng
4.2.5.1 Giao thông
Hầu hết các tuyến đường giao thông trong khu dân cư của xã đã được bê tông hóa theo chương trình 135 của Chính phủ, trục đường chính liên xã đã được rải nhựa, chất lượng các tuyến đường đều khá, đáp ứng được nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế - xã hội của xã Các tuyên đường nội đồng cũng đang được nâng cấp
để đảm bảo nhu cầu đi lại và thuận tiện cho việc sản xuất của người dân làm nông nghiệp
- Tuyến quốc lộ 279 đi qua địa bàn xã với chiều dài 11 km, chiều rộng nền 6m, được xây dựng kiên cố hóa đáp ứng nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của người dân
Trang 28- Đường liên xã Búng Lao – Xuân Lao quy mô là đường giao thông nông thôn miền núi, với chiều dài 4,3 km, rộng 3,5 m Tuy nhiên tuyến đường đang xuống cấp nghiêm trọng và cần nâng cấp để đáp ứng được nhu cầu của người dân
- Đường liên thôn: 16 thôn bản có đường dân sinh tới khu trung tâm bản, xe máy và ô tô tải hạng nhẹ đi lại thuận tiện trong mùa khô, tuy nhiên vào mùa mưa thì việc đi lại hạn chế và khó khăn do trơn trượt; riêng Bản Chợ, Quyết Tiến 1, Quyết Tiến 2 nằm ngay trên trục đường quốc lộ 279 cạnh trụ sở UBND xã có hệ thống giao thông thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế; Bản Xuân Tre 1 và Xuân Tre 2 có hệ thống đường bê tông thông suốt được đầu tư xây dựng theo chương trình “xây dựng nông thôn mơi”
Nhìn chung với đặc điểm của một xã vùng cao thì hệ thống giao thông của xã
đã phần nào đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã, tuy nhiên chất lượng của
hệ thống giao thông trong khu dân cư thì còn tương đối hạn chế do chưa được đầu
tư nâng cấp cải tạo, chưa đáp ứng được các tiêu chí của nông thôn mới Vì thế, trong giai đoạn tới cần phải đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông đảm bảo việc đi lại thuận tiên không chỉ khu vực trong xã mà còn tạo điều kiện giao lưu với các xã, vùng lân cận tạo điều kiện phát triển về mọi mặt
4.2.5.3 Các công trình xây dựng cơ bản
Trang 29*Trụ sở UBND xã:
Là 1 dãy nhà cấp 4 gồm 6 phòng làm việc và một hội trường được xây dựng trên diện tích 0,61ha Tuy nhiên do đã xây dựng từ rât lâu nên trụ sở UBND xã đã xuống cấp nghiêm trọng, cần được xây dựng mới để đáp ứng nhu cầu làm việc của cán bộ xã cũng như phục vụ nhân dân trong xã
*Hệ thống giáo dục – đào tạo:
Toàn xã có 4 công trình trường học phục vụ cho các bậc học mầm non, tiểu học, THCS, THPT, quy mô công trình đã được kiên cố đảm bảo phục vụ tốt cho việc dạy và học Trong đó trường mầm non và tiểu học đã đạt trường chuẩn quốc gia Tuy nhiên một số điểm trường mầm non tại các bản xã trung tâm xã cơ sở vật chất còn thiếu thốn như nhà làm việc của Ban giám hiệu, công trình vệ sinh, trang thiết bị dạy
và học… Các công trình trường học được xây dựng trên diện tích 2,1ha
Kết quả đạt được: đã duy trì đạt kết quả tốt từ mầm non đến THPT, huy động
và duy trì sỹ số, chất lượng giáo dục và cơ sở vật chất cho dạy và học được tăng cường, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao Kết quả năm học 2011-2012 như sau: trường mầm non: tổng số lớp 12 lớp, tổng số học sinh chuyển lớp 330, chuyển cấp 100%; trường tiểu học: tổng số lớp 25 lớp, có 534 học sinh, chuyển lớp 99%, chuyển cấp 97,6%; trường THCS: tổng số lớp 14 lớp, tổng số học sinh 448, chuyển lớp 94,3%, chuyển cấp 100%; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT 89,9%
*Y tế:
Trạm y tế xã được xây dựng rộng rãi, khang trang với trang thiết bị đầy đủ và đội ngũ cán bộ có trình độ, gồm 1 bác sỹ, 3 y sỹ và 5 y tá Trạm y tế có 4 phòng bệnh, 2 phòng khám bệnh, được xây dựng trên diện tích 0,4 ha, đảm bảo được nhu cầu y tế cho nhân dân trong xã
Trong những năm vừa qua mạng lưới y tế luôn có chuyển biến tích cực trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân, không có dịch bệnh xảy
ra trên địa bàn; chương trình cấp phát thuốc và tiêm chủng vacxin cho trẻ em dưới
Trang 306 tuổi được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Đã chỉ đạo các y tế bản thường xuyên hoạt động chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngay từ cơ sở của mình
* Văn hóa:
Công tác thông tin tuyên truyền được duy trì tốt như đài truyền thanh xã, các băng cờ khẩu hiệu tuyên truyền cho các ngày lễ lớn của đất nước và địa phương Các chương trình chính sách xã hội như đền ơn đáp nghĩa, chương trình vì người nghèo, trẻ em khuyết tật đã được nghiêm túc thực hiện có hiệu quả
Thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá trong khu dân cư, xoá bỏ một số hủ tục trong ma chay, cưới xin và đã bỏ dần tục người chết để lâu trong nhà
Tuy nhiên xã vẫn chưa có nhà văn hóa riêng, do đó trong tương lai cần xây dựng nhà văn hóa chung cho xã cũng như xây dựng nhà văn hóa riêng của từng bản
*Thể dục thể thao:
Nhìn chung, phong trào thể dục thể dục thể thao trên địa bàn xã còn yếu, một phần là do chưa có sự quan tâm chỉ đạo đúng mức của chính quyền địa phương, một phần do tập quán sinh hoạt của người dân Hiện tại xã chưa có sân vận động
để dành riêng cho hoạt động thể dục thể thao
*Năng lượng:
Hiện nay xã đã được kéo nối đường dây, hệ thống cột và các trạm giảm áp về tận trung tâm xã, nhân dân đã được sử dụng điện vào các mục đích phục vụ nhu cầu của cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên mới chỉ có 14/16 bản được sử dụng điện còn lại 2 bản Huổi Cấm và bản Pú Nen là chưa có điện, dự kiến trong thời gian tới với sự hỗ trợ của các ban ngành chức năng sẽ nối kéo đường dây lên phục
vụ cho bà con tại 2 bản này
* Bưu chính viễn thông:
Hiện tại, xã đã có 1 bưu điện văn hoá đặt tại trung tâm xã là nhà xây kiên cố với diện tích khoảng 100m2 đã phần nào đáp ứng được nhu cầu trao đổi thông tin
Trang 31của bà con nhân dân trong xã
* Chợ:
Chợ là trung tâm, đầu mối kinh tế của xã phục vụ nhu cầu của nhân dân trong
xã Chợ được xây dựng trên diện tích 0,5 ha, xung quanh chợ còn có các cửa hàng, cửa hiệu do người dân xây dựng Tuy nhiên chợ chưa được xây dựng kiên cố, đã xuống cấp do đó trong tương lai cần được cải tạo, nâng cấp thêm
4.2.5.4 An ninh – quốc phòng
a An ninh
Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội luôn được ổn định Thường xuyên tuyên truyền cho người dân hiểu và nắm bắt đúng đường lối chính sách của Đảng chống lại các luận điệu tuyên truyền trái pháp luật, phối hợp tổ chức
có hiệu quả các đợt tấn công truy quét tội phạm, tăng cường kiểm tra đăng ký tạm trú tạm vắng, phối kết hợp với các Già làng trưởng bản tham gia vào công tác bảo
vệ an ninh trật tự Tỷ lệ người dân vi phạm pháp luật đã giảm nhiều so với trước
b Quốc phòng
Về công tác quốc phòng, xã đã xây dựng kế hoạch huấn luyện đảm bảo số lượng, chất lượng nâng cao trình độ chuyên môn, lập danh sách dự tuyển đủ chỉ tiêu kế hoạch giao
Lực lượng dân quân, dự bị động viên đã được kiện toàn củng cố, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội được xây dựng
Bảng 06 Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản
Trang 322 Trạm y tế xã 1 0,4 Quyết Tiến 1 Nhà 2 tầng
- Có vị trí thuận lợi: có cánh đồng rộng, có suối Nậm Cô chảy qua rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp; Chiều dài của xã nằm dọc quốc lộ 279 (Tuần Giáo - Điện Biên), có trục đường rẽ đi Thuận Châu – Sơn La, Điện Biên Đông - Điện Biên là trung tâm giao lưu kinh tế – văn hoá của khu vực
- Trên địa bàn xã có nhiều dân tộc chung sống, vì vậy phương thức canh tác khá đa dạng
+Yếu tố chủ quan
- Nhân dân các dân tộc trong xã có truyền thống đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau cần cù trong lao động sản xuất, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
- Luôn được sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh, huyện nền kinh tế của xã đã dần được cải thiện Vấn đề y tế, giáo dục ngày càng được quan tâm hơn, tình hình
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững Đặc biệt là được sự quan
Trang 33tâm của Chính phủ về các chương trình, dự án như Chương trình 134, 135/CP, … nhờ vậy cũng tạo điều kiện để xã dần tháo gỡ khó khăn, đưa nền kinh tế phát triển góp phần từng bước nâng cao chất lượng đời sống của người dân
- Bên cạnh đó với lợi thế xã có nguồn lao động dồi dào là nguồn nhân lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế
*Hạn chế
Bên cạnh những thuận lợi, xã còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế nhất định:
- Địa hình của xã rất phức tạp, chia cắt mạnh, độ dốc lớn, vào mùa mưa thường gây xói mòn, lở đất; vào mùa khô thì tình trạng thiếu nước vẫn thường xuyên xảy ra gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn và chưa đồng bộ
- Điểm xuất phát thấp, nền kinh tế còn mang nặng tính thuần nông, tự cung tự cấp, tỷ lệ nghèo còn ở mức cao, trình độ dân trí còn hạn chế, …
- Trình độ canh tác của người dân còn hạn chế, ý thức cải tạo đất và môi trường chưa được quan tâm nhiều
- Do thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật nên việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn khá chậm
- Hệ thống thủy lợi chưa được đầu tư thoả đáng nên hầu hết đất canh tác không được tưới chủ động, chủ yếu vẫn phụ thuộc vào nước mưa và dòng chảy tự nhiên nên hiệu quả canh tác không cao
- Nhận thức của nhân dân về khoanh nuôi, bảo vệ rừng và phát triển kinh tế rừng còn thấp
- Đội ngũ cán bộ xã chủ yếu chưa qua đào tạo, năng lực và trình độ quản lý còn nhiều hạn chế
4.3 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai
4.3.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai
a Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai
Trang 34Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật, UBND xã đã co nhiều cố gắng đưa công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã vào nề nếp ổn định Chính quyền xã đặc biệt quan tâm đến công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật với mục đích để nhân dân nắm bắt rõ và chấp hành tốt luật đất đai
b Công tác hoạch định và quản lý địa giới hành chính
Thực hiện Chỉ thị 364/CT-TTg của Chính phủ, UBND các xã trên địa bàn huyện phối hợp với các cơ quan chức năng đã tiến hành hoạch định ranh giới hành chính các xã, cắm mốc giới, ổn định phạm vi quản lý và sử dụng đất trên địa bàn từng xã Hiện tại, hệ thống hồ sơ địa giới hành chính, vị trí các điểm mốc cơ bản đã được thống nhất rõ ràng, không có tranh chấp
Thực hiện Nghị định 135/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, huyện, thành lập xã, mở rộng và đổi tên thị trấn Mường Ảng thuộc huyện Tuần Giáo, huyện Mường Chà, thành lập huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
Căn cứ Nghị định này, xã Búng lao có 16 bản: Quyết Tiến 1, Quyết Tiến2, Xuân Tre 1, Xuân Tre 2, Co Nỏng, Bản Búng 1, Bản Búng 2, Nà Lấu, Nà Dên, Huổi Cấm, Pú Nen, Hồng Sọt, Pá Tổng, Kéo Nánh, Xuân Món và Khu Chợ
c Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tính đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn xã đã tiến hành thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1/10.000 Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện thông qua công tác kiểm kê đất đai năm 2010 Do đó trong quá trình quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn, xã chưa nắm chắc được quỹ đất đai, đặc biệt là trong việc xác định diện tích khi đăng
ký biến động đất, giải quyết tranh chấp đất và chuyển quyền sử dụng đất
d Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính đã được lập cho một số loại đất, nhưng hàng năm không được