1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành: TÌM HIỂU VỀ CÁC HỆ THỐNG LẠNH 1.KTE3000HD 2.KTE6000BR 3.KTE5000LT 4.TỦ ĐÔNG QUẠT GIÓ 5.KHO LẠNH

27 770 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6. CÁCH THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ + Ta cài đặt thông số nhiệt độ dựa trên đồng hồ role nhiệt độ để cài đặt Cách cài đặt : ta nhấn set trên đồng hồ nhiệt độ, ta nhấn 1 lần thì vào được cài đặt nhiệt độ của hệ thống. ta dùng nút lên hoặc xuống để tăng giảm nhiệt độ. Sau khi cài song ta nhấn set để lưu lại nhiệt độ mới cài đặt. sau khi song nhiệt độ cho hệ thống ta tiếp tục cài vi sai. Nhấn nút set 2 lần ta cài đặt vi sai cho hệ thống rồi ấn set để lưu lại vi sai. + Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt cho hệ thống Vận hành cho hệ thống hoạt động Ta cài đặt nhiệt độ và vi sai cho hệ thống quan sát xem đồng hồ role nhiệt độ có tác động như ta cài đặt không (thường thì khi đồng hồ nhiệt độ tác động thì ta quan sát thấy van điện từ SV bị cắt điện và qua mắt gas thấy môi chất ngừng di chuyển) Khi cài đặt nhiệt độ cho hệ thống thì hệ thống sẽ hoạt động đến nhiệt độ cài đặt trừ đi khoảng vi sai thì tác động để ngắt van điện từ SV Muốn hoạt động trở lại thì nhiệt độ phải tăng đến nhiệt độ cài đặt đã cộng với vi sai thì role nhiệt độ cấp điện trở lại cho van điện từ SV hoạt động cấp dịch cho hệ thống.

Trang 1

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH

NHÓM 4 –CA 3

THÀNH VIÊN NHÓM

- NGUYỄN VĂN TUẤN

- MAI VĂN VƯỢNG

Trang 2

BÀI 1

HỆ THỐNG KTE 3000HD

Trang 4

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG :

1 Quạt ngưng tụ: Công suất 9v, Udm=220v, F= 50 ÷ 60 Hz

2 Máy nén : Công suất 1ph , Udm = 220 ÷ 240v , F = 50 Hz

3 Van từ : P= 14w , Udm = 220 ÷ 230v , F=50 ÷ 60Hz

4 Aptomat : Udm = 220v, cường độ ngăn mạch 30A , độ nhạy 30MA

5 Cầu chì : 250v – 30A

Trang 5

1 HỆ THỐNG LÀM MÁT: Khi máy nén được cấp nguồn thực hiện quánén môi chất lên áp suất cao nhiệt độ cao lên dàn ngưng tụ, tại đâymôi chất trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài (tỏa nhiệt ra môitrường ngoài) Do thực hiên tỏa nhiệt ra môi trường nên môi chấtngưng tụ thành lỏng và vào bình chứa cao áp, tại đây môi chất cónhiệt độ thấp hơn với khi mới ra khỏi máy nén nhưng áp suất vẫn cao,tiếp sau đó môi chất được đưa qua van tiết lưu, tại đây môi chất đượclàm giảm xuống áp suất thấp, nhiệt độ thấp Sau đó môi chất được đưavào dàn bay hơi, tại đây môi chất đang ở thể lỏng sẽ trao đổi nhiệt vớimôi trường và bay hơi (thu nhiệt từ môi trường, làm mát môi trường).Sau đó hơi môi chất được hút về máy nén, nhưng trước khi về đếnmáy nén hơi môi chất được đi qua bình tách lỏng để tránh tình trạng

có lỏng về máy nén gay ra va đập thủy lực Kết thúc quá trình làmmát

2 HỆ THỐNG SƯỞI ẤM: Tất cả các quá trình đều tương tự như quátrình làm mát, chỉ là đóng van đảo chiều và thay đổi sự đóng mở củacặp van điện từ Từ đó đường đi và vai trò của thiết bị ngư tụ và bayhơi được hoán đổi cho nhau

CHÚ GIẢI :

Trang 6

4 PL : Pown land (đèn nguồn).

5 Ry : Rơ le trung gian

6 PB1,PB2 : nút ấn thường mở và đóng

7 Ry_a, Ry_b : tiếp điểm thường mở, đóng của rơ le trung gian

8 SV : van điện từ

9 4way Valve : van đảo chiều

10 THR : rơ le nhiệt bảo vệ máy nén

11 B : đèn báo

12 LPS : rơ le áp suất thấp

13 TS : công tắc đảo chiều

Khi nhấn nút on (nút ấn thường mở) thì rơ le trung gian được cấp nguồn đồng thờicác tiếp điển thường mở Ry_a thành thường đóng duy trì nguồn cho rơ le trunggian Ry_a, đồng thời cấp điện cho MC1 khi đi qua LPS vì lúc này rơ le áp suấtđang đóng nên MC1 có điện đóng các tiếp điểm của công tắc tơ MC1 làm cho máynén , quạt dàn ngưng được cấp nguồn Cũng khi Ry_a thành đóng thì MC2 cũngđược cấp nguồn mà quạt dàn bay hơi đồn thời cũng chạy van SV được cấp điệnnên nó sẽ mở và cho môi chất lưu thông.còn phần còn lại chỉ là xem van đảo chiều

là đang đóng ở trạng thái làm mát hay sưởi ấm

1 THIẾT LẬP THÔNG SỐ ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ :

Ta vận hành mạch cho chạy bình thường sau đó cài đặt nhiệt độ ởthiết bị TC ( eweli, aum, …) ấn set và mục nhiệt độ đặt tại đây ta đặtnhiệt độ cần cài, tiếp tục ấn set để sang mục sai số

2 THIẾT LẬP THÔNG SỐ ĐIỀU KHIỂN ÁP SUẤT THẤP :

Trang 7

Sau khi cài được nhiệt độ rồi chờ đến nhiệt độ đã cài thì TC sẽ đổichân ngắt điện của van SV sau khi van điện từ bị ngắt điện thì van SVđóng lại làm cho áp suất hút giảm Dùng tua vít vặn vít ở phần áp suấtthấp của rơ le áp suất thấp đến áp suất cài đặt.

3 THIẾT LẬP ÁP THÔNG SỐ ÁP SUẤT CAO :

Tương tự như áp suất thấp ta cũng dùng tua vít và cài

 CÁCH KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ CÁI ĐẶT :

1 Nhiệt độ: Sau khi đã cài thì chúng ta cho mạch chay bình thường vàchờ nhiệt độ về đến nhiệt độ đã cài đặt (làm mát) nếu đến nhiêt độ đãcài trừ đi vi sai mà rơ le van điện từ mất điện thì hoạt động bìnhthường

2 Áp suất thấp: Sau khi nhiệt độ đến nhiệt độ đã cài van điện từ mấtđiện từ mất gây ra áp suất thấp, áp suất giảm đến khi nào áp suất thấpđến số cài đặt thì sẽ ngắt máy nén

3 Áp suất cao: Ta rút quạt làm mát máy nén (quạt dàn ngưng) áp suấtđầu đẩy sẽ tăng đến áp suất cao đã đặt thì sẽ ngắt toàn mạch

BÀI 2

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ THIẾT BỊ KTE-6000BR

Trang 8

①Condenser- Dàn ngưng

②Data performance automatic measuring equipment- Dữ liệu hiệu suất

thiết bị đo tự động

③Pressure Sensor-cảm biến áp suất

④Liquid receiver-bình chứa cao áp

⑤Filter drier-lọc cơ khí

⑥Solenoid valve-van điện từ

⑦Manual expansionvalve-van mở rộng tay

⑧Ball Valve-van bi

⑨Brine tank-bể ngâm nước muối

⑩Sight glass-mắt ga

⑪Liquid Separator-bình tách lỏng

⑫Compressor-máy nén

⑬Compressor controller-điều khiển máy nén

⑭High pressuregauge-đồng hồ áp suất cao

⑮Low pressuregauge-đồng hồ áp suất thấp

Trang 9

-⑰Condenser Fan Motor

⑱Icemaker-máy làm kem

⑦ On/Off Switch-bật/tắt công tắc

⑧ Toggle Switch-nút chuyển đổi

⑨ Temperature Display-nhiệt độ hiển thị

⑩ Temperature Controller-điều khiển nhiệt độ

⑪ DC Input- đầu vào

⑫ Relay-tiếp điểm role

⑬ Pressure Switch-công tắc áp suất

⑭ DC Output- đầu ra

⑮ N.F.B

Trang 10

2 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

+ MÁY NÉN

Các thông số kỹ thuật của máy nén

- Máy nén có thể hoạt động trong môi trường có nhiệt độ trung bình vàcao

- Công suất máy nén 1/2HP

(khi đạt nhiệt độ van cấp dịch đóng lại, máy nén chạy rút ga, khiến cho

áp suất hút giảm máy nén dừng,khi nhiệt độ tăng lên thì ngược lại)

cơ khí làm cho kim quay với giá trị tương ứng

+ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT CAO

- Phạm vi giới hạn -1 đến 35kgf/cm

Trang 11

4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

- Khi cấp nguồn máy nén sẽ thực hiện quá trình nén môi chất (trạng thí hơi) lên ápsuất cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ, lúc đó nhiệt độ của môi chất đang cao Trongquá trình di chuyển trong dàn ngưng, môi chất tỏa nhiệt ra môi trường sung quanh

để chuyển trạng thái hơi sang thể lỏng ở áp suất cao, nhờ có quạt hướng trục màquá trình tỏa nhiệt của môi chất thực hiện được dễ dàng

- Khi ra đến cuối dàn ngưng, môi chất ở trạng thái lỏng áp suất cao, nhiệt độ caotiếp tục di chuyển vào bình chứa cao áp rồi phân phối đến phin lọc để lọc bụi bẩn

và sau khi đi qua phin lọc môi chất đi qua van SV và van tiết lưu tay rồi di chuyểnđến dàn bay hơi

- Khi đi qua van tiết lưu tay thực hiện quá trình tiết lưu môi chất từ lỏng bão hòa vànhiệt độ cao thành hơi ẩm ở áp suất và nhiệt độ bay hơi sôi mãnh liệt và bắt đầubay hơi, môi chất thu nhiệt của môi trường sung quanh để thực hiện quá trình bayhơi làm cho nhiệt độ môi trường sung quanh giảm xuống môi chất được sau đó đivào bình tách lỏng để tách lỏng trước khi được hút về máy nén

Trang 12

5 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN HỆ THỐNG

L1, L2: dòng điện áp; PB: công tắc; N.F.B: Nofusecircuitbreaker

B : chuông báo; SV : van sv; FR : role trung gian

MC-a : MC"a" contact; Ry-a : tiếp điểm thường mỏ; TC : điều khiển nhiệt THR: role nhiệt; Ry-b: tiếp điểm thường đóng; CFM : quạt dàn nóng Motor COMP : máy nén; Ry : role trung gian; RL: RedLamp

LPS : role áp suất thấp; PL: Power Lamp; MC: công tắc điện từ

HPS: role áp suất cao; BFM : bơm tuần hoàn nước muối

6 CÁCH THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ

+ Ta cài đặt thông số nhiệt độ dựa trên đồng hồ role nhiệt độ để cài đặt

Trang 13

- Cách cài đặt : ta nhấn set trên đồng hồ nhiệt độ, ta nhấn 1 lần thì vàođược cài đặt nhiệt độ của hệ thống ta dùng nút lên hoặc xuống để tănggiảm nhiệt độ Sau khi cài song ta nhấn set để lưu lại nhiệt độ mới càiđặt sau khi song nhiệt độ cho hệ thống ta tiếp tục cài vi sai Nhấn nút set

2 lần ta cài đặt vi sai cho hệ thống rồi ấn set để lưu lại vi sai

+ Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt cho hệ thống

- Vận hành cho hệ thống hoạt động

- Ta cài đặt nhiệt độ và vi sai cho hệ thống

- quan sát xem đồng hồ role nhiệt độ có tác động như ta cài đặt không(thường thì khi đồng hồ nhiệt độ tác động thì ta quan sát thấy van điện từ

SV bị cắt điện và qua mắt gas thấy môi chất ngừng di chuyển)

- Khi cài đặt nhiệt độ cho hệ thống thì hệ thống sẽ hoạt động đến nhiệt độcài đặt trừ đi khoảng vi sai thì tác động để ngắt van điện từ SV

- Muốn hoạt động trở lại thì nhiệt độ phải tăng đến nhiệt độ cài đặt đã cộngvới vi sai thì role nhiệt độ cấp điện trở lại cho van điện từ SV hoạt độngcấp dịch cho hệ thống

7 THÔNG SỐ LÀM VIỆC

+ THÔNG SỐ LÀM VIỆC

- Áp suất thấp 0,3Mpa

- Áp suất cao 1,6Mpa

+ BIỂU HIỆN THIẾU GAS TRONG HỆ THỐNG

- Thời gian làm lạnh kéo dài

- Mở hết van tiết luu và van chặn hút mà đường ống không bám tuyết trong khicường độ dòng điện của máy nén giảm

- Cấp dịch bình thường và quan sát ở mắt gas xem mức độ thiếu gas

8 NHẬN XÉT CHUNG

Trang 14

- Thiếu gas được biểu hiện ở nhiều dấu hiệu khác nhau, tuy nhiên có nhiều dấuhiệu giống nhau mà gây lên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy việckhẳng định thiếu gas của một hệ thống không đơn thuần dựa vào 1 dấu hiệu

- Việc nạp gas vào hệ thống vô cùng quan trọng đòi hỏi độ chính xác, để hệthống có thể vận hành và hoạt động theo thiết kế của máy

- Đối với gas amoniac cần phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, nhất

Trang 15

 Cấu tạo tổng quan hệ thống:

[Type a quote from the

Buồng đông

Trang 16

10 11

12 13

14

15

16

17

Trang 18

15 Rơ le trung gian.

16 Rơ le áp suất cho

17 Nguồn cho động lực và điều khiển

18 Áp tô mát

SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN:

 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG:

Trang 19

- Dùng tô vít vặn ốc điều chỉnh cài đặt áp thấp để khi đạt tới giá trị cài đặt rơ

le áp suất thấp tác động ngắt cấp điện cho máy nén

- Ta điều chỉnh vi sai bằng cách dùng tuavit vặn Đặt visai ( độ trễ) theo role

áp suất thấp

- Khi cài đặt xong role áp xuất thấp ta quan sát bên đồng hồ áp suất thấp xem

nó là bao nhiêu nếu:

+) Đồng hồ hiển thị giá trị cao hơn giá trị trên cài đặt thì lúc này hệ thốnghoạt động bình thường, role áp suất thấp chưa tác động

Trang 20

+) Trên đồng hồ hiển thị giá trị thấp hơn role áp suất thấp thì lúc này role ápsuất thấp đang tác động

b) Áp suất cao

Thiết lập cài đặt rơ le áp suất cao tới giá trị cao hơn áp suất đầu đẩy của máy nénkhi hoạt động bình thường khoảng 20kg/cm3 khi áp suất đầu đẩy vượt quá giá trịcài đặt rơ le áp suất cao sẽ ngắt điện dừng hệ thống

Cách cài đặt :

- Dùng tua vít để điều chỉnh và cài đặt thông số áp suất trên role áp suất cao

- Ta quan sát trên đồng hồ áp suất nếu:

+) Trên đồng hồ hiển thị áp suất nhỏ hơn áp suất cài đặt trên role áp suất caothì lúc này hệ thống vẫn đang hoạt động bình thường và role áp suất caochưa có tác động

+) Trên đồng hồ hiển thị áp suất lớn hơn áp suất cài đặt trên role áp suất thìmáy không thể khởi động được

 Lưu ý : Có sai số nhất định giữa đồng hồ áp suất và role áp suất cao

2) Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt

a áp suất thấp:

- Vận hành hệ thống hoạt động

-Cho hệ thống chạy đến khi đạt nhiệt độ trên đồng hồ cài đặt

- Ta quan sát thấy van điện từ sv sẽ đóng lại ngừng cấp dịch cho hệ thống Nhưng lúc này ta thấy máy nén vẫn hoạt động để hút môi chất từ phía thấp

áp về phía cao áp

Ta qua sát trên đồng hồ áp suất thấp thấy kim sẽ giảm dần Ta quan sát khiđồng hồ hiển thị tới giá trị cài đặt trên role áp suất thấp thì máy nén ngừnghoạt động và được bảo vệ

b Áp suất cao

Trang 21

Ta vận hành cho hệ thống hoạt động bình thường.

Ta tác động làm cho quạt dàn ngưng ngừng hoạt động, không giải đượcnhiệt làm cho dàn ngưng nóng lên kéo theo áp suất đầu đẩy máy nén mộttăng lên

Ta quan sát trên đồng hồ áp suất thấy kim đồng hồ tăng lên khi vượt quá giátrị cài đặt thì role áp suất tác động làm ngắt toàn mạch

Ta có thể ngắt máy nén 1 làm cho thiết bị ngưng tụ của máy nén 2 khônggiải nhiệt được làm tăng nhiệt độ đầu đẩy của máy nén 2 cũng làm role ápcao tác động để dừng mạch

II) ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ

1 Cách thiết lập các thông số điều chỉnh nhiệt độ

a, Ta cài đặt thông số nhiệt độ dựa trên đồng hồ nhiệt độ để cài đặt.

Cách cài đặt :

Ta nhấn nút set đồng hồ nhiệt độ,ta nhấn 1 lần thì vào được cài đặt nhiệt độ của hệthống

Ta dùng nút lên hoặc xuống để tăng hoặc giảm nhiệt độ

Sau khi cài xong ta lại nhấn nút set để lưu lại nhiệt độ mới cài đặt

Sau khi cài xong nhiệt độ cho hệ thống ta lại tiếp tục cài đặt vi sai.Nhấn nút set 2lần , ta cài đặt vi sai cho hệ thống

Sau khi cài đặt xong vi sai ta nhấn nút set để hoàn tất

Muốn chuyển chế độ chạy nóng hoặc lạnh ta nhấn đồng thời nút H/C và nút lênhoặc xuống

Nhiệt độ khi dừng máy sẽ là nhiệt độ cài đặt ( set) + nhiệt độ visai (hy) + độ trễ củathiết bị 0,1

Trang 22

Ví dụ : Khi ta muốn máy dừng ở -22 0c và chạy lại ở -16 0c thì ta cài đặt như sau:Set: -10 0C

Hy : 1.9 0C

Độ trễ thiết bị 0,1 0C

Khi máy dừng set + hy + độ trễ = -12 0C

Khi chạy lại set – hy – độ trễ = -8 0C

b Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt.

- Vận hành cho hệ thống hoạt động

- Ta cài đặt nhiệt độ cho hệ thống , cài đặt vi sai

- Quan sát xem đồng hồ nhiệt độ có tác động đúng như ta cài đặt không(thường thì khi đồng hồ nhiệt độ tác động thì ta quan sát thấy van điện từ SV

bị cắt điện và quan sát qua mắt gas thấy môi chất ngừng di chuyển)

 Khi cài đặt nhiệt độ cho hệ thống thì hệ thống sẽ hoạt động đến nhiệt độcài đặt trừ khoảng vi sai thì tác động để ngắt van điện từ SV

 Muốn hoạt động trở lại thì nhiệt độ phải tăng quá nhiệt độ cài đặt cộngvới vi sai thì đồng hồ nhiệt độ cấp điện trở lại cho van điện từ SV hoạtđộng cấp dịch trở lại cho hệ thống

Trang 23

BÀI 5 TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH KHO LẠNH MỘT CẤP

A Sơ đồ nguyên lý hệ thống.

Trang 24

B Nguyên lý làm việc.

Hơi môi chất từ thiết bị bay hơi được máy nén hút về và nén lên đến nhiệt

độ cao, áp suất cao Qua thiết bị ngưng tụ, hơi môi chất thải nhiệt ra môitrường bên ngoài và chuyển pha thành lỏng có nhiệt độ và áp suất tk, pk rồi vào bình chứa cao áp, qua phin sấy lọc, mắt gas, van điện từ SV1 rồi đến van tiết lưu tay Qua van tiết lưu tay, lỏng môi chất giảm áp suất pk xuống

áp suất p0 rồi đi về thiết bị bay hơi

Tại thiết bị bay hơi lỏng môi chất lấy nhiệt từ môi trường bên trong tủ đông

và chuyển pha thành hơi, có nhiệt độ và áp suất là t0, p0 rồi qua bình tách lỏng

và về đầu máy nén

Kết thúc một chu trình làm lạnh

C Sơ đồ mạch điện.

Trang 25

D Cách thiết lập các thông số.

- Cài đặt thông số nhiệt độ trên bộ cài đặt nhiệt độ dixell

Nhấn dữ nút set và nút mũi tên hướng lên dixell sẽ trở về trạng thái cài đặt,sau đó ta chọn US cài nhiệt độ cao nhất

Ta dùng nút lên hoặc xuống để tăng hoặc giảm nhiệt độ

Sau khi cài xong ta lại nhấn nút set để lưu lại nhiệt độ mới cài đặt

Cài đặt vi sai: Tiếp tục như cài nhiệt độ ta đưa dixell về chế độ cài đặt, sau đó

ta chọn HY

Sau khi cài đặt xong vi sai ta nhấn nút set để hoàn tất

Muốn chuyển chế độ chạy nóng hoặc lạnh ta nhấn đồng thời nút H/C và nútlên hoặc xuống

Nhiệt độ khi dừng máy sẽ là nhiệt độ cài đặt ( set) + nhiệt độ vi sai (hy) + độtrễ của thiết bị 0,1

Ví dụ : khi ta muốn máy dừng ở -100C và chạy lại ở 00C thì ta cài đặt như sau:Set: 50C

Hy : 4,9 0c

Độ trễ thiết bị 0,10C

Khi máy dừng set + hy + độ trễ = -100C

Khi chạy lại set – hy – độ trễ = 00C

Trang 26

E Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt.

- Vận hành cho hệ thống hoạt động

- Ta cài đặt nhiệt độ cho hệ thống , cài đặt vi sai

- Quan sát xem đồng hồ nhiệt độ có tác động đúng như ta cài đặt không(thường thì khi đồng hồ nhiệt độ tác động thì ta quan sát thấy van điện từ SV bịcắt điện và quan sát qua mắt gas thấy môi chất ngừng di chuyển)

 Khi cài đặt nhiệt độ cho hệ thống thì hệ thống sẽ hoạt động đến nhiệt

độ cài đặt trừ khoảng vi sai thì tác động để ngắt van điện từ SV

 Muốn hoạt động trở lại thì nhiệt độ phải tăng quá nhiệt độ cài đặt cộngvới vi sai thì đồng hồ nhiệt độ cấp điện trở lại cho van điện từ SV hoạt động cấpdịch trở lại cho hệ thống

Ngày đăng: 01/04/2016, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN HỆ THỐNG - Báo cáo thực hành: TÌM HIỂU VỀ CÁC HỆ THỐNG LẠNH  1.KTE3000HD  2.KTE6000BR  3.KTE5000LT  4.TỦ ĐÔNG QUẠT GIÓ  5.KHO LẠNH
5. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN HỆ THỐNG (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w