1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt

31 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 862 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phát triển với một mức ngày càng cao, thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu thế hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngành Tài chính ngân hàng có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế. Để giúp sinh viên ứng dụng những kiến thức kỹ năng có được từ quá trình học tập vào thực tế các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời, rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội, củng cố và giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu ngành Quản trị kinh doanh,Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tổ chức cho các sinh viên khối Kinh tế nói chung và sinh viên ngành tài chính ngân hàng nói riêng một đợt thực tập cơ sở ngành rất bổ ích. Trong suốt quá trình của đợt thực tập cơ sở ngành tài chính ngân hàng tại công ty cổ phần giáo dục đào tạo và PTCN Tri Thức Việt cũng như quá trình hoàn thành báo cáo thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn nhiệt tình từ các thầy cô giáo hướng dẫn của Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Phương Anh và các anh chị trong công ty. Thông qua bài báo cáo thực tập này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và quý Công ty. Báo cáo thực tập cơ sở ngành ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính sau: Phần 1: Công tác tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt Phần 2: Một số hoạt động tài chính cơ bản của Công ty Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện. Mặc dù em rất cố gắng, tuy nhiên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và quý Công ty để bài làm của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 2

DANH MỤC HÌNH 3

KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 5

1.1.1 Tên, địa chỉ công ty 5

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.2 Nhiêm vụ chính của công ty 7

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 8

1.3.1 Cơ cấu quản lý tổ chức 8

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.4.2 Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp 9

1.4.3 Quy trình đào tạo một loại sản phẩm chính 9

1.5 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty 11

1.5.1 Cơ cấu TSCĐ trong công ty 12

15.2 Tình trạng TSCĐ của công ty 12

1.6 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp 13

1.6.1 Cơ cấu quản lý lao động của công ty 13

16.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động 14

1.6.3 Chính sách tiền lương 14

1.6.4 Chính sách khen thưởng phúc lợi 15

2.3 Những vấn đề về đòn bẩy tài chính, doanh lợi và rủi ro của doanh nghiệp 22

3.1 Đánh giá chung 24

3.1.1 Những ưu điểm mà công ty đã đạt được trong thời gian vừa qua 24

3.2 Các đề xuất hoàn thiện 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

PHỤ LỤC 27

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2 Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công

3 Bảng3: Cơ cấu TSCĐ của công ty cuối năm 2014 12

5 Bảng 5: Số lượng lao động và cơ cấu lao động

6 Bảng 6: Các chỉ tiêu dùng để phân tích các tỷ số

tài chính đặc trưng của công ty 16

7 Bảng 7:Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán

của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển côngnghệ Tri Thức Việt

17

8 Bảng 8: Phân tích tỷ số về cơ cấu tài chính và

tình hình đầu tư của Công ty cổ phẩn giáo dục vàphát triển công nghệ Tri thức việt

17

9 Bảng 9: Phân tích tỷ số về khả năng hoạt động

và sinh lời của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt

19

10 Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả

sử dụng vốn

20

11 Bảng 11: Bảng theo dõi nguồn vốn kinh doanh

của công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt trong 3 năm 2012- 2014

21

12 Bảng 12: Các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của công

Trang 3

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 8

Trang 4

KÍ HIỆU VIẾT TẮT

thế giới

CNTTSX Công nhân trực tiếp

sản xuất

TSCĐ&ĐTDH Tài sản cố định và

đầu tư dài hạn

TSLĐ&ĐTNH Tài sản lưu động và

đầu tư ngắn hạn

EBIT Lợi nhuận trước lãi

toán viêt nam

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trước bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phát triển với một mức ngàycàng cao, thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu thế hội nhập vớinền kinh tế khu vực và thế giới

Ngành Tài chính ngân hàng có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và pháttriển kinh tế Để giúp sinh viên ứng dụng những kiến thức kỹ năng có được từ quátrình học tập vào thực tế các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời, rèn luyện kỹ nănggiao tiếp xã hội, củng cố và giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu ngànhQuản trị kinh doanh,Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tổ chức cho các sinh viênkhối Kinh tế nói chung và sinh viên ngành tài chính ngân hàng nói riêng một đợt thựctập cơ sở ngành rất bổ ích

Trong suốt quá trình của đợt thực tập cơ sở ngành tài chính ngân hàng tại công ty

cổ phần giáo dục đào tạo và PTCN Tri Thức Việt cũng như quá trình hoàn thành báocáo thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn nhiệt tình từcác thầy cô giáo hướng dẫn của Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là côgiáo Thạc sỹ Nguyễn Phương Anh và các anh chị trong công ty Thông qua bài báocáo thực tập này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và quý Công ty.Báo cáo thực tập cơ sở ngành ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính sau:

Phần 1: Công tác tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt

Phần 2: Một số hoạt động tài chính cơ bản của Công ty

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.

Mặc dù em rất cố gắng, tuy nhiên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và quý Công ty để bài làm của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO

DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Tên, địa chỉ công ty.

Tên Công ty: Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt.

Tên tiếng Anh: Tri Thuc Viet technology development and education joint

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Đại Học Công Nghiệp Hà Nội – Nhổn – Minh

Khai – Từ Liêm – Hà Nội.

Văn phòng tuyển sinh: Đối diện cổng chính ĐH Công Nghiệp Hà Nội.

Mã số thuế:0104332535.

Trang 6

Trang web: http://www.ketoantrithucviet.com.

Công ty cổ phần giáo dục đào tạo và PTCN Tri Thức Việt là một trong số rất ít Công

ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán tại thành phố Hà Nội và trong cả nước đăng kýhành nghề sớm nhất với bộ tài Năm 2012, công ty cố gắng phấn đạt thành tích tốt đểtiếp tục nhận bằng khen từ VAA hoặc bộ tài chính như những gì mà công ty đã phấnđấu và đạt được trong suốt thời gian qua

Trang 7

Nhận xét:

Qua bảng số liệu ta thấy:

 Doanh thu các hoạt động của Công ty tăng qua các năm cụ thể: năm 2013 sovới 2012 tăng 10.066.053.020 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 43,34% Năm 2014 sovới 2013 tăng 5.997.983.800 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 17,01%

 Lợi nhuận năm 2013 so với 2012 tăng 1.017.503.311 đồng tương ứng tỷ lệ tăng50,03% Năm 2014 so với 2013 tăng 3.116.919.315 đồng tương ứng tỷ lệ tăng102,6% Cho thấy hiệu quả của việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp manglại lợi nhuận cao doanh nghiệp cần tiếp tục cố gắng, phát huy

 Tổng vốn : năm 2013 so với 2012 tổng vốn tăng 1.713.784.350 đồng tương ứng

tỷ lệ tăng 14,31% Năm 2014 so với 2013 tăng 6.909.785.220 đồng tương ứng

tỷ lệ tăng 50,47% Chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích đem lại doanh thu, lợi nhuận cao

 Số lượng công nhân viên : có sự tăng lên qua các năm cụ thể: Năm 2013 so với

2012 tăng 35 lao động tương ứng tỷ lệ tăng 7,29% Năm 2013 so với 2012 tăng

25 lao động tương ứng tỷ lệ tăng 4,8%

1.2 Nhiêm vụ chính của công ty

- Thứ nhất: Tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước

- Thứ hai: Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối lao động hợp

lý, chăm lo đời sông vật chất cho người lao động, tạo điều kiện cho người laođộng sáng tạo và phát triển

- Thứ ba: Phải chịu trách nhiệm với hoạt động kinh doanh của công ty

- Thứ tư: Phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như đảm bảo lợi ích cho toàn bộ công nhân viên và lao độngtrong công ty

Trang 8

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

1.3.1 Cơ cấu quản lý tổ chức

Hình 1 : Tổ chức bộ máy cơ cấu quản lý

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

 nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty trước pháp luạt và công nhân viên,

điều hành mọi hoạt động của công ty

Phó Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành các phòng ban, chịu trách

nhiệm trước giám đốc về hoạt động kinh doanh của công ty Thông qua Phó

giám đốc, Giám đốc có thể điều hành và kiểm soát công ty

Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật có những nhiệm vụ chính như

+ Lắp đặt, bảo hành các sản phẩm của công ty cho khách hàng khi nghiệp vụ

phát sinh

+ Kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm chất lượng hàng hóa công nghệ của công ty tại kho hàng

+ Chịu trách nhiệm lắp đặt, bảo trì các thiết bị điện tử, kỹ thuật phục vụ cho

hoạt động của công ty

+ Giải đáp các thắc mắc khiếu nại của khách hàng

Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 2 tổ chuyên môn với những nhiệm vụ

khác nhau

+ Tổ nghiệp vụ đào tạo:

 Lập giáo án đào tạo tin học, kế toán, ngoại ngữ, không ngừng hoàn thiện

chương trình để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của công ty

Trang 9

 Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của công ty theo định mức doanhthu quy định

 Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường của công ty

 Tìm kiếm khách hàng, tạo lập, duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các bạnhàng

Phòng tài chính kế toán.

Kế toán trưởng: Lê Thị Trang

Chức năng:Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

 Công tác tài chính

 Công tác kế toán tài vụ

 Công tác kiểm toán nội bộ

 Công tác quản lý tài sản

 Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế

 Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty

 Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toànCông ty

Phòng hành chính:

- Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty về công tác quản trị nguồn nhân lực,trả lương cán bộ công nhân viên, công nhân sản xuất

- Tư vấn hỗ trợ các phòng ban

- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ và công nhân viên của công ty

- Xây dựng kế hoạch hoạt động, chỉ đạo hướng dẫn các phòng ban thực hiện theo

kế hoạch đã được lãnh đạo thông qua

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.1 Các nhóm sản phẩm sản xuất kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanhtủlạnh điều hòa…)

- Khóa học nghiệp vụ tin học

- Khóa học kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán trưởng( Đại học kinh tếquốc dân cấp chứng chỉ)

- Khóa học kế toán máy( Fast, Misa)

- Khóa họckế toán trên excel

- Khóa học kế toán thực hành trên chứng từ sống và phần mềm

1.4.2 Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp.

- Khóa học kế toán tổng hợp

- Phần mềm fast accouting

- Khóa học kế toán trưởng

1.4.3 Quy trình đào tạo một loại sản phẩm chính.

Đào tạo

Học thực hành bằng hoá đơn chứng từ thực tế

1 Lập chứng từ ghi sổ thực tế

2 Cách lập báo cáo tài chính cuối năm:

o Hướng dẫn chi tiết cách làm:

 Bảng cân đối tài khoản

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 10

 Học cách khắc phục và điều chỉnh các sai sót nếu có (thủ thuật cân đối lãi lỗ)

Đào tạo sử dụng phần mềm fast accounting

Thời gian đào tạo: 16 Buổi

Nội dung chương trình:Chương trình cho phép người sử dụng dễ dàng, nhanh chóng

quản lý được việc:

– Quản lý công nợ

– Quản lý hàng tồn kho

– Quản lý TSCĐ, CCLĐ

– Tính giá thành sản phẩm

– Quản lý số liệu đa tiền tệ

– Quản lý số liệu liên năm

– Báo cáo phân tích số liệu của nhiều kỳ khác nhau

– Tiện ích khi nhập số liệu

– Tự động hóa xử lý số liệu

– Kỹ thuật Quick Report

– Tiện ích khi xem báo cáo

– Kết xuất ra EXCEL và gửi e-Mail kết quả báo cáo

1.4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Bảng 2: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐV: VNĐ)

(nguồn : phòng tài chính- kế toán)

Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có chênh lệch qua cácnăm : (Đv: VND)

Trang 11

Biểu đồ: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2012- 2014

Nhận xét: Ta thấy doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng khá nhanh cụ thể

là 10.660.530.200đ tương ứng với( 43,34%) Và đến năm 2014 doanh thu lại có

xu hướng tăng nhẹ lên 5.997.983.801đ so với năm trước tương ứng với 17,01%Đối với chi phí năm 2013 giảm 2.760.463.458đ so với năm 2012 tương ứngvới 46,7% và đến năm 2014 tăng lên 44,89% ứng với 1.414.053.555đ

Lợi Nhuận có xu hướng tăng mạnh qua các năm : Năm 2013 tăng1.017.503.311đ so với năm 2012 tương ứng 50,37% và đến năm 2014 còn tăng102,41% tương ứng với 3.116.919.315đ

Qua đó cho thấy việc doanh thu và lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng là

do hoạt động kinh doanh của công ty hiệu quả, chất lượng đào tạo của công ty tốt sốlượng khách hàng là các bạn sinh viên đăng ký học ngày càng nhiều, công ty đầu tưchi phí vào việc khảo sát, nghiên cứu thị trường, quá trình bán hàng, tiêu thụ sảnphẩm, đẩy mạnh quảng cáo, không ngừng nâng cao chất lượng tạo được niềm tin, uytín trong khách hàng về giá cả cũng như chất lượng đào tạo góp phần mở rộng thịtrường của công ty trong và ngoài nước

*Một số đối thủ cạnh tranh của công ty như là: Công ty kế toán Thiên Ưng,công ty kế toán Hà Nội, công ty kế toán Bác Thành

1.5 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty

Tại công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt, TSCĐ gồm có: Nhà cửa,máy móc thiết bị, Thiết bị quản lý

Trang 12

1.5.1 Cơ cấu TSCĐ trong công ty

Bảng3: Cơ cấu TSCĐ của công ty cuối năm 2014 (Đv: VND)

15.2 Tình trạng TSCĐ của công ty

Bảng 4: cân đối TSCĐ năm 2014 (Đv: VNĐ)

STT Loại TSCĐ Có đầu năm Tăng trong kỳ Giam trong kỳ Có cuối năm

Quyền sử

dụng đất 2.526.406.667 973.737.222 131.601.666,5 3.368.542.222Phần mềm

(Nguồn:phòng tài chính- Kế toán)

Trong năm 2014 thì TSCĐ của công ty có thay đổi nhưng chủ yếu là tăng, giảmkhông đáng kể Chỉ giảm 131.601.666,5Đ ở quyền sử dụng đất Tổng số tăng trong kỳ

là 3.329.003.176 đ Trong kỳ thì TSCĐ đều tăng cho thấy công ty luôn chú trọng trangthiết bị, công nghệ, máy tính để nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 13

1.6 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp

1.6.1 Cơ cấu quản lý lao động của công ty

Công ty là một công ty dịch vụ vì vậy đội ngũ lao động của công ty được tuyểnchọn rất kỹ từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp giỏi về cả lý thuyết lẫn thựchành

Bảng 5 : Số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty (ĐVT: người)

Trang 14

Biểu đồ: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2012- 2014

Nhận xét: Số cán bộ công nhân viên trong công ty tăng dần đều qua các năm Năm

2014, số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học gồm 444 ngườichiếm 82,2% tổng số công nhân viên của công ty Đây là lực lượng nòng cốt, thườngxuyên tiếp cận và nhanh chóng tiếp thu các công nghệ hiện đại,tiện dùng nhằm phục

vụ cho việc tăng doanh thu của công ty Số cán bộ khác có trình độ từ trung cấp đếncao đẳng và kỹ thuật có tổng cộng 96 người chiếm 17,7% trong tổng số lao động củacông ty Đây là lực lượng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao

16.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Thời gian làm việc

Giờ làm việc: Thời gian làm việc của Công ty là 8 giờ/ngày, ngày làm việctrong tuần là 6 ngày từ thứ 2 đến thứ 7

Giờ làm việc theo giờ hành chính

Về chế độ thai sản đối với lao động nữ, công ty sẽ có trợ cấp cho đối tượng thaisản và sau khi được nghỉ 03 tháng, người lao động quay lại làm việc bình thường

Để kiểm tra tình hình sử dụng lao động một cách chặt chẽ và có hệ thống, công

ty sử dụng công cụ bảng chấm công Bảng chấm công theo dõi từng bộ phận và do kếtoán chấm công

1.6.3 Chính sách tiền lương

 Công thức tính tiền lương :

o Các phòng ban công ty áp dụng cách tính lương của nhà nước như sau:

o Lương nhân viên= Lương cứng+ Lương theo chức vụ

o Lương cứng được tính theo bảng lương của nhà nước

o Lương đại học: có 10 bậc lương: tính theo cách: lương= a×730000đồng

o Với a: hệ số lương

Trang 15

+Tổng giám đốc điều hành công ty: 2,0

+Phó giám đốc điều hành công ty: 1,8

+Giám đốc chi nhánh: 1,8

+Đội trưởng, trưởng phòng tại công ty và chi nhánh: 1,3

+Đội phó, phó phòng tại công ty và chi nhánh: 1,2

Ngoài ra, theo điều 49 và 50 của điều lệ tại công ty: công ty có tạm ứng và quyết toántiền lương; các chế độ khác nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động với đầy đủquyền lợi và nghĩa vụ Người lao động sẽ có được sự an tâm và động lực để phấn đấutốt trong công việc

Loại lao động Số lao động Tổng tiền lương Thu nhập bình

1.6.4 Chính sách khen thưởng phúc lợi

Qũy khen thưởng được sử dung trực tiếp cho các tập thể và cá nhân, người lao động cóthành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,tìm kiếm được nhiều khách hàng mới

Qũy phúc lợi được chi trả theo thỏa ước lao động tập thể với các chính sách khuyếnkhích, động viên người lao động gắn bó, tâm huyết với công ty

PHẦN II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP

2.1 Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

2.1.1 Quản trị tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn

Bảng 6: Các chỉ tiêu dùng để phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty

(ĐVT: đồng)

Ngày đăng: 01/04/2016, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khoa Kinh tế Đại học Công nghiệp Hà Nội, Tài liệu hướng dẫn thực tập cơ sở ngành Kinh tế năm 2014 Khác
2. Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp 2- Khoa quản lý kinh doanh- Đại học Công Nghiệp Hà Nội chuyên ngành tài chính ngân hàng 2015 Khác
3. Giáo trình Marketing căn bản. Chủ biên: GS.TS Trần Minh Đạo, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khác
4. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012– 2014 Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri thức Việt Khác
5. Bảng cân đối kế toán năm 2012 – 2014 của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty                             (ĐV: VNĐ) - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng 2 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐV: VNĐ) (Trang 11)
Bảng 4: cân đối TSCĐ năm 2014                                                         (Đv: VNĐ) - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng 4 cân đối TSCĐ năm 2014 (Đv: VNĐ) (Trang 13)
Bảng 5 : Số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty                 (ĐVT: người) - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng 5 Số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty (ĐVT: người) (Trang 14)
Bảng 10 Bảng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng 10 Bảng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn (Trang 21)
Bảng 11: Bảng theo dõi nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần giáo dục và - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng 11 Bảng theo dõi nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần giáo dục và (Trang 22)
Bảng 12:Các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của công ty - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng 12 Các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của công ty (Trang 23)
4. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012– 2014 Công ty cổ phần   giáo dục và phát triển công nghệ Tri thức Việt - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
4. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012– 2014 Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri thức Việt (Trang 27)
Bảng cân đối kế toán. - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng c ân đối kế toán (Trang 28)
Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh. - Phân tích hoạt động tài chính cơ bản của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Bảng b áo cáo hoạt động kinh doanh (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w