Trước bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phát triển với một mức ngày càng cao, thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu thế hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngành Tài chính ngân hàng có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế. Để giúp sinh viên ứng dụng những kiến thức kỹ năng có được từ quá trình học tập vào thực tế các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời, rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội, củng cố và giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu ngành Quản trị kinh doanh,Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tổ chức cho các sinh viên khối Kinh tế nói chung và sinh viên ngành tài chính ngân hàng nói riêng một đợt thực tập cơ sở ngành rất bổ ích. Trong suốt quá trình của đợt thực tập cơ sở ngành tài chính ngân hàng tại công ty cổ phần giáo dục đào tạo và PTCN Tri Thức Việt cũng như quá trình hoàn thành báo cáo thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn nhiệt tình từ các thầy cô giáo hướng dẫn của Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Phương Anh và các anh chị trong công ty. Thông qua bài báo cáo thực tập này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và quý Công ty. Báo cáo thực tập cơ sở ngành ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính sau: Phần 1: Công tác tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt Phần 2: Một số hoạt động tài chính cơ bản của Công ty Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện. Mặc dù em rất cố gắng, tuy nhiên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và quý Công ty để bài làm của em được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC HÌNH 3
KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 5
1.1.1 Tên, địa chỉ công ty 5
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6
1.2 Nhiêm vụ chính của công ty 7
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 8
1.3.1 Cơ cấu quản lý tổ chức 8
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.4.2 Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp 9
1.4.3 Quy trình đào tạo một loại sản phẩm chính 9
1.5 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty 11
1.5.1 Cơ cấu TSCĐ trong công ty 12
15.2 Tình trạng TSCĐ của công ty 12
1.6 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp 13
1.6.1 Cơ cấu quản lý lao động của công ty 13
16.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động 14
1.6.3 Chính sách tiền lương 14
1.6.4 Chính sách khen thưởng phúc lợi 15
2.3 Những vấn đề về đòn bẩy tài chính, doanh lợi và rủi ro của doanh nghiệp 22
3.1 Đánh giá chung 24
3.1.1 Những ưu điểm mà công ty đã đạt được trong thời gian vừa qua 24
3.2 Các đề xuất hoàn thiện 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
PHỤ LỤC 27
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công
3 Bảng3: Cơ cấu TSCĐ của công ty cuối năm 2014 12
5 Bảng 5: Số lượng lao động và cơ cấu lao động
6 Bảng 6: Các chỉ tiêu dùng để phân tích các tỷ số
tài chính đặc trưng của công ty 16
7 Bảng 7:Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán
của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển côngnghệ Tri Thức Việt
17
8 Bảng 8: Phân tích tỷ số về cơ cấu tài chính và
tình hình đầu tư của Công ty cổ phẩn giáo dục vàphát triển công nghệ Tri thức việt
17
9 Bảng 9: Phân tích tỷ số về khả năng hoạt động
và sinh lời của Công ty cổ phần giáo dục và phát triển công nghệ Tri Thức Việt
19
10 Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả
sử dụng vốn
20
11 Bảng 11: Bảng theo dõi nguồn vốn kinh doanh
của công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt trong 3 năm 2012- 2014
21
12 Bảng 12: Các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của công
Trang 3DANH MỤC HÌNH Hình 1: Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 8
Trang 4KÍ HIỆU VIẾT TẮT
thế giới
CNTTSX Công nhân trực tiếp
sản xuất
TSCĐ&ĐTDH Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn
TSLĐ&ĐTNH Tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn
EBIT Lợi nhuận trước lãi
toán viêt nam
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trước bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phát triển với một mức ngàycàng cao, thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu thế hội nhập vớinền kinh tế khu vực và thế giới
Ngành Tài chính ngân hàng có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và pháttriển kinh tế Để giúp sinh viên ứng dụng những kiến thức kỹ năng có được từ quátrình học tập vào thực tế các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời, rèn luyện kỹ nănggiao tiếp xã hội, củng cố và giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu ngànhQuản trị kinh doanh,Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tổ chức cho các sinh viênkhối Kinh tế nói chung và sinh viên ngành tài chính ngân hàng nói riêng một đợt thựctập cơ sở ngành rất bổ ích
Trong suốt quá trình của đợt thực tập cơ sở ngành tài chính ngân hàng tại công ty
cổ phần giáo dục đào tạo và PTCN Tri Thức Việt cũng như quá trình hoàn thành báocáo thực tập, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, ủng hộ và hướng dẫn nhiệt tình từcác thầy cô giáo hướng dẫn của Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là côgiáo Thạc sỹ Nguyễn Phương Anh và các anh chị trong công ty Thông qua bài báocáo thực tập này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô và quý Công ty.Báo cáo thực tập cơ sở ngành ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Công tác tổ chức, quản lý của Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt
Phần 2: Một số hoạt động tài chính cơ bản của Công ty
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.
Mặc dù em rất cố gắng, tuy nhiên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và quý Công ty để bài làm của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO
DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VIỆT
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Tên, địa chỉ công ty.
Tên Công ty: Công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt.
Tên tiếng Anh: Tri Thuc Viet technology development and education joint
Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Đại Học Công Nghiệp Hà Nội – Nhổn – Minh
Khai – Từ Liêm – Hà Nội.
Văn phòng tuyển sinh: Đối diện cổng chính ĐH Công Nghiệp Hà Nội.
Mã số thuế:0104332535.
Trang 6 Trang web: http://www.ketoantrithucviet.com.
Công ty cổ phần giáo dục đào tạo và PTCN Tri Thức Việt là một trong số rất ít Công
ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán tại thành phố Hà Nội và trong cả nước đăng kýhành nghề sớm nhất với bộ tài Năm 2012, công ty cố gắng phấn đạt thành tích tốt đểtiếp tục nhận bằng khen từ VAA hoặc bộ tài chính như những gì mà công ty đã phấnđấu và đạt được trong suốt thời gian qua
Trang 7Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy:
Doanh thu các hoạt động của Công ty tăng qua các năm cụ thể: năm 2013 sovới 2012 tăng 10.066.053.020 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 43,34% Năm 2014 sovới 2013 tăng 5.997.983.800 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 17,01%
Lợi nhuận năm 2013 so với 2012 tăng 1.017.503.311 đồng tương ứng tỷ lệ tăng50,03% Năm 2014 so với 2013 tăng 3.116.919.315 đồng tương ứng tỷ lệ tăng102,6% Cho thấy hiệu quả của việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp manglại lợi nhuận cao doanh nghiệp cần tiếp tục cố gắng, phát huy
Tổng vốn : năm 2013 so với 2012 tổng vốn tăng 1.713.784.350 đồng tương ứng
tỷ lệ tăng 14,31% Năm 2014 so với 2013 tăng 6.909.785.220 đồng tương ứng
tỷ lệ tăng 50,47% Chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích đem lại doanh thu, lợi nhuận cao
Số lượng công nhân viên : có sự tăng lên qua các năm cụ thể: Năm 2013 so với
2012 tăng 35 lao động tương ứng tỷ lệ tăng 7,29% Năm 2013 so với 2012 tăng
25 lao động tương ứng tỷ lệ tăng 4,8%
1.2 Nhiêm vụ chính của công ty
- Thứ nhất: Tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước
- Thứ hai: Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, phân phối lao động hợp
lý, chăm lo đời sông vật chất cho người lao động, tạo điều kiện cho người laođộng sáng tạo và phát triển
- Thứ ba: Phải chịu trách nhiệm với hoạt động kinh doanh của công ty
- Thứ tư: Phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như đảm bảo lợi ích cho toàn bộ công nhân viên và lao độngtrong công ty
Trang 81.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.3.1 Cơ cấu quản lý tổ chức
Hình 1 : Tổ chức bộ máy cơ cấu quản lý
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty trước pháp luạt và công nhân viên,
điều hành mọi hoạt động của công ty
Phó Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành các phòng ban, chịu trách
nhiệm trước giám đốc về hoạt động kinh doanh của công ty Thông qua Phó
giám đốc, Giám đốc có thể điều hành và kiểm soát công ty
Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật có những nhiệm vụ chính như
+ Lắp đặt, bảo hành các sản phẩm của công ty cho khách hàng khi nghiệp vụ
phát sinh
+ Kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm chất lượng hàng hóa công nghệ của công ty tại kho hàng
+ Chịu trách nhiệm lắp đặt, bảo trì các thiết bị điện tử, kỹ thuật phục vụ cho
hoạt động của công ty
+ Giải đáp các thắc mắc khiếu nại của khách hàng
Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 2 tổ chuyên môn với những nhiệm vụ
khác nhau
+ Tổ nghiệp vụ đào tạo:
Lập giáo án đào tạo tin học, kế toán, ngoại ngữ, không ngừng hoàn thiện
chương trình để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo của công ty
Trang 9 Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của công ty theo định mức doanhthu quy định
Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường của công ty
Tìm kiếm khách hàng, tạo lập, duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các bạnhàng
Phòng tài chính kế toán.
Kế toán trưởng: Lê Thị Trang
Chức năng:Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
Công tác tài chính
Công tác kế toán tài vụ
Công tác kiểm toán nội bộ
Công tác quản lý tài sản
Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế
Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty
Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toànCông ty
Phòng hành chính:
- Tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty về công tác quản trị nguồn nhân lực,trả lương cán bộ công nhân viên, công nhân sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ các phòng ban
- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ và công nhân viên của công ty
- Xây dựng kế hoạch hoạt động, chỉ đạo hướng dẫn các phòng ban thực hiện theo
kế hoạch đã được lãnh đạo thông qua
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1 Các nhóm sản phẩm sản xuất kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanhtủlạnh điều hòa…)
- Khóa học nghiệp vụ tin học
- Khóa học kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán trưởng( Đại học kinh tếquốc dân cấp chứng chỉ)
- Khóa học kế toán máy( Fast, Misa)
- Khóa họckế toán trên excel
- Khóa học kế toán thực hành trên chứng từ sống và phần mềm
1.4.2 Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp.
- Khóa học kế toán tổng hợp
- Phần mềm fast accouting
- Khóa học kế toán trưởng
1.4.3 Quy trình đào tạo một loại sản phẩm chính.
Đào tạo
Học thực hành bằng hoá đơn chứng từ thực tế
1 Lập chứng từ ghi sổ thực tế
2 Cách lập báo cáo tài chính cuối năm:
o Hướng dẫn chi tiết cách làm:
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 10 Học cách khắc phục và điều chỉnh các sai sót nếu có (thủ thuật cân đối lãi lỗ)
Đào tạo sử dụng phần mềm fast accounting
Thời gian đào tạo: 16 Buổi
Nội dung chương trình:Chương trình cho phép người sử dụng dễ dàng, nhanh chóng
quản lý được việc:
– Quản lý công nợ
– Quản lý hàng tồn kho
– Quản lý TSCĐ, CCLĐ
– Tính giá thành sản phẩm
– Quản lý số liệu đa tiền tệ
– Quản lý số liệu liên năm
– Báo cáo phân tích số liệu của nhiều kỳ khác nhau
– Tiện ích khi nhập số liệu
– Tự động hóa xử lý số liệu
– Kỹ thuật Quick Report
– Tiện ích khi xem báo cáo
– Kết xuất ra EXCEL và gửi e-Mail kết quả báo cáo
1.4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Bảng 2: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (ĐV: VNĐ)
(nguồn : phòng tài chính- kế toán)
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta có chênh lệch qua cácnăm : (Đv: VND)
Trang 11Biểu đồ: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2012- 2014
Nhận xét: Ta thấy doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng khá nhanh cụ thể
là 10.660.530.200đ tương ứng với( 43,34%) Và đến năm 2014 doanh thu lại có
xu hướng tăng nhẹ lên 5.997.983.801đ so với năm trước tương ứng với 17,01%Đối với chi phí năm 2013 giảm 2.760.463.458đ so với năm 2012 tương ứngvới 46,7% và đến năm 2014 tăng lên 44,89% ứng với 1.414.053.555đ
Lợi Nhuận có xu hướng tăng mạnh qua các năm : Năm 2013 tăng1.017.503.311đ so với năm 2012 tương ứng 50,37% và đến năm 2014 còn tăng102,41% tương ứng với 3.116.919.315đ
Qua đó cho thấy việc doanh thu và lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng là
do hoạt động kinh doanh của công ty hiệu quả, chất lượng đào tạo của công ty tốt sốlượng khách hàng là các bạn sinh viên đăng ký học ngày càng nhiều, công ty đầu tưchi phí vào việc khảo sát, nghiên cứu thị trường, quá trình bán hàng, tiêu thụ sảnphẩm, đẩy mạnh quảng cáo, không ngừng nâng cao chất lượng tạo được niềm tin, uytín trong khách hàng về giá cả cũng như chất lượng đào tạo góp phần mở rộng thịtrường của công ty trong và ngoài nước
*Một số đối thủ cạnh tranh của công ty như là: Công ty kế toán Thiên Ưng,công ty kế toán Hà Nội, công ty kế toán Bác Thành
1.5 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty
Tại công ty cổ phần giáo dục và PTCN Tri Thức Việt, TSCĐ gồm có: Nhà cửa,máy móc thiết bị, Thiết bị quản lý
Trang 121.5.1 Cơ cấu TSCĐ trong công ty
Bảng3: Cơ cấu TSCĐ của công ty cuối năm 2014 (Đv: VND)
15.2 Tình trạng TSCĐ của công ty
Bảng 4: cân đối TSCĐ năm 2014 (Đv: VNĐ)
STT Loại TSCĐ Có đầu năm Tăng trong kỳ Giam trong kỳ Có cuối năm
Quyền sử
dụng đất 2.526.406.667 973.737.222 131.601.666,5 3.368.542.222Phần mềm
(Nguồn:phòng tài chính- Kế toán)
Trong năm 2014 thì TSCĐ của công ty có thay đổi nhưng chủ yếu là tăng, giảmkhông đáng kể Chỉ giảm 131.601.666,5Đ ở quyền sử dụng đất Tổng số tăng trong kỳ
là 3.329.003.176 đ Trong kỳ thì TSCĐ đều tăng cho thấy công ty luôn chú trọng trangthiết bị, công nghệ, máy tính để nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 131.6 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp
1.6.1 Cơ cấu quản lý lao động của công ty
Công ty là một công ty dịch vụ vì vậy đội ngũ lao động của công ty được tuyểnchọn rất kỹ từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp giỏi về cả lý thuyết lẫn thựchành
Bảng 5 : Số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty (ĐVT: người)
Trang 14Biểu đồ: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2012- 2014
Nhận xét: Số cán bộ công nhân viên trong công ty tăng dần đều qua các năm Năm
2014, số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học gồm 444 ngườichiếm 82,2% tổng số công nhân viên của công ty Đây là lực lượng nòng cốt, thườngxuyên tiếp cận và nhanh chóng tiếp thu các công nghệ hiện đại,tiện dùng nhằm phục
vụ cho việc tăng doanh thu của công ty Số cán bộ khác có trình độ từ trung cấp đếncao đẳng và kỹ thuật có tổng cộng 96 người chiếm 17,7% trong tổng số lao động củacông ty Đây là lực lượng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao
16.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Thời gian làm việc
Giờ làm việc: Thời gian làm việc của Công ty là 8 giờ/ngày, ngày làm việctrong tuần là 6 ngày từ thứ 2 đến thứ 7
Giờ làm việc theo giờ hành chính
Về chế độ thai sản đối với lao động nữ, công ty sẽ có trợ cấp cho đối tượng thaisản và sau khi được nghỉ 03 tháng, người lao động quay lại làm việc bình thường
Để kiểm tra tình hình sử dụng lao động một cách chặt chẽ và có hệ thống, công
ty sử dụng công cụ bảng chấm công Bảng chấm công theo dõi từng bộ phận và do kếtoán chấm công
1.6.3 Chính sách tiền lương
Công thức tính tiền lương :
o Các phòng ban công ty áp dụng cách tính lương của nhà nước như sau:
o Lương nhân viên= Lương cứng+ Lương theo chức vụ
o Lương cứng được tính theo bảng lương của nhà nước
o Lương đại học: có 10 bậc lương: tính theo cách: lương= a×730000đồng
o Với a: hệ số lương
Trang 15+Tổng giám đốc điều hành công ty: 2,0
+Phó giám đốc điều hành công ty: 1,8
+Giám đốc chi nhánh: 1,8
+Đội trưởng, trưởng phòng tại công ty và chi nhánh: 1,3
+Đội phó, phó phòng tại công ty và chi nhánh: 1,2
Ngoài ra, theo điều 49 và 50 của điều lệ tại công ty: công ty có tạm ứng và quyết toántiền lương; các chế độ khác nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động với đầy đủquyền lợi và nghĩa vụ Người lao động sẽ có được sự an tâm và động lực để phấn đấutốt trong công việc
Loại lao động Số lao động Tổng tiền lương Thu nhập bình
1.6.4 Chính sách khen thưởng phúc lợi
Qũy khen thưởng được sử dung trực tiếp cho các tập thể và cá nhân, người lao động cóthành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,tìm kiếm được nhiều khách hàng mới
Qũy phúc lợi được chi trả theo thỏa ước lao động tập thể với các chính sách khuyếnkhích, động viên người lao động gắn bó, tâm huyết với công ty
PHẦN II ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP
2.1 Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.1.1 Quản trị tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn
Bảng 6: Các chỉ tiêu dùng để phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của công ty
(ĐVT: đồng)