tầng giao thông VINACO 1.1.1 Khái quát về sự hình thành công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO. Tên giao dịch quốc tế: VINACO TRANSPORTATION INFRASTRUCTURE CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY VINACO CONSTRUCTION.JSC. Địa chỉ :+Trụ sở chính: Số nhà 29, ngõ 93, phố Vũ Hữu, Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. +Văn phòng: P2405 Tòa nhà LICOGI13, 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 0422671995 Fax: 84.4.3200 1099 Năm thành lập: 2010 Mã số thuế: 0104832394 Các giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0104832394 cấp ngày 03 tháng 08 năm 2010 (cấp thay đổi lần thứ 8 ngày 10 tháng 06 năm 2014). Cơ quan cấp giấy CNĐKKD: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ Việt Nam đồng) Ngành nghề hoạt động chính :xây dựng, kinh doanh Các sản phẩm chính chủ yếu của công ty +Sản xuất và cung cấp bê tông +Nhà các loại, các công trình đường sắt, đường bộ. Các công trình kỹ thuật dân dụng : đường thủy, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống, đập và đê, xây dựng dựng đường hầm, các công trình thể thao ngoài trời Công trình công ích
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦÙ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO 4
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 4
1.1.1 Khái quát về sự hình thành công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO.4 1.1.2.Khái quát về sự phát triển của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 5
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 7
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 7
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco(nguồn: phòng kế toán) 7
1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiêêm vụ của từng bôê phâên quản lý 8
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bôê phâên quản lý 9
1.3.Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 10
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất công ty (nguồn : phònh tài chính, kế toán) 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông( Nguồn: Phòng kĩ thuật) 12
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty hạ tầng giao thông Vinaco 12
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thong vinaco 13
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu phân tích 15
Phần 2 Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 16
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 16
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 16
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán 17
Bảng 2.1 : Chứng từ kế toán thu chi thanh toán 18
Bảng 2.2 Chứng từ kế toán HĐ đầu tư, sử dụng, 18
thanh lý, nhượng bán TSCĐ 18
Bảng 2.3 Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa 19
Bảng 2.4 Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, 19
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 2Bảng 2.5 Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành 20
Bảng 2.6 Chứng từ kế toán thuế GTGT 20
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 26
Bảng 2.7 Hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng tại Công ty 27
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 29
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 35
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 36
2.1.6 Bộ máy kế toán 39
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty ( nguồn: phòng tài chính, kế toán) 40
2.1.6.1 Chức năng, quyền hạn, nhiêêm vụ của từng bôê phâên kế toán 40
2.1.6.2 Mối quan hêê giữa các bôê phâên kế toán 41
2.1.6.3 Mối quan hêê giữa kế toán với các bôê phâên quản lý trong công ty 42
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 43
2.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền 43
2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại công ty CPXD hạ tầng giáo thông vinaco 44
Sơ đồ 2.4: sơ đồ quá trình luân chuyển chứng từ thực hiện thu tiền ( Nguồn: Phòng kế toán) 45
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn tiền mặt tại công ty CPXD hạ tầng giáo thông vinaco 45
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Nguồn: Phòng kế toán) 46
2.2.1.4.Kế toán tiền mặt 47
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tăng giảm tiền mặt 49
2.2.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng 66
Sơ đồ 2.7 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 67
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ tiền gửi ngân hàng 68
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty cổ phẩn xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 79
2.2.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty cổ phần hạ tầng giao thông vinaco 79
2.2.2.2 Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương 81
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty 84
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 85
Trang 3Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ của kế toán các khoản trích theo lương tại
công ty 86
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và trích các khoản theo lương 87
Sơ đồ 2.11: Số ghi sổ kế toán tiền lương 88
Sơ đồ 2.12:Trình tự ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 89
2.2.2.5 Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 90
Tài khoản sử dụng 90
2.2.2.6 Kế toán các khoản trích theo lương của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 92
2.2.3 Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ Dụng cụ: 110
2.2.3.1.Danh mục các loại vật liệu chính của Công Ty CP Xây Dựng hạ tầng Giao Thông vinaco 110
Bảng 2.8 Danh mục nguyên vật liệu 110
2.2.3.2 Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu của Công Ty CP Xây Dựng hạ tầng Giao Thông vinaco 111
2.2.3.3.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về vật liệu: 123
Sơ đồ 2.13 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 123
Sơ đồ 2.14 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 124
2.2.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu 125
Sơ đồ 2.15: quy trình ghi sổ tổng hợp theo hình thức nhật ký chung cho TK 152 126
2.2.3.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng vinaco 126
Sơ đồ 2.16 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 128
2.2.3.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 143
2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thong vinaco 148
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 148
2.3.2.Nhận xét về công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 149
KẾT LUẬN 153
Danh mục tài liệu tham khảo 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 4BHXH:……… B ảo hiểm xã hội
BHYT: ……….Bảo hiểm y tế
KPCĐ: ……….Kinh phí công đoàn
BHTN: ……….Bảo hiểm thất nghiệp
CNV: ……… Công nhân viên
TK: ……… Tài khoản
LĐTL: ………lao động tiền lương
SXKD: ……….Sản xuất kinh doanh
CP……….Cổ phần
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦÙ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO 4
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 4
1.1.1 Khái quát về sự hình thành công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO.4 1.1.2.Khái quát về sự phát triển của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 5
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 7
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 7
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco(nguồn: phòng kế toán) 7
1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiêêm vụ của từng bôê phâên quản lý 8
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bôê phâên quản lý 9
1.3.Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 10
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất công ty (nguồn : phònh tài chính, kế toán) 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông( Nguồn: Phòng kĩ thuật) 12
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty hạ tầng giao thông Vinaco 12
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thong vinaco 13
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu phân tích 15
Phần 2 Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 16
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 16
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 16
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán 17
Bảng 2.1 : Chứng từ kế toán thu chi thanh toán 18
Bảng 2.2 Chứng từ kế toán HĐ đầu tư, sử dụng, 18
thanh lý, nhượng bán TSCĐ 18
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 6Bảng 2.3 Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa 19
Bảng 2.4 Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, 19
Bảng 2.5 Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành 20
Bảng 2.6 Chứng từ kế toán thuế GTGT 20
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 26
Bảng 2.7 Hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng tại Công ty 27
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 29
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 35
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 36
2.1.6 Bộ máy kế toán 39
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty ( nguồn: phòng tài chính, kế toán) 40
2.1.6.1 Chức năng, quyền hạn, nhiêêm vụ của từng bôê phâên kế toán 40
2.1.6.2 Mối quan hêê giữa các bôê phâên kế toán 41
2.1.6.3 Mối quan hêê giữa kế toán với các bôê phâên quản lý trong công ty 42
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 43
2.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền 43
2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại công ty CPXD hạ tầng giáo thông vinaco 44
Sơ đồ 2.4: sơ đồ quá trình luân chuyển chứng từ thực hiện thu tiền ( Nguồn: Phòng kế toán) 45
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn tiền mặt tại công ty CPXD hạ tầng giáo thông vinaco 45
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Nguồn: Phòng kế toán) 46
2.2.1.4.Kế toán tiền mặt 47
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tăng giảm tiền mặt 49
2.2.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng 66
Sơ đồ 2.7 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 67
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ tiền gửi ngân hàng 68
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty cổ phẩn xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 79
2.2.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty cổ phần hạ tầng giao thông vinaco 79
2.2.2.2 Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương 81
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty 84
Trang 7Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 85
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ của kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 86
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và trích các khoản theo lương 87
Sơ đồ 2.11: Số ghi sổ kế toán tiền lương 88
Sơ đồ 2.12:Trình tự ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 89
2.2.2.5 Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 90
Tài khoản sử dụng 90
2.2.2.6 Kế toán các khoản trích theo lương của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 92
2.2.3 Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ Dụng cụ: 110
2.2.3.1.Danh mục các loại vật liệu chính của Công Ty CP Xây Dựng hạ tầng Giao Thông vinaco 110
Bảng 2.8 Danh mục nguyên vật liệu 110
2.2.3.2 Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu của Công Ty CP Xây Dựng hạ tầng Giao Thông vinaco 111
2.2.3.3.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về vật liệu: 123
Sơ đồ 2.13 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 123
Sơ đồ 2.14 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 124
2.2.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu 125
Sơ đồ 2.15: quy trình ghi sổ tổng hợp theo hình thức nhật ký chung cho TK 152 126
2.2.3.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng vinaco 126
Sơ đồ 2.16 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 128
2.2.3.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 143
2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thong vinaco 148
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 148
2.3.2.Nhận xét về công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 149
KẾT LUẬN 153
Danh mục tài liệu tham khảo 155
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦÙ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO 4
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 4
1.1.1 Khái quát về sự hình thành công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO.4 1.1.2.Khái quát về sự phát triển của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 5
1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 7
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 7
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco(nguồn: phòng kế toán) 7
1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiêêm vụ của từng bôê phâên quản lý 8
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bôê phâên quản lý 9
1.3.Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 10
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất công ty (nguồn : phònh tài chính, kế toán) 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông( Nguồn: Phòng kĩ thuật) 12
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty hạ tầng giao thông Vinaco 12
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thong vinaco 13
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu phân tích 15
Phần 2 Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 16
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 16
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 16
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán 17
Bảng 2.1 : Chứng từ kế toán thu chi thanh toán 18
Bảng 2.2 Chứng từ kế toán HĐ đầu tư, sử dụng, 18
thanh lý, nhượng bán TSCĐ 18
Trang 9Bảng 2.3 Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa 19
Bảng 2.4 Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, 19
Bảng 2.5 Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành 20
Bảng 2.6 Chứng từ kế toán thuế GTGT 20
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 26
Bảng 2.7 Hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng tại Công ty 27
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 29
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 35
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 36
2.1.6 Bộ máy kế toán 39
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty ( nguồn: phòng tài chính, kế toán) 40
2.1.6.1 Chức năng, quyền hạn, nhiêêm vụ của từng bôê phâên kế toán 40
2.1.6.2 Mối quan hêê giữa các bôê phâên kế toán 41
2.1.6.3 Mối quan hêê giữa kế toán với các bôê phâên quản lý trong công ty 42
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 43
2.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán Vốn bằng tiền 43
2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại công ty CPXD hạ tầng giáo thông vinaco 44
Sơ đồ 2.4: sơ đồ quá trình luân chuyển chứng từ thực hiện thu tiền ( Nguồn: Phòng kế toán) 45
2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn tiền mặt tại công ty CPXD hạ tầng giáo thông vinaco 45
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Nguồn: Phòng kế toán) 46
2.2.1.4.Kế toán tiền mặt 47
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tăng giảm tiền mặt 49
2.2.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng 66
Sơ đồ 2.7 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 67
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ tiền gửi ngân hàng 68
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty cổ phẩn xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 79
2.2.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty cổ phần hạ tầng giao thông vinaco 79
2.2.2.2 Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương 81
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm tại công ty 84
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 10Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 85
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ của kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 86
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và trích các khoản theo lương 87
Sơ đồ 2.11: Số ghi sổ kế toán tiền lương 88
Sơ đồ 2.12:Trình tự ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 89
2.2.2.5 Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 90
Tài khoản sử dụng 90
2.2.2.6 Kế toán các khoản trích theo lương của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 92
2.2.3 Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ Dụng cụ: 110
2.2.3.1.Danh mục các loại vật liệu chính của Công Ty CP Xây Dựng hạ tầng Giao Thông vinaco 110
Bảng 2.8 Danh mục nguyên vật liệu 110
2.2.3.2 Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu của Công Ty CP Xây Dựng hạ tầng Giao Thông vinaco 111
2.2.3.3.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về vật liệu: 123
Sơ đồ 2.13 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 123
Sơ đồ 2.14 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 124
2.2.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu 125
Sơ đồ 2.15: quy trình ghi sổ tổng hợp theo hình thức nhật ký chung cho TK 152 126
2.2.3.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng vinaco 126
Sơ đồ 2.16 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 128
2.2.3.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 143
2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thong vinaco 148
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 148
2.3.2.Nhận xét về công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông vinaco 149
KẾT LUẬN 153
Danh mục tài liệu tham khảo 155
Trang 11BỘ CÔNG THƯƠNG CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hà nội, Ngày Tháng Năm 2015
BẢN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
Tôi tên là………
Đơn vị công tác:………
Hướng dẫn sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Lớp : ĐH KT2 – K7 Ngành : Kế toán Tên đề tài hướng dẫn: A.Đánh giá quá trình sinh viên thực hiện 1.Ý thức, thái độ:………
………
2.Nội dung và kết quả đạt được của đề tài:………
3.Hạn chế và tồn tại của đề tài:………
………
B.Điểm đánh giá:……….
………
NGƯỜI HƯỚNG DẪN (ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 12LỜI MỞ ĐẦÙ
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Với cơ chế này, các doanh nghiệp đã thực sự vận động để tồn tại và pháttriển Các doanh nghiệp là các đơn vị kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, tựhạch toán , tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Để duy trì chỗđứng của mình trên thị trường, các doanh nghiệp phải ra sức củng cố hoạtđộng của mình bằng việc quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh.Công tác kế toán trong doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đối vớiviệc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Một hệ thống kếtoán tốt cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết hỗ trợ quản lý trong việcđưa ra những quyết định đúng đắn giúp doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh
Và thực tập tốt nghiệp về công tác kế toán cung cấp cho sinh viên những kinhnghiệm và hiểu biết cần thiết để có thể tự tin làm công việc kế toán khi ratrường
Là một sinh viên chuyên ngành kế toán, sau thời gian học tập và tìm
hiểu về hệ thống kế toán và công tác hạch toán tại Công ty cổ phần xây
dựng hạ tầng giao thông Vinaco đã giúp em củng cố hơn về chuyên môn và
nghiệp vụ em đã học ở trường
Công nghiệp xây dựng là một trong những ngành giữ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xãhội của đất nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tronggiai đoạn hiện nay nói riêng Trong bối cảnh hợp tác quốc tế hiện nay ngànhxây dựng của Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển, cũng như cónhiều nguy cơ và thách thức Do đó nhà nước ta đã vận dụng phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần, vận dụng cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhànước
Trang 13Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco là một thành viên
của Công ty Cổ phần LICOGI 13 được kế thừa truyền thống và bề dày kinhnghiệm lĩnh vực đầu tư xây dựng, đã được khách hàng biết đến như một nhàthầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi công các công trình công nghiệp, giaothông, thủy lợi, dân dụng Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật tiêntiến, hiện đại vào sản xuất, quản lý chuyên nghiệp để đạt được chất lượng vàhiệu quả kinh tế cao cho công trình
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa kế toán kiểm toán trường đạihọc công nghiệp hà nội chúng em đã được tiếp cận lý luận, các học thuyếtkinh tế cùng với các bài giảng của các thầy cô về vấn đề kế toán, tài chính,quản lý kinh doanh Tuy nhiên để có thể ứng dụng những kiên thức , kỹ nănghọc được từ những học phần trước.tìm hiểu thực tế công tác quản lý và hạchtoán của đơn vị, giúp cho chúng em có vốn kiến thức thực tế để nghiên cứusâu hơn về chuyên ngành kế toán kiểm toán từ đó làm hành trang cho chúng
em ra trường Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầnggiao thông Vinaco được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, cán bộ - côngnhân viên của công ty và sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn
Ths.Nguyễn Thu Hương hoàn thành được báo cáo thực tập này , em xin
chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ nhân viên Công ty cổ
phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco, đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn Ths.Nuyễn Thu Hương đã tận tình hướng dẫn em.
Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình vày một cách ngắn gọn trungthực và chính xác về tình hình hoạt động của công ty cổ phần xây dựng hạtầng giao thông Vinaco Du đã rất cố gắng xong bài báo cáo thực tập này của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đươc ý kiếnđóng góp từ các thày cô giáo , ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công
ty cùng toàn thể các bạn sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 14Sau đây em xin trình bày những nét tổng quát chung về bài báo cáo củamình tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco:
- Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông
Vinaco
- Phần 2: Thực trạng một số phần kế toán chủ yếu của Công ty cổ phần
xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 05 tháng 03 năm 2016
Trang 15PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
1.1.1 Khái quát về sự hình thành công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO
THÔNG VINACO
-Tên giao dịch quốc tế: VINACO TRANSPORTATION
INFRASTRUCTURE CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Cơ quan cấp giấy CNĐKKD: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ Việt Nam đồng)
- Ngành nghề hoạt động chính :xây dựng, kinh doanh
- Các sản phẩm chính chủ yếu của công ty
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 16+Sản xuất và cung cấp bê tông
+Nhà các loại, các công trình đường sắt, đường bộ
- Các công trình kỹ thuật dân dụng : đường thủy, bến cảng và các công trìnhtrên sông, các cảng du lịch, cửa cống, đập và đê, xây dựng dựng đường hầm,các công trình thể thao ngoài trời
bộ công nhân viên,… nên lợi nhuận thu được là chưa cao, xong đấycũng là một thành công của công ty trong việc xây dựng thành công bộmáy quản lý hoạt động tốt và bước đầu có uy tín trên thị trường
- Thời kỳ từ năm 2012 đến năm 2013 : Công ty bắt đầu cạnh tranhvới những công ty trong nước, dần tạo được uy tín cũng như chất lượngcông trình với khách hàng Công ty làm ăn có lãi so với thời kỳ trướcvới đội ngũ nhân viên có trình độ, chuyên nghiệp
- Thời kỳ từ năm 2014 đến nay : Công ty cổ phần xây dựng hạ tầnggiao thông Vinaco vẫn tiếp tục hoạt động và ngày càng phát triển, tạođược uy tín trong ngành và mở rộng thêm thị trường Doanh thu và lợinhuận đã tăng lên đáng kể so với các thời kỳ trước Nhờ vậy mà đờisống của cán bộ công nhân viên cũng được cải thiện với những chế độtăng lương, khen ,thưởng, bảo hiểm, thai sản đầy đủ Đây là khích lệlớn để đội ngũ cán bộ, công nhiên càng nhiệt tình và có trách nhiệm vớicông việc mà mình được giao hoàn thành với kết quả tốt nhất
Trang 17- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VND (Mười năm tỷ đồng
- Trải qua quá trình hoạt động, Công ty đã phát triển lớn mạnh trong các
lĩnh vực: xây dựng các công trình nhà các loại, xây dựng các công trình
kĩ thuật dân dụng, lắp đặt các hệ thống xây dựng khác (như hệ thốngđiện, cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí), hoàn thiện côngtrình xây dựng và các lĩnh vực khác phù hợp với ngành, nghề kinhdoanh đã đăng ký
- Đội ngũ lãnh đạo, kỹ sư, cử nhân và công nhân lành nghề đã trưởng
thành qua nhiều công trình thi công xây dựng cũng như hoạt động kinhdoanh ở các lĩnh vực được cấp phép
Trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành với sự cố gắng
nỗ lực tạo uy tín trên thị trường Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thôngVINACO đã khẳng định được vị thế của một doanh nghiệp trẻ trên địa bànthành phố Hà Nội Thị trường hoạt động và đầu tư của doanh nghiệp đa dạngtiếp cận với nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, đồng thời sau nhiều năm hoạtđộng trong cơ chế thị trường Công cổ phần xây dựng hạ tầng giao thôngVINACO đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quản lý và chỉ đạo sản xuấtkinh doanh, tích tụ thêm vốn và năng lực sản xuất Quan hệ của công ty vớicác doanh nghiệp và Công ty bạn hàng khác được chặt chẽ và mở rộng nhờ đódoanh thu hàng năm không ngừng tăng trưởng ở mức độ cao và ổn định
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO là công ty thànhlập và hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy đinh hiện hành của nhànước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 181.2.Cơ cấu bộ máy quản lý công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông
Vinaco(nguồn: phòng kế toán)
Ghi chú:
+ Quan hệ chỉ đạo
+ Quan hệ tương hô
Phòng vật tư Phòng kỹ
thuật
Trang 191.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý
- Giám đốc công ty
Là người chủ động hoạch định, điều hành sản xuất, kinh doanh theo điều lệ
công ty Là người đại diện hợp pháp của công ty và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạy động của công ty
- Phó giám đốc
Các Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám
đốc uỷ quyền thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng mặt
- Phòng hành chính
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự ,tiếp nhậnkhách hàng, đáp ứng các nhu cầu công việc quản lý chặt chẽ của nhân sự cũng nhưcông tác tiền lương của nhân viên
- Phòng vật tư
Cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư, nguyên
liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật tư, nguyên vật liệu
để sản xuất, thi công công trình Quản lý bảo quản vật tư, nguyên vật liệu
Thống kê ghi chép ( thẻ kho, phiếu nhập kho, biên bản bàn giao máy móc
thiết bị, sổ theo dõi vật tư ) theo quy định của Công ty và Nhà nước Xây
dựng định mức vật tư để không ngừng tiết kiệm trong việc sử dụng vật tư,
nguyên nhiên liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Phòng Tài chính kế toán
Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác Tài chính, kế toán Tổ chức
thực hiện công tác kế toán thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 20Xây dựng kê hoạch tài chính, phương án quản lý tài chính để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng các quy định, quychế quản lý nghiệp vụ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hưỡng dẫn kiểm tra, đềxuất những biện pháp chỉ đạo thực hiện nghiệp vụ kế toán tài chính đảm bảođúng pháp luật.
để làm cơ sở thanh toán tiền lương, tiền công cho công nhân
1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý
- Cơ cấu tổ chức bộ máy trong công ty được tổ chức chặt chẽ và khoa học,mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng và nhiệm vụ riêng đồng thời phốihợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình
để trở thành một bộ máy thống nhất Mối quan hệ giữa các bộ phận là mốiquan hệ có tính chất phối hợp, hợp tác, liên kết để thực hiện các nhiệm vụ cóliên quan với nhau và cùng hỗ trợ nhau đối với nhiệm vụ chung của Công ty,
là mối quan hệ phối hợp, hợp tác, liên kết để cùng thực hiện nhiệm vụ có liênquan khi có sự chỉ đạo thống nhất của Giám đốc các bộ phận có liên quan
- Quan hệ giữa Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc là quan hệ quản trị côngty
- Quan hệ giữa Ban giám đốc và cấp dưới, người lao động là quan hệ quản lý
Trang 211.3.Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Do đặc thù ngành xây là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp vì vậy khi thicông một công trình đòi hỏi có một sự chuẩn bị kỹ lưỡng và cẩn thận, côngtác tổ chức sản xuất là một công việc không thể thiếu và quan trọng trước khithi công Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao và đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô và tínhchất từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, cụ thể như sau:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất công ty (nguồn : phònh tài chính, kế
Thi công công trình
Nghiệm thu, bàn giao công
trình
Trang 22+ Tiếp nhận khách hàng :Phòng hành chính tiếp nhận yêu cầu của kháchhàng qua email, điện thoại, hẹn lịch làm việc cụ thể với khách hàng.
+ Ký kết hợp đồng: Phòng kỹ thuật nhận được yêu cầu của khách hàng từphòng hành chính sẽ thiết kế công trình và ký kết hợp đồng với khách hàng + Tính toán khối lượng công trình: Phòng kỹ thuật dựa vào quy mô và thiết
kế công trình để tính toán khối lượng công trình
+ Thi công công trình: Phòng kỹ thuật tổ chức, triển khai thi công và giámsát đảm bảo chất lượng công trình
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình: Sau khi thi công và hoàn thành côngtrình phòng kỹ thuật sẽ nghiệm thu và bàn giao công trình cho khách hang.Ngoài ra công ty còn sản xuất và cung cấp bê tông cho các công trình xâydựng Quy trình sản xuất bê tông khá phức tạp, đòi hỏi tính kĩ thuật cao đểđảm bảo chất lượng sản phẩm tôt nhất Quy trình sản xuất bê tông cụ thể sau:
Trang 23Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông( Nguồn: Phòng kĩ thuật)
Bước 1:Nguyên vật liệu và kiểm tra thiết kế: Chuẩn bị đầu vào nguyên vậtliệu có sự kiểm soát tốt như xi măng, phụ gia, cát phải đúng theo module làmcọc, sạch và được giu ẩm- đá 1x2 được sàn ra theo tiêu chuẩn và cũng đượcrửa sạch để làm tăng mác bê tông
- Tạo lòng thép thông qua hàn tại công trường song song với khâu chuẩn
bị vật liệu là làm rõ các thiết bị cọc, cấp phối sử dụng để bước sangbước khâu nạp liệu
Bước 2 : Nạp liệu : Lắp long thép vào khuôn cọc và tiến hành đổ bê tông vớicác thiết bị cấp phối đã được duyệt từ khách hàng, lấp cốt pha và kiểm tra kỹ
độ kinh tránh rò rỉ nước bê tông và quay ly tâm không bị ảnh hưởng
Bước 3: Căng thép là bước ứng lực trước cho cọc BTLT theo các ứng suấtthao thiết kế để có các moment kháng uốn khi đi vào sử dụng
Bước 4: Quay ly tâm đây là bước rất quan trọng để lèn chặt bê tông và thongthường có 4 cấp độ quay để cọc đạt được chất lượng như thiết kế
Bước 5: Hấp cọc đây là bước đưa cọc vào lò hơi hấp ở nhiệt độ khoảng giaođộng 100 độ C -/+ 20 để quyết định tháo khuôn sớm, hơi nước nóng sẽ đẩynhanh quá trình thủy hóa bê tông ở nhiệt độ cao
Bước 6 : Kiểm tra và phân loại các loại cọc đúng chất lương
1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty hạ tầng giao thông Vinaco
Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty trong 3 năm gần đây
Nguyễn Thị Hằng
Lớp KT2-K7
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 24Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thong vinaco
Trang 25Nhận xét :
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Doanh thu tăng năm 2014 so với năm 2013 là 4.578.724.562 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 48,03% nhưng lại đến năm 2015 thì doanh thu có xu hướnggiảm tương đối lớn so với năm 2014 là 5.653.871.369 đồng tương ứng với tỷ
lệ giảm là 40,07% nguyên nhân chủ yếu năm 2015 tình hình suy thoái kinh tếdiễn ra phức tạp vì thế để hoạt động kinh doanh có lãi thì công ty tập chungvào ngành nghề mình có thế mạnh chủ đạo nên khối lượng kinh doanh hàng hóanăm 2015 thấp hơn các năm trước đó
- Chi phí năm 2014 tăng năm 2013 là 4.810.978.743 đồng tương ứng tăng50.72% ,năm 2015 thì chi phí giảm 5.678.253.105 đồng tương ứng với tỷ lệgiảm là 39,72%,ta thấy tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanhthu,công ty chưa kiểm soát được và cũng như chưa thực hiện được kế hoạchtiết kiệm chi phí đã đề ra,công ty cần có những chính sách phù hợp để thựchiện mục tiêu cắt giảm chi phí và đem lại nguồn lợi nhiều hơn
- Lợi nhuận trước thuế có những biến động đáng kể qua các năm: năm 2014
so với năm 2013 thì lợi nhuận giảm là 276.090.119 đồng tương ứng giảm với
tỷ lệ 679,88% do chi phí năm 2014 lớn hơn doanh thu ;năm 2015 tăng so vớinăm 2014 là 330.925.999 đồng do công ty mua được nguồn hàng với giá cả
rẻ và có những chính sách điều chỉnh tiết kiệm chi phí hợp lý
Nguyễn Thị Hằng
ĐH KT2 – K7 Báo cáo tốt nghiệp
Trang 26Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch tuyệt đối
- Chỉ tiêu ROE năm 2014 giảm so với năm 2013 là 53,24%,năm 2015 so vớinăm 2014 tăng 64,24%,cho thấy hiệu quả sử dụng vốn năm 2014 chưa tốt,lợinhuận trên mỗi đồng vốn bỏ ra của vốn chủ sở hữu mang lại đi đầu tưít,nhưng đến năm 2015 thì lợi nhuận đem lại khi đi đầu tư có hiệu quả,giá trị
Trang 27lợi nhuận trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu đem lại tăng phản ánh chiến lược giácủa và khả năng kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty có hiệu quả.
-Hệ số tự tài trợ thấp cụ thể năm 2013 : 0,08; năm 2014 và 2015: 0,04 ,hệ số
nợ cao:năm 2013 : 0,92 ;năm 2014và 2015 : 0,96 cho thấy tài sản của công tychủ yếu được đầu tư bằng nguồn vốn đi vay vì thế thấy khả năng tự chủ vềmặt tài chính và mức độc lập của công ty đối với các tổ chức ngân hàng,tổchức tín dụng,nhà cung cấp thấp,làm cho khả năng thanh toán nợ có thể sẽgặp nhiều khó khăn
Phần 2 Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại cổ
phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Trang 282 Đơn vị tiện tệ VNĐ
3 Hình thức kế toán đang áp dụng là nhật ký chung
4 Chế độ kế toán áp dụng : ( Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09//2006 của Bộ trưởng BTC)
5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : giá gốc
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
6 Phương pháp khâu hao tài sản cố định đang áp dụng: Phương phápđường thẳng
7 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Phù hợp
8 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả : Thận trọng
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: thậntrọng
10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhân doanh thu: Phù hợp
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến Công ty đều phải lập chứng
từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế phátsinh Nội dung chứng từ kế toán phải đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực vớinội dung kinh tế phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩyxóa, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải trùng khớp với số tiền viếtbằng số
Trang 29Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo QĐ 48/2006QĐ- BTC ngày14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC theo chế độ kế toán áp dụng Dưới đây là hệthống chứng từ mà công ty sử dụng:
Bảng 2.1 : Chứng từ kế toán thu chi thanh toán
Bảng 2.2 Chứng từ kế toán HĐ đầu tư, sử dụng,
thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 306 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ
Bảng 2.3 Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm,
hàng hóa
03-VT
Bảng 2.4 Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương,
các khoản trích theo lương
7 Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành 05-LĐTL
Trang 318 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
11 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
Bảng 2.5 Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành
Trang 32- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằngsố; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số vàbằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán;
Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải cóthêm chỉ tiêu định khoản kế toán
- Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy định Việc ghi
chép chứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần đểtrống, không được tẩy xoá, sửa chữa trên chứng từ Trường hợp viết sai cầnhuỷ bỏ, không xé rời ra khỏi cuống
- Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị ký trên chứng từ trắng, mẫu insẵn;
- Chủ tài khoản và kế toán trưởng ký séc trắng;
- Xuyên tạc nội dung kinh tế của chứng từ;
- Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán;
Trang 33- Hủy bỏ chứng từ khi chưa được phép;
- Hợp pháp hóa chứng từ kế toán
• Ký chứng từ kế toán
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định củapháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bihoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng
từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kếtoán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theoquy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp vớichữ ký các lần trước đó
Chữ ký của Giám đốc( hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng(hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫudấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng Chữ ký của kế toán viêntrên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký trong “Sổ đăng ký mẫu chữ kýcủa doanh nghiệp”
Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷquyền” của người đứng đầu doanh nghiệp Người được uỷ quyền không được
uỷ quyền lại cho người khác
Theo đuy định , công ty mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủkho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Giámđốc (và người được uỷ quyền) Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang,đóng dấu giáp lai do Giám đốc công ty (hoặc người được uỷ quyền) quản lý
để tiện kiểm tra khi cần Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký
Nguyễn Thị Hằng
ĐH KT2 – K7 Báo cáo tốt nghiệp
Trang 34Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nộidung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Giám đốc của công ty quyđịnh phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, antoàn tài sản
Trang 35• Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán.
- Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởngquy định Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tậptrung vào bộ phận kế toán của công ty Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹnhững chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùngnhững chứng từ đó để ghi sổ kế toán
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhvào chứng từ;
+ Kiểm tra chứng từ kế toán ;
+ Ghi sổ kế toán;
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
• Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánhtrên chứng từ;
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập,kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế
Nguyễn Thị Hằng
ĐH KT2 – K7 Báo cáo tốt nghiệp
Trang 36Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chínhsách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước và đơn vị, phải từ chốithực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho ), đồng thời báo ngay cho Giámđốc và kế toán trưởng của công ty biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiệnhành.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung vàcon số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trảlại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làm thêm thủ tục và điềuchỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kếtoán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt Những chứng từ ít phát sinhhoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịchtoàn bộ nội dung chứng từ kế toán Những chứng từ phát sinh nhiều lần, cónội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉdịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập,tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh củangười ký trên chứng từ Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu tráchnhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phảiđính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài
• Lưu trữ chứng từ kế toán.
- Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản
và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhànước
- Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải báo cáo với Giám đốc và
kế toán trưởng của công ty biết để có biện pháp xử lý kịp thời Riêng trườnghợp mất hoá đơn bán hàng, biên lai, séc trắng phải báo cáo cơ quan thuế hoặc
Trang 37cơ quan công an địa phương số lượng hoá đơn mất, hoàn cảnh bị mất để cóbiện pháp xác minh, xử lý theo luật pháp Đồng thời phải sớm có biện phápthông báo và vô hiệu hoá chứng từ bị mất.
- Mẫu in sẵn chứng từ phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng,mục nát Những chứng từ thuộc chỉ tiêu bán hàng như Hoá đơn GTGT, Hoáđơn bán hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được quản lý theochế độ quản lý, sử dụng ấn chỉ
• In và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
- Các doanh nghiệp khi in biểu mẫu chứng từ thuộc loại chứng từ kếtoán bắt buộc phải theo đúng nội dung thiết kế biểu mẫu quy định trong chế
độ này
Biểu mẫu chứng từ kế toán là các loại hoá đơn, phiếu xuất, bảng kê, liên quan đến việc tính thuế do Bộ Tài chính thống nhất phát hành Đơn vịnào có nhu cầu tự in phải được Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) chấp thuận bằngvăn bản trước khi thực hiện và phải đăng ký số chứng từ theo sơ-ri của Bộ Tàichính
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng giaothông VINACO sử dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Nguyễn Thị Hằng
ĐH KT2 – K7 Báo cáo tốt nghiệp
Trang 38Bảng 2.7 Hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng tại Công ty
hành
Trang 39Chi tiết về một số tài khoản kế toán
Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn
+Tài khoản 111 được chi tiết theo từng loại tiền VNĐ và ngoại tệ
+Tài khoản 112 được chi tiết theo từng TK ở các ngân hàng của doanhnghiệp
+Tài khoản 131, 141 được chi tiết theo đầu Nguyên
+TK 144: Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn để hạch toán các khoản bảolãnh hợp đồng,
-Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn
Doanh nghiệp chỉ sử dụng các TK 211, 214 để hạch toán TSCĐ và khấu haoTSCĐ Do không có các nghiệp vụ phát sinh nên doanh nghiệp không sửdụng các TK loại 2 khác
-Tài khoản loại 3: Nợ phải trả
Tài khoản 331, doanh nghiệp mở tài khoản cấp 3, mở chi tiết cho từng đốitượng nhà cung cấp
-Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu
-Tài khoản loại 5: Doanh thu
Doanh nghiệp sử dụng TK Hàng bán bị trả lại là TK 521
-Tài khoản loại 6: Chi phí quản lý kinh doanh
Doanh nghiệp sử dụng TK Chi phí bán hàng, quản lý là TK 6421, 6422
Nguyễn Thị Hằng
ĐH KT2 – K7 Báo cáo tốt nghiệp
Trang 40-Tài khoản loại 7: Thu nhập khác
+ Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ nhật ký chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong từng kỳ kế toán và trong niên độ kế toán theo trình tụ thời gian vàquan hê đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổnhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên nợ và bên có của tất cả các tài khoản
kế toán sử dụng tại công ty
- Sổ nhật ký phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày , tháng ghi sổ
+ Số liệu, ngày , tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Sổ cái: Dùng để ghi chép các nội dung kinh tế , tài chính phát sinh trong
từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán áp dụng chocông ty, Số liệu kế toán trên Sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản,nguồn vốn , tình hình và kết quả họa đông sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp
- Sổ Cái phản ánh đày đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ